1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠNG BÀI ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10

183 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 6,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết số 88 2014 QH13 ngày 28112014 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”20. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711QĐTTg ngày 1362012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: Tiếp tục đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học. Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và điều kiện pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ PPDH, kiểm tra đánh giá theo định hướng NL người học nói riêng. Trong đổi mới PPDH Hóa học phổ thông cần chú trọng tính phân hoá, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo và VDKT của HS, phát triển các NL chung thông qua các nhóm NL đặc thù riêng của bộ môn. Đặc biệt các tiết học ôn tập, luyện tập có tác dụng rất lớn để có thể nâng cao chất lượng DH và rèn luyện phát triển năng lực vận dụng kiến thức (NL VDKT) của HS bằng nhiều biện pháp và phương pháp (PP) khác nhau, từ đó HS biết cách vận dụng linh hoạt các kiến thức Hóa học hình thành nên nhân sinh quan và thế giới quan. Mặt khác, cũng là thước đo thực chất sự nắm vững kiến thức và kỹ năng Hóa học của HS. Tuy nhiên phần lớn các giờ ôn tập, luyện tập môn Hóa học phổ thông hiện nay hoặc nặng nề về dạng bài lí thuyết, hoặc chỉ giải các bài tập tính toán đơn thuần, rất ít bài toán hóa tạo được tính tư duy sáng tạo và thể hiện được khả năng VDKT cho HS. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT thông qua dạng bài ôn tập, luyện tập phần phi kim hóa học 10”.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HOÀNG KIM SƠN CA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠNG BÀI ÔN TẬP,

LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

HOÀNG KIM SƠN CA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠNG BÀI ÔN TẬP,

LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Mã sô: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Đặng Thị Oanh

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, cùng với sựgiúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến PGS TS Đặng

Thị Oanh đã hướng dẫn tôi tận tình trong suốt thời gian tôi nghiên cứu và hoàn

thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban Chủ Nhiệm, các thầy cô trongkhoa Hóa học, phòng Sau đại học, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Phương phápgiảng dạy hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợicho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, tập thể giáo viênvà học sinh các trường THPT Chu Văn An– thành phố Buôn Ma thuột và THPTBuôn Đôn – huyện Buôn Đôn- tỉnh Đăk Lăk đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tìnhhỗ trợ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm theo đúng kế hoạch

Cuối cùng xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trongsự nghiệp cao quý

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Hoàng Kim Sơn Ca

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DH/ DHHH Dạy học/ Dạy học hóa học

DHHT Dạy học hợp tác

KTDH Kĩ thuật dạy học

NL VDKT Năng lực vận dụng kiến thức

NL/ VDKT Năng lực/ Vận dụng kiến thức

PP/ PPDH Phương pháp/ Phương pháp dạy họcPTHH Phương trình hóa học

SGK/ SBT Sách giáo khoa/ Sách bài tập

TN/ TNSP Thực nghiệm/ Thực nghiệm sư phạm

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, conđường duy nhất để Việt Nam nhanh chóng hòa nhập với sự phát triển của khu vựcvà thế giới không gì hơn là tập trung vào mũi nhọn có tính chất đột phá là giáo dục.Những năm gần đây, giáo dục phổ thông Việt Nam đang từng bước chuyển mình từchương trình dạy học (DH) định hướng nội dung sang định hướng năng lực (NL),nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh (HS) học được cái gì đến chỗ quan tâm

HS vận dụng được cái gì qua việc học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của

HS Do vậy chương trình phổ thông đòi hỏi đổi mới PPDH nhằm đạt được nhữngmục tiêu của chương trình, phát triển NL hành động, tăng cường thực hành, gắn nộidung DH với thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp

Nhận thức được điều đó, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành chủ trương,chính sách, chương trình nhằm chỉ đạo về đổi mới giáo dục nói chung và giáo dụctrung học nói riêng được thể hiện trong nhiều văn bản:

Nghị quyết số 88/ 2014/ QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục

phổ thông: “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”[20].

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết

định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học".

Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và điều kiện pháp

lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộPPDH, kiểm tra đánh giá theo định hướng NL người học nói riêng

Trong đổi mới PPDH Hóa học phổ thông cần chú trọng tính phân hoá, phát

Trang 9

thông qua các nhóm NL đặc thù riêng của bộ môn Đặc biệt các tiết học ôn tập,luyện tập có tác dụng rất lớn để có thể nâng cao chất lượng DH và rèn luyện pháttriển năng lực vận dụng kiến thức (NL VDKT) của HS bằng nhiều biện pháp vàphương pháp (PP) khác nhau, từ đó HS biết cách vận dụng linh hoạt các kiến thứcHóa học hình thành nên nhân sinh quan và thế giới quan Mặt khác, cũng là thước

đo thực chất sự nắm vững kiến thức và kỹ năng Hóa học của HS

Tuy nhiên phần lớn các giờ ôn tập, luyện tập môn Hóa học phổ thông hiệnnay hoặc nặng nề về dạng bài lí thuyết, hoặc chỉ giải các bài tập tính toán đơnthuần, rất ít bài toán hóa tạo được tính tư duy sáng tạo và thể hiện được khả năngVDKT cho HS

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lực

vận dụng kiến thức cho học sinh THPT thông qua dạng bài ôn tập, luyện tập phần phi kim hóa học 10”.

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

PPDH Hóa học hiện nay chưa thật sự chú trọng đến đổi mới PP dạy cho HS

NL bắt kiến thức Hóa học mới, chưa phát huy mạnh mẽ được NL để HS có thể pháthuy được tư duy độc lập sáng tạo và NL VDKT Hóa học Các tiết ôn tập, luyện tậplại ít được quan tâm đổi mới PP dẫn đến HS nhàm chán, phần nhiều GV chỉ dạy HSgiải bài tập mà chưa dạy HS bằng giải bài tập Hóa học Do đó đổi mới PPDH theohướng tích cực nói chung nhằm nâng cao các NL và đổi mới PPDH Hóa học nóiriêng là một yêu cầu khách quan, là một nhu cầu tất yếu của xã hội Đã có một sốtác giả có công trình khoa học, các bài báo và một số luận văn thạc sĩ, khóa luận tốtnghiệp nghiên cứu về các PPDH tích cực nhằm nâng cao hiệu quả trong dạng bài ôntập, luyện tập để giúp HS đạt được mục đích trên như:

- Vũ Thị Thu Hoài (2003), Sử dụng phương pháp grap kết hợp với một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập tổng kết – Hóa học lớp 10 trung học phổ thông Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại trường ĐHSPHN.

- Nguyễn Phan Hằng (2005), Nghiên cứu một số biện pháp để nâng cao chất lượng bài luyện tập, ôn tập SGK Hoá học 12 THPT Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại

trường ĐHSPHN

Trang 10

- Đinh Thị Nga (2008), Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập luyện tập – Hóa hữu cơ – ban nâng cao lớp 11 Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại trường

ĐHSPHN

- Đỗ Thanh Mai (2009), Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình hóa học lớp 11 trung học phổ thông (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học.

Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại ĐHSP Tp.HCM

- Ngô Quỳnh Nga (2010), Sử dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy tổ chức hoạt động học tập của học sinh trong giờ ôn tập – luyện tập phần kim loại hóa học 12- THPT nâng cao nhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy logic cho học sinh Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại trường ĐHSPHN.

- Võ Thị Thái Thủy (2010), Thiết kế bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực phần hóa học lớp 10 – trung học phổ thông Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại ĐHSP

- Lò Thị Lợi (2011), Xây dựng và sử dụng lược đồ tư duy nhằm nâng cao kết quả bài luyện tập – ôn tập môn hóa học THCS Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại

trường ĐHSPHN

- Phạm Thị Kiều Anh (2012), Nâng cao chất lượng giờ ôn tập luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực.

Luận văn thạc sĩ Bảo vệ tại trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội

Các đề tài nêu trên đã nghiên cứu một số biện pháp DH tích cực, theo hướnghoạt động hóa người học nhằm nâng cao chất lượng bài lên lớp Hóa học nói chung vàcác bài luyện tập, ôn tập lớp 10 và lớp 11 nói riêng Các biện pháp thường được sử

dụng trong phần “Kiến thức cần nhớ” của bài luyện tập thường được sử dụng PP

Grap hoặc sơ đồ tư duy (SĐTD) (như luận văn của tác giả Vũ Thị Thu Hoài, Ngô

Trang 11

phát huy tính tích cực của HS bằng việc tăng cường sử dụng các dạng bài tập đặctrưng của từng chương và các dạng bài tập thường gặp cho từng loại kiến thức (nhưcủa các tác giả Võ Thị Thái Thủy, Triệu Thị Kim Loan, Nguyễn Thị Minh Thanh…).

