Thông qua việc dạy học giải toán về tính tuổi giúp học sinh biết vận dụng các kiến thức về môn Toán nói chung và các kiến thức về toán tuổi nói riêng, rèn luyện kĩ năng thực hành với nhữ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán và Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NỘI, 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Hào đã hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Lần đầu thực hiện công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định Em xin chân thành cảm ơn đã nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện như hiện tại
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Vi Thị Khánh Chi
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hào, khóa luận tốt nghiệp “Một số dạng toán tính tuổi cấp tiểu học” được hoàn thành
theo sự nhận thức vấn đề của riêng tác giả, không trùng với bất kì khóa luận nào khác
Trong quá trình làm khóa luận, tôi đã kế thừa những thành tựu của các nhà
khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 05 năm 2018
Vi Thị Khánh Chi
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5.Phương pháp 2
6.Giả thiết khoa học 2
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1 Cơ sở lí luận 3
1.1 Đặc điểm tư duy của học sinh Tiểu học 3
1.2 Vị trí và mục tiêu của môn Toán ở trường Tiểu học 4
1.2.1 Vị trí của môn Toán ở trường Tiểu học 4
1.2.2 Mục tiêu của môn Toán ở Tiểu học 4
1.3 Cấu trúc nội dung môn Toán ở Tiểu học 5
1.3.1 Số học 5
1.3.2 Đại lượng – đo đại lượng 6
1.3.3 Một số yếu tố hình học 6
1.3.4 Giải toán có lời văn 6
1.4 Tầm quan trọng của giải toán có lời văn và toán tính tuổi ở Tiểu học 7
1.5 Kiến thức cần nắm vững về dạng toán tính tuổi 8
1.5.1 Nhận dạng các bài toán về tính tuổi 8
1.5.2 Các phương pháp giải bài toán tính tuổi 8
1.5.3 Một số lưu ý 9
2 Cơ sở thực tiễn 10
2.1 Thực tiễn trong việc giảng dạy về bài toán tính tuổi cấp Tiểu học 10
Trang 52.2 Những sai lầm thường mắc phải của thầy và trò trong quá trình dạy và
giải toán tính tuổi 11
CHƯƠNG II MỘT SỐ DẠNG TOÁN TÍNH TUỔI CẤP TIỂU HỌC 15
1 Cho biết tổng và hiệu số tuổi của hai người 15
2 Cho biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số tuổi của hai người 18
2.1 Cho biết tổng và tỉ số tuổi của hai người 18
2.2 Cho biết hiệu và tỉ số tuổi của hai người 23
3 Cho biết tỉ số tuổi của hai người ở các thời điểm khác nhau 29
3.1 Cho biết tỉ số tuổi của hai người ở hai thời điểm khác nhau 29
3.2 Cho biết tỉ số tuổi của hai người ở ba thời điểm khác nhau 35
4 Một số bài toán khác 38
CHƯƠNG III BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH CHUYÊN ĐỀ TOÁN TÍNH TUỔI 42
1 Lựa chọn nội dung và phương pháp dạy phù hợp với từng dạng bài và đối tượng học sinh 42
2 Rèn kỹ năng phân tích đề, phân loại các bài toán về tính tuổi và đưa ra hệ thống bài tập phù hợp, hợp lí 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài Ở Tiểu học môn Toán là một môn học phát triển con
người toàn diện Ngoài mục tiêu chủ yếu là rèn luyện kĩ năng tính toán và giải toán thì môn Toán ở Tiểu học còn chú ý tới việc phát triển tư duy và khả năng suy luận của học sinh Hơn nữa, các kiến thức của Toán học giúp học sinh có
thêm hiểu biết và giải quyết nhiều vấn đề thực tiễn
Đối với môn Toán ở Tiểu học, dạy giải toán có lời văn có vị trí đặc biệt quan trọng và chiếm khoảng thời gian tương đối lớn trong nhiều tiết học cũng như toàn bộ chương trình môn Toán Cùng với một số dạng toán có lời văn khác, các bài toán về tính tuổi là một trong những chuyên đề chính Thông qua việc dạy học giải toán về tính tuổi giúp học sinh biết vận dụng các kiến thức về môn Toán nói chung và các kiến thức về toán tuổi nói riêng, rèn luyện kĩ năng thực hành với những yêu cầu đa dạng
