-Rèn luyện cho học sinh có kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng.. Hoạt động của GV-HS Nội dung -GV ghi nội dung lên bảng và yêu cầu HS tìm hiểu nội dung -HS đưa ra biện pháp giải
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 BÀI 44: LUYỆN TẬP 8 ( TIẾT 1 )
I MỤC TIÊU
-Cũng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh -HS hệ thống được kiến thức đã học
-Rèn luyện cho học sinh có kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng
II CHUẨN BỊ
-GV chuẩn bị bi tập để luyện tập cho HS -HS bài học trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bi củ
Từ muối CuSO4 v những dụng cụ cần thiết, hy tính tốn v pha chế 100g dung dịch CuSO4 cĩ nồng độ 20%
3.Vào bài mới
Như cc em đ học xong về nồng độ % , nồng độ mol của dung dịch, lm quen với cch tính tốn v pha chế dung dịch Tiết học ny cc em sẽ được luyện tập lm một số bi tập về loại bi học ny.
Hoạt động của GV-HS Nội dung
-GV ghi nội dung lên bảng và yêu cầu
HS tìm hiểu nội dung
-HS đưa ra biện pháp giải, Hs khác
nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
Bài 1:Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở
180
C Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53g
Na2CO3 trong 250g nước thì được dung dịch bảo hòa
Đáp án:
Ta có 53g
X=? 100gH2O
X = 100 x 53 / 250 = 21,2 g
Trang 2-GV gọi HS nhắc lại công thức tính
nồng độ mol của dung dịch
-HS lên bảng giải bài tập,hs khác nhận
xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
-GV tiếp tục gọi HS lên bảng giải bài
tập, khi hs giải xong , gv yêu cầu hs
khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
Vậy độ tan của muối Na2CO3 ở ơ 180
C là 21,2gam
Bai 2:Hãy tính số mol và số gam chất tan trong mỗi
dung dịch sau:
a.1 lít dung dịch NaCl 0,5M b.500ml dung dịch KNO3 2M
Đáp án:
a.* Số mol:Ap dụng công thức CM = n/v
-Suy ra n = CM x V = 1 x 0,5 = 0,5( mol)
-nNaCl = n x M = 0,5 x 58,5 = 29,25(g)
b .* Số mol:Ap dụng công thức CM = n/v
-Suy ra n = CM x V = 0,5 x 2 = 1 (mol)
-n KNO3 = n x M = 1 x 101 = 101(g)
Bài 3: Tính nồng độ mol của 850ml dung dịch có hòa
tan 20 gam KNO3
Đáp án:
-Ta có số mol của n KNO3 = 20/101 = 0,2(mol) -Ap dụng công thức CM = n/v
= 0,2 /0,85 = 0,24M
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ
-HS về mhà xem lại các bài tập đã giải
-HS về nhà làm bài tập sau:Tính nồng độ % của dung dịch sau:
a.20 g KCl trong 600 g dung dịch
Trang 3c.75 g K2SO4 trong 1500 g dung dịch.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4BÀI 44: LUYỆN TẬP 8 ( TIẾT 2 )
I MỤC TIÊU
-Cũng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh -HS hệ thống được kiến thức đã học
-Rèn luyện cho học sinh có kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng
II CHUẨN BỊ
-GV chuẩn bị bi tập để luyện tập cho HS -HS bài học trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bi củ
GV gọi HS nhắc lại kiến thức ôn tập ở bài luyện tập tiết 1.
3.Vào bài mới
Như cc em đ học xong về nồng độ % , nồng độ mol của dung dịch, lm quen với cch tính tốn v pha chế dung dịch Tiết học ny cc em sẽ được luyện tập lm một số bi tập về loại bi học ny.
Hoạt động của GV-HS Nội dung
-GV ghi nội dung lên bảng và yêu cầu
HS tìm hiểu nội dung
-HS đưa ra biện pháp giải, Hs khác nhận
xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
Bài 1: Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế
200gam dung dịch NaCl 20%
Đáp án:*- Cách tính toán: m NaCl = 200 x 20/ 100 = 40 (g )
- Khối lượng nước cần dùng: m H2O = 200 – 40 = 160 (g)
* Cách pha chế:
- Cân 40gam NaCl khan cho vào cốc
- Cân 160gam nước cho dần dần vào cốc và khuấy cho đến khi NaCl tan hết Ta được 200 gam dung dch5 NaCl 20%
Trang 5-HS lên bảng giải bài tập,hs khác nhận
xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
-GV tiếp tục gọi HS lên bảng giải bài
tập, khi hs giải xong , gv yêu cầu hs
khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
1,206 g/ml Khi cô cạn 164,84 ml dung dịch này người ta thu được 36 gam CuSO4 hãy xác định nồng
độ phần trăm của dung dịch CuSO4 đã dùng
Đáp án:- Tacó khối lượng của CuSO4 ban đầu:
m dd = 1,206 x 165,84 = 200gam
-Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là:
C% = 100 x 36/200 = 18%
-Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là 18%
Bài 3: Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 96% (d= 1,84 g/ml) để trong đó chứa 2,45 gam H2SO4.
Đáp án:- Ta có khối lượng của dung dịch
+C% / 100 = m chất tan / m dung dịch +Vậy m dd = 2,45 x 100/96 = 2,552(g)
- Vậy ta có dung dịch cần lấy là:
V= m / d = 2,552 / 1,84 = 1,387 (ml)
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ
-HS về mhà xem lại các bài tập đã giải
-HS về nhà làm bài tập sau:Hòa tan 150 gam natrioxit vào 145 g nước để tạo thành dung dịch
có tính kiềm Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
ĐS:66,67%
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………