Với mục đích theo hướng phát triển của các đề tài trên, chúng tôi tiếp tụcnghiên cứu đề xuất các biện pháp giúp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tậpmôn Hóa học lớp 10, đồng thời áp dụng một số PPDH mới như dạy học hợp đồng(DHHĐ) kết hợp với SĐTD, dạy học giải quyết vấn đề (DH GQVĐ), dạy học hợptác (DHHT) theo nhóm sử dụng thí nghiệm hỗ trợ trong bài lên lớp, góp phần pháttriển NL VDKT cho HS và làm phong phú thêm các biện pháp sử dụng nhằm nângcao chất lượng bài ôn tập, luyện tập trên lớp môn Hóa học ở trường THPT

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu một số biện pháp nhằm phát triển NL VDKT cho HS THPTthông qua dạng bài ôn tập, luyện tập phần phi kim Hóa học 10, góp phần nâng caochất lượng DHHH ở trường THPT theo định hướng phát triển NL HS

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở mục đích đã nêu, đề tài tiến hành với các nhiệm vụ sau:

4.1 Nghiên cứu lí luận và thực tiễn

- Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu cơ sở lí luận về định hướng đổi mớichương trình và SGK phổ thông, đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NL, NLVDKT Các PP và kĩ thuật dạy học (KTDH) tích cực

- Nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực tiễn dạy và học bài ôn tập, luyện tậpphi kim 10 trong việc phát triển NL VDKT cho HS

4.2 Đề xuất một số biện pháp phát triển NLVDKT cho học sinh trong dạy học dạng bài ôn tập, luyện tập

Sử dụng một số PPDH GQVĐ, DHHĐ, kết hợp với PPDH hợp tác theonhóm nhỏ, bài tập Hóa học (BTHH) và các KTDH tích cực vào dạy học một số nộidung phần ôn tập, luyện tập phi kim nhằm phát triển NL VDKT cho HS

4.3 Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực VDKT trong dạy học dạng bài ôn tập, luyện tập phi kim Hóa học 10

4.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng, tính phù hợp, tính hiệu quả và tính khả thi của một số biện pháp đã đề xuất của đề tài

Trang 12

5 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường THPT

5.2 Đối tượng nghiên cứu

NL VDKT của HS thông qua dạng bài ôn tập, luyện tập môn Hóa học THPT

6 Phạm vi nghiên cứu

- Dạng bài ôn tập, luyện tập phần phi kim - Hóa học lớp 10

- PPDH tập trung vào 2 PPDH chính là DH GQVĐ, DHHĐ, kết hợp với một sốPPDH khác như: BTHH, DHHT theo nhóm, SĐTD, PP trực quan và một số KTDH

TNSP được tiến hành trong năm học 2014 - 2015, tại 2 trường THPT: THPTChu Văn An (thành phố Buôn Ma Thuột) và THPT Buôn Đôn (huyện Buôn Đôn) -tỉnh Đăk Lăk

7 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và sử dụng một số biện pháp một cách hợp lý, phù hợp vớiđối tượng HS thông qua dạy dạng bài ôn tập, luyện tập phần phi kim lớp 10 thì

sẽ phát triển được NL VDKT cho HS, góp phần nâng cao chất lượng DH mônHóa học ở trường THPT

8 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các nhóm PP sau:

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

PP phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan về các vănkiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước; về cơ sở lý luận NL, NL VDKT; cơ sở lýluận về lý luận DH, về đổi mới PPDH liên quan đến đề tài

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng PP điều tra để phân tích thực trạng dạy và học Hoá học theo địnhhướng phát triển NL ở một số trường THPT

- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quảcủa một số biện pháp và những đề xuất của đề tài

8.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng PP thống kê xác suất để xử lý kết quả thực nghiệm.

Trang 13

9 Đóng góp của đề tài

- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề liên quan làm cơ sở lý luận vàthực tiễn để phát triển NL VDKT cho HS trong DHHH đặc biệt là dạng bài ôn tập,luyện tập phi kim lớp 10 ở trường THPT

- Khảo sát thực tiễn và rút ra kết luận về thực trạng phát triển NL VDKTtrong DHHH ở một số trường THPT tỉnh Đăk Lăk

- Đề xuất và phân tích cấu trúc của NL VDKT (NL thành phần, biểu hiện/tiêu chí, mức độ/ chỉ báo ) theo một số PPDH tích cực (DH GQVĐ, DHHĐ,DHHT theo nhóm, kết hợp với một số PP và KTDH khác )

- Đề xuất một số biện pháp góp phần phát triển NL VDKT Hóa học, thiết kế

kế hoạch bài học minh họa cho các biện pháp đề ra

- Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá NL VDKT cho HS trong DH dạngbài ôn tập, luyện tập phần phi kim lớp 10

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn được chia thành ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề năng lực vận dụng kiến thức trongdạy học hóa học và dạng bài ôn tập, luyện tập

Chương 2 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức thông qua dạng bài ôn tập, luyệntập phần phi kim Hóa học lớp 10 theo hướng dạy học tích cực

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Kết luận chung

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC VÀ DẠNG BÀI ÔN TẬP

LUYỆN TẬP 1.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực

Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông đã được xác định trong các Nghịquyết Trung ương từ năm 1996, được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12-1998),và được khẳng định lại trong điều 28.2; cùng với sự quan tâm của toàn xã hội, đặcbiệt Nghị quyết số 88/ 2014/ QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách

giáo khoa giáo dục phổ thông đã cho thấy “…đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng nề về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” [20].

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW đảng khóa XI đã nhấn

mạnh:“Đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; “Phát triển phẩm chất, năng lực người học, đảm bảo hài hòa giữa

“dạy chữ”, “dạy người” và định hướng nghề nghiệp”[19].

Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được Bộ Giáo dục vàĐào tạo công bố ngày 5/8/2015 [6], mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thôngmới là giúp HS hình thành phẩm chất và NL của người lao động Theo đó, có 3phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS THPT là: sống yêu thương, sống tựchủ, sống trách nhiệm; có 8 NL cần hình thành và phát triển cho HS THPT là: NLGQVĐ và ST, NL tự học, NL thẩm mĩ, NL thể chất, NL giao tiếp, NL hợp tác, NLtính toán, NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

Hóa học là môn khoa học vừa có tính lý thuyết vừa có tính thực nghiệm.Môn Hóa học ngoài nhiệm vụ góp phần phát triển các NL chung cho HS còn cónhiệm vụ phát triển một số NL đặc thù môn học như: NL sử dụng ngôn ngữ Hóa

Trang 15

Như vậy NL VDKT Hóa học là một trong những NL đặc thù cần được hìnhthành và phát triển cho HS THPT trong quá trình DHHH.

1.2 Một số vấn đề chung về năng lực và năng lực vận dụng kiến thức

1.2.1 Khái niệm về năng lực

Trong tiếng Anh có một số từ chỉ NL: Ability, competency, competence,

capacity, capability và attribute Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh: “competentia” có nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau.

Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường cho rằng: “năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức”[2, tr 68].

Theo dự thảo Đề án đổi mới giáo dục phổ thông 2015: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [6].

Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc củachúng Khái niệm NL gắn liền với khả năng hành động Cấu trúc chung của NLhành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NLphương pháp, NL xã hội, NL cá thể NL hành động được hình thành trên cơ sở có sựkết hợp các NL này [9]

Hình 1.1 Mô hình cấu trúc năng lực hành động

Trong đề tài này chúng tôi quan niệm NL cần đạt của HS THPT thuộc phạm

Trang 16

trù thuật ngữ “competency”, là tổ hợp nhiều kĩ năng và giá trị được cá nhân thểhiện để mang lại kết quả cụ thể NL không phải là một thuộc tính đơn nhất Đó làtổng thể của nhiều yếu tố có tính liên hệ và tác động qua lại.

Như vậy, giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm phát triểnchuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phươngpháp, NL xã hội và NL cá thể Những NL này không tách rời nhau mà có mối quanhệ chặt chẽ

1.2.2 Năng lực vận dụng kiến thức của học sinh trung học phổ thông

1.2.2.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức của HS

“Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng, áp dụng những kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”[5, tr 118].

