1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC LOẠI THUỐC VÀ HÓA CHẤT PHÒNG TRỊ BỆNH CÁ CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

114 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số thuốc và hóa chất thường gặp trong phòng trị bệnh cá 2.1.1 Kháng sinh 2.1.1.1 Khái quát về kháng sinh Kháng sinh là chất hữu cơ có nguồn gốc si

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC LOẠI THUỐC VÀ HÓA CHẤT PHÒNG TRỊ BỆNH CÁ CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: HUỲNH THỊ LỆ DUNG Ngành: Nuôi Trồng Thủy Sản

Chuyên ngành: Ngư Y

Niên học: 2005 – 2009

Tháng 9/2009

Trang 2

KHẢO SÁT CÁC LOẠI THUỐC VÀ HÓA CHẤT PHÒNG TRỊ BỆNH

CÁ CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

Qua điều tra ở 25 cửa hàng chúng tôi thu được 103 nhãn thuốc cả trong nước

và ngoài nước, bao gồm 61,17% sản phẩm có nguồn gốc nước ngoài (Trung Quốc,

Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Đức), 38,83% sản phẩm ở trong nước Có 74,76% sản phẩm không ghi rõ thành phần và hàm lượng hoạt chất có trong từng sản phẩm

Thống kê giá của 103 nhãn thuốc thu được tại 25 cửa hàng chúng tôi thấy giá của các sản phẩm dao động từ 5.000 đồng/sản phẩm đến 150.000 đồng/sản phẩm Sản phẩm có giá thấp hơn hoặc bằng 10.000 đồng chiếm 34,95%, 52,43% sản phẩm có giá

từ 10.000 đồng đến 50.000 đồng, còn lại là các sản phẩm có giá cao hơn 50.000 đồng chiếm 12,62%

Sau khi điều tra phân loại thuốc, hóa chất chúng tôi chia chúng thành 6 nhóm: nhóm trị bệnh vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng 43,69%, nhóm chế phẩm sinh học 19,42%, nhóm bổ sung các chất dinh dưỡng 14,56%, nhóm điều chỉnh môi trường nước chiếm 12,62%, nhóm khử trùng chiếm 5,83%, cuối cùng là nhóm kiểm tra chất lượng nước chiếm 3,88%

Trong 45 sản phẩm của nhóm 1: Nhóm trị bệnh vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng chúng tôi chia ra làm 4 nhóm nhỏ: nhóm đặc trị bệnh vi khuẩn chiếm 33,33%, nhóm đặc trị bệnh nấm chiếm tỉ lệ 8,89%, nhóm đặc trị bệnh do kí sinh trùng chiếm 26,67%, nhóm phòng và trị bệnh phối hợp chiếm 31,11%

Qua khảo sát tại 10 trại sản xuất trên địa bàn thành phố chúng tôi nhận thấy được hầu hết những người nuôi cá cảnh đều có học vấn: 50% có học vấn cấp 2, 40% trại có học vấn cấp 3, còn lại 10% là có trình độ đại học

Tất cả các trại sản xuất đều sử dụng thuốc, hóa chất nhưng chỉ 60% trại có sử dụng các sản phẩm khảo sát trên thị trường

Các trại sử dụng thuốc, hóa chất vào hai mục đích chính đó là phòng bệnh và xử

lí bệnh

Trang 4

CẢM TẠ

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, quý thầy cô đã tận tâm tận lực truyền đạt những kiến thức khoa học trong những năm qua

Lòng biết ơn sâu sắc gửi đến:

Thầy Vũ Cẩm Lương đã quan tâm, giúp đỡ tận tình và hướng dẫn em, giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Các cô chú, anh chị chủ các cửa hàng kinh doanh cá cảnh ở khu vực đường Lưu Xuân Tín, Nguyễn Thông, Đặng Văn Bi và chủ các trại sản xuất cá cảnh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, chia sẽ kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình khảo sát

Xin gửi tới gia đình và bạn bè tôi những người đã luôn bên tôi, giúp đỡ và động viên để tôi có động lực hoàn thành tốt đề tài này

Do kiến thức còn hạn chế nên tôi khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của quý Thầy Cô và các bạn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Tựa

Tóm tắt ii Cảm tạ iii Mục lục iv Danh sách bảng vii

Danh sách hình - đồ thị ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số thuốc và hóa chất thường gặp trong phòng trị bệnh cá 3

2.1.1.4 Phối hợp kháng sinh để điều trị 6

2.1.1.5 Một số kháng sinh thường sử dụng cho cá cảnh 7

2.1.4.1 Mục tiêu của việc sử dụng enzyme tiêu hóa trong thức ăn 13

2.1.4.2 Các loại men tiêu hóa thức ăn 13

Trang 6

2.2.1 Điều kiện phát sinh bệnh 14

3.3.1 Số liệu thứ cấp 35

3.3.2 Số liệu sơ cấp 35

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

A TÌNH HÌNH KINH DOANH THUỐC HÓA CHẤT TẠI CỬA HÀNG 37

4.1 Thông tin chung về thuốc hóa chất khảo sát ở cửa hàng 37

4.2 Phân nhóm thuốc, hóa chất 39

4.2.1.Nhóm trị bệnh vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng 40

4.2.2 Nhóm bổ sung chất dinh dưỡng 43

4.2.4 Nhóm chế phẩm sinh học 44

4.2.5 Nhóm điều chỉnh môi trường nước 46

4.3 Mức độ đa dạng của sản phẩm kinh doanh tại cửa hàng 48

B TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC, HÓA CHẤT TẠI TRẠI SẢN

4.4 Thông tin chung về trại sản xuất 49

4.4.1 Trình độ học vấn 49

4.4.2 Kinh nghiệm trong nuôi cá cảnh 50

4.5 Tình hình sử dụng thuốc hóa chất tại trại sản xuất cá cảnh 51

Trang 7

4.5.1 Phòng bệnh 52 4.5.2 Xử lí khi phát hiện cá bệnh 54

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59 5.2 Đề nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.3: Liều và thời gian chữa trị bệnh của một số kháng sinh

