Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng huyện BaVì Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng huyện BaVì Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng huyện BaVì Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng huyện BaVì Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng huyện BaVì Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng huyện BaVì Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng huyện BaVì Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng huyện BaVì Hà Nội.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 – 2017
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thú y
Giảng viên hướng dẫn: TS LÊ MINH
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, thực hành và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nhờ sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo, gia đình và bạn bè, em đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp
Để có thể hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú yđã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và giúp đỡ em trong toàn khóa học
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn T.S
Lê Minhđã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em để em có thể hoànthành tốt bản
khóa luận này
Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới trang trại Nguyễn Xuân Dũng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất đểem được thực tập tại trang trại, em xin cảm ơn tất cả mọi người trong trang trại đã quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong quá trình thực tập
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt khóahọc
Cuối cùng, em xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Ma Văn Hùng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn thịt của trại Nguyễn Xuân Dũng (2015 – 2017) 6
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát một số giống lợn 11
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 36
Bảng 4.2 Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại 37
Bảng 4.3 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn tại trại 38
Bảng 4.4 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 43 Bảng 4.5: Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp ở lợn qua 2 loại thuốc Tiamulin 10% và F-300 inj 44
Bảng 4.6 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt 45
Bảng 4.7 Kết quả điều trị lợn mắc hội chứng tiêu chảy của thuốc Dufafloxacin 10% 46
Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 47
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện xuất lợn tại trại 49
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 4
2.1.1 Vị trí địa lý 4
2.1.2 Điều kiện khí hậu 4
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại 4
2.1.4 Cơ sở vật chất của trại 5
2.1.5 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở 6
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 7
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 7
2.2.2 Một số bê ̣nh thường gă ̣p ở lợn thi ̣t 12
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 28
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 34
3.1 Đối tượng 34
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 34
3.3 Nội dung thực hiện 34
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 34
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 34
3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thâ ̣p thông tin 34
3.4.3 Phương pháp xử lý số liê ̣u 35
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 36
Trang 74.1.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 36
4.1.2 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng 37
4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn 38
4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 42
4.3.1 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 43
4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảycho đàn lợn thịt nuôi tại trại 45
4.3.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 47
4.4 Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất 48
4.4.1 Xuất lợn 48
4.4.2 Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 49
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong vài năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp nước ta Là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng và chất lượng tốt cho con người Thịt lợn có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, khi chế biếnlại không làm giảm phẩm chất thịt và phù hợp với đại đa số người dân
Ngoài ra, ngành chăn nuôi lợn còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt hay tận dụng xây hầm bioga để làm khí đốt, điệnthắp sáng và cung cấp các sản phẩm khác cho ngành công nghiệp chế biếnnhư: da, lông, mỡ, xương…
Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng các thành tựu khoa họcvào sản xuất, ngành chăn nuôi ở nước ta luôn có những bước phát triển lớnnhư: tổng đàn lợn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất cao, khả năngphòng bệnh tốt Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước luôn có những chính sách,biện pháp cụ thể nhằm phát triển ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôilợn nói riêng Các nhà khoa học cũng không ngừng tìm tòi, nghiên cứu ápdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản suất chăn nuôi
Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, ngành chăn nuôi lợn ở nước tađang
có những bước chuyển mình từ chăn nuôi nhỏ lẻ, chăn nuôi hộ giađình sang chăn nuôi tập trung với quy mô vừa và lớn Các trang trại do nhànước xây dựng hay những mô hình kết hợp giữa hộ gia đình với công ty cámđầu tư xuất hiện ở khắp mọi nơi Không những thế trong những năm gầnđây đã xuất hiện
mô hình chăn nuôi mới đó là mô hình chăn nuôi trang trạihộ gia đình…
Trang 9Chăn nuôi lợn thịt là khâu cuối cùng trong dây chuyền sản xuất thịt lợn
Đó là một mắt xích quan trọng quyết định không những về số lượngmà còn về chất lượng sản phẩm thịt lợn cho tiêu dùng trong nước và choxuất khẩu
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủnhiệm khoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự giúp đỡcủa giáo viên hướng dẫn T.S Lê Minh và cơ sở nơi thực tập, chúng em thực hiện
chuyênđề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng, huyện BaVì, Hà Nội”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh
- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, Hà Nội
- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh
- Sinh viên nâng cao tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điều trị bệnh có hiệu quả
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi lợn thịt tại trại Nguyễn Xuân Dũng,
xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, Hà Nội
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt
nuôi tại trại đạt hiệu quả cao
Trang 10- Xác định đƣợc tình hình nhiễm các bệnh trên đàn lợn thịt, để từ đó áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Vị trí địa lý
Trại lợn thịt Nguyễn Xuân Dũng là trại gia công của công ty TNHH JAPFA COMFEED VN, trại thuộc thôn Gò Đá Chẹ, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, Hà Nội
Khánh thượng là xã miền núi nằm ở sườn tây núi Ba Vì, với diện tích
tự nhiên 2882,43 ha Cách trung tâm huyện Ba Vì trên 35km, cách trung tâm thành phố Hà Nội 82km Xã có địa bàn giáp danh với 2 tỉnh (phía Đông Nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía Tây cách con sông Đà là tỉnh Phú Thọ), có trục đường giao thông Sơn Tây_Chẹ_Hợp Thịnh_Kỳ Sơn_HòaBình đi qua
2.1.2.Điều kiện khí hậu
- Xã Khánh Thượng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Do đó trại lợn thịt Nguyễn Xuân Dũng sẽ chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng Mùa hè nóng bức với lượng mưa tương đối cao, mùa đông lạnh và khô Nhiệt
độ không khí trung bình hàng năm khoảng 23,6ᵒC, độ ẩm tương đối trung bình năm là 79% Lượng mưa trung bình năm là 1800mm và mỗi năm có khoảng 114 ngày mưa, đặc điểm khí hậu dõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt giữa hai mùa nóng, lạnh
Khoảng từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình mùa này là 29,2ᵒC Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là mùa đông với thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình mùa đông là 15,2ᵒC Giữa hai mùa lại có sự chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10) làm cho thời tiết diễn biến khá phức tạp
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn huyện Ba Vì, Hà Nội)
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 7 cán bộ, công nhân trong đó có:
Trang 12 01 quản lý
01 kỹ sư của công ty TNHH JAPFA COMFEED VN
01 kế toán của công ty TNHH JAPFA COMFEED VN
04 công nhân (3 sinh viên thực tập, 1 quản lý)
2.1.4 Cơ sở vật chất của trại
Trại lợn thịt Nguyễn Xuân Dũng được xây dựng trên diện tích gần 10
ha, chia làm 2 khu chính là: khu sinh hoạt chung và khu chăn nuôi, ngoài ra còn có hồ cá, vườn cây ăn quả
Trong đó khu sinh hoạt chung gồm: khu nhà ở của công nhân, có một dãy nhà ở gồm 4 phòng, phòng 01 là phòng gia đình anh chị quản lý, phòng
02 là phòng kỹ sư, phòng 03 là phòng công nhân, phòng 04 là nhà ăn Các phòng đều được lăn sơn, nền lát đá hoa, mái bắn tôn, phòng kỹ sư có tủ đựng quần áo, có bàn ghế để làm việc Riêng phòng ăn còn có tụ lạnh, tivi được lắp truyền hình cáp phục vụ nhu cầu giải trí sau giờ làm việc
Nhà bếp xây dựng khang trang, sạch sẽ, có đầy đủ dụng cụ, có bếp ga
để thuận tiện trong việc nấu ăn cho quản lý và công nhân
Khu chăn nuôi gồm: 3 chuồng nuôi lợn thịt, nhà kho và phòng sát trùng 3 chuồng nuôi mỗi chuồng gồm 2 dãy, mỗi dãy lại chia thành 7 ô nhỏ với kích thước 4,5m ×7m/ô
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 6 quạt thông gió Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa có diện tích 1,2m2, cách nền 1,5m, mỗi cửa sổ cách nhau 50cm Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng thép
Trong mỗi chuồng có hệ thống đèn điện, bóng úm để sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông
Trại có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trang trại những khi mất điện
Trang 13Sau mỗi chuồng đều có đường rãnh thoát nước thải, các đường rãnh này đều thông về một bể chứa nước thải tập trung
Nguồn nước sử dụng trong trại được bơm từ 2 giếng khoan và 1 giếng khơi, nước được bơm lên 2 téc để sinh hoạt, còn bơm lên 4 bể chứa để chăn nuôi
2.1.5 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở
2.1.5.1 Đối tượng nuôi tại trại
Trại lợn thịt Nguyễn Xuân Dũng là trại gia công của công ty TNHH JAPFA COMFEED VN Vì là trại lợn thịt nên trại chỉ nuôi một loại lợn đó là: lợn 3 máu, được lai giữa giống lợn: Yorkshire, Landrace và Duroc