1.2.2.2 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức của học sinh trung học phổ thông

Theo tài liệu [8, tr 52-53] cho thấy: Từ cấu trúc chung của NL và đặc điểmcủa NL VDKT thì cấu trúc NL VDKT được dự kiến phát triển ở HS gồm có 5 NLthành phần, mỗi thành phần bao gồm các tiêu chí /biểu hiện của cá nhân Cấu trúcvà những tiêu chí biểu hiện NL VDKT được mô tả bằng sơ đồ sau:

Trang 17

Bảng 1.1 Sơ đồ cấu trúc và những tiêu chí biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức

Trang 18

Như vậy có thể thấy NL VDKT được biểu hiện thông qua các thao tác hànhđộng có thể giải quyết các nhiệm vụ, tình huống khác nhau, tạo ra hứng thú học tập

từ đó hình thành ở HS niềm tin vào chân lý khoa học, về tính chân thật của kiếnthức đối với cuộc sống thực tiễn

Khi phát triển NL VDKT sẽ phát huy tối đa hoạt động tư duy tích cực của

HS nhất là tổ chức những tình huống có vấn đề đòi hỏi dự đoán, nêu giả thuyết,tranh luận giữa các ý kiến trái ngược

Hiện nay DH hiện đại không nhằm truyền tải kiến thức tới HS mà quan trọnglà dạy HS cách học, cách tự học vì vậy phát triển NL VDKT sẽ giúp HS tiếp nhận,lĩnh hội kiến thức vào thực tế đời sống và sản xuất

1.2.3 Công cụ đánh giá năng lực nói chung

Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình DH cũng như đổimới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS Đánh giá kết quả học tậptheo NL cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tìnhhuống ứng dụng khác nhau Dưới đây là một số PP và công cụ đánh giá quá trình

có thể được sử dụng phối hợp trong dạy và học tích cực:

Theo tài liệu [8, tr 97-99] cho thấy các công cụ đánh giá NL nói chung là:

1.2.3.1 Đánh giá quá trình

Đánh giá quá trình nhằm thu thập thông tin về việc học của HS trong quátrình học tập để cải thiện việc học Kết quả của đánh giá quá trình sẽ gợi ý chonhững bước tiếp theo của việc dạy (điều chỉnh PP dạy) của GV và việc học của HS

1.2.3.2 Đánh giá tổng kết

Đánh giá tổng kết nhằm thu thập thông tin về kết quả học tập của HS vàocuối học kì hoặc cuối khóa học, là cơ sở để phân loại, lựa chọn HS, đưa ra nhữngnhận xét tổng hợp về toàn bộ quá trình học tập của HS

1.2.3.3 Đánh giá lớp học (đánh giá trên lớp)

Đánh giá lớp học là hình thức phổ biến hiện nay trong các trường học và làviệc tự nhiên của cả việc dạy và học Các hình thức đánh giá lớp học:

Trang 19

Khi đánh giá dựa vào các bài kiểm tra trên lớp GV có thể sử dụng hình thứctrắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để đánh giá HSthông qua các bài kiểm tra 15 phút hay 45 phút, để đánh giá xem HS đang ở đâutrong quá trình DH, từ đó giúp đỡ, định hướng cho HS hoặc GV có thể thay đổicách dạy để đáp ứng với trình độ lĩnh hội của HS.

b Đánh giá thông qua quan sát

Đánh giá thông qua quan sát trong giờ như: quan sát thái độ trong giờ học;quan sát tinh thần xây dựng bài; quan sát thái độ trong hoạt động nhóm, quan sát kĩnăng trình diễn của HS… để từ đó giúp cho GV có cái nhìn tổng quan về thái độ,hành vi, sự tiến bộ của các kĩ năng học tập của HS suốt cả quá trình DH

c Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm

GV có thể vấn đáp về nội dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà, có thểđặt những câu hỏi cho HS trả lời cá nhân hay hoạt động nhóm trong quá trình dạybài mới nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu bài học, chẩn đoán những khókhăn mà HS mắc phải nhằm cải thiện quá trình dạy, giúp HS cải thiện việc học tậpcủa mình

d Học sinh tự đánh giá

- Đối với các bài kiểm tra trên lớp: cho HS tự đánh giá bài của mình hoặc đánh giábài của bạn thông qua việc cung cấp cho các em đáp án của bài kiểm tra

- Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo: GV yêu cầu HS thực hiện các bàitập, báo cáo sau đó các em tự đánh giá bài làm của mình thông qua bảng kiểm

e Đánh giá đồng đẳng

Đánh giá đồng đẳng là quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặccùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau HS sẽ đánh giá lẫn nhau dựa trên các tiêuchí định sẵn Các tiêu chí này cần được diễn giải bằng những thuật ngữ cụ thể vàquen thuộc Vai trò của GV là hướng dẫn HS thực hiện đánh giá đồng đẳng và coi

đó như một phần của quá trình học tập

f Đánh giá dựa vào một số kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác

Trang 20

1.3 Đặc điểm của dạng bài ôn tập, luyện tập

Trong phân loại các kiểu bài dạy học Hóa học có 3 kiểu bài [31]:

Kiểu 1: Truyền thụ kiến thức mới

Kiểu 2: Hoàn thiện kiến thức kĩ năng kĩ xảo

Kiểu 3: Kiểm tra đánh giá

Dạng bài lên lớp (giờ lên lớp hay giờ học) ôn tập, luyện tập thuộc kiểu bài hoànthiện kiến thức kĩ năng kĩ xảo Bài ôn tập, luyện tập có đặc điểm như sau:

- Chức năng của kiểu bài này là ôn, luyện tập

- HS ôn, luyện tập thông qua việc hệ thống hóa kiến thức Hóa học

- Mặt khác HS được luyện tập các dạng bài tập theo các mức độ khác nhau:

+ Mức độ ôn, luyện tập đầu tiên là giúp HS nhớ chính xác kiến thức cơ bản vàvận dụng theo kiểu làm mẫu – bắt chước

+ Mức độ ôn, luyện tập cao hơn là giúp HS rèn luyện tư duy sáng tạo, phát triểnđược NL VDKT Hóa học có liên quan đến thực tiễn, biết VDKT trong các tìnhhuống tương tự và tình huống mới

Như vậy dạng bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu đượctrong môn học với giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thànhphát triển NL VDKT để từ đó hình thành thế giới quan khoa học cho HS

1.3.1 Ý nghĩa vai trò của giờ ôn tập, luyện tập

Giờ ôn tập, luyện tập trong DHHH có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩaquan trọng trong việc rèn luyện và phát triển NL VDKT cho HS bởi:

- Theo Đại từ điển tiếng Việt [33, tr 1067]: “luyện tập: làm đi làm lại nhiềulần, duy trì thường xuyên để thông thạo, nâng cao kỹ năng”

- Hoàn thiện kiến thức là làm sáng tỏ thêm các biểu tượng về vật thể và hiệntượng nghiên cứu bằng cách phân biệt, so sánh, đối chiếu chúng, làm chính xác sâusắc thêm các khái niệm bằng cách tách riêng những dấu hiệu bản chất, thiết lập mốiliên hệ giữa các khái niệm và khái quát hóa hơn nữa các kiến thức đã thu được

- Khi hoàn thiện kiến thức, kiến thức được ôn tập, lặp lại nhưng hướng tậptrung hơn vào việc làm chính xác hóa, đào sâu, củng cố và vận dụng Vì thế có thểnói vắn tắt, hoàn thiện kiến thức là ôn tập, củng cố và VDKT

Trang 21

- Trong dạy học, ôn tập, luyện tập là vừa củng cố, hệ thống hóa kiến thức vừarèn luyện khả năng VDKT để giải quyết các vấn đề, các bài toán được đặt ra saocho khả năng GQVĐ được sử dụng một cách thuần thục nhất.

