Câu 1. Trình bày Định nghĩa của Lênin về vật chất. Mối quan hệ biện chứng giữa Vật chất và ý thức. Khái niệm.“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” Phân tích định nghĩa vật chất:+ Vật chất là một phạm trù triết học:
Trang 1Câu 1 Trình bày Định nghĩa của Lênin về vật chất Mối quan hệ biện chứng giữa Vật chất và ý thức.
* Khái niệm.
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
- Phân tích định nghĩa vật chất:
+ Vật chất là một phạm trù triết học:
Xác định góc độ của việc xem xét để tránh nhầm lẫn giữa quan niệm triết học
về bản chất của vật chất với các quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu trúc và nhữngthuộc tính cụ thể của các đối tượng vật chất khác nhau
Với tư cách là phạm trù triết học, nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn vô tận không sinh
ra, không mất đi còn các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, nósinh ra và mất đi chuyển hoá thành cái khác Vì vậy không thể quy vật chất nói chung
về vật thể
+ Tồn tại khách quan:
Đây là thuộc tính chung, vĩnh hằng với mọi dạng, mọi đối tượng của vật chất.Tồn tại khách quan đây cũng là tiêu chí để phân biệt cái gì là vật chất, cái gìkhông phải là vật chất cả trong tự nhiên và xã hội Tất cả những gì tồn tại bên ngoài vàđộc lập với ý thức của con người đều là những dạng khác nhau của vật chất
+ Vật chất đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại
Vật chất không tồn tại một cách trừu tượng, mà tồn tại hiện thực, cụ thể cảmtính Vật chất tác động vào giác quan của con người gây lên cảm giác
→ Thừa nhận vật chất là yếu tố thứ nhất
Vật chất đem lại cho con người trong cảm giác, nó là nguồn gốc, nguyên nhâncủa cảm giác của ý thức, nó có trước ý thức và tạo nên nội dung của ý thức Cảm giácchỉ là sự chép lại, chụp lại, phản ánh nó có sau so vơi vật chất
→ Thừa nhận ý thức là yếu tố thứ 2 và vật chất quyết định ý thức
Tóm lại: định nghĩa phạm trù “Vật chất” bao gồm nội dung sau:
+ Vật chất là cái tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người + Vật chất là cái gây lên cảm giác ở con người
+ Cảm giác, ý thức, tư duy chỉ là sự phản ánh của vật chất.
* Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin:
+ Đã khắc phục được tính trực quan siêu hình, máy móc trong quan niệm về vậtchất của chủ nghĩa duy vật cũ, làm cho chủ nghĩa duy vật phát triên lên một bước mớitrở thành chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trang 2+ Là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, thuyết khôngthể biết, đảm bảo sự vững chắc của chủ nghĩa duy vật trước ự phát triển của khoa học.
+ Định nghĩa của Lênin cũng trang bị thế giới quan và phương pháp luận khoahọc cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới vật chất
* Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
* Vai trò của vật chất đối với ý thức: Vật chất quyết định ý thức
- Vật chất sinh ra ý thức, ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của thếgiới vật chất, là thuộc tính của vật chất có tổ chức cao đó là bộ nào người
- Vật chất quyết định nội dung của ý thức
- Mọi sự phản ánh của ý thức đều xuất phát từ tiền đề vật chất
- Quá trình vận động và biến đổi của vật chất thì ý thức cũng có sự thay đổi
* Vai trò của ý thức đối với vật chất: Ý thức có thể tác động trở lại vật chất
thông qua hoạt động thực tiễn của con người
- Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện vật chất thông qua hoạt động củacon người ( tạo ra thiên nhiên thứ 2…)
- Ý thức có thể làm suy giảm sức mạnh vật chất ngay trong chính bản thân conngười nếu có tư tưởng bi quan chán nản
- Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng :
Tích cực: nếu con người có tri thức khoa học đúng đắn thì có hành động đúngTiêu cực: còn nếu ý thức con người phản ánh không đúng hiện thực khách quan
sẽ dẫn đến những hành động sai, không đem lại hiệu quả
* Ý nghĩa phương pháp luận
Chủ nghĩ duy vật biện chứng khẳng định: Trong nhận thức và hoạt động thực tiễnphải thực hiện: Vật chất có trước, ý thức có sau Vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyếtđịnh ý thức, song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn củacon người Vì vậy trong hoạt động thực tiễn phải chú ý:
- Tôn trọng khách quan: Trong hoạt động thực tiễn đòi hỏi con người phải xuất
phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động củamình Không được lấy ý muốn chủ quan làm chính sách, tình cảm của mình làm điểmxuất phát cho chiến lược và sách lược cách mạng
- Phát huy tính năng động của ý thức:Ý thức chỉ có tác động trở lại hiện thực
thông qua hoạt động của con người Vì vậy phải phát huy tính năng động, sáng tạo của
ý thức để cải tạo hiện thực
+ Trang bị cho con người những tri thức về bản chất, quy luật khách quan củađối tượng cho cơ sở ấy con người xác định đúng đắn các mục tiêu đề ra và phươnghướng hoạt động cho phù hợp
Trang 3+ Ý thức phản ánh đúng bản chất quy luật hiện tượng sẽ là cơ sở cho hoạt độngđúng đắn Ngược lại ý thức có thể làm cho con người hành động sai khi phản ánhkhông đúng hiện thực khách quan.