Tuy nhiên, việc giải các bài toán tính tuổi như thế nào là một vấn đề được nhiều học sinh, các thầy cô và phụ huynh quan tâm Để giải được dạng toán này đòi hỏi học sinh phải huy động các kiến thức toán tổng hợp mà các em đã học nhất là khả năng phân tích, tổng hợp và sử dụng linh hoạt các phương pháp giải toán ở Tiểu học
Trong quá trình thực tế ở trường Tiểu học Tiến Thắng A tôi thấy việc giải các bài toán có lời văn trong đó có dạng “các bài toán tính tuổi” thường gây khó khăn cho học sinh, các em còn lúng túng khi gặp dạng bài này Bên cạnh đó, một số giáo viên chưa biết cách hướng dẫn cho học sinh để các em có thể nhanh chóng tìm ra hướng giải quyết, giáo viên cảm thấy khó khăn khi tìm hướng để giúp các em học sinh có thể hiểu được
Để góp phần nâng cao năng lực giải toán nói chung, năng lực giải “các bài toán tính tuổi” nói riêng trong môn Toán ở Tiểu học và góp phần trong việc đổi mới phương pháp bồi dưỡng học sinh trên cở sở kiến thức chuẩn theo
Trang 7chương trình để hình thành và phát triển những kiến thức nâng cao một các phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh Chính vì những lí do trên tôi đã
chọn đề tài “Một số dạng toán tính tuổi cấp Tiểu học” để hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp ngành đào tạo cử nhân bậc tiểu học
2 Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân loại các
dạng về “các bài toán tính tuổi” bậc Tiểu học Qua đó, đưa ra biện pháp bồi dưỡng cho học sinh các dạng bài này nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của
việc dạy và học giải toán ở Tiểu học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu Tìm hiểu thực tiễn về việc giải bài toán có lời văn
và những khó khăn trong việc giảng dạy về bài toán tính tuổi ở trường Tiểu
học Tiến Thắng A
Phân loại các bài toán tính tuổi thường gặp ở Tiểu học và nghiên cứu phương pháp chung để giải các dạng toán về tuổi
Đưa ra các biện pháp bồi dưỡng học sinh về các bài toán tính tuổi ở Tiểu học
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phân loại các dạng về bài toán tính tuổi ở Tiểu học
Phạm vi nghiên cứu: Các bài toán tính tuổi ở Tiểu học
6 Giả thiết khoa học Nếu phân loại được các dạng toán tính tuổi ở Tiểu học
sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học toán ở Tiểu học
Trang 8CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lí luận
1.1 Đặc điểm tư duy của học sinh Tiểu học Tư duy Toán học, thực chất là
một hình thức tư duy nhưng được xem xét trong phạm vi toán học Những tri thức Toán học mà ta biết trước đây là chưa đủ Tri thức Toán học là vô tận, quá trình nhận thức nó cũng vô tận Do đó, tư duy Toán học rất cần thiết cho mỗi chúng ta trong hoạt động học tập cũng như trong các hoạt động khác của cuộc sống Có thể nói tư duy Toán học cũng là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong, có tính chất quy luật của Toán học nhằm giúp con người nhận thức và ứng dụng toán học vào học tập và cuộc sống
Đặc điểm tư duy của học sinh lứa tuổi tiểu học
Giai đoạn 1 (6 – 7 tuổi): Tư duy trực quan hành động chiếm ưu thế
+ Trẻ học chủ yếu bằng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu dựa trên các đối tượng hoặc những hình ảnh trực quan
+ Những khái quát của trẻ về sự vật hiện tượng ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào những dấu hiệu cụ thể nằm trên bề mặt của đối tượng hoặc những dấu hiệu thuộc công dụng và chức năng
+ Tư duy còn chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố tổng thể
+ Tư duy phân tích bằng đầu hình thành nhưng còn yếu
Giai đoạn 2 (8 – 12 tuổi): Tư duy trực quan hình tượng