Giờ ôn, luyện tập giúp HS tái hiện các kiến thức đã học, hệ thống hóa cáckiến thức được nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặc mộtphần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xácđịnh Từ các hệ thống kiến thức đó giúp HS tìm ra được các mối liên hệ bản chấtgiữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ, vận dụng chúng trong việc giảiquyết các vấn đề học tập Cấu trúc các bài luyện tập trong sách giáo khoa (SGK)

Hóa học đều có hai phần: Kiến thức cần nắm vững và Bài tập Việc sử dụng hợp

lý các PPDH tích cực kết hợp với việc giải quyết đa dạng các bài tập Hóa học là PPhọc tập tốt nhất giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển NL VDKT giải quyết cácvấn đề thực tiễn đặt ra Các dạng bài tập đòi hỏi sự giải thích, biện luận rõ ràng sẽ

có hiệu quả cao trong việc phát triển NL tư duy Hóa học và NL VDKT cho HS Quaviệc hướng dẫn HS giải quyết các bài tập cụ thể mà giúp HS có được PP phát hiện,GQVĐ và cả PP học tập độc lập, sáng tạo nhờ đó phát triển được NL VDKT Hóahọc vào đời sống hàng ngày của HS

Thông qua hoạt động học tập của HS trong giờ luyện tập, ôn tập mà GV cóđiều kiện củng cố, chỉnh lí và làm chính xác, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS.Hình thành và rèn luyện cho HS các thao tác tư duy: phân tích tổng hợp, so sánh, kháiquát để hệ thống hóa, nắm vững kiến thức và vận dụng chúng để giải quyết các vấn

đề học tập mang tính khái quát cao; rèn luyện các kĩ năng Hóa học cơ bản như: giảithích, VDKT, giải các dạng bài tập Hóa học, sử dụng ngôn ngữ Hóa học…

Hơn nữa, thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối liên hệ của cáckiến thức liên môn học bao gồm các kiến thức Hóa học có trong các môn khoa họckhác (toán học, vật lí, sinh học, địa lí, công nghệ…) và VDKT của các môn học này

để giải quyết các vấn đề học tập trong Hóa học Cụ thể như các quá trình biến đổicác hợp chất tự nhiên (gluxit, protit, chất béo) trong cơ thể con người, thực vật đểnghiên cứu các quá trình Hóa học, giải thích các hiện tượng tự nhiên, các kiến thứcthực tiễn có liên quan hoặc giải các bài tập Hóa học

Trang 22

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bài lên lớp ôn tập, luyện tập

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giờ ôn, luyện tập Ở đây, chúngtôi xin được nêu ra một số yếu tố quan trọng:

1.3.2.1 Tâm lý học sinh khi lĩnh hội kiến thức

Sự sẵn sàng tâm lí là điều kiện quan trọng của việc học, vì sự hài lòng hay hụt hẫng phụ thuộc vào trạng thái sẵn sàng của cá nhân [17, tr.54].

Động cơ học tập [34]: Động cơ là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy hoạt động

học tập có hiệu quả và thách thức lớn nhất mà GV phải đối mặt là làm cho HS muốnhọc HS chỉ muốn học những gì thật sự có lợi cho bản thân

Tâm thế chủ động tìm kiếm tri thức [34]: NL và trách nhiệm học tập là do

chính người học quyết định Với ý thức trách nhiệm cao về bản thân: học tập là họccho chính mình HS sẽ có tâm thế chủ động học tập

Môi trường học tập: Môi trường học tập mà chúng tôi muốn đề cập ở đây

chính là không khí lớp học “Không khí lớp học là trạng thái tâm lí – một dạng của

của bầu không khí tâm lí HS tại lớp học Trạng thái tâm lí này nếu chuẩn bị tốt sẽ giúp HS có thể chiếm lĩnh kiến thức một cách thuận lợi nhất” [4, tr 49].

1.3.2.2 Sự chuẩn bị của GV và HS trước giờ ôn tập, luyện tập

- Sự chuẩn bị của GV

+ Xác định mục tiêu cần ôn tập, luyện tập và giúp HS xác định mục tiêu bài

ôn tập, luyện tập sẽ được học trong giờ tới

+ Định hướng nội dung kiến thức và kĩ năng cần ôn tập, luyện tập: đặt ranhững câu hỏi gợi ý ôn tập, ra những bài tập yêu cầu HS giải trước khi đến giờ học

+ Chọn nội dung kiến thức cần ôn tập, luyện tập thật cô đọng, rõ ràng, xoáytrọng tâm

+ Chuẩn bị các hoạt động, các “Phiếu học tập” dành cho HS thực hiện trong

Trang 23

- Trả lời các câu hỏi định hướng, giải các bài tập bổ trợ cho trước để giảiquyết nhanh những nhiệm vụ học tập mà GV yêu cầu trong giờ ôn tập, luyện tập.

- Tập tóm tắt nội dung bài học, nội dung kiến thức của chương, tự ôn tậptheo các PP mà GV đã chỉ dẫn

- Tập dợt các thao tác: phân công công việc cho các thành viên trong nhóm; ghinhanh những nội dung thảo luận theo yêu cầu; nhận xét bài làm của bạn/ nhóm bạn…

Sự chuẩn bị của HS có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượnggiờ ôn, luyện tập Nó thể hiện tâm thế sẵn sàng của HS HS sẽ tự tin hơn khi thamgia các hoạt động trong giờ học Các hoạt động của HS sẽ diễn ra nhanh chóng, kịpvới tiến trình thời gian của tiết học Do vậy, muốn HS chuẩn bị tốt cho giờ học, GVcần phải biết cách tác động đến HS bằng cách đặt ra những yêu cầu, kiểm tra chặtchẽ, có khen thưởng và hình phạt thích hợp

1.3.2.3 Cách thức quản lý giờ ôn tập, luyện tập của GV

- Tổ chức hoạt động dạy học [4], [18]

Đối với giờ ôn, luyện tập việc sử dụng BTHH để tổ chức hoạt động học tập làđiều tất yếu Nếu GV lựa chọn, xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập hợp lí, khéo léotrong việc tổ chức giờ học sẽ làm cho HS tích cực tham gia vào hoạt động học tập

Việc ghi chép bài của HS cũng ảnh hưởng không ít đến chất lượng giờ ôn,luyện tập Vì nội dung ở bài ôn tập, luyện tập có khi là một bảng so sánh, đôi khi làmột SĐTD ôn tập và các bài tập được thiết kế theo các hoạt động lại là những

Phiếu học tập Nếu chăm chú ghi chép bài thì HS sẽ không theo dõi được đầy đủ

các nội dung mà GV ôn tập, luyện tập Do vậy, trong mỗi giờ ôn, luyện tập GV cầnhướng dẫn cho HS khi nào tham gia hoạt động trao đổi, thảo luận, khi nào theo dõighi bài, nội dung nào cần ghi chép cẩn thận, nội dung nào có trong tài liệu khôngcần phải ghi chép nữa

- Thời gian ôn tập, luyện tập

Sử dụng thời gian hợp lí cho việc ôn tập, luyện tập là việc rất cần thiết Đểđảm bảo các hoạt động diễn ra đúng theo thời gian dự định, GV phải ấn định thờigian cho mỗi hoạt động, yêu cầu HS làm việc nhanh chóng kịp thời Mặt khác, GV

Trang 24

luôn theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở, gợi ý khi HS chưa kịp nghĩ ra hướng trả lời câuhỏi Tránh để tình trạng HS thảo luận chệch hướng, không xoáy được trọng tâm vấn

đề cần giải quyết làm mất đi một khoảng thời gian vô ích

Cuối mỗi giờ ôn tập, luyện tập cũng cần phải dành ít nhất hai phút cho việcnhận xét chung về tiết học, nhắc lại một số vấn đề cần lưu ý khắc sâu cho HS nhữngđiểm quan trọng trong bài học

1.2.3.4 Trí nhớ và vấn đề ôn tập, luyện tập [4], [34]

Trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ôn tập Nó giúp cho HS lưutrữ các kiến thức làm cơ sở giải quyết các vấn đề học tập Trí nhớ có thể học tập vàrèn luyện được Việc rèn luyện và phát triển trí nhớ cho HS là một nhiệm vụ DHquan trọng Cách truyền đạt của GV cũng giúp HS ghi nhớ tốt, góp phần nâng caochất lượng giờ ôn, luyện tập

a) Các quá trình cơ bản của trí nhớ

- Quá trình ghi nhớ: Đây là giai đoạn đầu tiên của hoạt động trí nhớ Có

nhiều loại ghi nhớ: Ghi nhớ không chủ định và ghi nhớ có chủ định; ghi nhớ máymóc và ghi nhớ có ý nghĩa Trong đó ghi nhớ có chủ định và ghi nhớ có ý nghĩa làcác loại ghi nhớ hỗ trợ chính cho sự ôn tập, luyện tập Muốn rèn luyện cho HS loạighi nhớ này, GV phải hướng dẫn cho HS cách ghi chép bài, tóm tắt nội dung bàihọc, lập thời gian biểu học tập và tuân thủ nghiêm ngặt theo thời gian qui định đó.Ghi nhớ có ý nghĩa là ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung cơ bản của tài liệu,mối liên hệ logic giữa các bộ phận tài liệu đó Loại ghi nhớ này gắn với quá trình tưduy, đảm bảo sự lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc, bền vững và nếu quên cũng dễnhớ lại hơn Để rèn luyện loại ghi nhớ này cho HS, GV nên hướng dẫn HS các PPlập sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa các kiến thức, tóm tắt kiến thức bằng nhữnghình ảnh, kí hiệu đặc biệt…