Hai nguyên lý Câu 2 Trình bày Nguyên lý về sự phát triển
* Khái niệm phát triển
Xem xét về sự phát triển cũng có những quan điểm khác nhau, thậm trí đối lập nhau:
- Quan điểm siêu hình:
+ Xem xét sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng,không có sự thay đổi gì về chất của sự vật
+ Nếu có sự thay đổi về chất thì sự thay đổi ấy cũng chỉ diễn ra theo một vòngkhép kín, chứ không có sự sinh thành ra cái mới, chất mới
+ Sự phát triển là quá trình tiến lên liên tục, không có bước quanh co thăngtrầm, phức tạp
- Quan điểm biện chứng:
+ Phát triển là quá trình phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp + Cách thức của sự phát triển là quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sựthay đổi về chất
+ Quá trình đó diễn ra vừa dần, vừa nhảy vọt, dẫn đến cái mới ra đời thay thế cái cũ.+ Con đường của sự phát triển theo hình xoáy ốc, hết mỗi chu kỳ sự vật dườngnhư lặp lại sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn
+ Phát triển diễn ra không phải theo đường thẳng mà rất quanh co phức tạp,thậm trí có cả những bước thụt lùi nhưng đó chỉ là bước thụt lùi tạm thời
+ Nguồn gốc của sự phát triển: đó là mâu thuẫn trong chính sự vật quy định.Quá trình giải quyết liên tục mâu thuẫn trong bản thân sự vật do đó cũng là quá trình
tự thân phát triển của sự vật
- Khái niệm phát triển:
Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ qúa trình vận động tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sựvật
+ Theo quan điểm này phát triển không bao quát toàn bộ sự vận động nóichung Nó chỉ khái quát xu hướng chung của sự vận động – xu hướng vận động đi lêncủa sự vật
* Tính chất của sự phát triển:
- Tính khách quan:
+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm ở ngay trong chính bản thân sự vật hiện tượng
Trang 4+ Nó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại
và vận động của sự vật
- Tính phổ biến:
+ Nó diễn ra trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Diễn ra trong mọi quá trình, mọi giai đoạn của sự vật hiện tượng
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Phải tôn trọng quan điểm phát triển:
+ Khi nhận thức giải quyết vấn đề nào đó, phải đặt chúng ở trạng thái động,nằm trong khuyng hướng chung của sự phát triển
+ Phải thấy được khuynh hướng phát triển tương lai của chúng, phải thấy đượcnhững biến đổi đi lên cũng như biến đổi có tính chất thụt lùi
- Quan điểm phát triển phải kết hợp với quan điểm lịch sử cụ thể, phải xem xét
sự vật trong tính lịch sử của nó
- Phải khắc phục những quan điểm: trì trệ, bảo thủ, định kiến cứng nhắc trong xem xét
đánh giá sự vật.
Câu 3 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
* Khái niệm về mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
- Khái niệm về mối liên hệ
Trong lịch sử triết học có nhiều quan điểm khác nhau về mối liên hệ:
- Theo quan điểm siêu hình: Xem xét các sự vật hiện tượng trên thế giới này
tách rời nhau, cái nào riêng cái ấy, cái này bên cạnh cái kia, hết cái này đến cái kia.Giữa chúng không co sự ràng buộc lẫn nhau, nếu có chỉ là sự liên hệ hời hợt bênngoài
- Theo quan điểm biện chứng duy vật: Các sự vật hiện tượng, các quá trình trong thế
giới không tách rời cô lập nhau mà là một khối thống nhất, trong đó các sự vật hiện tượngliên hệ với nhau một cách chằng chịt, ràng buộc nhau và tác động qua lại
Nếu cho rằng thế giới này có mối liên hệ với nhau vậy cái gì quy định mối liên hệấy:
Trang 5- Theo quan điểm duy tâm: Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau
giữa các sự vật hiện tượng là do một lực lượng siêu tự nhiên (như trời) hay ở ý thức,cảm giác của con người
- Theo quan điểm duy vật biện chứng: Tính thống nhất vật chất của thế giới là
cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
Vậy “ liên hệ” là gì?
