1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8 bài 38: Bài luyện tập 7

4 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Cũng cố , hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về thành phần hoá học của nước.. Các tính chất hoá học của nước : Tác dụng với một số kim loại tạo thành dung

Trang 1

BÀI 38 : BÀI LUYỆN TẬP 7 A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Cũng cố , hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về

thành phần hoá học của nước

Các tính chất hoá học của nước : Tác dụng với một số kim loại tạo thành dung dịch

bazơ và giải phóng khí hiđro , tác dụng với một số oxitbazơ tạo thành dung dịch

bazơ , tác dụng với một số oxit axit tạo thành dung dịch axit

- Hiểu các khái niệm , phân loại , tên gọi các axit , bazơ , muối

2 Kỹ năng : - Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập có liên quan

3 Thái độ : Nghiêm túc , có tinh thần học tập cao , hăng say xây dựng bài , có

tinh thần tập thể cao

B) Trọng tâm : - Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập hóa học

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập

- Bảng phụ : Hệ thống kiến thức đã học “ Nước – axit , bazơ , muối ”

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

* Phương pháp : - Sử dụng phương pháp thuyết trình , phương pháp nêu vấn đề

D) Tiến trình dạy học

I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Các hoạt động học tập

Hoạt động I : Kiến thức cần nhớ (10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu sgk trả lời

câu hỏi của giáo viên

+ Em hãy chứng minh thành phần định

lượng nước theo khối lượng là :

- Nghiên cứu phần kiến thức sgk trả lời câu hỏi của giáo viên Nghiên cứu sgk chứng minh theo cá nhân + Từ tỉ lệ thể tích khí hiđro và khí oxi là 2 : 1 ta có

Trang 2

oxi : hiđro = 8 : 1

Từ thí nghiệm đã được quan sát ở bài

học trước , viết các phương trình hoá

học để chứng minh các tính chất của

nước ?

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá

+ Theo em sự giống và khác nhau giữa

thành phần của muối với axit , bazơ là

gì ?

+ Làm thế nào để xác định được hoá

trị của nguyên tử kim loại trong bazơ

và hoá trị của gốc axit trong hợp chất

axit ?

- Cho học sinh nêu cách gọi tên muối ,

bazơ , axit

tỉ lệ về số mol của các khí trên là 2: 1 Vậy trong phân tử nước cứ 2 nguyên tử hiđro liên kết với 1 nguyên tử oxi tạo ra 2 phân tử nước , từ

đó ta có : mO : mH = 16 : 2 = 8 : 1 + Viết phương trình hoá học chứng minh các tính chất của nước PTHH : 2Na + H2O 2NaOH + H2 CaO + H2O Ca(OH)2 SO2

+ H2O H2SO3 Đối với muối và bazơ Giống nhau : Đều có nguyên tử kim loại trong phân

tử Khác nhau : Trong bazơ không có gốc axit mà có nhóm hiđroxit trong phân tử Đối với muối và axit Giống nhau : Đều có gốc axit trong phân tử Khác nhau : Trong muối có kim loại liên kết với gốc axit , còn trong axit không có

- Dựa vào nhóm hiđroxit ta có thể xác định được nhanh hoá trị của kim loại trong bazơ : + Hoá trị của kim loại bằng số nhóm hiđroxit + Và dựa vào số nguyên tử hiđro ta có thể xác định nhanh chóng hoá trị của gốc axit trong hợp chất axit : Hoá trị của gốc axit bằng số nguyên tử hiđro trong hợp chất axit

- Nêu cách gọi tên các hợp chất đã học

Trang 3

Hoạt động II : Luyện tập (25 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập 1 sgk / 131

+ Cho học sinh các nhóm bổ sung , đánh giá

Giáo viên nhận xét , đánh giá

- Cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập 3 sgk / 131

+ Cho học sinh các nhóm bổ sung , đánh giá

Giáo viên nhận xét , đánh giá

- Cho học sinh hoạt động nhóm làm bài tập 5 sgk / 131

+ Cho học sinh đánh giá , nhận xét Giáo viên nhận xét , đánh giá - Hoạt động cá nhân làm bài tập 1

PTHH :

a Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2

b 2K + 2H2O 2KOH + H2

Cả 2 phản ứng đều là phản ứng oxi hoá - khử , phản ứng thế

- Hoạt động nhóm làm bài tập 3

CTHH của các hợp chất là :

CuCl2 , ZnSO4 , Fe2(SO4)3 , Mg(HCO3)2 , Ca3(PO4)2 , Na2HPO4 , NaH2PO4

- Hoạt động nhóm làm bài tập 5

PTHH :

Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O

102 (gam) 3*98 ( gam) mAl2O3 ( phản ứng) 49 ( gam ) Vậy trong phản ứng trên Al2O3 phản ứng là

mAl2O3 ( phản ứng) = 102*49/294 =17 ( gam )

mAl2O3 ( dư) = gam - mAl O dư= 60 - 17 = 43 gam

* Kết luận : - Giáo viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài

học

III) Cũng cố : ( 4 phút ) - Giáo viên treo sơ đồ hệ thống kiến thức ( chuẩn bị bảng

phụ ) , yêu cầu học sinh lên bảng nhắc lại kiến thức đã học , giáo viên nhận xét và rút ra kiến thức cần lĩnh hội

IV) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.

Trang 4

- Bài tập : Làm bài tập 2, 4 sgk / 131 , nghiên cứu trước bài " Thực hành 6 "

- Chuẩn bị các hóa chất , dụng cụ cho tiết học thực hành sau

Ngày đăng: 17/09/2018, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w