Qua quá trình dạy học bộ môn Hoá học ở trường phổ thông DTNT chúng tôi thấy rằng: Dạy học tích hợp là một quan điểm mới, giáo viên còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong việc vận dụng và triển khai. Bên cạnh đó, học sinh nói chung và học sinh dân tộc nội trú nói riêng còn thiếu rất nhiều năng lực, đặc biệt là những kiến thức liên hệ thực tiễn từ bài học, năng lực làm việc hợp tác . Có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân quan trọng là giáo viên chưa có sự hiểu biết thấu đáo về lý luận dạy học tích hợp và học sinh còn chưa có nhiều phương pháp học tập theo những phương pháp mới .Vì vậy cần có thêm các nghiên cứu để làm rõ hơn lý luận về dạy học tích hợp cũng như đề xuất các biện pháp sư phạm để giúp đỡ giáo viên và các em học sinh trong quá trình dạy học và học tập. Với những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh dân tộc nội trú thông qua dạy học tích hợp phần cơ sở hóa học chung lớp 10”.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
- -PHẠM THỊ KIM CHUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH DTNT THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP PHẦN CƠ SỞ HÓA HỌC CHUNG LỚP 10
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Trung Ninh
HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kếtquả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng
và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Hà Nội, tháng 10 năm 2016 Tác giả luận văn
Phạm Thị Kim Chung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ sự biết
ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô giáo Khoa Hóa học trường Đại học sư phạm Hà Nội là những thầy cô đã đào tạo và hướng dẫn để tôi có đủ khả năng thực hiện luận văn khoa học này Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn – PGS TS Trần Trung Ninh về sự hướng dẫn, góp ý vô cùng quý báu, luôn luôn chỉ bảo tận tình, động viên cho tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học trường Đại học Tây Nguyên đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để Khóa học Cao học K24 nói chung và bản thân tôi nói riêng hoàn thành tốt nhất khóa học cao học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường THPT DTNT N’Trang Lơng, Trường PT DTNT Tây Nguyên và các trườnng PTDTNT của các huyện thuộc tỉnh Đắc Lắc, các đồng nghiệp và các em học sinh đã kề vai sát cánh cùng tôi, giúp đỡ tôi trong thời gian thực nghiệm sư phạm tại quý trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và tình thân ái đến những người thân trong gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp xa gần, là những người đã cùng tôi trao đổi và chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2016
Tác giả Phạm Thị Kim Chung
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 3
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
7.3 Phương pháp xử lí thống kê: 3
8 Cấu trúc luận văn 4
9 Những đóng góp của đề tài 4
PHẦN NỘI DUNG 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Một số vấn đề về DHTH 6
1.2.1 Khái niệm DHTH 6
1.2.2 Cơ sở của việc DHTH 6
1.2.3 Mục tiêu của DHTH 7
1.2.4 Các mức độ DHTH 7
1.2.5.Ý nghĩa của DHTH 7
1.3 Khái quát về năng lực 8
1.3.1 Khái niệm năng lực 8
1.3.2 Đặc điểm chung của năng lực 8
1.3.3 Bản chất của năng lực 9
1.3.4 Một số năng lực chung và năng lực đặc thù môn hóa học cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông DTNT 9
1.4 Phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS 10
1.4.1 Khái niệm và cấu trúc NL VDKT vào thực tiễn 10
1.4.2 Biểu hiện của NL VDKT vào thực tiễn 11
a) Có NLhệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi VDKT chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội 11
1.4.3 Một số phương pháp, hình thức tổ chức DHTH nhằm phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS 12
1.4.3.1 Tổng quan về phương pháp WebQuest và trang WebQuest 12
1.4.3.1.1.Khái niệm WebQuest 12
1.4.3.1.2 Đặc điểm của phương pháp WebQuest[8] 12
1.4.3.1.3 Cấu trúc chung của WebQuest 13
1.4.4.1.4 Quy trình thiết kế WebQuest 13
Trang 51.4.3.1.5 Tiến trình thực hiện WebQuest 14
1.4.3.2 Dạy học theo dự án 14
1.4.3.2.1 Khái niệm 14
1.4.3.2.2 Phân loại 15
1.4.3.2.3 Đặc điểm của DHDA 15
1.4.3.2.4 Tiến trình 15
1.4.3.2.5 Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học dự án 16
1.4.3.3.Một số kỹ thuật dạy học tích cực 16
1.4.3.3.1.Bản đồ tư duy 16
1.4.3.3.2.Kỹ thuật KWL 17
1.4.3.3.3.Kỹ thuật 5W1H 17
1.4.3.3.4.Kỹ thuật thu, nhận thông tin phản hồi 18
1.5 Thực trạng việc DHTH phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS trong quá trình Dh hóa học ở trường THPT DTNT tỉnh Đắc Lắc 18
1.5.1 Đặc điểm HS PTDTNT tỉnh Đắc Lắc 19
1.5.2 Mục đích và nội dung điều tra 19
1.5.2.1 Mục đích điều tra 20
1.5.2.2 Chọn đối tượng và địa bàn điều tra 20
1.5.2.3 Xây dựng phiếu điều tra 20
1.5.3 Tiến hành điều tra 20
1.5.3.1 Phương pháp điều tra 20
1.5.3.2 Phát phiếu điều tra và thu thập, thồng kê 20
1.5.3.3 Đánh giá kết quả điều tra: 21
Chương 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP PHẦN CƠ SỞ CHUNG HÓA HỌC LỚP 10 27
2.1 Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình các chủ đề DHTH phần cơ sở chung - Hóa học lớp 10 27
2.1.1 Mục tiêu dạy học phần cơ sở hóa học chung - Hóa học lớp 10 27
2.1.2 Phân tích nội dung tích hợp theo chủ đề 28
2.1.2.1 Chủ đề Nguyên tử, nguyên tố Hóa học và sự sống: 28
2.2 Nguyên tắc lựa chọn chủ đề DHTH thuộc phần cơ sở hóa học chung - Hóa học lớp 10 nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS 29
2.3 Quy trình thiết kế chủ đề DHTH thuộc phần cơ sở hóa học chung - Hóa học lớp 10 nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS 31
2.4 Thiết kế một số chủ đề DHTH thuộc phần cơ sở hóa học chung - Hóa học lớp 10 nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS 32
2.4.1 Chủ đề nguyên tử - Nguyên tố hóa học và sự sống 32
2.4.1.1.Giới thiệu chung về chủ đề: 32
a Lí do lựa chọn chủ đề 32
b.Mục tiêu của chủ đề 32
Kiến thức 32
Kỹ năng 33
Thái độ 33
Các NL cần hướng tới 34
2.4.1.2 Thiết bị dạy học, học liệu 34
a) Giáo viên 34
Trang 6b) Học sinh 35
2.4.1.3.Tiến trình dạy học 35
Củng cố: 44
2.4.1.4 Kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm 45
2.4.1.5 Sản phẩm thu được từ học sinh 47
2.4.2 Chủ đề liên kết hóa học và hiệu ứng nhà kính 53