- Liên hệ: Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sựchuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, củamột hiện tượng trong thế giới
- Liên hệ phổ biến: Dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiệntượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật,hiện tượng của thế giới, trong đó mối liên hệ phổ biến là những mối liên hệ tồn tại ởmọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biệnchứng
* Các tính chất của mối liên hệ:
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ có tính chất cơbản: Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú
- Tính khách quan: Là các mối liên hệ vốn có của mọi sự vật hiện tượng, nókhông phụ thuộc vào ý thức con người
+ Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng: sự vật hiện tượng nào cũng cómối liên hệ, mối liên hệ là tự bản thân sự vật có không phải do một lực lượng siêunhiên thần thánh nào chi phối cả
+ Không phụ thuộc vào ý thức con người: vì nó là mối liên hệ vốn có của sự vậthiện tượng nên nó tồn tại khách quan Con người không thể tạo ra mối liên hệ của sựvật nhưng có thể nhận thức và vận dụng mối liên hệ ấy
- Tính phổ biến của mối liên hệ:
+ Bất kỳ sự vật hiện tượng nào, ở bất kỳ không gian và thời gian nào cũng cómối liên hệ với những sự vật hiện tượng khác
+ Ngay trong cùng một sự vật hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào, mộtyếu tố nào cũng có mối liên hệ với những thành phần, những yếu tố khác
+ Tính phổ biến của mối liên hệ diễn ra trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên- xã hội
và tư duy
- Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ:
+ Sự vật khác nhau, hiện tượng khác nhau, ở hoàn cảnh khác nhau, thì các mối liên
hệ biểu hiện khác nhau
Trang 6+ Phân chia mối liên hệ: Mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, trực tiếp,gián tiếp, cơ bản - không cơ bản, chủ yếu - thứ yếu… Sự phân chia mối liên hệ này chỉ cótính chất tương đối
* Vai trò của mối liên hệ
- Sự tồn tại của các sự vật được quy định bởi cách thức liên hệ, các bộ phận cấuthành nó mà chủ yếu là mối liện hệ tác động qua lại của những mặt đối lập
- Các yếu tố, bộ phận cấu thành sự vật liện hệ tác động qua lại lẫn nhau quyết địnhbản chất sự vật
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Quan điểm toàn diện:
+ Khi nhận thức về sự vật hiện tượng đòi hỏi chúng ta nhìn nhận sự vật trong mốiliên hệ qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác
+ Xem xét toàn diện nhưng không phải là xem xét dàn trải mà là xem xét có trọngtâm
+ Chống quan điểm phiến diện, chiết chung, ngụy biện
(Chiết trung: là kết hợp một cách vô nguyên tắc những mặt khác nhau, đối lậpnhau, lẫn lộn cái bản chất với cái không bản chất; Nguỵ biện: là lập luận đem mối liên
hệ thứ yếu thành chủ yếu, cái không cơ bản thành cái cơ bản)
- Quan điểm lịch sử cụ thể: Tác động vào sự vật phải chú ý đến điều kiện cụ thể
mà nó sinh ra, tồn tại và phát triển
Trong giai đoạn nước ta hiện nay, để xác định đướng lối đúng đắn phải tính đến đặcđiểm của đất nước, của quốc tế trong từng giai đoạn
Ba quy luật
Câu 4 Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
- Khái niệm chất
Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của
sự vật, là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
Ví dụ: Đường là một chất, Muối là một chất
* Khái niệm về lượng: Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định
vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.
* Mối quan hệ:
- Những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất:
Trang 7Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng có sự thống nhất giữa mặt chất và lượng.Chúng tác động qua lại lẫn nhau Trong sự vật, quy định về lượng không bao giờ tồntại, nếu không có tính quy định về chất và ngược lại.