- Quá trình gìn giữ: Có thể gìn giữ kiến thức đã ghi nhớ bằng sự đọc đi, đọc

lại nhiều lần tài liệu đã học Hoặc có thể gìn giữ bằng sự tái hiện, đó là nhớ lại trong

óc tài liệu đã ghi nhớ mà không phải đọc lại tài liệu đó Quá trình gìn giữ này chính

Trang 25

nghĩa là tự bản thân các em không giữ lại được kiến thức cũ để GV phải nhắc lạikiến thức đó như dạy bài mới thì hiển nhiên giờ học sẽ kém chất lượng.

- Quá trình tái hiện: Là quá trình làm sống lại những nội dung đã ghi Quá

trình lưu giữ càng tốt thì sự tái hiện sẽ diễn ra một cách dễ dàng Quá trình tái hiệnkhông diễn ra tự nó mà thường tuân theo qui luật liên tưởng, mang tính chất logicchặt chẽ, có hệ thống

b) Các quy luật của trí nhớ

Quy luật hướng đích: Muốn ghi nhớ tốt cần tập trung sự chú ý vào một mục

tiêu rõ ràng, cụ thể Nếu không tập trung chú ý thì sự ghi nhớ sẽ không hiệu quả

Quy luật ưu tiên: Sự ghi nhớ có chọn lọc theo mức độ ưu tiên khác nhau tùy

đặc điểm của từng tài liệu Hình ảnh cụ thể dễ nhớ hơn ngôn ngữ trừu tượng Sựviệc, hiện tượng càng hấp dẫn, sinh động, gây hứng thú để lại ấn tượng sâu sắc càng

dễ nhớ Tài liệu cũng sẽ dễ nhớ khi: có ý nghĩa quan trọng, cần thiết, bổ ích; gây sựtranh cãi; có vấn đề giải quyết chưa trọn vẹn

Quy luật liên tưởng: Xét về bản chất, liên tưởng dựa trên khả năng quan sát

tinh vi, kết hợp các suy diễn để ghi nhận thông tin

Vận dụng quy luật này trong dạy học bài ôn, luyện tập hóa học:

- Muốn nhớ điều gì phải liên kết nó với cái khác Muốn nhớ nhanh, nhớ lâu

phải thấu hiểu vấn đề tìm ra các mối liên hệ: Liên hệ giữa kiến thức cũ và kiến thứcmới; Giữa các ý tưởng, các phần của kiến thức từng bài trong chương; Giữa kiếnthức đã có và các vấn đề cần giải quyết trong thực tế cuộc sống và bài toán hóa học

- Muốn nhớ điều gì phải tìm ra mối liên hệ logic, theo trật tự giữa: Cấu tạo và tính chất của chất; Các chất có tính chất tương tự hay khác biệt nhau; Sự biến đổi

từ chất này sang chất khác mang tính quy luật…

- Muốn nhớ điều gì trong một hệ thống phải phân loại chúng: Sự phân loại,

sắp xếp các vấn đề theo một trật tự nào đó hợp lí sẽ giúp cho sự ghi nhớ tốt hơn

Quy luật lặp lại: Ôn tập là cách để lưu giữ được kiến thức lâu bền trong trí

nhớ Muốn ghi nhớ được tốt nhất là lặp đi, lặp lại nhiều lần có chủ định nội dungcần nhớ

Trang 26

Như vậy, trí nhớ là một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến chất lượnggiờ ôn tập, luyện tập Để giúp HS rèn luyện trí nhớ nâng cao chất lượng giờ ôn,luyện tập, GV phải làm cho bài học có ấn tượng mạnh mẽ đối với HS; làm cho HShứng thú trong giờ học; tạo được nhiều mối liên hệ giữa các phần kiến thức vớinhau; hệ thống hóa kiến thức thật chặt chẽ Trong sơ đồ hệ thống cần phải có phôngchữ đậm nhạt thích hợp, màu sắc hình ảnh sinh động thì mới giúp HS ghi nhớ tốtnội dung ôn tập Không chỉ vậy, GV còn phải giảng giải cặn kẽ những điều HS chưanắm chắc để củng cố, khắc sâu những vấn đề cần luyện tập cho HS.

1.4 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

1.4.1 Dạy học giải quyết vấn đề

Theo các tài liệu [3, tr 109-113], [14], [30] thì bản chất và quy trình của DH GQVĐ được trình bày như sau:

1.4.1.1 Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề

DH GQVĐ là một quan điểm DH nhằm phát triển NL tư duy sáng tạo, NLGQVĐ của HS HS được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việcGQVĐ đó giúp HS lĩnh hội tri thức, kỹ năng và PP nhận thức

1.4.1.2 Quy trình dạy học giải quyết vấn đề

Bước 1 Nhận biết vấn đề

Bước 2 Tìm các phương án giải quyết

Bước 3 Quyết định phương án giải quyết

Bước 4 Kết luận và vận dụng vào các tình huống tương tự

a Quy trình giải quyết vấn đề trong dạy phát hiện và giải quyết vấn đề

Quá trình học sinh giải quyết một vấn đề học tập gồm các bước:

- Làm cho học sinh hiểu rõ vấn đề

- Xác định phương hướng giải quyết - nghĩa là xác định phạm vi kiến thứctìm kiếm Nêu giả thuyết Nếu có vấn đề lớn, phải chia nó ra những vấn đề nhỏ vàgiải quyết dần

- Kiểm tra sự đúng đắn của các giả thuyết bằng lí luận hay TN Xác nhận mộtgiả thuyết đúng Sau đó GV chỉnh lí, bổ sung giả thuyết đúng và chỉ ra kiến thức

Trang 27

- Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được.

b Các mức độ của dạy học giải quyết vấn đề

- Mức độ thứ nhất: GV thực hiện cả 3 khâu: đặt vấn đề, phát biểu vấn đề vàGQVĐ

- Mức độ thứ hai: GV đặt vấn đề và phát biểu vấn đề, HS GQVĐ

- Mức độ thứ ba: GV đặt vấn đề, HS phát biểu và GQVĐ

- Mức độ thứ tư: GV tổ chức, kiểm tra và khéo hướng dẫn HS tự đặt vấn đề,phát biểu vấn đề và GQVĐ

c Khả năng phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học giải quyết vấn đề.

PPDH GQVĐ có thể giúp HS phát triển NL hệ thống hóa kiến thức, NL phântích tổng hợp kiến thức, NL GQVĐ và ST, NL hợp tác, NL VDKT cho HS

1.4.1.3 Ưu điểm và hạn chế

a Ưu điểm [12, trang 58]

Dạy học GQVĐ giúp phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS, pháttriển NL nhận thức, NL GQVĐ, NL VDKT cho HS Tri thức mà HS thu nhận đượcmột cách sâu sắc, vững chắc, nhớ lâu HS biết cách tiến hành PP chiếm lĩnh kiếnthức và đánh giá được kết quả của bản thân và của người khác Thông qua đó các

NL cơ bản được hình thành trong đó có NL VDKT để GQVĐ thực tiễn một cáchlinh hoạt

1.4.2 Dạy học theo hợp đồng

Theo các tài liệu [12], [23], [24], [30] dạy học theo hợp đồng được trình bàytóm tắt như sau:

1.4.2.1 Bản chất của dạy học theo hợp đồng

DH theo hợp đồng (HĐ) là cách tổ chức học tập, trong đó mỗi HS (hoặc mỗi

Trang 28

nhóm nhỏ) làm việc với một gói các nhiệm vụ khác nhau (nhiệm vụ bắt buộc và tựchọn) trong một khoảng thời gian nhất định Trong học theo HĐ, HS được quyềnchủ động xác định thời gian và thứ tự thực hiện các bài tập, nhiệm vụ học tập dựatrên NL và nhịp độ học tập của mình.