2.4.2.1 Giới thiệu chung về chủ đề 53
a) Lí do lựa chọn chủ đề 53
b) Mục tiêu của chủ đề 54
2.4.2.2.Thiết bị dạy học, học liệu 55
2.4.2.3 Tiến trình dạy học: 56
Các hoạt động dạy học 56
2.4.2.4 Kiểm tra,đánh giá,rút kinh nghiệm: 65
2.5 Một số biện pháp phát triển NL VDKT vào thực tiễn : 71
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 75
PHỤ LỤC 96
Phụ lục 1: TIÊU CHÍ ĐGNL VDKT VÀO THỰC TIỄN 96
Phụ lục 1.1 BẢNG MÔ TẢ CÁC TIÊU CHÍ VÀ MỨC ĐỘ ĐGNL VDKT VÀO THỰC TIỄN 96
Phụ lục 1.2 BẢNG KIỂM QUAN SÁT ĐGNL VDKT TRONG DH HÓA HỌC (dành cho giáo viên) 100
Phụ lục 1.3-PHIẾU TỰ ĐG SỰ PHÁT TRIỂN NL VDKT VÀO THỰC TIỄN CỦA HS 102 Phụ lục 1.4-BẢNG KIỂM QUAN SÁT SỰ PHÁT TRIỂN NL VDKT VÀO THỰC TIỄN CỦA HS KHI GIẢI QUYẾT MỘT CHỦ ĐỀ DHTH 104
Phụ lục 2: BIỂU HIỆN NL CHUNG CỦA HS PHỔ THÔNG 104
Phụ lục 3 BIỂU HIỆN NL ĐẶC THÙ CỦA MÔN HOÁ HỌC 111
Phụ lục 4: Phiếu điều tra dành cho giáo viên và HS 115
Phiếu điều tra 1 Tham khảo ý kiến giáo viên dạy học các bộ môn KHTN 115
Phiếu điều tra 2 Các hình thức hoạt động của học sinh trong giờ học hoá học 117
Phiếu điều tra 3 Tham khảo ý kiến học sinh trước khi học chủ đề tích hợp 117
Phiếu điều tra 4 Tham khảo ý kiến học sinh sau khi học các chủ đề tích hợp 118
Phụ lục 5: ĐIỀU TRA NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG 121
Phụ lục 6:ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ( Dùng để kiểm tra chủ đề 1) 122
Phụ lục 7: ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT (KIỂM TRA CHỦ ĐỀ 1 VÀ 2) 126
Phụ lục 8: CÁC MẪU PHIẾU ĐÃ XÂY DỰNG DÙNG ĐỂ KIỂM TRA ĐG NL VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIIỄN CỦA CÁC CHỦ ĐỀ ĐÃ HỌC 133
Phụ lục 8.1-Mẫu 1- PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP NHÓM CỦA HS 133
Phụ lục 8.2-Mẫu 2 PHIẾU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁ NHÂN KHI THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÓM 133
Phụ lục 8.3- Mẫu 3- PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI TRÌNH DIỄN POWERPOIN HOẶC WEBQUEST 135
Phụ lục 8.4-Mẫu 4-PHIẾU ĐÁNH GIÁ TRÌNH BÀY MỘT POSTER 136
Phụ lục 8.5-Mẫu 5-PHIẾU CÙNG NHÌN LẠI QUÁ TRÌNH 137
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các mức độ DHTH 7
Bảng 1.2: Tiến trình thực hiện webquest 14
Bảng 1.3 Kết quả phản hồi phiếu điều tra 21
Bảng 1.4.Thống kê thâm niên dạy học của GV tham gia khảo sát 21
Bảng 1.5: Kết quả điều tra tình hình sử dụng các phương pháp dạy học của GV 21
Bảng 1.6 Kết quả điều tra mức độ hiểu biết về DHTH 1 22
Bảng 1.7: Kết quả điều tra ĐG về quan điểm DHTH 23
Bảng 1.8: Kết quả điều tra về các phương pháp và công cụ Gv kiểm tra đánh giá Hs 23
Bảng 1.9 Kết quả điều tra về phương án thực hiện chủ đề DHTH 1 24
Bảng 1.10: Kết quả điều tra học sinh 25
Bảng 2.1 Nội dung tích hợp chủ đề 1: Nguyên tử, nguyên tố Hóa học với sự sống 28
Bảng 2.2 Nội dung tích hợp chủ đề 2 :Liên liên kết hóa học và hiệu ứng nhà kính 1 29
Bảng 2.3:Bảng tiêu chí đánh giá phần tự chọn của mỗi nhóm 46
Bảng 2.4: Sản phẩm thí nghiệm trồng cây của nhóm 3 48
Bảng 2.5: Kế hoạch thực hiện các công việc 61
Bảng 3.1 Giáo viên và các lớp TN – ĐC 75
Bảng 3.2: Kế hoạch thực nghiệm cụ thể 77
Bảng 3.3: Kết quả tự đánh giá của HS về sự phát triển NL VDKT vào thực tiễn của HS khi giải quyết một chủ đề DHTH 1 80
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát sự đồng ý của HS sau khi nghiên cứu mỗi chủ đề tích hợp 181 Bảng 3.5: Kết quả điều tra những khó khăn của Hs khi thực hiện dự án 82
Bảng 3.6: Kết quả điều tra cách Hs giải quyết những khó khăn 83
Bảng 3.7 Bảng phân phối tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút 85
Bảng 3.8 Bảng phân phối theo học lực của bài kiểm tra 15 phút 86
Bảng 3.9 Bảng phân phối tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 45 phút 1 87
87
Bảng 3.10 Bảng phân phối theo 88
học lực bài 45 phút 1 88
Bảng 3.11 Kết quả phân tích tham số thống kê điểm kiểm tra 88
Bảng 3.12 So sánh cặp TN - ĐC với phép thử student 88
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ các cấp độ của quá trình nhận thức học tập của HS 10
Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt các thành phần của NL VDKT vào thực tiễn 11
Hình 1.4: Sơ đồ phân loại dự án 15
Hình 1.5: Sơ đồ các đặc điểm của DHDA 15
Hình 1.6: Sơ đồ khái quát các giai đoạn của phương pháp dự án 16
Hình 1.7: Sơ đồ khái quát ưu nhược điểm của phương pháp dự án 16
Hình 1.8: Sơ đồ tóm tắt lí thuyết về bản đồ tư duy 17
Hình 1.9 22
Sơ đồ kết quả điều tra mức độ hiểu biết về DHTH 22
Hình 1.10: Biểu diễn theo sơ đồ về quan điểm DHTH 23
Hình 2.1: Quy trình xây dựng bài dạy học chủ đề tích hợp liên môn 31
Hình 2.2 : Hình ảnh trò chơi ô chữ khi HS lật mở 36
Trang 8Hình 2.3: Sơ đồ khái quát nội dung chủ đề 45
Hình 2.4: Học sinh đang báo cáo chủ đề 1bằng pp đóng vai 46
Hình 2.5: Học sinh đang chơi trò chơi ô chữ 48
Hình 2.6: Sản phẩm thí nghiệm ảnh hưởng của các nguyên tố khoáng đến cây trồng 49
Hình 2.7: Sản phẩm bài báo cáo thuyết trình về chủ đề của các nhóm 49
Hình 2.8 Hình ảnh minh chứng về biểu hiện bệnh của cây khi bị thiếu các nguyên tố khoáng! 50
Hình 2.9:Các cây trồng được chúng em chăm sóc! 51
Hình 2.10: Các bài trình chiếu hoặc poster của học sinh 52
Hình 2.11:Sơ đồ tư duy tổng kết chủ đề của các nhóm cuối chủ đề 52
Hình 2.12:Cô và trò đều rất vui vẻ và cảm thấy gặt hái được nhiều thành công sau khi nghiên cứu xong chủ đề! 53
Hình 2.13: Sơ đồ tư duy khái quát nội dung chủ đề 2 59
Hình 2.14: Hình ảnh trang bìa của trang web giáo viên lập hướng dẫn HS nghiên cứu dự án .59
Hình 2.15: Hình ảnh giáo viên hướng dẫn học sinh lên kế hoạch cho dự án 66
Hình 2.16: Sơ đồ tư duy của chủ đề 2 do HS xây dựng 66
Hình 2.17: Bài thuyết trình, trình chiếu dưới dạng các file, 67
có kèm hình ảnh và video 67
Hình 2.18: Sản phẩm học sinh nghiên cứu cứu chủ đề 2 67
Hình 2.19: Sản phẩm bài viết của học sinh chia sẻ ở góc học tập 68
Hình 2.20: Minh chứng cho ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính 68
Hình 2.21.Hình ảnh các trang web về chủ đề lkhh 69
và hiệu ứng nhà kính do HS lập 69
Hình 2.22: Các hình ảnh minh chứng việc học tập góp phần phát triển ý thức bảo vệ môi trường cho Hs 70
Hình 2.23: Những nụ cười mãn nguyện sau một dự án thành công! 71
Hình 2.24: Sơ đồ các biện pháp phát triển NL VDKT vào thực tiễn 71
Hình 3.1: Đường luỹ tích bài kiểm chủ đề 5 phút 86
86