- Trạng thái đứng im tương đối: Sự vật hiện tượng bao giờ cũng có sự thốngnhất giữa mặt chất và lượng Chất nào lượng ấy, lượng nào chất ấy Những thay đổi vềlượng trong giới hạn nhất dịnh mà không làm thay đổi chất sự vật Ở thời điểm này sựvật còn là nó chưa thành cái khác Giới hạn đó gọi là độ:
Ví dụ: Khi nung một thỏi thép lên tới hàng trăm độ song thỏi thép vẫn ở trạngthái rắn chưa chuyển sang lỏng
Ví dụ: Nước đun sôi ở nhiệt độ 80 độ vẫn chua chuyển sang trạng thái hơi
Độ: Là phạm trù triết học dùng để chỉ thống nhất giữa chất và lượng Nó là một
khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chấtcủa sự vật ấy
Ví dụ: Nước dưới 0oc là thể rắn
Từ 0oc 100oc là thể lỏng
Từ 100o c trở lên là thể khí
Giới hạn mà nước tồn tại dưới các dạng cụ thể gọi là độ
- Lượng tiếp tục phát triển tăng lên hay giảm đi đến 1 giới hạn nào đó bị phá vỡ,vượt độ nghĩa là nó làm thay đổi chất của sự vật Sự vật không còn là nó nữa màchuyển thành sự vật khác Giới hạn diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật người ta gọi
là điểm nút:
Nút: Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay
đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật
Ví dụ: Điểm giới hạn 0oc và 100oc ở ví dụ trên được gọi là điểm nút
- Sự vật tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời
Bước nhảy: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật
do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên
+ Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật và là điểm khởiđầu của một giai đoạn phát triển mới
+ Nó là gián đoạn trong quá trình phát triển của sự vật, sự gián đoạn là tiền đềcho sự liên tục và sự liên tục là kết tiếp của hàng loạt sự gián đoạn
→ Như vậy sự phát triển của bất cư sự vật nào cũng bắt đầu từ sự tích luỹ vềlượng trong độ nhất định cho tới điểm nút của quá trình ấy, không cố định mà có thể
có những thay đổi Sự thay đổi ấy do tác động của những điều kiện chủ quan và kháchquan quy định
* Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng:
Trang 8- Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật Sự tác động ấythể hiện: chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vậnđộng và phát triển của sự vật.
→ Chất mới ra đời đòi hỏi một lượng mới tương ứng với nó
Như vây không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất mà những thay
đổi về chất cũng dẫn đến những thay đổi về lượng
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức phải biết tích luỹ về lượng
để làm biến đổi về chất theo quy luật Phương pháp này giúp chúng ta tránh được tưtưởng nóng vội, chủ quan, duy ý chí, nôn nóng đốt cháy giai đoạn
- Khi đã tích luỹ đủ về lượng thì phải có quyết tâm tiến hành bước nhảy, phải
kịp thời chuyển những sự thay đổi về lượng thành thay đổi về chất Khắc phục tư
tưởng bảo thủ, trì trệ, “hữu khuynh” thường được biểu hiện ở chỗ coi sự phát triển chỉ
là sự thay đổi đơn thuần về lượng
- Phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy, tuỳ vào điều kiện và
hoàn cảnh cụ thể.
- Để thay đổi chất của sự vật còn phải tác động vào phương thức liên kết giữa các
yếu tố tạo thành sự vật trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật và kết cấu của sự vật đó
Câu 5 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Vai trò của quy luật mâu thuẫn: Quy luật này được coi là hạt nhân của phépbiện chứng, nó chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển sự vật, hiện tượng
* Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn
- Khái niệm mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh,chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiệntượng với nhau
- Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tínhquy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau nhưng đồng thời là điều kiện, tiền
đề tồn tại của nhau
- Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mâu
thuẫn biện chứng Mâu thuẫn biện chứng: là sự liện hệ tác động qua lại, sự thống nhất
và đấu tranh của các mặt đối lập biện chứng tạo nên sự vận động và phát triển của bảnthân sự vật
Ví dụ: Đồng hóa dị hoá là mâu thuẫn biện chứng
Ngày và đêm không phải là mâu thuẫn biện chứng vì chúng không phải là mâuthuẫn bản chất mà chỉ là hình thức
- Các tính chất chung của mâu thuẫn:
Trang 9+ Tính khách quan
+ Tính phổ biến
+ Tính đa dạng phong phú
* Quá trình vận động của mâu thuẫn
* Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
- Sự thống nhất:
+ Các mặt đối lập nương tựa vào nhau, không tách rời nhau giữa các mặt đốilập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề Vì vậy các mặtđối lập bao giờ cũng có nhân tố giống nhau, đồng nhất với nhau
+ Sự thống nhất của các mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau của
chúng Song, đó chỉ là trạng thái vận động đó chỉ là trạng thái vận động của mâu thuẫn
ở một giai đoạn phát triển khi diễn ra sự cân bằng của các lực lượng đối lập
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập là một quá trình phức tạp Đó là quá trình bài trừ,phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập Quá trình ấy có thể chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn lại có đặc điểm riêng của nó
+ Trong một mâu thuẫn cụ thể không phải lúc nào 2 mặt đối lập cũng đấu tranhgay gắt với nhau Chỉ có 2 mặt nào có liên hệ với nhau có khuynh hướng phát triển đốilập nhau thì mới đấu tranh, loại trừ nhau
+ Sự đấu tranh của các mặt đối lập là 1 quá trình diễn ra nhiều giai đoạn, cuốicùng đi đến chỗ các mặt đối lập chuyển hoá lẫn nhau
→ Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đốilập.Thống nhất là tiền đề là điều kiện cho các mặt đối lập đấu tranh với nhau, để triểnkhai mâu thuẫn giải quyết mâu thuẫn Nó tạo ra sự liên kết gắn bó chặt chẽ các mặt đốilập Nhờ đó mà tác động qua lại đấu tranh chuyển hoá lẫn nhau Đấu tranh mới thúcđẩy sự phát triển mới tạo ra sự biến đổi của sự vật
Lênnin: thống nhất là tương đối, đấu tranh là tuyệt đối Nhưng trong thống nhất đãchứa đựng đấu tranh, đấu tranh mới tạo lên động lực phát triển của xã hội, sự vận động
và phát triển của sự vật
- Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển.