1.4.2.2 Quy trình dạy học theo hợp đồng

Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị

Bước 1 Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo HĐ đạt hiệu quả

- Lựa chọn nội dung học tập phù hợp: Tùy theo môn học, dạng bài học, GV

chọn nội dung nào có thể tổ chức; HS tự quyết định thứ tự thực hiện các nhiệm vụđược giao

- Xác định thời gian: Tùy độ dài ngắn hay độ phức tạp của nội dung được

học theo HĐ mà GV quyết định thời hạn thực hiện HĐ Những HS có nhịp độ chậmthì hoàn thành nhiệm vụ bắt buộc trên lớp trong giờ học, nhiệm vụ tự chọn có thểthực hiện ngoài giờ học hoặc ở nhà

- Tài liệu: Học theo HĐ chủ yếu dựa trên những sách bài tập sẵn có: HĐ sẽ

chỉ đơn giản chỉ ra số trang và số các bài tập nhất định

Bước 2 Thiết kế các dạng bài tập và nhiệm vụ học theo HĐ

- Các dạng bài tập: Một HĐ luôn phải đảm bảo tính đa dạng của các bài tập.

Sự đa dạng bài tập sẽ đảm bảo rằng trong mỗi HĐ, tất cả các PP học tập của mỗi HSđều được đề cập

- Các nhiệm vụ: Căn cứ vào nội dung, thời gian và điều kiện cụ thể, GV có thể

lựa chọn và thiết kế bản HĐ phù hợp Trong bản HĐ GV có thể kết hợp các nhiệm vụcá nhân cụ thể với sự hướng dẫn của GV, bài tập trong nhóm nhỏ, bài tập chuyên sâuhơn, hoặc yêu cầu cần chú ý đặc biệt đối với một số quy tắc khi làm bài…

+ Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn

Nhiệm vụ bắt buộc: Giúp cho mọi HS đều đạt được chuẩn kiến thức và kĩ

năng của chương trình, đạt được yêu cầu của bài học và tạo điều kiện để mọi HSđều có thể thực hiện được với sự trợ giúp hoặc không cần trợ giúp

Trang 29

giúp HS vận dụng, mở rộng, làm sâu sắc kiến thức và rèn luyện kĩ năng có liên quanđến kiến thức đã học.

+ Thiết kế bài tập/ nhiệm vụ học tập có tính chất giải trí

Dạng bài tập này tạo cơ hội để luyện tập sự cạnh tranh trong một môi trườnggiải trí nhưng gắn với kiến thức kĩ năng đã học ví dụ như: trò chơi ngôn ngữ hay sốhọc, luyện tập chương trình trên máy tính, trò chơi

+ Thiết kế bài tập/nhiệm vụ mở và nhiệm vụ đóng

Dạng bài tập đóng: Nêu rõ ràng những gì HS phải làm trong một giới hạn

xác định Dạng bài tập này cung cấp cho những HS sợ thất bại và bảo đảm an toàncần thiết

Dạng bài tập mở: Bài tập mở khuyến khích HS bỏ cách suy nghĩ cũ và tìm

kiếm những cách làm mới Đặc biệt với những HS có khả năng sáng tạo, khả năng

xử lí vấn đề nhanh nhạy, giúp HS đạt được mức độ tham gia cao và phát triển tư duybậc cao

+ Thiết kế nhiệm vụ cá nhân kết hợp nhiệm vụ hợp tác theo nhóm

Trong HĐ ngoài quy định HS thực hiện theo cá nhân cũng cần có nhiệm vụ

HS có thể có yêu cầu làm việc hợp tác, theo cặp, nhóm nhỏ

+ Thiết kế các nhiệm vụ độc lập và nhiệm vụ được hướng dẫn với mức độ hỗtrợ khác nhau

Bước 3 Thiết kế văn bản HĐ

Văn bản HĐ bao gồm nội dung mô tả nhiệm vụ cần thực hiện, phần hướngdẫn thực hiện, phần tự đánh giá những hoạt động HS đã hoàn thành và kết quả

Giai đoạn 2 Tổ chức cho HS học theo HĐ

Bước 1 Giới thiệu bài học/ nội dung học tập và HĐ học tập

Bước 2 Tổ chức cho HS nghiên cứu và ký HĐ

Bước 3 Tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện HĐ

- HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm để thực hiện các bài tập, nhiệm vụtrong HĐ

- Đối với nhiệm vụ hợp tác thì sau khi hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, GV có

Trang 30

thể yêu cầu các em làm việc theo nhóm cùng trình độ hoặc khác trình độ để các em

có thể giúp nhau tìm và sửa các lỗi mắc phải

- Khuyến khích các em phát triển các kỹ năng xã hội như HS có thể sử dụng cáctín hiệu khi cần trợ giúp mà không làm ảnh hưởng đến việc học tập của các bạn khác

- GV cần chủ động đặt kế hoạch làm việc với cá nhân hoặc nhóm HS nào đó

để sửa lỗi hay hướng dẫn trực tiếp Đồng thời GV cần quan sát tổng thể không khílàm việc của lớp để phát hiện xem nội dung/bài tập nào nhiều HS gặp khó khăn, cầncải thiện hoặc giải đáp chung, HS nhận phiếu hỗ trợ phù hợp, tăng mức hỗ trợ khicần thiết

- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, HS có thể tự sửa lỗi, tự đánh giá qua việc đốichiếu kết quả với đáp án của GV đã chuẩn bị sẵn, hoặc HS có thể chấm chéo bàihoặc sửa lỗi cho nhau trong nhóm

Bước 4 Tổ chức nghiệm thu, thanh lý HĐ.

- Để nghiệm thu HĐ, trước hết GV dựa trên cơ sở tự đánh giá (hệ thống sửalỗi hoặc đáp án) và đánh giá đồng đẳng (đánh giá giữa các HS với nhau)

- GV có thể nghiệm thu tại lớp và đưa ra nhận xét về kết quả thực hiện HĐcủa HS

1.4.2.3 Ưu điểm và hạn chế

a Ưu điểm

- Cho phép phân hoá nhịp độ và trình độ của HS

- Tăng cường tính độc lập của HS; học tập hợp tác; hoạt động phong phú hơn

- Tạo điều kiện cho HS được GV hướng dẫn cá nhân

- Lựa chọn đa dạng hơn, tránh chờ đợi

- Tạo điều kiện cho HS được giao và thực hiện trách nhiệm

Trang 31

1.4.3 Dạy học hợp tác theo nhóm

1.4.3.1. Khái niệm [12, tr 60], [30]

Trong dạy học hợp tác (DHHT), GV tổ chức HS thành những nhóm nhỏ để

HS cùng nhau thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một thời gian nhất định.Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, HS kết hợp giữa làm việc cá nhân,làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác cùng nhau trong nhóm

Hình 1.2 Quy trình dạy học hợp tác theo nhóm [15]

1.4.3.3 Ưu điểm, hạn chế [17]

a Ưu điểm

- Tăng cường tính tích cực tiếp thu kiến thức của HS, làm không khí lớp học

Trang 32

sôi nổi, HS chủ động hỗ trợ, trao đổi, đánh giá lẫn nhau về kiến thức đúng hay sai.

- Rèn luyện cho HS kỹ năng hợp tác trong học tập, phát triển các NL và củngcố các kĩ năng xã hội (lắng nghe, đặt câu hỏi, trả lời, giảng cho nhau…)

b Hạn chế

- DHHT theo nhóm đòi hỏi phải có thời gian và không gian thích hợp

- Hiệu quả học tập phụ thuộc hoạt động của các thành viên, nếu trong nhóm

có thành viên bất hợp tác thì hiệu quả sẽ thấp

1.4.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực

- Trách nhiệm cá nhân: mỗi HS phải chịu trách nhiệm về đóng góp của mình trongtoàn bộ kết quả của cả nhóm Làm việc cùng nhau sẽ giúp nỗ lực của từng cá nhânhoàn thiện hơn

- Khuyến khích sự tương tác: điều này đòi hỏi phải thay đổi cách bố trí lớp học để HS

có thể nhìn thấy nhau từ đó tạo ra những thách thức để HS chia sẻ ý kiến, phản hồivà hỗ trợ lẫn nhau

- Rèn luyện các kĩ năng xã hội: làm việc hợp tác cùng nhau nghĩa là HS sẽ phải họccách hiểu người khác, học cách tin tưởng người khác, chấp nhận và hỗ trợ lẫn nhau,học cách giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Từ đó cáckĩ năng xã hội sẽ được hình thành một cách tốt nhất