86
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh học lực 86
lớp TN và ĐC ở bài kiểm tra 15 phút 86
87
Hình 3.3 Đường luỹ tích bài kiểm tra 45 phút 87
Hình 3.4 Biểu đồ so sánh học lực 88
lớp TN và ĐC ở bài kiểm tra 45 phút 88
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế của nước ta từ một điểm xuất phát thấp, tiềm lực kinh tế- kỹthuật yếu, trong điều kiện sự biến đổi khoa học- công nghệ trên thế giới lại diễn rarất nhanh, liệu nước ta có thể đạt được những thành công mong muốn trong việc tạo
ra nền khoa học- công nghệ đạt tiêu chuẩn quốc tế trong một thời gian ngắn haykhông? Chúng ta phải làm gì để tránh được nguy cơ tụt hậu so với các nước trongkhu vực và trên thế giới? Câu hỏi này đặt ra cho chúng ta một vấn đề đó là sự lựachọn bước đi và trật tự ưu tiên phát triển khoa học- công nghệ trong quan hệ vớiphát triển kinh tế trong các giai đoạn tới Như vậy có nghĩa là ta cần phải có tri thức
vì tri thức là khoa học Chúng ta phải không ngừng nâng cao khả năng nhận thức
cho mỗi người Câu trả lời chỉ có một: Chúng ta phải đi lên bằng giáo dục
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, ngành Giáo dục và Đào tạotriển khai thực hiện chương trình hành động đổi mới căn bản và toàn diện giáo dụcđào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã được thủ tướng chính phủphê duyệt bằng quyết định 711/QĐTTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 đã chỉ rõ giảipháp then chốt là phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Trongchuẩn nghề nghiệp của giáo viên, năng lực dạy học tích hợp rất được coi trọng Dạyhọc tích hợp là xu hướng tất yếu của nền giáo dục hiện đại Dạy học tích hợp vớimục tiêu phát triển các năng lực ở người học, giúp họ có khả năng giải quyết và đápứng sự biến đổi nhanh chóng của xã hội hiện đại để đem lại thành công cao nhấttrong cuộc sống.Thiết kế, xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề dạy học tíchhợp nhằm phát triển năng lực dạy học tích hợp cho GV THPT và đặc biệt đó là cách
để phát triển năng lực vận dụng những hiểu biết vào việc giải quyết những vấn đềthực tiễn cuộc sống cho học sinh
Qua quá trình dạy học bộ môn Hoá học ở trường phổ thông DTNT chúng tôithấy rằng: Dạy học tích hợp là một quan điểm mới, giáo viên còn gặp nhiều khókhăn, lúng túng trong việc vận dụng và triển khai Bên cạnh đó, học sinh nói chung
Trang 11và học sinh dân tộc nội trú nói riêng còn thiếu rất nhiều năng lực, đặc biệt là nhữngkiến thức liên hệ thực tiễn từ bài học, năng lực làm việc hợp tác Có nhiều nguyênnhân, trong đó có nguyên nhân quan trọng là giáo viên chưa có sự hiểu biết thấuđáo về lý luận dạy học tích hợp và học sinh còn chưa có nhiều phương pháp học tậptheo những phương pháp mới Vì vậy cần có thêm các nghiên cứu để làm rõ hơn lýluận về dạy học tích hợp cũng như đề xuất các biện pháp sư phạm để giúp đỡ giáoviên và các em học sinh trong quá trình dạy học và học tập.
Với những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh dân tộc nội trú thông qua dạy học tích hợp phần cơ sở hóa học chung lớp 10”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, lựa chọn, xây dựng một số chủ đề dạy học tích hợp và sử dụng
chúng trong dạy học hóa học phần cơ sở hóa học chung - Hóa học lớp 10 nhằm
phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, góp phần nângcao chất lượng dạy học hoá học ở trường PTDTNT tỉnh Đắc Lắc
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông dân tộc nội trú ở Đắc Lắc
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các chủ đề có thể thực hiện dạy học tích hợp, các công cụ kiểm tra đánh giá
và các biện pháp nhằm phát triển năng lực VDKT thuộc phần cơ sở hóa học chung-Hóa học lớp 10 ở trường PTDTNT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và thiết kế được kế hoạchbài dạy một số chủ đề dạy học tích hợp và sử dụng chúng trong sự phối hợp hợp lívới các phương pháp dạy học tích cực kết hợp với việc xây dựng được bộ công cụđánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thì sẽ phát triển năng lực vậndụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
bộ môn Hoá học ở các trường phổ thông DTNT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 12- Nghiên cứu cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài: Dạy học tích hợp, năng lực
và phát triển năng lực cho học sinh, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộcsống (khái niệm, những biểu hiện, đánh giá ) trong dạy học hoá học
- Điều tra thực trạng việc dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực vậndụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh DTNT tỉnh Đắc Lắc
- Nghiên cứu mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình hóa học phổ thông, đisâu vào phần cơ sở hóa học chung hóa học lớp 10 phổ thông DTNT
- Tìm hiểu nguyên tắc lựa chọn, quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợptrong phần cơ sở hóa học chung hoá học lớp 10 phổ thông DTNT
- Thiết kế một số chủ đề tích hợp phần cơ sở hóa học chung hoá học lớp 10phổ thông DTNT và đề xuất một số biện pháp sư phạm giúp giáo viên vận dụng vàodạy học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- TNSP để đánh giá tính phù hợp, tính hiệu quả và khả thi của các đề xuất
6 Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế và dạy học một số chủ đề dạy học tích hợp thuộc phần cơ sở hóahọc chung -Hóa học lớp 10 ở trường THPT DTNT nhằm phát triển năng lực vậndụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh tỉnh Đắc Lắc
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống hóa, kháiquát hóa…trong tổng quan cơ sở lí luận của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, điều tra, trao đổi kinh nghiệm với giáo viên và học sinh về thựctrạng dạy học tích hợp của giáo viên nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thứcvào thực tiễn cho học sinh trong dạy học hoá học trung học phổ thông
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả điều tra
7.3 Phương pháp xử lí thống kê:
Dùng phương pháp thống kê toán học xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm đểrút ra những kết luận của đề tài
Trang 138 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học tích hợp nhằm phát
triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
Chương 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