+ Mâu thuẫn bao hàm cả sự thống nhất và đấu tranh, 2 mặt này không tách rờinhau trong quá trình vận động và phát triển Sự tác động qua lại của các mặt đối lậplàm cho mâu thuẫn phát triển Khi mâu thuẫn phát triển đỉnh điểm nó được giải quyết,
sự vật vận động và phát triển
+ Lúc mới đầu xuất hiện, mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn bản, nhưng theokhuynh hướng trái ngược nhau Sự khác nhau đó ngày càng phát triển và đi đến đốilập Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt đã đủ điều kiện, chúng sẽ chuyển hoá lẫn
Trang 10nhau Mâu thuẫn được giải quyết.Nhờ đó mà thể thống nhất cũ được thay bằng thểthống nhất mới,sự vật cũ mất đi sự vật mới ra đời.
→ Sự vận động và phát triển bao giờ cũng thống nhất giữa tính ổn định và tínhthay đổi Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập quy định tính ổn định và tínhthay đổi của sự vật Do đó mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động và pháttriển
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Muốn phát hiện đúng bản chất sự vật phải đi sâu vào nghiên cứu mâu thuẫn sựvật Khi phân tích mâu thuẫn phải xem xét toàn diện (về quá trình phát sinh, phát triển,vai trò, vị trí) các mặt đối lập của nó
- Thúc đẩy sự vật phát triển phải giải quyết mâu thuẫn, không điều hoà mâu thuẫn
- Phải giải quyết mâu thuẫn đúng lúc đúng chỗ không được nóng vội khi chưa đủ điềukiện
- Giải quyết mâu thuẫn trong xã hội chống bệnh giáo điều, máy móc giải quyếtmâu thuẫn một cách dập khuân
Câu 6 Quy luật phủ định của phủ định
Vai trò của quy luật phủ định của phủ định: Chỉ ra xu hướng vận động và pháttriển của sự vật
* Khái niệm phủ định, phủ đinh biện chứng
- Phủ định theo nghĩa thông thường: Phủ định được hiểu là gạt bỏ một cái gì đó,thủ tiêu cái gì đó.Sự phủ định thông thường không bao hàm sự phát triển
- Theo quan điểm siêu hình: Hiểu phủ định như là sự can thiệp của những lựclượng bên ngoài làm phá hủy, thủ tiêu khách thể, chấm dứt sự phát triển của nó Coiphủ định là bác bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự vận động và phát triển của bản thân
sự vật, hiện tượng Khi cần kế thừa thì họ kế thừa nguyên xi, không có phê phán cảitạo
- Khái niệm phủ định: Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng một sự vật kháctrong quá trình vận động và phát triển
- Phủ định biện chứng: Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, là
mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ.
Trang 11+ Phủ định biện chứng mang tính kế thừa: cái mới ra đời trên cơ sở cái cũ chứ
không phải từ hư vô Nó kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật bị thay thế Nhữngyếu tố này gia nhập vào sự vật mới, nhưng chúng không giữa nguyên như cũ mà đượccải biến cho phù hợp
→ Như vậy phủ định biện chứng không chỉ là sự khắc phục cái cũ mà còn là sựliên kết giữa cái cũ và cái mới, sự khẳng định và phủ định, quá khứ với hiện tại Phủđịnh biện chứng là mắt khâu tất yếu của mối liên hệ và phát triển
* Nội dung phủ định của phủ định
- Phát triển là một quá trình phủ định biện chứng từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp:
Trong sự vận động vĩnh viễn của vật chất, sợi dây chuyền các lần phủ định biệnchứng là vô tận, cái mới phủ định cái cũ, nhưng rồi cái mới này lại trở thành cái cũ và
bị cái mới phủ định Không có lần phủ định nào là cuối cùng Sự phát triển của sự vậtthông qua những lần phủ định biện chứng tạo ra một khuynh hướng phát triển tất yếu
- Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên của sự vật– xu hướng phát triển Song sự phát triển đó không diễn ra theo đường thẳng mà theo
đường “xoáy ốc”.