Bảng 2.7: Đặc điểm của một số loài dùng làm probiotic 12

Bảng 4.6: Mức độ phổ biến của các sản phẩm nhóm điều chỉnh môi

trường nước 46

Bảng 4.7: Mức độ đa dạng sản phẩm kinh doanh tại cửa hàng 48

Bảng 4.9: Số sản phẩm khảo sát tại cửa hàng được trại sử dụng 51

Bảng 4.10: Cách xử lí nguồn nước cấp tại trại sản xuất 52

Bảng 4.11: Cách xử lí thức ăn tại trại sản xuất 53

Bảng 4.12: Thuốc, hóa chất trại sử dụng để xử lí ao, bể nuôi và trang

Trang 9

Bảng 4.13: Thuốc, hóa chất trại sử dụng để trị bệnh nấm 55 Bảng 4.14: Thuốc, hóa chất trại sử dụng để trị bệnh kí sinh trùng 56

Bảng 4.15: Thuốc, hóa chất trại sử dụng để trị bệnh vi khuẩn 57 Bảng 4.16: Thuốc, hóa chất trại sử dụng để trị bệnh đường ruột 58

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH – ĐỒ THỊ

Hình 4.1: Sản phẩm có mức độ phổ biến nhiều của nhóm

Hình 4.2: Sản phẩm có mức độ phổ biến nhiều của nhóm

bổ sung dinh dưỡng 44 Hình 4.3: Sản phẩm có mức độ phổ biến nhiều của nhóm

chế phẩm sinh học 45 Hình 4.4: Sản phẩm có mức độ phổ biến nhiều của nhóm

điều chỉnh môi trường nước 47

Đồ thị 4.1: Tỷ lệ phần trăm nhóm sản phẩm thuốc, hóa chất 40

Đồ thị 4.2: Tỷ lệ phần trăm mức độ đa dạng sản phẩm kinh

Đồ thị 4.3: Trình độ học vấn của người nuôi cá cảnh 49

Đồ thị 4.4: Quy mô của trại sản xuất cá cảnh 50

Trang 11

Nhìn chung, thuốc và hóa chất trong sản xuất và kinh doanh cá cảnh là cần thiết Do vậy, tìm hiểu công dụng, cách sử dụng, nguồn gốc, giá cả và hiệu quả sử dụng của thuốc và hóa chất là vấn đề đáng được quan tâm Kinh doanh thuốc, hóa chất đem lại lợi nhuận cao do đó trên thị trường các mặt hàng thuốc, hóa chất rất phong phú Mặc khác nhãn thuốc, hóa chất thường không rõ ràng, mập mờ và nhập lậu nhiều

Vì vậy làm cho người nuôi khó có thể nắm hết công dụng, cách sử dụng, tính chất của thuốc và hóa chất để nuôi cá cảnh đạt hiệu quả

Xuất phát từ thực trạng trên, được sự phân công của Khoa Thủy Sản, trường

Đại Học Nông Lâm TP.HCM chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát các loại thuốc và hóa chất phòng trị bệnh cá cảnh trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh”

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số thuốc và hóa chất thường gặp trong phòng trị bệnh cá

2.1.1 Kháng sinh

2.1.1.1 Khái quát về kháng sinh

Kháng sinh là chất hữu cơ có nguồn gốc sinh học, bán tổng hợp hoặc tổng hợp

có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc giết vi trùng trên cơ sở kết hợp với một điểm tiếp nhận (Receptor) trong quá trình biến dưỡng, dẫn đến sự ngưng trệ quá trình sống của

vi khuẩn bên trong cơ thể, vì vậy kháng sinh thường dùng để điều trị trên cơ thể đã bị nhiễm trùng

2.1.1.2 Một số nhóm kháng sinh

Bảng 2.1: Một số nhóm kháng sinh thường sử dụng trong thủy sản

Nhóm kháng sinh Các loại kháng sinh Phổ kháng khuẩn Chỉ định

Acid oxolinic Flumequin (thế hệ I) Ciprofloxacin (thế hệ II)

Norfloxacin (thế hệ II)

Enrofloxacin (thế hệ II)

Tác dụng lên các vi khuẩn như:

Staphylococcus, Streptococcus, Pseudomonas…

Tác dụng tốt khi được hấp thu qua đường uống, đặc trị các bệnh đường ruột, nhiễm trùng toàn thân

Ampicilline Nhóm beta -

lactams

Amoxiciline

Tác động sát khuẩn trên vi khuẩn G+,

G-

Các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

G+, G

Trang 14

-Benzathine penicilline Potassium penicilline Sodium penicilline

Có hoạt lực cao đối với vi khuẩn G+ và không kháng penicillinase

Bệnh do

Staphylococcus, Streptococcus, Leptospira…

Streptomycin

Phổ kháng khuẩn hẹp, tác động trên

vi khuẩn G- (trực khuẩn G- hiếu khí),

Leptospira

Nhiễm trùng đường ruột và nhiễm trùng toàn thân

Neomycin

Tác động trên vi khuẩn G- (trực khuẩn G- hiếu khí)

