Kiến thức: - Củng cố và hệ thống hoá các kiến thức cơ bản - KNHH, thành phần hoá học của H2O.. - Nắm được tính chất hoá học của H2O là tác dụng được với một số kim loại ở nhiệt độ thườn
Trang 1Bài 38: BÀI LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống hoá các kiến thức cơ bản - KNHH, thành phần hoá học của
H2O
- Nắm được tính chất hoá học của H2O là tác dụng được với một số kim loại ở nhiệt
độ thường, ôxít Bazơ -> Bazơ, ôxít axít -> Axít
- HS hiểu được định nghĩa, CTHH, cách gọi tên phân loại các Axít, Bazơ - Muối và nhận biết được khi nhìn vào CTHH
- Biết vận dụng các kiến thức cơ bản đó để làm BT
2 Kỹ năng:
Rèn luyện phương pháp học tập môn hoá học, vận dụng
3 Giáo dục:
Tính tự giác, lòng đam mê
B PHƯƠNG PHÁP :
-Giảng giải , Quan sát , Hoạt động nhóm
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án + bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Học ôn lại các kiến thức cơ bản của chương, làm BT
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
- 1 HS làm BT 3/SGK
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Nêu nhiệm vụ của tiết học: Luyện tập về nước và các hợp chất vô cơ.
2 Triển khai bài:
Trang 2*.Hoạt động1:
- GV cho HS đã chuẩn bị trước trình bày
tổng kết về thành phần hoá học định tính
và định lượng của nước, về các tính chất
hoá học của nước
Cho HS khác nhận xét, bổ sung
- Cho HS khác trình bày bảng tổng kết về
định nghĩa, công thức, cách gọi tên và
phân loại các axit- bazơ- muối
GV chỉ định một số HS khác nhận xét, bổ
sung
*.Hoạt động2:
- GV phân công nhóm HS làm các bài tập
1, 2, 3 hoặc 4 Sau đó lần lượt trình bày
trước lớp để các HS trong lớp đối chiếu,
sửa chữa
GV uốn nắn những sai sót điển hình
- Yêu cầu HS lập PTHH Chỉ ra chất sản
phẩm, xác định loại chất
I Kiến thức cần nhớ:
- Học sinh thảo luận, trình bày bảng tổng kết.
II Bài tâp:
* Bài tập 1 : Trang 131.
a PTHH : 2K + 2H2O 2KOH + H2
Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
b Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế
* Bài tập 2 : Trang 132.
+ a, b, c: HS lập PTHH
+ d, e:
- Chất sản phẩm ở a (NaOH, KOH) là
Trang 3- Yêu cầu HS nhắc lại hoá trị của các gốc
axit
- GV hướng dẫn HS cách giải
+ Đặt CT chung
+ Tìm khối lượng của kim loại và khối
lượng oxi trong 1mol oxit
+ Rút ra số mol nguyên tử kim loại và oxi
trong hợp chất oxit
+ Lập CTHH
- GV chỉ định 1HS lên bảng chữa bài tập 5
Sgk
Các HS còn lại làm bài tập 5 vào giấy
nháp GV chấm điểm 1 số HS
bazơ kiềm
- Chất sản phẩm ở b (H2SO3, H2SO4, HNO3 ) là axit
- Chất sản phẩm ở c(NaCl, Al2(SO4)3 ) là muối
* Bài tập 3: Trang 132.
- Đồng(II) clorua : CuCl2
- Kẽm sunfat : ZnSO4
- Sắt(III) sunfat : Fe2(SO4)3
- Magie hiđrocacbonat: Mg(HCO3)2
- Canxi photphat : Ca3(PO4)2
- Natri hiđrophotphat : NaH2PO4
* Bài tập 4: Trang 132.
- Đặt CTHH của oxit kim loại là MxOy
- Khối lượng kim loại trong một mol oxit là:
112 ( )
100
70
- Khối lượng oxi có trong 1mol đó là:
160 – 112 = 48 (g)
Ta có:
48 16
.
112
y M x
3 2
y x
M = 56 M là kim loại Fe
CTHH của oxit: Fe2O3, đó là sắt (III) oxit
Trang 4* Bài tập 5: Trang 132.
- HS làm ở bảng
IV Củng cố:
- GV cho HS làm bài tập ở sách bài soạn.
V Dặn dò:
- Yêu cầu HS ôn tập kiến thức trong chương, chuẩn bị cho giờ thực hành hoá
học
E Rút kinh nghiệm :