Sự phát triển theo đường “xoáy ốc” biểu thị sự rõ ràng, đầy đủ các đặc trưngcủa quá trình phát triển biện chứng của sự vật: tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên.Mỗi vòng xoáy dường như thể hiện sự lặp lại nhưng cao hơn, thể hiện trình độ cao hơncủa sự phát triển Tính vô tận của sự phát triển từ thấp đến cao được thể hiện ở sự nốitiếp nhau từ dưới lên của các vòng trong đường xoáy ốc
→ Quy luật phủ định của phủ định nêu lên mối liên hệ sự kế thừa giữa cáikhẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển,
nó bảo tồn nội dung tích cực của các giai đoạn trước và bổ sung thêm những thuộc tínhmới làm cho sự phát triển đi theo đường xoáy ốc
* Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 12- Vì sự phát triển của sự vật không diễn ra theo một đường thẳng, mà nó quanh
co, phức tạp nhất là trong xã hội Do đó, cần phải hiểu được đặc điểm của sự phát triển
để tác động tích cực phù hợp tạo điều kiện cho sự vật phát triển đi lên Thông qua đó,cung cấp chúng ta có cái nhìn biện chứng về xu thế phát triển của thời đại
- Vì sự phát triển có tính kế thừa, cho nên trong nhận thức và hoạt động thựctiễn, cần kế thừa có chọn lọc những yếu tố tích cực để hoàn thiện hơn trong quá trìnhvận động và phát triển
- Trong đời sống xã hội, cái mới ra đời trên cơ sở hoạt động có mục đích, có ýthức tự giác và sáng tạo của con người Vì vậy, cần nâng cao tính tích cực của nhân tốchủ quan trong mọi hoạt động Có niềm tin vào sự chiến thắng của cái mới, ủng hộ cáimới tiến bộ, chống cái cũ lỗi thời
Trang 13- Cái chung: là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc tính
chung không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
- Chú ý: phân biệt cái riêng và cái đơn nhất
* Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng
- Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan: nó không phụ thuộc vào ýmuốn chủ quan của con người hay một lực lượng siêu nhiên nào cả
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn
tại của mình: nghĩa là không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng:
- Cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với cái chung: Không có cái riêng nào tồn
tại tuyệt đối độc lập, không có liên hệ với cái chung Vì bất cứ cái riêng nào đều tồn tạitrong một môi trường, một hoàn cảnh nhất định Nó tham gia vào vô vàn mối liên hệqua lại giữa các sự vật hiện tượng trong số mối liên hệ ấy sẽ có những mối liên hệ dẫnđến cái chung
→ Như vậy sự vật hiện tượng riêng lẻ nào cũng bao hàm cái chung
- Cái chung là bộ phận của cái riêng, nhưng sâu sắc hơn cái riêng Cái riêngkhông gia nhập hết vào cái chung vì thế cái riêng phong phú hơn cái chung:
+ Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì nó khái quát những mối liên hệ bên trong,những quy luật chung của sự vật
+ Cái riêng phong phú hơn cái chung: vì ngoài những đặc điểm chung nó còngiữ những nét đặc thù mà chỉ riêng nó mới có
- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Trong những điều kiện nhất định cái chung chuyển hoá thành cái riêng, cáiriêng thành cái chung Cái chung thành cái đơn nhất, cái đơn nhất thành cái chung gắnliền với sự vận động phát triển đi lên.Vì trong hiện thực khách quan nhất là trong xãhội cái mới không bao giờ xuất hiện đầy đủ ngay một lúc, mà xuất hiện dưới dạng cáiđơn nhất, về sau theo quy luật cái mới hoàn thiện dần thay thế cho cái cũ lúc đầu là cáichung, cái phổ biến nhưng về sau do không phù hợp mất đi và trở thành cái đơn nhất
* Một số kết luận về phương pháp luận:
- Tìm cái chung từ những sự vật hiện tượng riêng lẻ, không được xuất phát từ ýmuốn chủ quan của con người
Trang 14- Cái chung là cái sâu sắc, bản chất chi phối cái riêng, nên trong nhận thức phảitìm cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cái tạo cái riêng.