DTNT thông qua dạy học tích hợp phần cơ sở hóa học chung Hóa học lớp 10
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
9 Những đóng góp của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề đổi mới phương pháp dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho họcsinh ở trường PT DTNT trong dạy học hoá học
- Thiết kế kế hoạch bài dạy một số chủ đề dạy học tích hợp thuộc phần cơ sởhóa học chung - Hóa học lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Đề xuất một số biện pháp giúp giáo viên vận dụng vào dạy học để pháttriển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
Trang 14PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO
THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dạy học tích hợp (DHTH) là một trong những quan điểm chủ đạo để pháttriển chương trình giáo dục nói chung và môn khoa học tự nhiên nói riêng của nước
ta sau 2015.Qua quá trình tìm hiểu và thống kê đã có một số công trình nghiên cứu,sách, giáo trình, tài liệu, bài viết … liên quan đến việc DHTH nói chung, DHTHmôn Hoá học nói riêng, tiêu biểu như một số tác giả: GS.TS Đinh Quang Báo[2],GS.TS Trần Bá Hoành[12], PGS.TS Nguyễn Kim Hồng[14]; PGS.TS Nguyễn PhúcChỉnh; PGS.TS Đỗ Hương Trà[20]; PGS.TS Trần Trung Ninh; TS Nguyễn AnhDũng…Các tài liệu của các tác giả trên là những công trình nghiên cứu quan trọnggiúp chúng tôi có thể tìm hiểu và làm rõ hơn về cơ sở lí luận của dạy học tích hợp
Một số bài báo khoa học và đề tài nghiên cứu gần đây:
Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), Thiết kế giáo án DHTH phù hợp với thực tế dạy học ở phổ thông góp phần phát triển NL sáng tạo cho sinh viên Hóa ở trường sư phạm, Tạp chí khoa học giáo dục số 78.
Bùi Thị Gấm, Trần Trung Ninh, Vũ Thị Yến (2013), Giáo dục tích hợp môitrường thông qua dạy học theo dự án chương 6 nhóm Oxi (Hóa học 10), Tạp chíGiáo dục số 335, (57-59)
Ngô Thanh Hoa (2015) “Thiết kế một số chủ đề DHTH trong dạy học phầnhiđrocacbon lớp 11 nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS”, Luậnvăn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội
Nguyễn Vũ Mai Trang (2015)” vận dụng phương pháp webquest trong dạy họcmột số chủ đề tích hợp hóa học lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp HCM
Trong những năm gần đây chúng tôi nhận thấy xuất hiện khá nhiều đề tài, tàiliệu nghiên cứu và thử nghiệm về DHTH, điều này đã khẳng định chủ đề của chúng tôinghiên cứu là phù hợp với yêu cầu chung của xã hội, tuy nhiên chưa có nhiều đề tàinghiên cứu về vấn đề phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS DTNT ở THPT
Trang 151.2 Một số vấn đề về DHTH
1.2.1 Khái niệm DHTH
Theo UNESCO định nghĩa DHTH khoa học là "một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau" (Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO,
Paris 1972)
Trong quá trình nghiên cứu kinh nghiệm giáo dục thế giới, một số quan điểm
về DHTH đã được đưa ra ở Việt Nam Rõ ràng và có cơ sở khoa học hơn cả nhữngquan niệm đã được tổng kết theo Từ điển Giáo dục học như sau [4]:
- DHTH: Hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập củacùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học
- Tích hợp các bộ môn: Quá trình xích gần và liên kết các ngành khoa học lạivới nhau trên cơ sở của những nhân tố, những quy luật giống nhau, chung cho các
bộ môn, ngược lại với quá trình phân hóa chúng
- Tích hợp chương trình: Tiến hành liên kết hợp nhất nội dung các môn học
có nguồn tri thức khoa học và có những quy luật chung gần gũi nhau
- Tích hợp kiến thức: Hành động liên kết, nối liền các tri thức khoa học khácnhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất
- Tích hợp kỹ năng: Hành động liên kết rèn luyện hai hoặc nhiều kĩ năngthuộc cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau để nắm vững một thể
Tóm lại, DHTH theo nghĩa hẹp là: việc đưa ra những vấn đề về nội dung củanhiều môn học vào một giáo trình duy nhất trong đó có những khái niệm khoa họcđược đề cập đến theo một tinh thần và phương pháp thống nhất
1.2.2 Cơ sở của việc DHTH
Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trongviệc xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và trong xây dựngchương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới Quan điểm tích hợp được xây
dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học.
Trang 16-Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học
-Xác định rõ mục tiêu dạy học, phân biệt nội dung cốt lõi và nội dung ít quan trọng
chủ đề, vấn đề những khái niệm lớn, ý tưởng lớn, có thểxuất hiện môn học mới
với HS, xây dựng thành một môn học
Trang 17giá HS về khả năng sử dụng kiến thức ở các tình huống khác nhau trong cuộc sống,đây cũng chính là mục tiêu của DHTH.
- DHTH giúp thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học trong cùng mộtmôn học và giữa các môn học khác nhau
- Thực hiện DHTH giúp xác định rõ mục tiêu, phân biệt cái cốt yếu và cái ítquan trọng hơn khi lựa chọn nội dung Từ đó có thể dành thời gian cho việc nângcao kiến thức cho học sinh, khi cần thiết
-Tích hợp các bộ môn trong giáo dục là sự phản ánh trình độ phát triển caocủa các ngành khoa học vào trong nhà trưòng, đồng thời cũng là đòi hỏi tất yếu củanhiệm vụ nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục Tích hợp các bộmôn trong dạy học không những làm cho người học có tri thức bao quát, tổng hợphơn về thế giới khách quan, thấy rõ hơn mối quan hệ và sự thống nhất của nhiều đốitượng nghiên cứu khoa học trong những chỉnh thể khác nhau, đồng thời còn bồidưỡng cho người học các phương pháp học tập, nghiên cứu có tính logic biện chứnglàm cơ sở đáng tin cậy để đi đến những hiểu biết, những phát hiện có ý nghĩa khoahọc và thực tiễn lớn hơn
1.3 Khái quát về năng lực
1.3.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng Latinh
“competentia” Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của kiếnthức, kĩ năng, kinh nghiệm và thái độ, trách nhiệm Hiện nay có rất nhiều khái niệmkhác nhau về năng lực nhưng năng lực đều được hiểu là sự thành thạo, khả năngthực hiện của cá nhân đối với công việc Theo Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cường,
năng lực được định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm
và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [11, tr 68].