Nhiễm trùng đường ruột

Gentamycin Nhóm aminoside

Kanamycin

Tác động trên vi khuẩn G+, G-(không hiệu quả với vi khuẩn kị

khí), Proteus

Viêm ruột, nhiễm trùng máu, toàn thân

Oxytetracyclin Tetracyclin base Chlortetracyclin Nhóm tetracyclin

Doxycyclin

Tác động kìm khuẩn trên các vi khuẩn G+, G-,

Mycoplasma

Các bệnh nhiễm trùng đường ruột, xoang bụng, nhiễm trùng cơ, phụ bộ…

Chloramphenicol Thiamphenicol Nhóm phenicol

Florphenicol

Tác động trên vi khuẩn G+, G-

Các bệnh nhiễm trùng trên cá Tiamuline

Tylosin Nhóm macrolide

Spiramycin

Tác động trên vi khuẩn G+,

Mycoplasma

Các bệnh nhiễm trùng toàn thân do

vi trùng G+ Sulfadimidin

Trang 15

G+, G-

Trimethoprime Nhóm

dyaminopyrimidin

Ormethoprime

Vi khuẩn G+, G-, nguyên sinh động vật Không tác động đến

Pseudomonas và Mycobacterium

Phối hợp với sulfamid trong điều trị các bệnh nhiễm trùng toàn thân do vi trùng

và nguyên sinh động vật theo tỉ lệ 1: 5

2.1.1.3 Phổ kháng khuẩn của kháng sinh

Một loại kháng sinh có phổ hẹp (Narrow spectrum) tác dụng kháng khuẩn của

nó giới hạn trên một số ít loài, giống, chủng, vi trùng Một kháng sinh có phổ khuẩn rộng (broad spectrum) có khả năng kháng khuẩn trên nhiều loài vi trùng G+, G-, virus, nguyên sinh động vật (Võ Văn Ninh, 2001)

Bảng 2.2: Phổ kháng khuẩn của một số kháng sinh (Võ Văn Ninh, 2001)

STT Tên kháng sinh Gr+ Gr - virus Protozoa Ricketsia

Trang 16

2.1.1.4 Phối hợp kháng sinh để điều trị

Người ta thường phối hợp nhiều loại kháng sinh để dùng khi có nhiều bệnh cùng khởi phát hoặc tránh dùng kháng sinh gây độc cho cơ thể Trong trường hợp nhiều bệnh khởi phát, mỗi loại kháng sinh có tác dụng chọn lọc trên mỗi loại vi trùng, dùng phối hợp sẽ khống chế các bệnh cùng một lúc Trong trường hợp thứ hai có thể tấn công mạnh vi khuẩn gây bệnh mà không cần dùng liều cao gây độc (Võ Văn Ninh, 2001)

Muốn dùng chung hai loại kháng sinh cần chọn lọc kỹ vì có một số phối hợp sẽ cho kết quả kém hơn khi dùng mỗi thứ riêng lẻ Theo Jawets phối hợp kháng sinh chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: gồm kháng sinh có phổ khuẩn hẹp hay phổ khuẩn trung bình như peniciline, streptomycine, neomycine

Nhóm 2: gồm các kháng sinh có phổ rộng như chlotetracyclin, oxytetracyclin Một số phối hợp kháng sinh thông thường:

+ Penicillin + Streptomycin: diệt khuẩn G- và G+ + Erythromycin + Tetracyclin diệt khuẩn G- và G+ nhưng mạnh hơn đối với vi khuẩn G+

+ Penicillin + Tetracyclin diệt cả hai loại vi khuẩn G- và G+ nhưng mạnh hơn đối với vi khuẩn G+

+ Tetracyclin + Oleandomycin: diệt vi khuẩn G- và G+ nhưng mạnh hơn đối với vi khuẩn G-

+ Tetracyclin + Nixtatin: để ngăn ngừa phát triển vi nấm sau khi sử dụng tetracyclin

Trang 17

+ Ampicilline + Cloxacillin: diệt vi khuẩn G- và G+ vi khuẩn có penicillininaza

2.1.1.5 Một số kháng sinh thường sử dụng cho cá cảnh

Bảng 2.3: Liều và thời gian chữa trị bệnh của kháng sinh sử dụng trong cá cảnh

Amoxicillin 2,7 g – 8 g/kg thức ăn mỗi

ngày Sử dụng trong 10 ngày Không sử dụng

Ampicillin 0,3 g/kg thức ăn mỗi ngày

Sử dụng trong 10 ngày Không sử dụng

Oxytetracyline

(Terramycin)

2,49 g/kg thức ăn Sử dụng trong 10 ngày

187,5 – 945 ppm trong 6 – 12 giờ Lặp lại 10 ngày (Liều phụ thuộc vào độ cứng của nước) Romet B

(Sulfadimethoxine/

Ormethoprime)

7,4 g/kg thức ăn Sử dụng

(Roy P.E Yanong, 2006)

Trang 18

2.1.2 Thuốc khử trùng

2.1.2.1 Một số khái niệm

Thuốc khử trùng (disinfectants) là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hoặc các vi sinh vật nhiễm khác Khác với kháng sinh, những chất khử trùng phá hủy nguyên sinh chất của vi khuẩn và kể cả vật chủ Do đó chúng chỉ được sử dụng cho các

đồ vật vô sinh

Thuốc sát trùng (antiseptics) là những chất có tác dụng ức chế sự sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật hoặc giết chết vi khuẩn ở nồng độ mà không làm ảnh hưởng đến mô bào vật chủ Do đó antiseptics được sử dụng cho các mô nhiễm khuẩn để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật

2.1.2.2 Mục đích sử dụng trong nuôi trồng thủy sản

Khử trùng nguồn nước ao lắng

Phòng ngừa sự phát triển các bệnh do virus, vi trùng, nguyên sinh động vật, nấm trong quá trình nuôi

Xử lý nguồn nước khi tôm cá mắc bệnh

Ức chế sự phát triển của tảo khi mật độ quá dày đặc

Phổ kháng khuẩn của các hợp chất chlorine giống nhau

Hiệu quả cao hay thấp tùy thuộc hàm lượng chlor hữu dụng

OCl- + H+ pH thấp HOCl

pH cao

Trang 19

Độ mạnh của HOCl cao hơn so với OCl- Do đó khi pH nước cao hơn 8 phải tăng liều chlorine khoảng 20%

Bảng 2.4: Áp dụng của hợp chất chlorine trong thủy sản

Liều dùng Mục đích

Chlorine Chloramin T hoặc B Khử trùng bể nuôi và dụng

Thấm qua khỏi vách và mang tế bào

Gắn vào nhóm N của acid amin, làm phá vỡ cấu trúc protein

Oxi hóa nhóm S-H của acid amin chứa lưu huỳnh, làm gẫy cầu nối S-S làm cho protein không tổng hợp được

Phá vỡ đặc tính vật lý của cầu nối C=C trong các acid béo ở màng tế bào

Bảng 2.5: Áp dụng PVP Iodine trong thủy sản

Xử lý tảo Pha loãng rồi tạt xuống

ao 2 tuần 1 lần 0,3 – 0,5 ppm Khử trùng bể ương

Tưới ướt bề mặt bể, để yên 30 phút, rửa sạch bằng nước

500 ppm

Vệ sinh dụng cụ Ngâm dụng cụ trong 15 500 ppm

Trang 20

phút Khử trùng nguồn nước

Phóng thích oxy nguyên tử là tác nhân oxy hóa manh đối với mọi loại tế bào

Bảng 2.6: Áp dụng KMnO4 vào trong thủy sản

Hiệu quả diệt khuẩn nhanh

An toàn, do đó được sử dụng trong quá trình nuôi

Mùi khó chịu, kích ứng mạnh đường hô hấp

Trang 21

e/ Xanh Malachite (Malachite Green)

Tên hợp chất: P,P-Benzynlidenebis – N,N – Dimethyl aniline

Đây là chất khử trùng trong danh mục cấm dùng trong nuôi trồng thủy sản Nhưng đối với việc nuôi cá cảnh ngày nay vẫn sử dụng nhiều

Malachite Green là một chất kiềm yếu Có khả năng hòa tan sắt, chì gây ngộ độc cho cá nên không dùng các dụng cụ sắt, chì để bảo quản và pha chế lúc sử dụng

Có tác dụng kháng khuẩn mạnh nên thường dùng phòng trị nấm thủy my, trùng quả dưa và một số ngoại ký sinh gây bệnh cho cá (nồng độ 1 – 4 ppm tắm trong thời gian 30 – 60 phút)

2.1.3 Probiotic

2.1.3.1 Định nghĩa

Thuật ngữ probiotics được dùng để mô tả những yếu tố kích thích sinh trưởng sản sinh bởi vi sinh vật Probiotics được bắt nguồn từ gốc Hy Lạp với nghĩa tiền sự sống (prolife)

Fuller (1989) định nghĩa probiotics như một thức ăn bổ sung vi sinh vật sống,

có tác động có lợi đến động vật chủ thông qua việc cải tiến cân bằng vi sinh vật của nó

2.1.3.2 Cơ chế tác dụng của probiotics

Cạnh tranh về vị trí bám dính trên nhung mao ruột, cạnh tranh chất dinh dưỡng, cạnh tranh về khối lượng các chất sinh ra bởi vi sinh vật

Hoạt động đối kháng của vi khuẩn lactic chống lại vi sinh vật gây bệnh là do chúng sản xuất các sản phẩm vi sinh như bacteriocin, acid hữu cơ, hydroperoxyd, lactocidin…Lactocidin có phổ kháng khuẩn rất rộng, còn các acid acetic và lactin thì làm giảm pH ruột, ức chế sự phát triển của nhiều sinh vật gây bệnh thuộc nhóm Gr-

Trang 22

Tăng thức ăn ăn vào và khả năng tiêu hóa: probiotics kích thích tính thèm ăn, làm tăng tích lũy mỡ, nitrogen, Ca, P, Cu, Mn, tiết các enzyme tiêu hóa như α-amylase, cellulose, lipase, protease

Làm giảm hoạt tính urease trong chất chứa ruột non, ngăn chặn tổng hợp những amin độc, tổng hợp vitamin nhóm B: B1, B2, B6, B12

Trung hòa và khử độc tố trong đường ruột Theo Rani và khetarpaul (1998), ảnh hưởng có lợi của probiotics trong thức ăn là sự sản xuất các chất kháng khuẩn có tác dụng trung hòa độc tố gây bệnh tiêu chảy của vi khuẩn E.coli

Bảng 2.7: Đặc điểm của một số loài dùng làm probiotic

Ức chế sự bám dính của vi sinh vật gây bệnh, sản xuất acid hữu cơ làm giảm pH đường ruột Sinh H2O2 tiêu diệt vi sinh vật có hại Sản xuất các enzyme tiêu hóa (amylase, cellulase, lipase, protease) kích thích tiêu hóa

và các vitamin (B1, B2, B6,

B12) khử độc tố trong đường ruột

Bacillus subtilis

Trực khuẩn gram dương, có bào tử, hiếu khí, di động được, không có giáp mô, thích hợp nhiệt độ 35oC, lên men đường glucose và saccharose