+ Trẻ nắm được các mối quan hệ của khái niệm
+ Những thao tác về tư duy như phân loại, phân hạng tính toán, không gian, thời gian, được hình thành và phát triển mạnh
− Đến cuối giai đoạn 2, tư duy ngôn ngữ bắt đầu hình thành Đây là giai đoạn vận dụng năng lực tư duy cụ thể Tuy nhiên năng lực tư duy của trẻ còn bị hạn
Trang 9chế bởi sự ràng buộc với những thật tại vật chất cụ thể Trẻ gặp khó khăn trong tư duy trừu tượng
1.2 Vị trí và mục tiêu của môn Toán ở trường Tiểu học
1.2.1 Vị trí của môn Toán ở trường Tiểu học Mỗi môn học ở Tiểu học đều
hình thành và phát triển những cơ sở ban đầu, rất quan trọng của nhân cách con người Việt Nam Môn Toán có vị trí đặc biệt quan trọng, có khả năng to lớn giúp học sinh phát triển được các năng lực và phẩm chất trí tuệ Toán học
được xem là môn học công cụ trong nhà trường
Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống, rất cần thiết cho người lao động và rất cần thiết cho môn học khác ở tiểu học và việc học tiếp bậc trung học
Môn Toán giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình dạng không gian của thế giới hiện thực Nhờ đó mà học sinh có phương pháp nhận thức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống
Môn Toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy luận, phương pháp suy nghĩ, phương pháp giải quyết có vấn đề Nó đóng góp vào việc phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt sáng tạo và hình thành các phẩm chất cần thiết, quan trọng của người lao động như: cần
cù, cẩn thận, có ý chí vượt khó khăn, làm việc có kế hoạch, có nề nếp và yacs phong khoa học
1.2.2 Mục tiêu của môn Toán ở Tiểu học Có những kiến thức cơ bản ban
đầu về số học các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, các đại lượng cơ bản và
một số yếu tố hình học, thống kê đơn giản
Hình thành và rèn kỹ năng thực hành tính đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thực tế trong cuộc sống
Trang 10Bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý khả năng suy luận và diễn đạt đúng (bằng lời, bằng viết các suy luận đơn giản,…) góp phần rèn luyện phương pháp học tập làm việc khoa học linh hoạt sáng tạo
Ngoài ra môn toán góp phần hình thành và rèn luyện phẩm chất các đạo đức của người lao động trong xã hội hiện đại
1.3 Cấu trúc nội dung môn Toán ở Tiểu học Nội dung môn Toán ở Tiểu
học bao gồm các chủ đề kiến thức sau
1.3.1 Số học
Khái niệm ban đầu về số tự nhiên: số tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau,
ở giữa hai số tự nhiên, các số từ 0 đến 9
Cách đọc và ghi số tự nhiên: hệ nghi số thập phân
Các quan hệ bé hơn, lớn hơn, bằng nhau (=) giữa các số tự nhiên, so sánh các
số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên thành dãy số tự nhiên Một số đặc điểm của dãy số tự nhiên (rời rạc, xếp thứ tự tuyến tính, có phần tử đầu, không có phần tử cuối,…)
Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: ý nghĩa, bảng tính một số tính chất cơ bản của phép tính, tính nhẩm, tính bằng cách thuận tiện nhất (lớp
4 –5) thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có nhiều dấu tính, mối quan hệ các phép tính
Giới thiệu bước đầu về phân số: khái niệm ban đầu, cách đọc, cách viết, so sánh, thực hành cộng, trừ, nhân, chia trong trường hợp đơn giản
Khái niệm ban đầu về số thập phân, cách đọc, cách viết (trên cơ sở mở rộng,
hệ ghi số thập phân), so sánh và sắp xếp thứ tự, cộng, trừ, nhân, chia các số
thập phân (một số tính chất cơ bản của phép tính, tính nhẩm nhân)
Làm quen với việc dùng chữ thay số
Trang 11Biểu thức số và biểu thức chữ, giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen với biến số, với mối qun hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng
Giải phương trình và bất phương trình đơn giản bằng phương pháp phù hợp với Tiểu học
1.3.2 Đại lượng – đo đại lượng
Khái niệm ban đầu về các đại lượng thông dụng như: độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích, tiền Việt Nam
Khái niệm ban đầu về đo đại lượng: một số đơn vị đo thông dụng nhất, kí hiệu, quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng nhất, kí hiệu và quan hệ giữa một số đơn vị đo và việc chuyển đổi đơn vị đo
Thực hành đo đại lượng: giới thiệu dụng cụ đo và thực hành đo đại lượng Cộng, trừ, nhân, chia các số đo đại lượng cùng loại
1.3.4 Giải toán có lời văn
Giải các bài toán đơn (bằng một phép tính cộng, trừ, nhân hoặc chia)
Giải các bài toán hợp (toán hợp là sự kết hợp của các bài toán đơn)
Trong số các bài toán hợp có một số dạng toán có cấu trúc toán học giống nhau và có thể sử dụng phương pháp giải giống nhau, chúng thường được gọi bằng tên riêng như: các bài toán tìm trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng,… (có khi người ta gọi các bài toán này là các bài toán điển hình)
Trang 12Điều quan trọng của dạy học giải toán có lời văn là giúp học sinh biết cách giải quyết vấn đề thường gặp trong đời sống, các vấn đề này được nêu dưới dạng các bài toán có lời văn Đây là sự vận dụng có tính chất tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, phương pháp,… học được ở môn Toán ở Tiểu học
1.4 Tầm quan trọng của giải toán có lời văn và toán tính tuổi ở Tiểu học
Trong chương trình môn Toán ở Tiểu học, toán có lời văn là loại bài toán đóng vai trò quan trọng và chiếm một thời lượng khá lớn Toán có lời văn giúp học sinh củng cố được kiến thức của bài học ở mức độ cao hơn, cụ thể hơn, nó tạo ra sự phong phú đa dạng cho nội dung bài học Ngoài ra, sự phong phú của cuộc sống cũng được thể hiện rõ qua nhiều kiểu bài, dạng bài của toán có lời văn
Việc hướng dẫn học sinh hiểu và giải được các bài toán có lời văn không những giúp các em nắm vững kiến thức toán trong từng nội dung bài học mà còn góp phần tích cực giúp các em hiểu và vận dụng tốt những hiểu biết đó vào cuộc sống Điều đó càng chứng minh cho tầm quan trọng của toán có lời văn trong chương trình toán ở Tiểu học nói riêng và các bậc học khác nói chung cũng như trong cuộc sống hàng ngày
Dạng “các bài toán tính tuổi” là một trong những dạng toán có lời văn điển
hình thuộc loại toán khó và tính đa dạng của nó ở trong chương trình môn Toán ở Tiểu học
Để giải được dạng toán này đòi hỏi học sinh phải huy động tối đa các kiến thức toán tổng hợp mà mình đã học nhất là khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoa và khái quát hóa và sử dụng thành thạo, linh hoạt các phương pháp giải toán ở Tiểu học
Chuyên đề “các bài toán tính tuổi” có số lượng rất phong phú, kiểu bài đa
dạng nên việc nghiên cứu để phân loại và tìm ra cách giải phù hợp là một việc làm không phải dễ dàng đối với giáo viên bởi nó đòi hỏi phải đầu tư thời gian
Trang 13và trí tuệ tương đối nhiều Việc dạy và học các bài toán điển hình mà trong đó
có các bài toán tính tuổi thường gây khó khăn cho học sinh, các em còn lúng túng khi gặp phải dạng bài này Học sinh hiểu, ghi nhớ dạng toán và cách giải của dạng toán thiếu bền chặt, khả năng vận dụng trong quá trình giải toán nâng cao lại càng khiêm tốn hơn
1.5 Kiến thức cần nắm vững về dạng toán tính tuổi
1.5.1 Nhận dạng các bài toán về tính tuổi Có 3 dạng toán điển hình
+ Tìm hai số khi biết tổng – tỉ
+ Tìm hai số khi biết hiệu – tỉ
+ Tìm hai số khi biết tổng – hiệu
Thường dùng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để giải Hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian Mỗi năm thì mỗi người tăng thêm một tuổi Tổng