1.3.2 Đặc điểm chung của năng lực
Năng lực có một số đặc điểm chung như sau:
- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do
Trang 18một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản
lý bản thân) Vậy không tồn tại năng lực chung chung
- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức,quan hệ xã hội…) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người nàyvới người khác
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lực chỉtồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vì vậy, nănglực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưngcũng phát triển trong chính hoạt động đó [8, tr 32]
1.3.3 Bản chất của năng lực
Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt,hợp lí, có tổ chức các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứngnhững yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quảtốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sửdụng các nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không tiếpthu lượng tri thức rời rạc [8, tr 35]
1.3.4 Một số năng lực chung và năng lực đặc thù môn hóa học cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông DTNT
Các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra vềnăng lực (cốt lõi) cần hình thành và phát triển cho HSTHPT những năm sắp tới gồm:
a) Các năng lực chung đó là các năng lực sau:
Trang 19môn học có đặc thù riêng và có thế mạnh để hình thành và phát triển năng lực đặcthù của môn học Năng lực đặc thù môn hóa học bao gồm các năng lực sau:
− Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
− Năng lực thực hành thí nghiệm hoá học
− Năng lực tính toán hóa học
− Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
− Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu về năng lực VDKTvào thực tiễn cho học sinh
1.4 Phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS
1.4.1 Khái niệm và cấu trúc NL VDKT vào thực tiễn
Vận dụng kiến thức là khâu quan trọng nhất của quá trình nhận thức và họctập Quá trình nhận thức học tập diễn ra theo các cấp độ sau:
Hình 1.1: Sơ đồ các cấp độ của quá trình nhận thức học tập của HS
Mỗi cấp độ có một tác dụng riêng, một thế mạnh riêng nhưng đều có mốiquan hệ tác động qua lại lẫn nhau tạo nên một quá trình nhận thức, học tập toàn vẹn.Cấp độ VDKT là thước đo hiệu quả nhận thức, học tập của HS VDKT đòi hỏi sựhuy động tổng hợp nhiều NL của người học như: NL phát hiện; NL chủ động sáng
Trang 20tạo; NL độc lập trong suy nghĩ và làm việc; NL hệ thống hoá kiến thức; NL địnhhướng kiến thức.
NL VDKT là khả năng thể hiện tư duy của HS Khi người học VDKT vào mộtđối tượng, một tình huống cụ thể, con người cần phải phát huy hết NL tư duy củamình Từ chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề đến quá trình tìm hiểu, suy luận, phân tích,khái quát hóa…để vận dụng giải quyết vấn đề đều thể hiện tư duy của HS ở các cấp độkhác nhau Quá trình lĩnh hội kiến thức và khả năng VDKT vào thực tiễn cũng nhưhiệu quả của việc VDKT thể hiện những phẩm chất tư duy của HS Vì vậy mà ở mỗingười học khả năng VDKT là khác nhau do NL tư duy của mỗi em là khác nhau
NL VDKT Hoá học vào thực tiễn gồm các NL thành phần sau:
Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt các thành phần của NL VDKT vào thực tiễn 1.4.2 Biểu hiện của NL VDKT vào thực tiễn
a) Có N L hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặcđiểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi VDKT chính làviệc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụthể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội
b) Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khiVDKT ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên
và xã hội
c) Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thựcphẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp,nông nghiệp và môi trường
Trang 21d) Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên vàcác ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lính vực đã nêu trên dựavào các kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác.
e) Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có
NL hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sốngthực tiễn và bước đầu biết tham gia NCKH để giải quyết các vấn đề đó
1.4.3 Một số phương pháp, hình thức tổ chức DHTH nhằm phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS
1.4.3.1 Tổng quan về phương pháp WebQuest và trang WebQuest
1.4.3.1.1.Khái niệm WebQuest
Có nhiều định nghĩa cũng như cách mô tả khác nhau về webquest Ở đây,chúng tôi xây dựng webquest theo nghĩa hẹp, tức là xem đây như một PPDH và gọi
chung là “phương pháp webquest” Từ đó, ta có thể định nghĩa như sau: “Phương pháp webquest là một PPDH, trong đó HS tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm
vụ về một chủ đề phức hợp, gắn với tình huống thực tiễn Những thông tin cơ bản
về chủ đề được truy cập từ những trang liên kết (Internet links) do GV chọn lọc từ trước Việc học tập theo định hướng nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được
HS trình bày và đánh giá” [6]
1.4.3.1.2 Đặc điểm của phương pháp WebQuest[8]
- Chủ đề dạy học gắn với tình huống thực tiễn và mang tính phức hợp
- Định hướng hứng thú HS
- Tính tự lực cao của người học: HS tự lực hoàn thành nhiệm vụ được giao,
tự điều khiển, chủ động tiếp cận và lĩnh hội kiến thức, tự giác trong học tập, GVđóng vai trò là người tư vấn, hướng dẫn
- Quá trình học tập là quá trình tích cực và kiến tạo: HS cần lấy và xử lý
thông tin thông qua trang WebQuest nhằm giải quyết nhiệm vụ đề ra (tích cực) HScần có quan điểm riêng dựa trên cơ sở lập luận để trả lời câu hỏi hoặc giải quyết vấn
đề (kiến tạo)
- Quá trình học tập mang tính xã hội và tương tác: Hình thức làm việc trong
webquest chủ yếu là làm việc nhóm, do đó việc học tập mang tính xã hội và tương tác
Trang 22- Quá trình học tập định hướng nghiên cứu và khám phá
1.4.3.1.3 Cấu trúc chung của WebQuest
Một WebQuest thường có cấu trúc chung gồm sáu mục: [8]
1.Giới thiệu (Introduction)
1.4.4.1.4 Quy trình thiết kế WebQuest
Hình 1.3 Sơ đồ qui trình thiết kế WebQuest
Trang 231.4.3.1.5 Tiến trình thực hiện WebQuest
Bảng 1.2: Tiến trình thực hiện webquest
Giới thiệu Giáo viên giới thiệu về chủ đề Thông thường, một WebQuest bắt đầu
với việc đặt ra tình huống có vấn đề thực sự đối với người học, tạođộng cơ cho người học sao cho họ tự muốn quan tâm đến đề tài và
muốn tìm ra một giải pháp cho vấn đề
Nhiệm vụ Hs được giao các nhiệm vụ cụ thể Cần có sự thảo luận với Hs để
Hs hiểu nhiệm vụ, xác định được mục tiêu riêng, cũng như cónhững bổ sung, điều chỉnh cần thiết Tính phức tạp của nhiệm vụphụ thuộc vào đề tài và trước tiên là vào nhóm đối tượng Thôngthường, các nhiệm vụ sẽ được xử lý trong các nhóm
ngoài ra còn có những chỉ dẫn về các tài liệu khác
Thực hiện HS thực hiện nhiệm vụ trong nhóm GV đóng vai trò tư vấn.