- Phải chú ý đến yếu tố cá biệt hoá của những cái riêng vì cái riêng không gianhập hết vào cái chung, vẫn giữ cho mình những đặc điểm riêng
- Không được tuyệt đối hoá cái chung cũng như cái riêng.Tuyệt đối hoá cáichung dẫn đến giáo điều, tuyệt đói hoá cái riêng dẫn đến hữu khuynh, xét lại
- Cần tạo điều kiện để cái đơn nhất có lợi cho con người thành cái chung, và cáichung bất lợi trở thành cái đơn nhất
Câu 8 Cặp phạm trù Nguyên nhân và kết quả
* Khái niệm nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân: là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một
sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra những biến đổi nhất định
- Kết quả: là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
Điều kiện: bản thân nó không gây ra kết quả, nhưng là cái để đảm bảo kết quả sinh ra
* Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
- Mối quan hệ biện chứng nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan
của bản thân sự vật hiện tượng, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quản của con người.Bất kỳ sự vật hiện tượng nào đều có nguyên nhân của nó, nguyên nhân nằm ngay trongchính bản thân nó Chính nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luônluôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuấthiện.Tuy nhiên không phải sự nối tiếp nhau về mặt thời gian và không gian cũng làquan hệ nhân quả.Cái để phân biệt quan hệ nhân quả và quan hệ liên tiếp về mặt thời
gian là ở chỗ nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ sản sinh ra nhau.
- Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế nào
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả tuỳ thuộc vào hoàn cảnh
cụ thể
+ Một nguyên nhân trong điều kiện khác nhau có thể sinh ra những kết quả khác nhau:
+ Một kết quả có thể được tạo bởi một hoặc nhiều nguyên nhân
Nếu nhiều nguyên nhân cùng tồn tại và tác động cùng chiều trong một sự vật thìchúng sẽ gây ảnh hưởng cùng chiều đến sự hình thành kết quả làm cho kết quả xuấthiện nhanh hơn Ngược lại nếu những nguyên nhân tác động đồng thời theo các hướngkhác nhau thì sẽ cản trở tác dụng của nhau, thậm trí triệt tiêu tác dụng của nhau Điều
đó sẽ ngăn cản sự xuất hiện của kết quả
- Có nhiều nguyên nhân tác động hình thành nên kết quả, phải biết phân loạinguyên nhân Có những nguyên nhân chủ yếu sau:
Trang 15+ Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu
+ Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài:
+ Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan
- Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân:
Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại có ảnhhưởng trở lại đối với nguyên nhân Sự ảnh hưởng đó có thể diễn ra theo 2 hướng:
+ Thúc đẩy: sự hoạt động của nguyên nhân
+ Kìm hãm: sự hoạt động của nguyên nhân
- Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau:Trong một sự vật hiệntượng nào đó, trong mối quan hệ này là nguyên nhân nhưng trong mối quan hệ khác làkết quả và ngược lại Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của hiện thực: cái
là kết qủa của hiện tượng trước lại là nguyên nhân của hiện tượng sau
* Một số kết luận về phương pháp luận:
- Tìm nguyên nhân sự vật hiện tượng phải xuất phát từ chính bản thân sự vật hiệntượng
- Muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó.Muốn làm cho một hiện tượng xuất hiện cần tạo nguyên nhân và điều kiện để nguyênnhân đó phát sinh tác dụng
- Một kết quả được tạo bởi nhiều nguyên nhân vì thế phải biết phân loại nguyênnhân để nắm được nguyên nhân chính làm sự vật phát triển, biết tạo ra sức mạnh từnhững nguyên nhân cùng chiều, hạn chế sự hoạt động của nguyên nhân có tác độngtiêu cực
- Kết quả tác động trở lại nguyên nhân, vì vậy trong hoạt động thực tiễn chúng
ta cần phải khai thác, tận dụng những kết quả đạt được để tạo điều kiện thúc đẩynguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích
Câu 9 Cặp phạm trù Tất nhiên và ngẫu nhiên
* Khái niệm tất nhiên và ngẫu nhiên
- Tất nhiên: là cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất
quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thểkhác được
- Ngẫu nhiên: là cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong kết cấu vật chất,
bên trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu nhiên hợp nhiềuhoàn cảnh bên ngoài quyết định Do đó nó có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, cóthể xuất hiện như thế này hoặc có thể xuất hiện như thế khác
* Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:
Trang 16- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại một cách khách quan, ở ngoài và độc lậpvới ý thức của con người và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật.