số tuổi của hai người thay đổi trước hoặc sau 1, 2, năm là 2, 4, năm
Trong bài toán này, ta thường gặp mối quan hệ của các đại lượng như sau
+ Tuổi của A và B
+ Hiệu số tuổi của A và B
+ Tổng số tuổi của A và B
+ Tỉ số tuổi của A và B
+ Các thời điểm của tuổi A và B trước đây, hiện nay, sau này
1.5.2 Các phương pháp giải bài toán tính tuổi Muốn giúp học sinh có khả
năng giải quyết nhanh bài toán nâng cao về tính tuổi thì người giáo viên phải cung cấp cho học sinh các phương pháp đa dạng, sáng tạo, điều đó giúp cho các
em có thể giải một bài toán với nhiều phương pháp, rút ra cách giải nhanh nhất
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng
- Phương pháp chia tỷ lệ
- Phương pháp phân tích cấu tạo số
- Phương pháp rút về đơn vị
Trang 14- Phương pháp “thủ thuật tạo ra tình huống không có thật”
- Phương pháp tìm ẩn…
- Thủ thuật giải toán bằng cách gắn giá trị sai rồi điều chỉnh cho đúng
- Thủ thuật thay thế hai đại lượng cùng giá trị…
Đây chính là một hệ thống các phương pháp giúp cho học sinh nhanh chóng tìm ra kết quả của bài toán Nó giúp cho các em vững tin hơn trong học tập
1.5.3 Một số lưu ý Bài toán về tính tuổi là một trong các bài toán có lời văn
thường gặp ở tiểu học, tuy nhiên cũng là một dạng toán khó đối với các em học sinh lớp 4, 5 Trong đề bài của các bài toán dạng này, các yếu tố về tổng, hiệu hoặc tỉ số giữa số tuổi của hai người thường được ẩn dưới nhiều hình
thức khác nhau
Do hiệu số tuổi của hai người luôn không thay đổi ở mọi thời điểm nên từ hiệu số tuổi của hai người ở một thời điểm bất kỳ nào đó ta có thể suy ra hiệu
số tuổi của hai người đó ở một thời điểm khác
Vì vậy khi làm dạng toán này học sinh cần:
- Đọc kỹ đầu bài
- Phân tích kĩ đầu bài để xác định rõ: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Dựa vào các giả thiết của đầu bài đã biết để học sinh phân biệt dạng toán (tổng – tỉ, hiệu – tỉ, tổng – hiệu)
- Dựa vào dạng toán đã học, học sinh linh hoạt, vận dụng vào yêu cầu bài toán
để giải bài toán mà đề bài yêu cầu
- Về hiệu số tuổi của hai người luôn không thay đổi ở các thời điểm
- Các đại lượng thường gặp trong bài tập về tính tuổi
- Yêu cầu học sinh nắm vững bảng đơn vị đo thời gian và cách chuyển đổi số
đo thời gian
- Những kiến thức thực tế để biết tuổi của một người cụ thể (dùng trong phương pháp lựa chọn)
Trang 15Các kiến thức cần củng cố và bổ sung Khi giải các bài toán nâng cao về tính tuổi, giáo viên giúp học sinh củng cố lại kiến thức về:
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu (lớp 4 )
Về tài liệu tham khảo: Tài liệu tham khảo môn toán ở tiểu học nói chung và dạng các bài toán tính tuổi nói riêng được viết rất nhiều Các bài toán tính tuổi thuộc toán điển hình được đưa vào trong sách giáo khoa môn toán cũng như tài liệu tham khảo ở mức độ đơn giản Các bài tập không mang tính chất đa dạng, bước đầu phân loại và hướng dẫn giải các bài toán tuổi đó Tuy nhiên vấn đề sử dụng các phương pháp suy luận nào là phù hợp với các dạng bài, với bài toán tính tuổi đó có thể sử dụng được những phương pháp nào để tìm
Trang 16dành cho chuyên đề “các bài toán tính tuổi” chưa liền mạch cho nên đã ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng học của các em
Về giáo viên: Hiện nay việc dạy – học môn Toán ở cấp Tiểu học đã có nhiều tiến bộ và có đổi mới theo hướng tích cực hơn Việc áp dụng phương pháp dạy học mới được nhiều giáo viên khai thác, áp dụng hết sức thành công Song bên cạnh đó cũng còn tồn tại không ít hạn chế như: việc dạy – học thụ động vẫn xảy ra Giáo viên giảng dạy chỉ nhằm giải quyết các bài tập chứ chưa chú ý đến việc rèn kĩ năng giải toán, đặc biệt là chưa chú ý rèn các thao
