Mục tiêu - Củng cố hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về thành phần hoá học của nước theo tỉ lệ khối lượng và thể tích, các tính chất hoá học của nước.. - HS biết và h
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 BÀI 38: LUYỆN TẬP 7
A Mục tiêu
- Củng cố hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về thành phần hoá học của nước ( theo tỉ lệ khối lượng và thể tích), các tính chất hoá học của nước
- HS biết và hiểu được định nghĩa, công thức, tên gọi và cách phân loại các axit, oxit, bazơ, muối
- HS biết phân biệt được axit có oxi, axit không có oxi, bzơ tan,bazơ không tan, muối trung hoà, muối axit khi biết công thức hoá học của chúng và tên gọi của các hợp chất này
- HS biết vận dụng các công thức trên để làmbài tập tổng hợp có liên quan đến nước , axit, bazơ, muối
B Chuẩn bị
Bảng phụ ghi nội dung các bài tập
C Hoạt động Dạy - Học
Hoạt động 1 ( / )
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu các
nhóm thảo luận ghi nội dung thảo luận và
bảng nhóm những nội dung sau
Nhóm1: Thảo luận về thành phần , tính
chất của nước
Nhóm 2: Thảo luận về công thức hoá
học, định nghĩa, tên gọi của axit, bazơ
Nhóm 3: Thảo luận về công thức hoá
học, định nghĩa, tên gọi của oxi, muối
Nhóm 4: Thảo luận về các bước giải
toán tính theo phương trình hoá học
GV nhận xét kết quả của các nhóm
HS thảo luận nhóm những nội dung giáo viên yêu cầu
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 2II LUYỆN TẬP Bài tập 1 (SGK : tr 131)
Gv hướng dẫn và gọi HS lên bảng làm
Bài tập 2 Biết khối lượng mol của một
oxi là 80 thành phần về khối lượng oxi
trong oxit đó là 60% Xác định công thức
của oxit đó và gọi tên
GV hướng dẫn học sinh làm
Tìm mO2 =?
x, y =?
Bài tập 3: Cho 9.2 g Na vào nước dư
? Viết PTPƯ xảy ra Tính thể tích khí
thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn
? Tính khối lượng của hợp chất bazơ
được tạo thành sau phản ứng
GV hướng dẫn HS làm
HS làm bài tập 1 vào vở
2Na + 2 H2O 2NaOH + H2
Ca + H2O Ca(OH)2 + H2 Các phản ứng trên thuộc phản ứng thế
HS làm bài tập vào vở
Giả sử công thức hoá học của oxit đó là:
RxOy
Khối lượng oxi có trong một mol đó là:
100
80 x 60
= 48 (g )
Ta có : 16y = 48 y = 3
MR x = 80 – 48 = 32 Nếu x = 1 MR = 32
Vậy R là S công thức của oxit SO3 x= 2 MR = 64 là Cu
Công thức oxit là : Cu2O3 loại
HS làm bài tập vào vở
2Na + 2 H2O 2NaOH + H2
nNa =
23
2 9 = 0.4 (mol) theo phương trình:
nH2 =
2
1
nNa = 0.2 (mol)
VH2 = n x 22.4 = 0.2 x 22.4 = 4.48 ( l) Bazơ tạo thành là NaOH
nNaOH = nNa = 0.4 (mol)
Trang 3GV cho HS chơi trò chơi “ghép công
thức hoá học”
mNaOH = 40 x 0.4 = 16 (g)
GV gọi đại diện HS lên điền
GV nhận xét đưa ra bảng chuẩn
Các nhóm thảo luận điền kết quả vào
bảng
HS nhận xét sử chữa và hoàn thành
bảng
Hoạt động 6 ( / )
BÀI TẬP VỀ NHÀ :
Học bài, làm các bài tập 2,3,4,5 (SGK tr 132) Xem và chuẩn bị trước bài thực hành