- Cả nhóm thường xuyên rà soát công việc đang làm: để tăng hiệu quả làm việc củanhóm, HS có thể tiến hành việc đánh giá định kì và thường xuyên về tiến độ thựchiện nhiệm vụ của mình

Qua đó HS sẽ biết cách thức tổ chức học tập theo hình thức phối hợp và họccách xây dựng chiến lược để tổ chức hình thức này một cách hiệu quả hơn Từ đógiúp GV nâng cao hiệu quả chất lượng DH

Trang 33

1.4.4.2 Kĩ thuật sơ đồ tư duy

Các tài liệu [12, tr 40], [35], [30] cho thấy SĐTD là một công cụ tổ chức tưduy Đây là cách thức dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin

ra ngoài bộ não Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theođúng nghĩa của nó: “ sắp xếp” ý nghĩ

Trong SĐTD: Ở vị trí trung tâm là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một

ý tưởng hay khái niệm chủ đạo Ý trung tâm sẽ được nối với hình ảnh hay từ khóacấp 1 bằng các nhánh chính và thường tô đậm nét Từ các nhánh chính lại có sự phânnhánh đến các hình ảnh hay từ khóa cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn Trên các nhánh ta

có thể thêm các hình ảnh hay các kí hiệu cần thiết Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tụcvà các khái niệm hay hình ảnh luôn được nối kết với nhau Chính sự liên kết này sẽtạo ra một bức tranh tổng thể mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng

Một SĐTD có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy với các loại bút màukhác nhau, tuy nhiên cách thức này có nhược điểm là khó lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa.Và một giải pháp được hướng đến là sử dụng các phần mềm để tạo ra SĐTD

Trong DH phát triển NL VDKT, SĐTD có thể phát huy tối đa khả năng tưduy cho HS, đặc biệt là tư duy hệ thống, giúp HS phát triển NL hệ thống hóa kiếnthức từ đó dễ dàng nắm bắt nội dung kiến thức mới hoặc hệ thống lại kiến thức saukhi học xong một chương hoặc nhiều chương SĐTD có thể áp dụng cho một phầnhay toàn bộ bài dạy luyện tập và có thể sử dụng các hình thức sau:

- HS xây dựng SĐTD dựa vào sơ đồ mà GV cho có nội dung gợi ý, HS tựlực hoàn chỉnh

- HS xây dựng SĐTD dựa vào sơ đồ câm và những câu hỏi, bài tập gợi ý của GV

Trang 34

1.5.1 Mục đích điều tra

- Để nắm rõ thực trạng việc rèn luyện, phát triển NL VDKT cho HS thôngqua dạy và học Hóa học nói chung và dạng bài ôn tập, luyện tập nói riêng ở một sốtrường THPT trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

- Nhận thức của GV, HS về vai trò của việc phát triển NL VDKT cho HS THPT

- Tìm hiểu thực trạng việc đổi mới PPDH theo hướng DH tích cực để pháttriển NL VDKT cho HS trong quá trình DHHH sẽ gặp những khó khăn gì và đổimới như thế nào cho phù hợp với điều kiện từng vùng, miền

1.5.2 Nhiệm vụ điều tra

Thông qua phiếu khảo sát điều tra các GV Hóa học và HS để biết được thựctrạng học tập của HS và PPDH của GV Hóa học; nắm được thuận lợi và khó khăncủa GV, HS trong việc phát triển NL VDKT của dạng bài ôn tập, luyện tập

1.5.3 Đối tượng điều tra và phương pháp điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra ở một số trường THPT tỉnh Đăk Lăk bằngcác PP sau:

- Chúng tôi đã phát phiếu điều tra cho các GV dạy Hóa học ở các trường phổthông Tỉnh Đăk Lăk tìm hiểu thực trạng, PP học tập của HS, tìm hiểu vấn đề thầy côgiáo rèn luyện, phát triển NL VDKT cho HS ở mức độ nào (phiếu xin ý kiến trongphụ lục số 1 và 2)

- Trò chuyện - đàm thoại với các GV và HS để biết cụ thể hơn về các PPDHnhằm phát triển NL VDKT cho HS thông qua dạng bài ôn tập, luyện tập

1.5.4 Phân tích kết quả điều tra

1.5.4.1 Phân tích kết quả phiếu hỏi giáo viên

Trang 35

THPT và TTGDTX thuộc tỉnh Đăk Lăk (nhân dịp lớp tập huấn GV THPT tháng 7năm 2016 tại Đăklăk) và thu được kết quả cụ thể qua các số liệu trong phụ lục số 1trang 124 như sau:

Câu 1 Thầy/ cô đánh giá như thế nào về NL chung của HS ở trường THPT mà Thầy/ cô đang dạy.

Hầu hết GV đã quan tâm đến việc phát triển các NL chung của HS ở trườngTHPT trong DHHH cho HS Tuy nhiên NL chung của HS chủ yếu vẫn chỉ ở mứccần cải thiện (53,39%) và mức trung bình (46,49%)

Câu 2 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của Thầy/Cô trong bài ôn tập, luyện tập như thế nào.

Đa số (85,7%) các GV chưa áp dụng DH hợp đồng, tần suất sử dụng PPDHGQVĐ, DHHT theo nhóm và các KTDH tích cực (SĐTD) còn thấp

Câu 3: Theo Thầy/cô NL VDKT Hóa học sẽ bao gồm các tiêu chí thể hiện như sau (đánh dấu X vào lựa chọn).

Tiêu chí thể hiện NL VDKT của HS Chưa

cần thiết

Cần thiết

Rất cần thiết

1 Hệ thống hóa các kiến thức đã học, phân

loại các kiến thức Hóa học

0,00% 71,43% 28,57%

2 Hiểu rõ được đặc điểm, nội dung, thuộc tính

của từng loại kiến thức

0,00% 42,86% 57,14%

3 Định hướng các kiến thức Hóa học một

cách tổng hợp

28,57% 57,14% 14,29%

4 Khi VDKT cần hiểu rõ loại kiến thức đó

được ứng dụng trong ngành nghề nào, lĩnh

vực gì của cuộc sống

14,29% 17,14% 68,57%

5 Phát hiện được nội dung kiến thức Hóa học

có ứng dụng thực tiễn

17,14% 42,86% 40,00%

6 Khi gặp một vấn đề thực tiễn cần có khả

năng sử dụng kiến thức Hóa học đúng lĩnh vực

để giải thích

14,29% 68,57% 17,14%

7 Phát hiện được vấn đề thực tiễn có liên 0,00% 71,43% 28,57%

Trang 36

quan đến Hóa học.

8 Tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng với

kiến thức Hóa học và đưa ra lý giải hợp lý

0,00% 34,29% 65,71%

9 Chủ động sáng tạo trong việc lựa chọn PP

cách thức giải quyết vấn đề

4,28% 64,29% 31,43%

10 Tham gia thảo luận về các vấn đề Hóa học

liên quan đến cuộc sống (Biết VDKT trong

các tình huống tương tự và tình huống mới)

7,14% 78,57% 14,29%

Phần lớn GV đã nhận thức được các biểu hiện của NL VDKT trong DH HóaHọc, cần thiết phải hình thành và rèn luyện NL VDKT tuy nhiên chỉ khoảng36,571% là rất cần thiết, cần thiết 54,858%, chưa cần thiết 8,571%

Câu 4: Theo thầy/cô sự cần thiết và tính khả thi để tiến hành dạy học nhằm phát triển NL VDKT trong bài ôn tập, luyện tập

Rất cần Cần Không cần Rất khả thi Khả thi khả thi Không

Sử dụng PPDH phù hợp để phát

triển được NL VDKT của HS 81,5% 18,5% 0% 49,2% 46,2% 0%

Thiết kế bài học có sử dụng các

câu hỏi định hướng và bài tập bổ

trợ logic nội dung hợp lí

Sử dụng các bài tập VDKT

nhằm giải thích các hiện tượng

Hóa học trong thực tiễn

Thay đổi mức độ yêu cầu của

bài tập

Kiểm tra, đánh giá và động viên

kịp thời các biểu hiện NL VDKT

của HS

Biện pháp khác (nếu có) : ………

Đa số các GV đều chú trọng đến việc sử dụng PPDH phù hợp trong giờ ôntập luyện tập (81,5%) Có khoảng 47,7% GV cho rằng không cần phải thiết kế bàihọc có sử dụng các câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ logic nội dung hợp lí

Trang 37

Phần lớn GV sử dụng giờ ôn tập, luyện tập để giúp HS nắm chắc kiến thức

cơ bản, chỉ 47,7% GV sử dụng bài tập nhiều mức độ VDKT trong giờ ôn tập, luyệntập giải thích các hiện tượng Hóa học thực tiễn để phát triển NL cho HS Điều nàycho thấy đa số GV chưa chú trọng đến việc phát triển NL VDKT cho HS, cũng đồngnghĩa với khả năng GV ít sử dụng bài tập có liên quan đến thực tiễn Hóa học

Câu 5 Những khó khăn của giáo viên khi dạy bài ôn tập luyện tập.