tác tư duy cho học sinh Chuyên đề “các bài toán về tính tuổi” có số lượng
rất phong phú, kiểu bài đa dạng nên việc nghiên cứu để phân loại và tìm ra cách giải phù hợp là một việc làm không phải dễ dàng đối với giáo viên bởi
nó đòi hỏi phải đầu tư thời gian và trí tuệ tương đối nhiều
Bên cạnh đó một bộ phận phụ huynh học sinh còn thiếu quan tâm đến việc học bồi dưỡng của con em
2.2 Những sai lầm thường mắc phải của thầy và trò trong quá trình dạy
và giải toán tính tuổi Phương pháp của thầy chưa sáng tạo, chưa linh
hoạt Hầu như các thầy cô thường áp đặt cho học sinh cách giải theo khuôn mẫu, dẫn đến không kích thích được óc sáng tạo, thông minh của học sinh Một bài toán nâng cao đưa ra chưa chịu khó tìm nhiều cách giải Hầu như các bài toán về tính tuổi các em thường theo lối truyền thống dùng phương pháp
sơ đồ độ tuổi dẫn đến bế tắc
Những sai lầm thường gặp của học sinh khi giải các bài toán dạng này thường
là không xác định được tổng và hiệu của hai số, đặc biệt đối với các bài toán
có tổng hiệu ẩn do các em không đọc kĩ đề bài hoặc không hiểu rõ được mối quan hệ giữa các đại lượng đã cho trong đề bài Đối với các bài toán tỉ số thay đổi, phần lớn các em đều sai lầm khi ngộ nhận đó là các đại lượng không đổi
Trang 17Ví dụ Mẹ hơn con 27 tuổi Sau ba năm nữa số tuổi của mẹ sẽ gấp 4 lần số tuổi con Tính tuổi của mỗi người hiện nay
Lời giải sai Sau ba năm nữa mẹ hơn con số tuổi là: 27+ 3= 30(tuổi) Ta có
sơ đồ tuổi của hai mẹ con ba năm nữa như sau
Tuổi của con sau ba năm nữa là
30 : ( 4 - 1 ) = 10 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là
10 - 3 = 7 (tuổi) Tuổi của mẹ hiện nay là
27+ 7 = 34 (tuổi)
Đáp số: mẹ: 34 tuổi; con: 7tuổi
Phân tích Trong lời giải trên, học sinh đã mắc sai lầm khi cho rằng hiệu tuổi
mẹ và tuổi con sau ba năm nữa lớn hơn hiệu số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay Thực tế thì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian Để khắc phục sai lầm này, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh biết: Hiệu số tuổi của hai người ở bất cứ thời điểm nào đều như nhau vì sau mỗi năm thì mỗi người cùng thêm một tuổi
Lời giải đúng Sau ba năm nữa thì tuổi mẹ vẫn hơn con 27 tuổi Ta có sơ đồ tuổi của hai mẹ con ba năm nữa như sau:
Trang 18Tuổi của mẹ sau ba năm là
27 : 3 ´ 4 = 36 (tuổi) Tuổi của mẹ hiện nay là
36 – 3 = 33 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là
33 – 27 = 6 (tuổi)
Đáp số: Mẹ 33 tuổi; con 6 tuổi
Ví dụ 2 Biết hiện nay tuổi mẹ gấp 10 lần tuổi con và hai mươi tư năm sau thì
tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con Tính tuổi mẹ và tuổi con hiện nay
Lời giải sai Tuổi mẹ hai mươi tư năm sau hơn tuổi mẹ hiện nay số lần tuổi
con là:
10 - 2 = 8 (lần tuổi con) Tuổi con hiện nay là
24 : 8 = 3 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là
3´ 10 = 30 (tuổi)
Đáp số: Mẹ 30 tuổi; con 3 tuổi
Phân tích Trong lời giải trên, mặc dù đáp số bài toán đúng nhưng cách giải
hoàn toàn sai vì tuổi mẹ và tuổi con hiện nay so với tuổi mẹ và tuổi con hai mươi tư năm sau thì chỉ cùng tăng một số năm chứ không phải tăng một số lần do đó số lần tuổi con hiện nay và số lần tuổi con sau này là hai đại lượng khác nhau Để khắc phục sai lầm này, giáo viên cần giải thích cho học sinh do tuổi của hai mẹ con thay đổi nên mỗi lần tuổi con hiện nay khác với mỗi lần tuổi con sau hai mươi tư năm sau Có thể lấy thêm ví dụ về sự khác biệt đó
Từ đó đưa ra hướng giải cho bài toán
Trang 19Lời giải đúng Hiệu số tuổi của hai mẹ con hiện nay là