Trong trang WebQuest có những chỉ dẫn, cung cấp cho người họcnhững trợ giúp hành động, những hỗ trợ cụ thể để GQ nhiệm vụ
Trình bày HS trình bày các kết quả của nhóm trước lớp, sử dụng PowerPoint
hoặc tài liệu văn bản, có thể đưa lên mạng
Đánh giá Đánh giá kết quả, tài liệu, phương pháp và hành vi học tập trong
WebQuest Có thể sử dụng các biên bản đã ghi trong quá trình thựchiện để hỗ trợ, sử dụng đàm thoại, phiếu điều tra HS cần được tạo cơhội suy nghĩ và ĐG một cách có phê phán Việc ĐG tiếp theo do GV
thực hiện
1.4.3.2 Dạy học theo dự án
1.4.3.2.1 Khái niệm
Từ việc học của HS, có thể định nghĩa DHDA như sau: “Dạy học theo dự án
(DHDA) là một hình thức (Phương pháp) dạy học, trong đó người học thực hiệnmột nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thựchành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực
Trang 24hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích,lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình vàkết quả thực hiện”
Trong quá trình thực hiện dự án, Vai trò của GV chỉ là hướng dẫn, tư vấn chứkhông phải là chỉ đạo, quản lý công việc của HS
1.4.3.2.2 Phân loại
Hình 1.4: Sơ đồ phân loại dự án
1.4.3.2.3 Đặc điểm của DHDA
Các nhà sư phạm Mỹ đầu thế kỷ 20 khi xác lập cơ sở lý thuyết cho PPDHnày đã nêu ra 3 đặc điểm cốt lõi của DHDA: định hướng thực tiễn, định hướng HS
và định hướng sản phẩm Có thể cụ thể hoá các đặc điểm của DHDA như sau:
Hình 1.5: Sơ đồ các đặc điểm của DHDA
1.4.3.2.4 Tiến trình
Trang 25Hình 1.6: Sơ đồ khái quát các giai đoạn của phương pháp dự án
1.4.3.2.5 Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học dự án
Hình 1.7: Sơ đồ khái quát ưu nhược điểm của phương pháp dự án
1.4.3.3.Một số kỹ thuật dạy học tích cực
1.4.3.3.1.Bản đồ tư duy
Trang 26Hình 1.8: Sơ đồ tóm tắt lí thuyết về bản đồ tư duy
1.4.3.3.2.Kỹ thuật KWL
a Khái niệm: là bảng liên hệ các kiến thức liên quan đến bài học, các kiến thức
muốn biết và các kiến thức học được sau bài học
b Cách tiến hành: Sau khi giới thiệu bài học, mục tiêu bài học, GV phát phiếu học
tập “KWL” Kỹ thuật này có thể thực hiện cho cá nhân hoặc nhóm HS
1.4.3.3.3.Kỹ thuật 5W1H
a Khái niệm
5W1H là sáu từ dùng để hỏi trong tiếng Anh: What (cái gì) Where (ở đâu), When(khi nào), Who (là ai), Why (tại sao), How (thế nào) Trong đó câu hỏi ”tại sao”, ”nhưthế nào” là quan trọng nhất Đây là kĩ thuật được sử dụng nhiều trong DHDA
b Cách thực hiện
Để trình bày một ý tưởng, tóm tắt một sự kiện, một cuốn sách hoặc bắt đầunghiên cứu một vấn đề, đầu tiên chúng ta nên lên kế hoạch nhóm, phải xác địnhđược các câu trả lời cho các câu hỏi:
- Ai thực hiện nhiệm vụ này? ( Who?)
- Thực hiện những việc gì?( What?)
- Làm ở đâu? (Where?)
- Khi nào hoàn thành?( When?)
- Tại sao cần thực hiện ?( Why?)
- Thực hiện như thế nào?( How?)
Trang 27c Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Nhanh chóng, không mất thời gian, mang tính logic cao
- Có thể áp dụng cho nhiều tình huống khác nhau
- Có thể áp dụng cho cá nhân
Nhược điểm:
- Ít có sự phối hợp của các thành viên
- Dễ dẫn đến tình trạng “9 người 10 ý”
- Dễ tạo cảm giác “bị điều tra”
1.4.3.3.4.Kỹ thuật thu, nhận thông tin phản hồi
Những đặc điểm của việc đưa ra thông tin phản hồi tích cực là: có sự cảmthông, có kiểm soát, cụ thể, không nhận xét về giá trị, đúng lúc, có thể biến thànhhành động, cùng thảo luận, khách quan
b Quy tắc trong việc đưa thông tin phản hồi
- Diễn đạt ý kiến một cách đơn giản và có trình tự (không nói quá nhiều);
- Cố gắng hiểu được những suy tư, tình cảm (không vội vã);
- Tìm hiểu các vấn đề cũng như nguyên nhân của chúng;
- Giải thích những quan điểm không đồng nhất;
- Chấp nhận cách thức đánh giá của người khác;
- Chỉ tập trung vào những vấn đề có thể giải quyết được trong thời điểm thực tế;
- Coi cuộc trao đổi là cơ hội để tiếp tục cải tiến;
- Chỉ ra các khả năng để lựa chọn
1.5 Thực trạng việc DHTH phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS trong
Trang 28quá trình Dh hóa học ở trường THPT DTNT tỉnh Đắc Lắc
* Về lối sống: Hồn nhiên, giản dị, chất phác, thật thà, có lòng tự trọng cao,
có trách nhiệm với công việc nhưng còn bảo thủ tự ti, khó khăn khi thích nghi vớihoàn cảnh mới, môi trường mới
* Về đặc điểm tư duy: Điểm nổi bật của HS dân tộc là khả năng tư duy bằngtrực quan – hình ảnh Các em ưa tư duy với sự vật hình ảnh cụ thể, gần gũi với đờisống của mình Tuy nhiên các em dễ thừa nhận điều người khác nói, ít đi sâu tìmhiểu nguyên nhân, diễn biến hoặc hậu quả của sự vật, hiện tượng Sự linh hoạt trong
tư duy, năng lực phân tích tổng hợp, khái quát hóa còn chậm, thiếu toàn diện Do đókhả năng tư duy khoa học còn hạn chế
*Về sở trường: Các em HS Dân tộc thuộc vùng Tây nguyên nói chung đềurất yêu thích văn nghệ, thể thao, lao động Có khả năng bẩm sinh về văn nghệ, thểthao nên nếu được tập luyện và rèn luyện bài bản các em đều có thể đạt thành tíchrất cao trong các hoạt động này
* Về khả năng ngôn ngữ: Tiếng Việt đối với các em là ngôn ngữ thứ hai nêncác em còn gặp nhiều khó khăn khi sử dụng Chính vì vậy mà ngôn ngữ khoa họcnói chung và ngôn ngữ hoá học nói riêng đối với các em càng khó sử dụng hơn Các
em thường trả lời câu hỏi một cách đơn giản, tường minh theo thói quen diễn đạtcủa ngôn ngữ mẹ đẻ
Với đặc điểm thẳng thắn và thật thà, HS dân tộc có niềm tin sâu sắc vào GV
và thực tiễn, các em dễ nghe theo những người mà mình tin cậy, yêu mến Vì vậykhi dạy học các môn khoa học như Vật lí, Hoá học, Sinh học, … có thực nghiệm, cóvận dụng thực tiễn dễ lôi cuốn, thu hút các em hăng say học tập
1.5.2 Mục đích và nội dung điều tra
Trang 291.5.2.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu và đánh giá đúng thực trạng việc dạy học tích hợp môn hóa họchiện nay của một số trường PTDTNT thuộc địa bàn và coi đó là căn cứ để xác địnhphương hướng trong nhiệm vụ phát triển tiếp theo của đề tài
- Lấy được ý kiến, quan niệm của GV và HS về việc dạy học theo hướng tíchhợp trong dạy học và học tập môn hóa học ở các trường PTDTNT
- Điều tra để có cơ sở phân tích hiệu quả của quá trình dạy và học theohướng tích hợp của GV và HS các trường PTDTNT, từ đó đưa ra giải pháp dạy học