Sản sinh enzyme tiêu hóa: amylase, cellulose, lipase, protease, trypsin, urease, mannose, sản sinh các acid hữu cơ: acid lactic, acid acetic làm giảm pH đường ruột, tổng hợp vitamin nhóm B, cạnh tranh vị trí bám với vi khuẩn gây bệnh

Saccharomyces Nấm men đơn bào hiếu khí, Tăng cường miễn dịch, hấp

Trang 23

cerevisiare hình tròn hoặc hình bầu dục,

thích hợp môi trường có pH

từ 2 – 9, có khả năng lên men một số đường và sinh acid

thu độc tố và bài thải ra ngoài Chuyển hóa glucose thành acid pyruvic, là cơ chất giúp các vi sinh vật có lợi hoạt động và sinh sản Sản xuất các enzym tiêu hóa cũng như acid hữu cơ

Aspergillus oryzae

Là nấm mốc thuộc họ nấm

bông Moniliaceae, hệ sợi

không màu, màu nhạt hoặc sáng màu

Tạo sinh khối chứa nhiều acid amin và vitamin nhóm B Sản xuất enzym tiêu hóa amylase

2.1.4 Men tiêu hóa

2.1.4.1 Mục tiêu của việc sử dụng enzyme tiêu hóa trong thức ăn

Trang 24

2.2.1 Điều kiện phát sinh bệnh

Nước là môi trường sống của cá Cá sống được đòi hỏi phải có môi trường sống tốt, đồng thời phải có khả năng thích ứng với môi trường Nếu môi trường sống này xảy ra những thay đổi bất lợi cho chúng, những cá thể nào thích ứng được sẽ duy trì cuộc sống, những cá thể không thích ứng sẽ mắc bệnh hoặc chết Cá mắc bệnh là kết quả của sự tác động lần nhau giữa cơ thể và môi trường sống Nguyên nhân gây bệnh cho cá là sự xuất hiện đồng thời của 3 yếu tố

- Môi trường sống (environment): những yếu tố môi trường ảnh hưởng nhiều đến

cá cảnh: nhiệt độ, pH, độ cứng, NH3…

- Mầm bệnh (pathogen): gồm những tác nhân hữu sinh làm cá bị bệnh Tác nhân gây bệnh chia làm 2 nhóm:

+ Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm : virus, vi khuẩn, nấm, riketsia…

+ Tác nhân gây bệnh ký sinh: nguyên sinh động vật, giun sán, giáp xác…

- Vật chủ ( host) : cá cảnh Cá sống trong môi trường có chất lượng nước kém và

có sự hiện diện của mầm bệnh nhưng nếu sức đề kháng của cá tốt thì cá vẫn không mắc bệnh Bệnh xảy ra hay không còn tùy thuộc vào sức đề kháng hoặc mẫn cảm của cá đối với từng tác nhân gây bệnh

Khi hội đủ cả 3 nhân tố trên thì cá có thể mắc bệnh, nếu thiếu 1 trong 3 nguyên

tố thì cá sẽ không bị bệnh Khi môi trường nuôi tốt sẽ tăng sức đề kháng với mần bệnh cho cá, mặc dù cá có mang mầm bệnh thì mầm bệnh không thể phát triển được (Bùi Quang Tề, 2006) Do vậy, khi nắm rõ mối quan hệ mật thiết của 3 yếu tố trên để xem xét nguyên nhân gây bệnh không nên kiểm tra đơn thuần 1 yếu tố nào, mà phải xem xét đồng thời cả 3 yếu tố mầm bệnh, môi trường, vật chủ Đồng thời khi đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh cũng phải quan tâm cả 3 nhân tố trên

Trang 25

Hình 2.1: Sự tổng hợp các tác nhân gây bệnh trên cá cảnh

2.2.2 Điều kiện phòng bệnh chung

Dựa trên ba nguyên tắc: quản lý môi trường, mầm bệnh và bản thân cá nuôi Các biện pháp phòng bệnh trên cá cảnh bao gồm:

Quản lý môi trường nuôi chủ yếu quản lý các khía cạnh:

- Điều kiện môi trường nước (nhiệt độ, pH, dH (độ cứng), oxy hoà tan…)

- Ổn định các yếu tố thủy lý hoá của môi trường để biến động trong ngày của nhiệt độ không quá 4oC, pH không quá ±0,3…

- Sử dụng các biện pháp lọc và thay nước định kỳ nhằm làm giảm hàm lượng các chất độc hại và cải thiện môi trường nước

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu chất lượng nước hồ nuôi cá cảnh

Trang 26

- Tắm cá mới mua về bằng nước muối 2 – 3 % trong 5 – 10 phút hay nuôi trong

bể cách ly trước khi thả vô bể nuôi chung

- Rửa sạch hay khử trùng thức ăn tươi sống (bằng nước muối 2 – 4 %, iodine, thuốc tím…) để hạn chế mầm bệnh xậm nhập

Chăm sóc cá nuôi

- Chọn con giống chất lượng tốt, không mang mầm bệnh

- Chọn đối tượng nuôi ghép và mật độ nuôi phù hợp để tránh gây sốc cho cá

- Thao tác chăm sóc tránh gây trầy sướt hay thương tích cho cá

- Đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, chất lượng thức ăn, cho ăn đúng lượng và không cho ăn thức ăn bị thối rữa hay biến chất

- Tránh sử dụng tuỳ tiện thuốc kháng sinh và hoá chất khử trùng có thể gây tác động xấu tới môi trường bể nuôi và làm suy giảm hệ thống miễn dịch của cá