Hầu hết GV đều cho rằng khó khăn lớn nhất khi dạy bài ôn tập, luyện tập là

do khối lượng kiến thức mỗi tiết dạy đều lớn (86,7%), mất nhiều thời gian chuẩn bị(66,7%), lại gần như không có các câu hỏi định hướng (100%) và không có bài tập

bổ trợ hợp lí (90,1%) cho nội dung ôn tập, luyện tập Có 77,8% GV cho rằng HS ítchuẩn bị bài trước ở nhà, 57,14% GV cho rằng trình độ HS còn hạn chế

Câu 6 Thầy/cô đã sử dụng biện pháp nào sau đây để phát triển NL VDKT cho

HS khi dạy bài ôn tập luyện tập.

Phần lớn GV (81%) rất hiếm khi sử dụng hệ thống câu hỏi định hướnghướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức chuẩn bị bài trước giờ ôn, luyện tập trên lớp

Có tới 60% GV chưa từng thiết kế, sử dụng hệ thống bài tập bổ trợ nhằm phát triển

NL VDKT cho HS trong giờ ôn tập, luyện tập GV đã chú trọng PPDH và KTDHtích cực, tuy nhiên cũng chỉ ở mức còn khiêm tốn (50% GV thỉnh thoảng sử dụngphối hợp một số PPDH và KTDH tích cực trong DH dạng bài ôn tập, luyện tập)

Nhận xét: Qua tổng hợp kết quả điều tra cho thấy chuyển biến tích cực là

GV bắt đầu quan tâm đến việc phát triển NL cho HS, nhưng vì nhiều lí do chủ quanlẫn khách quan, nhiều GV lớn tuổi (33/ 98GV với thâm niên nghề trên 15 năm) ngạiđổi mới, ngại cập nhật các PPDH và KTDH tích cực mới, vấn đề phát triển NL cho

HS còn khá mới lạ với nhiều GV Hơn nữa, việc đánh giá kết quả học tập của HSvẫn nặng về điểm số, do đó việc phát triển NL cho HS (trong đó có NL VDKT)trong DHHH chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức

1.5.4.2 Phân tích kết quả phiếu hỏi học sinh

Trang 38

Với nội dung phiếu hỏi ở phụ lục 2, chúng tôi đã khảo sát 210 HS ở haitrường THPT Chu Văn An và THPT Buôn Đôn, thu được kết quả bảng số liệu cụthể để phụ lục số 2 trang 126 cho thấy như sau:

- Nhiều HS (53%) cảm thấy chưa hứng thú với giờ học Hóa học Chỉ khoảng29,68% HS cảm thấy hứng thú, muốn tìm hiểu những vấn đề trong Hóa học

- Có 45,47% HS làm trước bài tập ở nhà; 19,16% HS đọc trước bài và ghi lạinhững phần chưa hiểu, sau đó trình bày thắc mắc của mình với GV nhưng tới33,29% HS chỉ đọc lướt qua phần bài tập

- HS chưa thường xuyên so sánh kiến thức Hóa học với các sự vật, hiện tượngtrong cuộc sống hàng ngày (51,75 %); có 80,21% HS chưa thường xuyên liên hệ vớicác môn học khác; 40,88% HS ít quan tâm đến việc gắn trách trách nhiệm bảo vệ môitrường; mà phần lớn HS (68,79%) học Hóa học để định hướng nghề nghiệp

- Phần lớn HS thường tự học (97,6%); 78,81% HS thỉnh thoảng mới trao đổihọc nhóm); HS tự học kết hợp trao đổi nhóm ở mức độ thường xuyên cũng thấp(20,18%)

- Đa số các HS chưa được học theo sức học và theo sở trường của mình GVgiảng dạy và giao bài chung cho cả lớp, HS ở dưới ghi chép (49%) Có 61% GV đãthường xuyên để HS học tập theo hoạt động cá nhân, nhưng tới 62% GV chưathường xuyên giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm mối liên hệ, hệ thống hóa kiến thứccác bài đã học GV ít đặt ra các vấn đề, các bài tập hoặc các câu hỏi liên hệ với thựctiễn (60%) Chỉ có 41,5% GV thỉnh thoảng mới đưa ra các câu hỏi/ bài tập/ tìnhhuống có liên quan đến thực tiễn vào các bài kiểm tra

Nhận xét: Qua điều tra 210 HS của hai trường THPT Chu Văn An và THPT

Buôn Đôn, nhận thấy còn nhiều HS chưa thích giờ học môn Hóa học, phần lớn giờ

ôn tập, luyện tập HS học theo kiểu đối phó, thụ động trong việc tiếp thu kiến thứcvà chưa được chú trọng phát triển các NL, trong đó có NL VDKT Kết quả cũng chothấy GV chưa chú trọng đến việc sử dụng PPDH và KTDH tích cực trong giờ ôn tậpluyện tập, chủ yếu chỉ dừng lại ở mức luyện tập củng cố kiến thức cơ bản Ít giáo

Trang 39

Kết luận: Kết quả điều tra đã phản ánh một thực trạng: HS có nhu cầu và

hứng thú với kiến thức nếu kiến thức đó được vận dụng để các em giải quyết cácvấn đề trong học tập của bản thân và cuộc sống xung quanh Tuy nhiên chúng tôicũng nhận thấy còn nhiều GV còn chưa nắm rõ các PPDH và KTDH tích cực trongDHHH, chưa nắm rõ những NL cần hình thành cho HS theo định hướng mới của BộGiáo Dục Có những GV có biết, hiểu nhưng chưa có đủ kĩ năng trong việc thiết kếvà sử dụng hợp lí trong DHHH do vậy chưa phát huy cao được NL VDKT của HS.Vì vậy đa phần HS đều mong muốn có thêm tài liệu định hướng câu hỏi theochương/ chủ đề, hệ thống bài tập bổ trợ với nội dung chi tiết, bài tập đa dạng… đểhỗ trợ các em chủ động chiếm lĩnh tri thức

2 Nhiều GV đã ý thức được tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH theohướng phát triển NL cho HS nhưng còn thiếu hiểu biết căn bản và chưa có đủ kĩnăng để triển khai

Từ nghiên cứu ở chương 1 chúng tôi nhận thấy việc cung cấp cho GV hệthống cơ sở lí luận về PP và những hướng dẫn cụ thể để đổi mới PPDH theo địnhhướng phát triển NL VDKT là hết sức cần thiết Đây cũng là cơ sở để chúng tôi tiếptục nghiên cứu, đề xuất một số nội dung ở chương 2 góp phần phát triển NL VDKTcho HS THPT

Trang 40

Chương 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC THÔNG QUA DẠNG BÀI ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP 10

2.1 Phân tích chương trình nội dung, đặc điểm phần Hóa học phi kim lớp 10 (CB) 2.1.1.Mục tiêu của phần Hóa học phi kim lớp 10

Theo chuẩn kiến thức – kĩ năng của Bộ GD & ĐT ban hành cho chương trìnhHóa học THPT cơ bản [6], [7], sau khi học phần Hóa học phi kim, HS đạt được:

– Nhận biết một số phi kim, muối halogenua, muối sunfua, muối sunfat, bằng PP hóa học

b) Kĩ năng

– Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về TCHH của đơn chấtphi kim và một số hợp chất quan trọng của chúng dựa vào cấu tạo phân tử, số oxihóa của nguyên tố phi kim trong các hợp chất

– Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh, bảng số liệu, mô hình, mô phỏng , rút rađược nhận xét về TCVL và TCHH các phi kim, một số hợp chất quan trọng của chúng

– Đề xuất các thí nghiệm, lựa chọn hóa chất, dụng cụ và tiến hành thí

Ngày đăng: 17/09/2018, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w