2.1.5.2 Kết quả sản xuất của cơ sở
- Hiện nay, một năm trang trại sản xuất được hai lứa lợn thịt Lứa một được nuôi từ tháng 6 đến tháng 11, lứa hai được nuôi từ đầu tháng 12 đến tháng 5 năm sau
- Lợn thịt nuôi tại trại được nuôi từ lúc nhập (lợn 21 ngày tuổi) đến lúc xuất bán khoảng từ 5 đến 6 tháng với trọng lượng trung bình từ 95kg đến 105kg
- Cơ cấu đàn lợn thịt của trại trong 3 năm gần đây:
Qua điều tra từ số liệu sổ sách theo dõi của trại thì cơ cấu đàn lợn thịt của trai trong 3 năm gần đây tính đến tháng 11 năm 2017 được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn thịt của trại Nguyễn Xuân Dũng (2015 – 2017)
Loại lợn Số lượng lợn thịt của các năm (con)
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Qua bảng 2.1 cho thấy: Số lượng lợn thịt của trại có biến động tương đối lớn giữa năm trước với năm sau Số lượng lợn thịt có xu hướng tăng lên:
Trang 14năm 2015 là 1631 con, năm 2016 là 1820 con tăng 189 con, năm 2017 là 1912 con tăng 92 con
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thi ̣t của lợn
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sơ ̉ di truyền của sự sinh trưởng
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, Johansson L (1972) [13] đã có khái niệm như sau: về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tồng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng, số lượng và các chiều của tế bào mô cơ Ông còn cho biết cường độ phát triển của giai đoạn bào thai
và giai đoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật
Theo Nguyễn Hải Quân (2007) [29], sinh trưởng là quá trình chuyển hóa trao đổi chất cơ bản để tạo ra vật chất của tế bào, tăng lên về khối lượng, thể tích, kích thước từ khi tạo thành phôi tử, phát triển đến giai đoạn trưởng thành Cở thể vật nuôi sẽ lớn lên về chiều dài, chiều rộng, chiều cao
Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kỳ khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: Dàithân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thường đo ở các tháng tuổi: sơ sinh,
1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36
2.2.1.2 Sư ̣ phát triển các cơ quan trong cơ thể
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn các tổ chức khác nhau được
ưu tiên tích lũy khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộ xương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ
Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành số lượng các bó cơ vàsợi cơ ổn định Tuy nhiên từ giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc
Trang 15Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển cá thể trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển và tích lũy mỡ
2.2.1.3 Quy luâ ̣t ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể đ ộng vật có sự ư u tiên dinh dưỡng khác nhau theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển và cho từng hoa ̣t đô ̣ng chức năng của các bộ phận
Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoa ̣t đô ̣ng thần kinh , tiếp đến cho hoa ̣t đô ̣ng sinh sản , cho sự phát triển bô ̣ xương , cho sự tích luỹ na ̣c và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy , khi dinh dưỡng cung cấp bi ̣ giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc, mỡ của lợn bi ̣ dừng la ̣i Vì vâ ̣y nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn
2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
Lợn thi ̣t là giai đoa ̣n chăn nuôi cuối cùng để ta ̣o ra sản phẩm thịt lợn, lợn thi ̣t cũng là thành phần chiếm t ỷ lê ̣ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%),
do vâ ̣y chăn nuôi lợn thi ̣t quyết đi ̣nh sự thành bại trong chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn thi ̣t cần đa ̣t những yêu cầu : Lợn có tốc đô ̣ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thứ c ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thi ̣t tốt
Dinh dưỡng thức ăn:
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs (2004) [27] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩu
Trang 16phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích lũy mỡ nhiều hơn so với khẩu phần có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn
Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%
Vì vậy để chăn nuôi có hiệu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương
Môi trường:
Môi trường xung quanh gồm nhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt
độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phậm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo là từ 15ᵒC - 18ᵒC Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn khoảng 70% Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình tỏa nhiệt thông qua hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm
Mật độ lợn trong chuồng nuôi có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất Khi ta nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hằng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hóa thức ăn Do vậy khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn
Sự không ổn định này sẽ dẫn đến sự tấn công lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn
và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy: Khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn
Trang 17Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gậy bệnh, chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất giảm
Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh và thức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn nhất Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [30]các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các giống lợn khác nhau
Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350 gam/ngày, trong khi con lai F 1 (nội x ngoa ̣i) đa ̣t 550 - 600 g/ngày Lợn ngoa ̣i nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đa ̣t tới 700 - 800 g/ngày
Phẩm chất thi ̣t của lợn ngoa ̣i và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn đi ̣a
phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoa ̣i là cao hơn nhiều so với lợn nô ̣i Hiê ̣n nay, người ta lợi du ̣ng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong một con lai nhằm tâ ̣n du ̣ng các đă ̣c điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thi ̣ trường, nâng cao năng suất và chất lượng thi ̣t
Trang 18Bảng 2.2: Kết quả khảo sát một số giống lợn
Giống
Khối lượng giết mổ (Kg)
Tăng khối lượng (g/ngày)
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ lệ nạc (%)
Thờ i gian và chế độ nuôi
Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất
thịt.Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [30], thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng thi ̣t Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai phương thức nuôi: nuôi lấy nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương thức nuôi lấy thịt - mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn khẩu phần hạn chế
*Khí hậu và thời tiết
Lợn điều chỉnh thân nhiê ̣t của chúng bằng cách cân bằng nhiê ̣t lượng mất đi với nhiê ̣t t ạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được Khi sự khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn t hì tỷ lê ̣ thoát nhiê ̣t sẽ tăng lên Về mùa la ̣nh nhiê ̣t đô ̣ môi trường xuống thấp dưới nhiê ̣t đô ̣ hữu hiê ̣u thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiê ̣t lượng trao đổi chất để vâ ̣t nuôi tự nó ta ̣o ra nhiê ̣t lượng để giữ ấm cho cơ thể Khí hậu mát mẻ , nhiê ̣t đô ̣
và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt , tỷ lệ tiêu hoá cao , tích lũy cao, sinh trưởng
Trang 19và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiê ̣t đô ̣ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít , tỷ
lê ̣ tiêu hoá kém , giảm tăng khối lượng Nhiê ̣t đô ̣ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao
2.2.2 Mô ̣t số bê ̣nh thường gặp ở lợn thi ̣t
2.2.2.1 Bê ̣nh viêm phổi do Mycoplasma (Bê ̣nh suyễn lợn)
biệt là những bệnh về đường hô hấp Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là
mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC: Porcine respiratory disease complex) Thacker, (2006)[56] Những nghiên cứu
về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã được tiến hành (Nguyễn Ngọc Nhiên,(1996) [25]; Cù Hữu Phú, (2005)[26]; Trần Huy Toản, (2009)[33].Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở Mycoplasma được coi là nguồn gốc gây viêm đường hô hấp trên lợn ở nước ta và các nước trên thế giới
Whittlestone(1979) [57],cho biết:Mycoplasma hyopneumoniae là
một loại vi khuẩn được biết đến gây ra bệnh viêm phổi do sán lá lợn, một bệnh truyền nhiễm mạnh và mãn tính ảnh hưởng đến lợn Theo
Taijma(1982)[55], giống như các loại phân tử khác, M hyopneumoniae có
kích thước nhỏ khoảng 1/5 vi trùng (400-1200 nm), có một bộ gene nhỏ khoảng (893-920 kilo-base cặp (kb)) và thiếu một thành tế bào Khó phát triển trong phòng thí nghiệm do các yêu cầu dinh dưỡng phức tạp và nguy cơ
Trang 20nhiễm bẩn liên quan đến nuôi cấy Mycoplasma Để phát triển thành công vi
khuẩn, cần phải có môi trường từ 5-10% carbon dioxide, và môi trường phải thể hiện sự thay đổi màu axit
Sức đề kháng: Mycoplasma hyopneumoniae bị bất hoạt sau 48 giờ
trong điều kiện khô, nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7o
C Trong phổi tồn tại 2 tháng ở-25oC và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6oC và chỉ 3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 25oC
Triê ̣u chứng
Theo Lê Văn Năm (2013) [18] thì thời kỳ nung bệnh dài từ 1- 4 tuần, nhưng cũng có thể sau 1-3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus
Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: á cấp tính và mãn tính
- Thể á cấp tính:
Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4- 41◦C, bắt đầu từ những triệu chứng như hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy
Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều
Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở gấp
Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao
Trang 21 Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1-2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường
Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7- 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát
Trong trại có một số con bị viêm khớp và vì thế chúng đi lặc, đôi khi thấy liệt và bán liệt Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chết yểu
Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ khiến bức tranh lâm sàng trở nên phức tạp
Cả hai thể dưới cấp và thể mãn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn, thuốc men tăng
Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi
bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn
Phòng bệnh
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên,
Trang 22nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần
Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa Cai sữa sớm và nuôi cách ly những đàn con này trong điều kiện vệ sinh và nuôi dưỡng tốt Trong quá trình nuôi cho đến khi trưởng thành phải kiểm tra thường xuyên bằng cách mổ khám kiểm tra bệnh tích phổi hoặc bằng huyết thanh học Thực hiện thường xuyên biện pháp
này sẽ tạo ra đàn lợn giống không có bệnh viêm phổi do Mycoplasma gây ra
Ngoài ra phòng bệnh bằng vắc xin phòng bệnhhoặc cho uống thuốc định kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn
Điều trị:
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,
tylosin và tiamulin hay gentamycin Gần đây các chế phẩm của nhóm quynolone như norfloxaxin, daofloxaxin và enrofloxaxin cũng cho hiệu quảđiều trị tốt Ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao
Hiện nay vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm hay không có hiệu lực
2.2.2.2 Hô ̣i chứng tiêu chảy ở lợn
Nguyên nhân
Theo Nguyễn Đức Thủy(2015)[40], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý
ở đường tiêu hóa , có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch
Trang 23ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù bất cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hóa và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy , nguyên nhân bi ̣ tiêu chảy ở lợn là do mô ̣t số nguyên nhân sau đây:
Do vi sinh vật:
Do vi khuẩn:
Trong đường ruô ̣t của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruô ̣t tồn ta ̣i dưới da ̣ng mô ̣t hê ̣ sinh thái Nguyễn Đức Thủy(2015)[40],cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virut, vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì
ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì vsv có hại trong đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vsv có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy
Theo Bùi Văn Tiến (2015)[37],thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn
đường ruột là E.coli, samonella sp., shigela, Klebsiella, C pefringens … Đó
là những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật
Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng , khi gă ̣p điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi , những vi khuẩn thường gă ̣p ở đường tiêu hoá sẽ tăng đô ̣c tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh
Bình thường E.coli cư trú ở ruô ̣t già và phần cuối của ruô ̣t non , nhưng
khi gă ̣p điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruô ̣t, đi vào máu đến các nô ̣i ta ̣ng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vâ ̣t rơi vào tra ̣ng thái bê ̣nh lý
Theo Sa Đình Chiến và cs (2016) [2],khẳng định rằng vi khuẩn E.coli
là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ởlợn
Trang 24Đào Trọng Đạt và cs (1996) [6],cho biết: vi khuẩn E.coli chiếm tỷ lệ
cao nhất trong các loại vi khuẩn đường ruột gây bệnh tiêu chảy (45,6%) Khi
sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn E.Coli thường xuyên cư trú trong
đường ruột của lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vsv đường ruột nên gây tiêu chảy
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [17] khi xét nghiê ̣m phân lợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các loại vi
khuẩn hiếu khí : E.coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn
bị tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên mô ̣t cách bô ̣i nhiễm
E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn , nhưng không phải lúc nào cũng gây bê ̣nh mà chỉ gây bê ̣nh khi sức đề kháng c ủa lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiê ̣n thời tiết thay đổi đô ̣t ngô ̣t, các bệnh kế phát
Nguyễn Thi ̣ Ngữ (2005) [24] khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella
trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết, ở lợn không tiêu chảy
có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mă ̣t
Salmonella Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4%
cố mẫu phân lâ ̣p có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lâ ̣p có Salmonella
Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [28],thì 100% mẫu phân lợn
tiêu chảy phân lập được vi khuẩn Salmonella Kết quả này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện triệu
chứng lâm sàng điển hình Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng,
tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau đó
là ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%)
+ Do virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng , virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luâ ̣n 1 số virus như
Rota-virus, TGE, ParvoRota-virus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu
Trang 25chảy ở lợn Sự xuất hiê ̣n của virus đã làm tổn thương niêm ma ̣c đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính
TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hô ̣i chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bê ̣nh viên da ̣ dày ruô ̣t truyền nhiễm ở lợn , là một
bê ̣nh có tính chất truyền nhiễm cao , biểu hiê ̣n đă ̣c trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bê ̣nh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên ma ̣nh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng , rồi đến hồi tràng , chúng không sinh sản trong da ̣ dày và kết tràng