- Thường xuyên quan sát và kịp thời phát hiện cá bệnh để có hướng xử lý kịp thời

- Cần có bể cách ly để tách riêng cá bệnh ra khỏi bể nuôi nhằm hạn chế lây lan

Trang 27

Toàn thân có nhiều lông tơ nhỏ, nhiều đường sọc, một không bào, hai nhân (lớn: móng ngựa, nhỏ: hình cầu)

Miệng ở phần trước 1/3 cơ thể, có hình xoắn ốc

Triệu chứng

Bội triển biểu mô và một số trường hợp có thể gây hoại tử

Cá bị bệnh có nhiều đốm trắng nhỏ trên da, vây và mang

Mang nhợt nhạt

Thối loét, sợi mang đứt rời

Cá bơi lờ đờ, đôi khi cọ quậy mạnh do ngứa ngáy

Hỗn hợp CuSO4 (500 ppm) và CH3COOH (500ppm) trong 1 – 2 phút

Aureomycine 13 ppm tắm kéo dài

b/ Trùng loa kèn

Nguyên nhân

Do giống 4 giống: Verticella, Zoothamnium, Epistylis, Apiosoma

Đặc điểm

Hình chuông đảo ngược hoặc hình phểu

Kích thước thay đổi tùy loài

Vành miệng hình dài, có tiêm mao

Hai nhân (nhân lớn hình tam giác hoặc dãy dài, nhân nhỏ hình que hoặc tròn) Giác bám ở cuối thân

Sinh sản vô tính (phân đôi theo chiều dọc) hoặc bằng hình thức tiếp hợp

Triệu chứng

Da tiết nhiều nhớt màu trắng, bám nhiều thành búi trắng dễ nhầm với nấm thuỷ mi

Trang 28

Cá bị ngứa, hô hấp kém, tăng trưởng chậm, đa số cá nhiễm bệnh đều chết Phòng trị

Hai nhân (nhân lớn hình móng ngựa, nhân nhỏ hình cầu)

Đĩa bám có răng và các đường phóng xạ

Nhiều tiêm mao quanh cơ thể

Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi

Triệu chứng

Kí sinh trên da, mang và xoang mũi cá

Da đổi màu xám

Thân và mang tiết nhiều chất nhầy màu trắng đục

Cá ngứa ngáy thường quẫy lắc mạnh, bơi lội không định hướng

Trang 29

Cá bơi lội không bình thường, mất phương hướng

Cá bệnh thường gầy và trướng bụng

Ruột chứa dịch nhầy màu vàng

Thường thấy ở cá vàng và cá koi, đặc biệt trong những tháng hè

Cơ thể dài 6 – 12 mm, con đực nhỏ hơn con cái Cơ thề chia 3 phần: đầu, ngực, bụng

Đầu có móc bám hình mỏ neo, có 6 đôi chân phụ

Ngực có 6 đốt bụng, không phân đốt

Hệ sinh dục đơn tính, đẻ trứng

Triệu chứng

Ký sinh trên da, vây, mắt, mũi, xoang miệng, mang

Cá bệnh bị ngứa ngấy, gầy yếu, bơi chậm

Bệnh gây tác hại lớn đối với sự phát triển của cá Đối với cá lớn, trùng mỏ neo làm thành vết thương tạo điều kiện cho các tác nhân khác gây bệnh như: nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn, xâm nhập Trùng thường ký sinh ở da, mang, vây, mắt, trên các loài cá

Trang 30

Sán lá đơn chủ tồn tại khắp nơi trong cả hệ thống nước ngọt lẫn nước biển Sán lá có chiều rộng 0,5 – 2 mm, có thể dài tới 5 cm

Thường bám vào mang hay da cá

Cá chết là do vết thương gây ra hoặc do các vi khuẩn cơ hội xâm nhập vào

Gây bệnh trên cá chủ yếu do 2 giống Gyrodactylus: sán lá 16 móc (2 móc lớn

Sán lá đơn chủ đẻ con có khả năng gây hại lớn hơn Sự sinh sản theo kiểu này cho phép phát triển nhanh khi điều kiện thuận lợi như cá bị yếu hoặc nhiệt độ tăng vì

tử cung chứa phôi phát triển do đó bảo vệ được con

Hình 2.2: Chu kỳ sống của sán lá đơn chủ

Triệu chứng

Da và mang tiết nhiều dịch nhờn

Giác mạc của mắt bị viêm

Hồng cầu trong máu giảm 1- 3 lần

Mang sưng, nắp mang mở to làm cá hô hấp kém

Cá bệnh hoạt động bất thường, bơi ngửa bụng hoặc nằm sát đáy bể và chết

Trang 31

sở hữu vòng gai quanh miệng giác bám phía trước (William H Wildgoose, 2001) Chu kỳ sống

Chu kỳ sống của sán lá song chủ phức tạp và có ít nhất hai ký chủ: cá là ký chủ trung gian hoặc ký chủ cuối cùng Ốc thường là ký chủ đầu tiên Trưởng thành là lưỡng tính

Hình 2.3: Chu kỳ sống đơn giản của sán lá song chủ

Trang 32

Trong một số trường hợp nhiễm sán lá trong máu cá Sanguinicola spp , cá có

thể hôn mê, ốm yếu và lồi mắt

Mắt nhiễm sán mắt cá Diplostomum spp cá có thể mù và thay đổi hoạt động

cũng như giảm khả năng hình dung thức ăn

Diplostomum spp có thể tìm thấy trong thủy tinh thể của mắt

Sanguinicola spp có thể được nhận ra bởi sự hiện diện của chấm đen hình con mắt ở giai đoạn metacercaria và sự hiện diện của trứng hình tam giác trong máu, mô và sán trưởng thành trong cá