10 – 1 = 9 (lần tuổi của con hiện nay) Hiệu số tuổi của hai mẹ con sau hai mươi tư năm là
2 – 1 = 1 (lần tuổi của con sau hai mươi tư năm)
Do hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian. 9 lần tuổi con hiện nay bằng tuổi của con sau hai mươi tư năm
Ta có sơ đồ
Tuổi con hiện nay là
24 : 9 – 1 = 3 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là
10 ´ 3 = 30 (tuổi)
Đáp số: Con 3 tuổi; mẹ 30 tuổi
Tuổi con hiện nay:
Tuổi con 24 năm sau:
24 năm
Trang 20CHƯƠNG II MỘT SỐ DẠNG TOÁN TÍNH TUỔI CẤP TIỂU HỌC
1 Cho biết tổng và hiệu số tuổi của hai người
Ví dụ 1 (SGK Toán 4 , trang 47) Tuổi bố và con cộng lại được 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Phân tích Tổng số tuổi của hai bố con là 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi tức là
hiệu số tuổi hai bố con là 38 tuổi Đây là bài toán thuộc dạng: “Tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó”
Ta sẽ tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng và biểu thị các dữ liệu trên sơ đồ
Từ đó, ta tìm được lời giải của bài toán
Lời giải Theo bài ra ta có sơ đồ
Hai lần tuổi bố là
58 + 38 = 96 (tuổi) Tuổi bố là
96 : 2 = 48 (tuổi) Tuổi con là
48 – 38 = 10 (tuổi)
Đáp số: Bố 48 tuổi; con 10 tuổi
Ví dụ 2 Cách đây ba năm thì tổng số tuổi của hai anh em là 11 tuổi Tính
số tuổi của anh và số tuổi của em hiện nay, biết rằng hiện nay anh hơn em
Trang 21Phân tích Khi đọc đầu bài học sinh sẽ chưa định hướng được cách giải vì
đầu bài cho dữ kiện tuổi của anh và em không cùng thời điểm Hiện nay anh hơn em 5 tuổi có nghĩa là anh luôn hơn em 5 tuổi do hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian Và bài cho cách đây ba năm tổng số tuổi của hai anh em là
11 tuổi Từ đây ta biểu diễn bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng và giải bài toán theo dạng “tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số”
Lời giải Vì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi nên cách đây ba năm anh vẫn hơn em 5 tuổi
Ta có sơ đồ sau
Tuổi của anh cách đây ba năm là
(11 + 5 : 2 ) = 8 (tuổi) Tuổi của anh hiện nay là
8 + 3 = 11 (tuổi) Tuổi của em hiện nay là
11 – 5 = 6 (tuổi)
Đáp số: Anh 11 tuổi; em 6 tuổi
Ví dụ 3 Tuổi cháu kém tổng số tuổi của ông và bố là 86 tuổi, tuổi ông hơn
tuổi bố 28 tuổi Hỏi mỗi người bao nhiểu tuổi? Biết rằng số tuổi của ông, bố
và cháu là 98 tuổi
Phân tích Đây là bài toán kết hợp của hai bài toán dạng tổng – hiệu Bài toán
thứ nhất cho tổng số tuổi của ba người với hiệu số tuổi của cháu và của ông,
Trang 22bố Bài toán thứ hai là tổng và hiệu số tuổi của ông và bố Từ một bài toán phức tạp ta đƣa về hai bài toán cơ bản dạng tổng – hiệu Giải đƣợc bài toán thứ nhất ta tìm đƣợc tuổi của cháu và cũng biết đƣợc tổng số tuổi của ông và
bố để giải bài toán thứ hai Giải đƣợc bài toán thứ hai ta tìm đƣợc tuổi của ông và tuổi của bố theo yêu cầu của đầu bài
Lời giải Theo bài ra ta có sơ đồ sau
Tuổi của cháu là
(98 – 86 : 2 ) = 6 (tuổi) Tổng số tuổi của ông và bố là
98 – 6 = 92 (tuổi) Theo bài ra ta có sơ đồ sau
Tuổi của ông là
(92 + 28 : 2 ) = 60 (tuổi)
Tuổi cháu:
Tổng số tuổi của ông và bố:
98 tuổi
Trang 23Tuổi của bố là
60 – 28 = 32 (tuổi)
Đáp số: Ông 60 tuổi; bố 32 tuổi; cháu 6 tuổi
Bài tập ứng dụng
Bài 1 Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi Em kém chị 8 tuổi Hỏi chị
bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
Bài 2 Tuổi em hiện nay nhiều hơn hiệu số tuổi của hai chị em là 12 Tổng số
tuổi của hai chị em cùng nhỏ hơn hai lần tuổi của chị là 3 Tính tuổi của mỗi người?
Bài 3 Tám năm về trước tổng số tuổi của ba cha con cộng lại là 45 Tám
năm sau cha hơn con lớn 26 tuổi và hơn con nhỏ 34 tuổi Tính tuổi của mỗi người hiện nay?