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [15], virus TGE (Transmisssible
gastro enteritis) có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhâ ̣p vào tế bào , nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức
ăn vào sẽ không tiê u hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng
không được tiêu hoá , nước không được hấp thu , lợn tiêu chảy, mất di ̣ch, mất chất điê ̣n giải và chết
Theo Bergenland H.U (1992) [44], trong số những mầm bê ̣nh thường
gă ̣p ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus , 29% phân lợn bê ̣nh tiêu chảy
phân lâ ̣p được Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có
Parvovirus
Có một loại virut cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy
hàng loạt trên lợn đó là virut PED (Porcin Epidemic Diarrhoea) Theo Trần Thu
Trang (2013)[38], PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con mọi lứa
tuổi, bệnh lây lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus Coronavius,
lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng lúc đó chưa được công bố dịch
Do ký sinh trùng
Trang 26Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hô ̣i chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngà (2015)[21], cho biết ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và mở đường cho nhiều loại vi rút, vi khuẩn xâm nhập
Do các nguyên nhân khác
- Do thời tiết, khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con theo me
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu
Theo Sử An Ninh (1993) [19], Hồ Văn Nam và cs (1997) [17], khi lợn
bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào,
do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh
- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chăm sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến sức đề kháng của lợn, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại
có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc
Trang 27thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm bảo quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, cũng là nguyên nhân làm cho lợn con
bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh Nếu khẩu phần ăn của lợn thiếu khoáng
và vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn đạm và chất béo Lợn con thiếu chất khoáng
dễ dẫn đến còi xương, cơ thể xuy nhược, sức đề kháng giảm, tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng độc lực gây bệnh
- Do stress
Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợnnhư sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật trong đó có hội chứng tiêu chảy.(Đoàn Thị Kim Dung, 2004 [3] )
Theo Sử An Ninh và cs (1981) [20]bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp
Trang 28Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường Sau đó lợn ít bú hoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn,nằm nhiều hơn đi lại
- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ
bú, lợn bỏ bú hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí, yếu dần rồi chết
- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ bú, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần
- Thể mãn tính : Thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc
Bệnh tích
- Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất huyết rõ Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử Hạch lâm ba chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất huyết Túi mật sưng, màu mật biến đổi
- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh
có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều
vi khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ
xám hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ
mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết
Trang 29 Các biện pháp phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh
Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh
Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi,
vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy
Phòng bệnh bằng vắc xin
TheoNguyễn Bá Hiên và cs (2012)[12],vắc xin là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó ( mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, AND… ) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử ( vắc xin thế hệ mới – vắc xin công nghệ gen ) Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng Vắc xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử du ̣ng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm ta ̣o ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh , các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bê ̣nh mô ̣t cách khách quan, đa ̣t được mu ̣c tiêu làm giảm tỷ
lê ̣ mắc bê ̣nh
Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc xin phòng
E.coli hiê ̣u quả bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đường ruột
Trang 30của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn me ̣ ăn canh trùng đó trước khi đẻ một tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt , phương pháp này hiê ̣n nay vẫn đang được dùng ở Mỹ
Bên ca ̣nh các loa ̣i vắc xin phòng E.coli, các nhà khoa học cũng đ ã
nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Hiê ̣n nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loa ̣i vắc xin phòng bê ̣nh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn
Mỹ đã sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E.coli, Salmonella choleraesuis Hungari chế vắc xin chu ̉ ng Salmonella có bổ trợ glucoza
Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào
đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì
và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…
Các chế phẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm
80 của thế kỷ trước
Trần Thị Hạnh và cs(2004) [9]đã chế tạo sinh phẩm E.coli - sữa và Cl
perfringens - toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt
trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E.coli và Cl perfringens
Bạch Quốc Thắng (2011) [31]đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm E Lac
để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các vi
khuẩn gây bệnh E.coli, S typhimurium và Cl perfringens giảm
Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả
Trang 31không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng vi khuẩn kháng thuốc… nên hiện nay, đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ
Điều trị bê ̣nh
Điều trị nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc
yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E.coli,Samonella spp,Cl
perfringens, Shigella spp, Klebsiella spp, Streptococcus Dùng thuốc kháng
sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như E.coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở
Điều trị triệu chứng tiêu chảy
Lợn bị tiêu chảy do E.coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm
từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích
ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đường glucose, muối natri, kali cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải
bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó,
Trang 32bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì có tới 80% lợn chết do bệnh lý này (Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú, (2006) [32])
2.2.2.3 Bệnh viêm khớp
* Nguyên nhân
Viêm khớp là bệnh hay xảy ra trên đàn lợn, đó là một yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn
(Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma
Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợn nuôi, tôi đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi khuẩn
S suis gây ra
Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi
Bệnh này thường gây ra cho lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn S suis có thể khu
Trang 33chú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng lợn …lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra từ dịch
âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da
- Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên suy nhược và què Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to.Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau, mắt cá chân thường sưng phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con
- Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sung phông, mất màu, tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy được trong sự phát triển của các khúc xương
* Phòng bệnh
Chủ yếu là phương pháp phòng bệnh chung, phương pháp phòng bệnh đặc hiệu chưa thật sự hiệu quả
Trang 34- Phòng bệnh cho lợn: Lợn mua về nuôi phải rõ nguồn gốc xuất xứ, có giấy chứng nhận kiểm dịch Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi như: thực hiện vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí sẽ làm giảm nguy cơ lây nhiễm từ môi trường, tăng sức đề kháng cho lợn, thường xuyên
vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi, bằng các loại hoá chất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 - 5%, formol 5%); tăng cường công tác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn
- Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Ở Việt Nam đã chế tạo được vắc xin Salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao
gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E coli và Streptococcus,
tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ bảo
hộ đạt 70 - 80%, vắc xin dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi Khương Bích Ngọc (1996)[22],qua nghiên cứu bệnh liên cầu khuẩn ở lợn đã chế tạo vắc xin cầu khuẩn có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt bảo hộ cao Phòng
bệnh bằng kháng sinh cũng đem lại hiệu quả Vi khuẩn S suis rất mẫn cảm
với các loại kháng sinh, nhưng cũng rất dễ kháng kháng sinh trong quá trình phòng bệnh và điều trị Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc kháng sinh để phòng bệnh Khi dùng bằng cách cho ăn hoặc cho uống cần chú ý: hiệu lực, đường đi của thuốc… Vi khuẩn có xu hướng kháng với các loại thuốc tetracycline và sulfonamide (Trịnh Phú Ngọc, (2001) [23]
* Điều trị
Việc lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị bệnh do S suis và các vi
khuẩn khác tương tự gây ra phải dựa trên một số tiêu chí như khả năng mẫn
cảm với kháng sinh của các chủng S suis và các vi khuẩn đó phân lập được,
dạng nhiễm trùng, serotype của vi khuẩn, đường đưa thuốc
Khả năng mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh là khác nhau Trước hết là điều trị hỗ trợ với các biện pháp hồi sức tích cực, nhiễm liên cầu khuẩn