Sự phát hiện những loài này có thể phức tạp và tốn nhiều thời gian

Sán dây có thể tìm thấy ở đa số các loài cá cả nước ngọt lẫn nước biển

Sán dây có thể chia thành Cestodaria (nhiễm trên bộ cá nhám là chính) và Eucestoda (nhiễm trên cá xương) (William H Wildgoose, 2001)

Trang 33

Hầu hết sán dây có màu hơi trắng hoặc hơi vàng dài khoảng 20 cm, có thể thấy trong ống dạ dày – ruột, xoang

Những loài sán dây nước ngọt thường gặp là Bothriocephalus acheilognathi và Khawia sinesis trong họ cá chép, Ligula sp trên cá chép

Chu kỳ sống

Sán dây có chu kỳ sống khá phức tạp và có ít nhất 2 ký chủ Cá có thể là ký chủ trung gian thứ hai hoặc là ký chủ cuối cùng tùy vào loài, ký chủ trung gian đầu tiên thường là giáp xác chân chèo

Hình 2.4: Chu kỳ sống đơn giản của sán dây

Triệu chứng

Cá nhiễm sán dây có thể thấy trướng bụng

Với số lượng lớn sán dây trong ống dạ dày – ruột làm cho cá khó chịu và giảm

sự phát triển do tắc ruột và phá hủy biểu mô của ruột tại nơi sán dây bám vào

Trang 34

Giống rận cá thường gặp đó là Argulus, thường sống ký sinh trong nước ngọt

Argulus spp dẹt trước – sau hoặc có hình ovan, có điểm mắt trên giáp

Hầu hết có chiều dài ngắn hơn 1 cm và sống trên bề mặt da, sinh sản trong máu

Argulus có hơn 100 loài khác nhau và thường thấy trong hệ thống nước ngọt là

A foliaceu

Chu kỳ sống

Chu kỳ sống không qua ký chủ trung gian, có cả con đực và con cái Sau khi giao phối, con cái đẻ trứng trên 1 chất nền (có thể là thực vật trong nước) rồi quay trở lại ký chủ cá Trứng ấp, phát triển và nhiễm vào cá, biến đổi để trưởng thành

Triệu chứng

Cá nhiễm rận cá tiết dịch nhầy quá mức

Da cá bị viêm loét tạo cơ hội cho vi khuẩn, nấm xâm nhập

Chẩn đoán

Argulus spp có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc kính lúp Khi cá rời khỏi

nước, rận cá có thể rời cơ thể cá và bơi trong nước

Do 2 giống nấm Saprolegnia và Achlya gây ra gồm có:

+ Saprolegnia parastica, S.ferox

Trang 35

Saprolegnia lúc đầu tấn công biểu mô ở đầu và vây sau đó lan khắp cơ thể

Cá bệnh xuất hiện các vùng trắng xám trên da, sau đó mọc lên các sợi nấm, dần dần phát triển thành từng búi nấm trắng như bông gòn

Cá ngứa ngấy, cọ quậy vào thành bể gây trầy xước

Da bị viêm loét, hoại tử Việc gây tổn hại đến da có thể làm cá chết Cá chết do không điều hòa được áp suất thẩm thấu, mất ion và protein huyết thanh

Chẩn đoán

Có thể quan sát bằng mắt thường hoặc kính hiển vi nhuộm màu bằng lactophenol blue hoặc methylene blue sẽ thấy được sợi nấm phân nhánh và không có vách

Sợi nấm to, bên trong có nhiều bào tử

B sanguinis sợi nấm to, ít phân nhánh ăn sâu vào các mao huyết quản Đường

kính sợi nấm 20 – 25 µm,, đường kính của sợi nấm tương đối lớn 8 µm

B dermigrans sợi nấm uống cong như mắt lưới, mảnh và thành dày, phân

nhánh rất nhiều Đường kính của sợi nấm 6,6 – 21,6 µm, đường kính bào tử tương đối nhỏ 6,6 µm

Triệu chứng

Cá trở nên yếu, mất cân bằng và có thể chết

Mang chuyển sang màu hồng nhạt hoặc trắng và bị hoại tử

Trang 36

Có thể nuôi cấy trong môi trường thạch như Sabouraud

Bảng 2.9: Mầm bệnh vi khuẩn quan trọng trên cá cảnh

Môi trường (nước ngọt hay nước lợ)

Di động

Cả hai nhưng chủ yếu là nước ngọt

Có thể là mầm bệnh đầu tiên Nhưng chắc chắn là mầm bệnh cơ hội Bệnh cấp tính và xuất huyết phần da

bị tổn thương, loét

Có thể xảy ra mãn tính

µm

Cả hai

Gây bệnh chính trên mang nhưng cũng gây tổn thương da,

Trang 37

– Flexibacter Không di dộng

hoặc di động bằng cách trượt

vây và cơ Viêm loét miệng diện rộng và nhiễm trùng máu

Nhiễm trùng vùng da tổn thương, loét Mùi hôi được sản xuất do

mô bị hoại tử

Mycobacterium

Gr +

Ưa acid

Hình que 1,5-2 x 0,25-0,35 µm Không di động

Cả hai

Bệnh mãn tính với u hạt cả bên ngoài và bên trong

Pseudomonas Gr

-Hình que 0,5-1 x 1,5-5 µm

Di động

Cả hai nhưng chính ở nước ngọt

Bệnh cấp tính và xuất huyết tại phần

da bị tổn thương, loét Thường kết hợp với đỏ vây và đuôi

Streptococcus Gr +

Hình cầu Đường kính 0,5-

1 µm Không di động

Cả hai

Bệnh cấp tính Tổn thương (trên lưng, nắp mang và xung quanh miệng) kéo dài dẫn đến loét (William H Wildgoose, 2001)

a/ Bệnh nhiễm trùng máu (Hay còn gọi là bệnh xuất huyết)