Bài 4 Tính tuổi của hai cha con biết rằng cha hơn hai lần tuổi con là 16 tuổi
và hai lần tuổi cha lớn hơn tổng số tuổi của hai cha con là 40
Bài 5 Ba năm về trước tổng số tuổi của bố, mẹ, con là 90 tuổi Ba năm sau
bố hơn mẹ 2tuổi và hơn con 34 tuổi Tính tuổi của mỗi người hiện nay
2 Cho biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số tuổi của hai người
2.1 Cho biết tổng và tỉ số tuổi của hai người
Ví dụ 1 Tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là 32 tuổi Tìm tuổi mỗi người
hiện nay, biết rằng cách đây hai năm tuổi anh gấp 3 lần tuổi em
Phân tích Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 32 tuổi vậy cách đây hai
năm tổng số tuổi của hai anh em là 32 – 2 – 2 = 28 (tuổi) Và cách đây
2 năm tuổi anh gấp 3 lần tuổi em Từ những dữ kiện đó ta vẽ sơ đồ và giải bài toán theo dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của hai số
Lời giải Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 32 tuổi Cách đây hai năm
tổng số tuổi của hai anh em là (bớt mỗi người 2 tuổi)
32 – 2 – 2 = 28 (tuổi)
Trang 24Ta có sơ đồ số tuổi hai anh em cách đây hai năm
Tuổi của em cách đây hai năm là:
28 : 1 + 3 ´ 1 7 = (tuổi) Tuổi anh cách đây hai năm là
7 3 21 ´ = (tuổi) Tuổi em hiện nay là
7 + 2 = 9 (tuổi) Tuổi anh hiện nay là
21 2 + = 23 (tuổi)
Đáp số: anh 23 tuổi; em 9 tuổi
Ví dụ 2 Hiện nay tổng số tuổi của hai chị em là 24 tuổi Tính tuổi của hai
người hiện nay biết rằng khi tuổi của chị bằng tuổi của em hiện nay thì tuổi
của em bằng 3
5 lần tuổi chị khi đó
Phân tích Bài toán cho biết tuổi của hai chị em ở hai thời điểm là trước đây
và hiện nay Khi tuổi chị trước đây bằng tuổi em hiện nay thì tuổi của em
bằng 3
5 lần tuổi chị khi đó, có nghĩa là ta coi tuổi em trước đây là 3 phần thì
tuổi chị trước đây là 5 phần như thế Hiệu số tuổi của hai chị em không thay đổi theo thời gian nên luôn bằng
Trang 25Sơ đồ biểu diễn tuổi của hai chị em hiện nay là tuổi chị gồm 7phần, tuổi em
là 5 phần Bài toán cho biết tổng số tuổi của hai chị em là 24 tuổi Tới đây, bài toán đưa về dạng tìm số tuổi của hai chị em khi biết tổng và tỉ số tuổi của hai người
Lời giải Khi tuổi của chị bằng tuổi của em hiện nay thì tuổi của em bằng 3
24- 14 = 10(tuổi)
Đáp số: Em 10 tuổi; chị 14 tuổi
Tuổi em hiện nay:
Tuổi chị hiện nay:
24 Tuổi
? tuổi
? tuổi
Trang 26Ví dụ 3 Một gia đình có bốn người: Bố, mẹ và hai con Bố hơn mẹ hai tuổi,
tuổi mẹ gấp hai lần tổng số tuổi của hai con Tuổi em bằng 4
5 lần tuổi chị
Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi? Biết rằng sau hai năm nữa thì tổng số tuổi của bốn người là một số nhỏ nhất có 3 chữ số
Lời giải Vì sau hai năm nữa tổng số tuổi của bốn người là số nhỏ nhất có
3chữ số, mà số nhỏ nhất có3chữ số là 100 như vậy sau hai năm nữa tổng số
tuổi của bốn người là 100 tuổi
Mỗi năm mỗi người tăng thêm một tuổi Do đó sau 2 năm số tuổi của 4 người tăng thêm là
2 ´ 4 = 8 ( tuổi ) Tổng số tuổi của 4 người hiện nay là
100 – 8 = 92 ( tuổi )
Ta có sơ đồ biểu thị mối quan hệ về tuổi của bốn người như sau
Nhìn vào sơ đồ ta có tổng số phần tuổi bằng nhau của bốn người trong gia đình là