và học tập theo hướng tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn cho HS, nâng cao chất lượng dạy và học hóa học trong nhà trường
1.5.2.2 Chọn đối tượng và địa bàn điều tra
- Các GV trực tiếp dạy học bộ môn Hóa học, Lý, Sinh,CN, Địa ở một sốtrường PTDTNT thuộc tỉnh Đắc Lắc gồm: THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh ĐắcLắc, PT DTNT Tây Nguyên và các GV thuộc các trường PTDTNT tại tỉnh Đắc Lắc
- Các HS tham gia học các lớp thực nghiệm của đề tài
1.5.2.3 Xây dựng phiếu điều tra
Phiếu điều tra được xây dựng theo mẫu gồm 4 vấn đề (Phụ lục 4-Phiếu 1)
1.5.3 Tiến hành điều tra
1.5.3.1 Phương pháp điều tra
- Gặp gỡ trực tiếp, trao đổi, toạ đàm và phỏng vấn các GV, các cán bộ quản lí
và HS tham gia thực nghiệm
- Dự giờ, nghiên cứu giáo án của GV
- Gửi và thu phiếu điều tra cho GV và HS
1.5.3.2 Phát phiếu điều tra và thu thập, thồng kê
Trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2016, chúng tôi đã:
- Dự giờ 4 tiết của GV hóa học ở trường PTDTNT THPT N’TrangLơng tỉnhĐắc Lắc và 2 tiết của GV hóa học trường PTDTNT Tây Nguyên tỉnh Đắc Lắc
- Trao đổi và xin ý kiến của BGH nhà trường của một số trường PTDTNT
- Chúng tôi đã gửi phiếu điều tra đến 80 GV dạy các môn KHTN đang dạyhọc tại các trường PTDTNT thuộc tỉnh Đắc Lắc gồm 17 trường
Trang 30Bảng 1.3 Kết quả phản hồi phiếu điều tra
THPT DTNT N’Trang
Lơng
1.5.3.3 Đánh giá kết quả điều tra:
1.5.3.3.1.Đánh giá kết quả điều tra giáo viên
Đối với GV: - Số phiếu điều tra thu hồi lại được là 67/80 phiếu, chiếm 83,75 %
Bảng 1.4.Thống kê thâm niên dạy học của GV tham gia khảo sát
Thâm niên
Trên 15năm
hình thức tổ chức dạy
học
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Trang 31đó chúng tôi có thể khẳng định rằng việc dạy học theo chủ đề tích hợp bằng cácphương pháp dạy học hiện đại chưa được nhiều GV vận dụng tại các trườngPTDTNT trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc
Bảng 1.6 Kết quả điều tra mức độ hiểu
Đã rõ nhưng chưa vận
dụng
2131.34
Đã hiểu rõ và thỉnh
thoảng vận dụng
710.45
ngxuyênvậndụng
1.5
Hình 1.9
Sơ đồ kết quả điều tra mức độ hiểu
biết về DHTH
Trang 321Qua biểu đồ trên ta thấy hầu hết các thầy cô đã biết đến DHTH nhưng đều ởmức độ đã nghe nhưng chưa hiểu rõ và chưa vận dụng ( cột mầu vàng và cột màutím) Điều này cho thấy chúng ta cần có thêm những lí thuyết để giúp GV hiểu rõhơn về DHTH.
Bảng 1.7: Kết quả điều tra ĐG về quan
Bảng 1.8: Kết quả điều tra về các phương pháp và công cụ Gv kiểm tra đánh
giá Hs Những công cụ dùng để kiểm
tra đánh giá HS
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Dùng bài kiểm tra (Tự
Trang 33hoặc bản thu hoạch
Thông qua bản ghi các ý kiến
tranh luận, phản biện, trò
chuyện đối thoại cùng HS
Bảng 1.9 Kết quả điều tra về phương án thực hiện chủ đề DHTH 1
1.Thay thế một số tiết của các môn học có
trong chủ đề vào một thời điểm phù hợp
2.Theo đúng chương trình của môn học GV
dạy, nếu thiếu thì thay thế cho một số tiết
dạy phụ đạo, tự chọn
3.Theo đúng chương trình của môn học GV
dạy, nếu thiếu thì thay thế cho một số tiết
ngoại khóa
4.Lên kế hoạch từ đầu năm, kết hợp các
môn trong các tổ chuyên môn khác để xây
dựng cho phù hợp với điều kiện thực tiễn
1.5.3.3.2 Đánh giá kết quả điều tra học sinh
Chúng tôi đã phát 250 phiếu điều tra cho 180 Hs trường THPT DTNT N’ Trang Lơng và 70 phiếu cho HS trường DTNT Tây Nguyên
Trang 34Bảng 1.10: Kết quả điều tra học sinh
STT Các hình thức hoạt động của HS
trong giờ học
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
2
Thực hiện một số thí nghiệm
52%
6726,8%
17871,2%
0
3
Quan sát thí nghiệm, phân tích
5622,4%
8935,6%
10542%
0
thành nhiệm vụ
3614,4%
6827,2%
14658,4%
4116,4%
11345,2%
8835,2
%
bài tập/một vấn đề
72,8%
5622,4%
16867,2%
197,6%7
%8
Đi thực tế, tham quan
92%
208%
Kết quả điều tra cho thấy: HS chủ yếu học theo phương pháp nghe, ghi chép,làm việc với SGK, xem GV làm thực hành, xem nội dung sách giáo khoa và trả lờicâu hỏi, không thường xuyên đọc tài liệu tham khảo, ít tự làm thí nghiệm, rất ít khi
đi tham quan thực tế Điều này khiến cho các HS không được tiếp xúc với thực tiễn
và tài liệu khoa học, do đó các em không có khả năng tìm kiếm kiến thức mới, bêncạnh đó hầu hết các năng lực chung như năng lực làm việc nhóm, năng lực lập kếhoạch, năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn…thì hầu nhưhọc sinh chưa được rèn luyện
Kết luận
Trang 35Qua kết quả điều tra chúng tôi thấy các thầy cô mặc dù đã nghe về DHTHnhưng hoàn toàn chưa rõ về PPDH tích hợp và thường chưa chú trọng nhiều đến kĩnăng liên hệ thực tiễn, VDKT các môn học trong dạy học Hóa học Chính vì vậy,
việc lựa chọn đề tài “Phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho học sinh DTNT thông qua DHTH phần cơ sở hóa học chung lớp 10” là cần thiết, nhất là trong giai
đoạn này Bộ GD DT đang chú trọng đến việc đổi mới GD theo định hướng pháttriển năng lực và dạy học phải gắn với thực tiễn
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này, chúng tôi đã:
- Nêu ra được một số vấn đề về dạy học tích hợp: khái niệm, cơ sở, mục tiêu,đặc điểm, lợi ích, ý nghĩa của việc dạy học tích hợp
- Đưa ra được các vấn đề về năng lực: khái niệm, đặc điểm, bản chất nănglực,các năng lực chung, năng lực đặc thù của môn Hoá học cần phát triển cho họcsinh Đặc biệt là tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, cấu trúc và biểu hiện của năng lựcvận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Đưa ra được các phương pháp và hình thức tổ chức, kĩ thuật dạy học nhằm pháttriển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua dạy học tích hợp
- Tìm hiểu về dạy học tích hợp và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn cho HS thông qua dạy học môn Hoá ở các trường PTDTNT ở tỉnh ĐắcLắc.Tìm hiểu về các phương pháp dạy học của GV Các kĩ năng của học sinh đượcgiáo viên phát triển trong một tiết học Kết quả điều tra cho thấy nhu cầu thiết kế và
sử dụng các chủ đề trong dạy học tích hợp môn Hoá học và việc thiết kế 1 bộ công
cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là rất cần thiết
Trang 36Chương 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP PHẦN
CƠ SỞ CHUNG HÓA HỌC LỚP 10
2.1 Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình các chủ đề DHTH phần cơ sở chung - Hóa học lớp 10
2.1.1 Mục tiêu dạy học phần cơ sở hóa học chung - Hóa học lớp 10
Mục tiêu
-Cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiệnđại, thiết thực và gắn với đời sống Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sựbiến đổi của các chất, những ứng dụng và tác hại của các chất trong đời sống,sản xuất, môi trường Những nội dung này góp phần giúp HS có học vấn phổthông tương đối toàn diện để có thể tiếp tục học lên đồng thời có thể giải quyếtmột số vấn đề có liên quan đến Hoá học trong đời sống và sản xuất, mặt khácgóp phần phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho HS
Nhiệm vụ
- Kiến thức
Phát triển và hoàn chỉnh những kiến thức hoá học ở cấp THCS, cung cấp một
hệ thống kiến thức Hoá học phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực.Bao gồm hệthống lí thuyết chủ đạo, làm cơ sở để nghiên cứu các chất hoá học cụ thể Mức độ líthuyết đề cập chủ yếu ở mức định tính, một phần ở mức định lượng hoặc bán địnhlượng, giúp học sinh vận dụng để xem xét các đối tượng Hoá học cụ thể
- Kĩ năng
Trong chương trình, HS sẽ dần được phát triển các kĩ năng hoá học, kĩnăng giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực nhận thức và năng lực hànhđộng cho HS như:
+ Quan sát thí nghiệm, phân tích, dự đoán, kết luận và kiểm tra kết quả + Làm việc với tài liệu SGK và các tài liệu tham khảo: Tóm tắt nội dungchính, thu thập tài liệu, phân tích và kết luận…
+ Thực hiện một số thí nghiệm hoá học độc lập và theo nhóm
+ Cách làm việc hợp tác với các HS khác trong nhóm nhỏ để hoàn thànhmột nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 37+ Vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sốnghàng ngày có liên quan đến hoá học.
+ Lập kế hoạch giải một bài tập hoá học, thực hiện một vấn đề thực tế,một thí nghiệm, một đề tài nhỏ có liên đến hoá học
2.1.2 Phân tích nội dung tích hợp theo chủ đề
2.1.2.1 Chủ đề Nguyên tử, nguyên tố Hóa học và sự sống:
- Nội dung kiến thức thuộc chương trình các môn học được DHTH trong chủ đề
Bảng 2.1 Nội dung tích hợp chủ đề 1: Nguyên tử, nguyên tố Hóa học với sự
Trang 3810 Bài 3 Các nguyên tố hóa học và nước (Sinh học
10)-Mục I 1/3 tiết
2.1.2.2 Chủ đề liên kết Hóa học và hiệu ứng nhà kính:
Bảng 2.2 Nội dung tích hợp chủ đề 2 :Liên liên kết hóa học và hiệu ứng nhà
kính 1
Hóa
học
Địa lí
trên Trái Đất
42 Môi trường và sự phát triển bền vững
công nghiệp điện)
14 Giao thông và vận tải
15 Thương mại và du lịch Sinh
2.2 Nguyên tắc lựa chọn chủ đề DHTH thuộc phần cơ sở hóa học chung - Hóa học lớp 10 nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
- Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực cần thiết cho người học: việc lựa chọn nội dung các bài học/ chủ đề tích hợp phải hướng
tới việc phát triển những năng lực cần thiết của người lao động để đáp ứng yêu cầu
Trang 39phát triển đất nước trong giai đoạn mới Đó là các năng lực giải quyết vấn đề, đặcbiệt là năng lực vận dụng những hiểu biết vào việc giải quyết những vấn đề thựctiễn cuộc sống;
- Đáp ứng đươc yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực, có ý nghĩa với người học: việc lựa chọn nội dung bài học/chủ đề tích hợp cần tinh giản
kiến thức hàn lâm, lựa chọn những kiến thức thiết thực, có ý nghĩa và gắn bó vớicuộc sống của người học, đáp ứng được những thay đổi của XH trong giai đoạntoàn cầu hóa, tạo điều kiện cho người học vừa thích ứng được với cuộc sống đầybiến động vừa có khả năng, nhạy bén thu nhận kiến thức và học tập suốt đời
- Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật, đồng thời vừa sức với học sinh: việc xây dựng phải đảm bảo tính khoa học và vừa
tiếp cận được những thành tựu mới của KH-KT nhưng phải phù hợp với khả năngnhận thức của HS cũng như kế hoạch dạy học Để làm được điều này, chủ đề tíchhợp cần phải tinh giản những kiến thức hàn lâm, tăng cường những kiến thức thựctiễn, tạo điều kiện để học sinh được trải nghiệm, khám phá tri thức
- Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững: chủ đề tích
hợp được lựa chọn cần góp phần hình thành, bồi dưỡng cho HS không chỉ nhậnthức về thế giới mà còn thể hiện thái độ với thế giới; bồi dưỡng những phẩm chấtcủa người công dân trong thời đại mới: lòng yêu quê hương, đất nước; trách nhiệmđối với gia đình, xã hội; hợp tác, đoàn kết và bình đẳng; tôn trọng và tuân thủ phápluật; học tập và tôn trọng các nền văn hóa,tôn trọng các dân tộc trên thế giới…
- Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn; quan tâm tới những vấn đề mang tính
xã hội của địa phương: mọi khoa học đều là kết quả nhận thức của con người trong
quá trình hoạt động thực tiễn Vì thế, những nội dung các chủ đề tích hợp lựa chọncần tăng cường tính hành dụng, tính thực tiễn nhằm rèn luyện cho học HS kĩ năngvận dụng tri thức vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đềcủa thực tiễn, góp phần đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống Cần quan tâm tới cácvấn đề mang tính XH của địa phương nhằm giúp học HS có những hiểu biết nhấtđịnh về nơi các em đang sinh sống, từ đó chuẩn bị tâm thế sẵn sàng tham gia vàohoạt động kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 40- Việc xây dựng các chủ đề tích hợp dựa trên chương trình hiện hành: các
chủ đề tích hợp được xác định dựa vào những nội dung giao nhau của các môn họchiện hành và những vấn đề cần giáo dục mang tính quốc tế, quốc gia và có ý nghĩađối với cuộc sống của HS Các chủ đề tích hợp không chỉ được thực hiện giữa cácmôn học, giữa các nội dung có những điểm tương đồng mà còn được thực hiện giữacác môn, giữa các nội dung khác nhau nhưng bổ trợ cho nhau
2.3 Quy trình thiết kế chủ đề DHTH thuộc phần cơ sở hóa học chung - Hóa học lớp 10 nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
Hình 2.1: Quy trình xây dựng bài dạy học chủ đề tích hợp liên môn