Trang 38

Trực khuẩn ngắn, gram âm, di động, có 1 tiêm mao 0,5 – 1 µm

Lên men không hoặc sinh hơi glucose

A hydrophila phát triển tốt trên môi trường phân lập vi khuẩn đa năng, cả môi

trường dinh dưỡng thấp và môi trường chọn lọc

Khuẩn lạc nhẵn, tròn, lồi, phát triển nhanh, màu sắc hơi sậm vàng

Triệu chứng – bệnh tích

Loét da, viêm da xuất huyết

Loét mắt, tưa vây đuôi, ngực, lưng

Đỏ thân, đỏ vây, vẩy dựng ngược

Nếu cấp tính: nhiễm trùng huyết xuất huyết, mắt mờ đục, lồi, mù, bụng trướng

to do tích dịch xoang bụng, gan nhạt màu, thận sưng mềm

Mãn tính: ổ viêm nhiễm xuất huyết trên da, thượng bị và hạ bì bị tổn thương, xuất huyết điểm phúc mạc và cơ

Phòng trị

Phòng: quản lý môi trường sống tốt; tránh tạo ra các tác nhân cơ hội như nhiễm

ký sinh trùng (nhóm nguyên sinh động vật); tránh làm xây xát cá, vệ sinh không đúng qui định, nước giàu chất hữu cơ (môi trường nuôi nhiễm bẩn), mật độ nuôi quá dày, hàm lượng ôxy thấp

Trị:

Kháng sinh oxytetracycline (20 – 50 mg/l) hoặc Chloramphenicol (10 –

20 mg/l), tắm cá 60 phút, liên tục trong 3 – 5 ngày

Sulfamid trộn 1% lượng thức ăn trong 5 - 7 ngày

b/ Bệnh do vi khuẩn nhóm Cytophaga – Flavobacterium – Flexibacter (William H Wildgoose, 2001)

Trang 39

Flavobacterium columnare là nguyên nhân của bệnh khuẩn dạng sợi, đôi khi có

tên là “saddleback”, gây bệnh trên cá nước ngọt cả ở nhiệt độ cao lẫn thấp, gây lở loét trên mang, da và cơ

Flexibacter maritimus là nguyên nhân của hội chứng ung loét trên cá biển cả

nhiệt độ cao lẫn thấp Bệnh còn có tên là “Hội chứng miệng bị ăn mòn” hoặc “hoại tử mang đen”, phụ thuộc vào loài nhiễm (William H Wildgoose, 2001) Vị trí nhiễm bệnh là miệng, mang, đuôi, đầu, vây và sau đó là toàn bộ cơ thể

“Đỏ vây” là từ để chỉ những đặc điểm của hoại tử vây mà nguyên nhân là do

nhiều vi khuẩn khác nhau như Cytophaga psychrophila, Flavobacterium columnare và Flexibacter maritimus

Cả Flavobacterium columnare và Flexibacter maritimus đều di động bằng cách

trượt

Flavobacterium branchiophilum dạng sợi cũng là nguyên nhân của bệnh trên mang, dấu hiệu lâm sàng của bệnh do Flavobacterium branchiophilum gây ra cũng giống với Flavobacterium columnare, Flexibacter maritimus

Triệu chứng

Cá lờ đờ, biếng ăn, sậm màu, tụ ở mặt nước

Tế bào biểu mô che phủ mang bội triển

Gây thối rữa vây, mang

Phòng trị

Phòng:

Do nhóm vi khuẩn Cytophaga – Flavobacterium – Flexibacter phát triển nhanh

trong nước có hàm lượng chất hữu cơ lơ lửng nên để phòng bệnh phải đảm bảo chất lượng nước tốt

Tránh để cá bị stress do DO thấp, NH3 thấp

Trị:

Đối với Flavobacterium columnare, Flexibacter maritimus có thể sử dụng

kháng sinh oxytetracycline

Đối với Flavobacterium branchiophilum và bệnh trên mang của các loài cá

nước ngọt, ngâm muối 1 – 5% trong 1 – 2 phút

Trang 40

Gram âm, hình que, di động nhờ vành tiêm mao, trực khuẩn ngắn

E ictaluri là nguyên nhân gây bệnh gan thân mủ hay bệnh lỗ đầu trên cá tra,

basa

Người ta cho rằng E tarda không là nguyên nhân gây bệnh nhiều như E.ictaluri

nhưng nó ảnh hưởng trên nhiều loài cá hơn

Triệu chứng – bệnh tích

Cá bỏ ăn, lờ đờ, bơi xoay vòng

Mang nhạt màu, xuất huyết quanh miệng, bụng, gốc vây

Dịch viêm trong xoang bụng có lẫn máu, gây trướng bụng

Ổ viêm nhỏ trắng đục trên gan, thận, lách

Gây bệnh trên cá nước ngọt và nước mặn đã phân lập hơn 150 loài, nhưng trong

đó có 2 loài thường gặp: Mycobacterium marinum và M fortuitum, M chelonae cũng

có gặp nhưng rất hiếm

Triệu chứng – bệnh tích

Cá bỏ ăn, ốm yếu, màu sắc thay đổi, cơ thể biến dạng có thể dẫn tới hôn mê

Ngày đăng: 17/09/2018, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w