+ Cái tất nhiên có tác dụng chi phối quá trình phát triển của sự vật
+ Cái ngẫu nhiên có tác dụng làm cho sự phát triển diễn ra nhanh hay chậm
- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại nhưng chúng không tồn tại biệt lập dưới
dạng thuần tuý mà bao giờ cũng có sự thống nhất hữu cơ với nhau Sự thống nhất đó
thể hiện ở chỗ cái tất nhiên vạch đường đi của minh thông qua vô số cái ngẫu nhiên,còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, đồng thời là cái bổ sung chocái tất nhiên
→ Như vậy ở đây cái tất nhiên là khuynh hướng chung của sự phát triển, khuynhhướng đó không tồn tại thuần tuý, biệt lập mà được thể hiện dưới hình thức cái ngẫunhiên Cái ngẫu nhiên không tồn tại thuần tuý mà luôn là hình thức thể hiện của cái tấtnhiên Trong cái ngẫu nhiên ẩn giấu cái tất nhiên
- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau:Tất nhiên và ngẫu nhiênkhông nằm yên ở trạng thái cũ mà thay đổi cùng với sự thay đổi của sự vật và trongnhững điều kiện nhất định tất nhiên có thể chuyển hóa thành ngẫu nhiên và ngược lại
- Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính chất tương đối Trong quan
hệ này nó biểu hiện là cái tất nhiên, trong quan hệ khác biểu hiện là cái ngẫu nhiên vàngược lại
* Một số kết luận về phương pháp luận
- Trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải dựa vào cái tất nhiên, nhưngkhông thể bỏ quan cái ngẫu nhiên, vì cái ngẫu nhiên tuy không chi phối quá trình vậnđộng và phát triển của sự vật nhưng có ảnh hưởng đến quá trình phát triển đó Tronghoạt động thực tiễn cần phải có phương án hành động dự phòng cho các trường hợpcác sự ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện Có như vậy mới tránh được bị động trong hoạtđộng thực tiễn
- Nhiệm vụ của nhận thức là phải nhận thức cái tất nhiên, muốn vậy phải thôngqua vô số cái ngẫu nhiên:
- Cần tạo điều kiện cho cái tất nhiên thành cái ngẫu nhiên và ngược lại tuỳ theoyêu cầu của hoạt động thực tiễn
Câu 10 Cặp phạm trù Nội dung và hình thức
* Khái niệm nội dung và hình thức
- Nội dung: là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố những quá trình tạo nên
sự vật
- Hình thức: là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối
liện tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó -
* Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
Trang 17Sự thống nhất gắn bó khăng khít giữa nội dung và hình thức:
- Nội dung và hình thức gắn bó chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau Không
có hình thức thuần tuý không chứa đựng nội dung và cũng không có nội dung lạikhông tồn tại trong một hình thức xác định Nội dung nào hình thức đó
+ Nội dung gắn bó với hình thức vì: nội dung bao gồm những mặt, những yếu
tố, những quá trình tạo nên sự vật Còn hình thức chính là hệ thống các mối liên hệtương đối bền vững giữa các yếu tố ấy Như vậy các yếu tố góp phần tạo nên nội dungvừa tham gia vào các mối liên hệ tạo nên hình thức
+ Nội dung và hình thức trong những điều kiện khác nhau 1nội dung có thểchưa đựng nhiều hình thức khác nhau và ngược lại một hình thức có chuyển tải nhiềunội dung:
- Nội dung và hình thức tồn tại bao giờ cũng có độ lệch:
+ Nội dung và hình thức không tách rời nhau nhưng không phải vì thế lúc nào nộidung và hình thức cũng phải phù hợp với nhau, bởi nội dung là yếu tố động Các yếu tốtạo nên nội dung luôn trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng trong khi đó hìnhthức lại có tính chất tương đối ổn định, bền vững Cho nên giữa nội dung và hình thức baogiờ cũng có độ lệch
+ Nội dung và hình thức cũng không bao giờ có sự không phù hợp hoàn toàn, vì trongtrường hợp sự thống nhất tương đối giữa nội dung và hình thức bị phá vỡ, sự vật sẽ khôngcòn nữa
- Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động vàphát triển của sự vật:
+ Nội dung bao giờ cũng đòi hỏi hình thức phải phù hợp với nó
+ Nội dung bao giờ cũng là mặt động, nó có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi.Còn hình thức là mặt tương đối bền vững của sự vật Sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sựbiến đổi, phát triển của nội dung Hình thức biến đổi chậm hơn Khi nội dung biến đổithì hình thức cũng buộc phải biến đổi theo cho phù hợp với nội dung mới
* Một số kết luận về mặt phương pháp luận:
- Không được tách rời, tuyệt đối hoá giữa nội dung và hình thức, đặc biệt cầnchống chủ nghĩa hình thức
- Một nội dung trong điều kiện khác nhau được thể hiện bằng nhìêu hình thứckhác nhau cho nên phải tận dụng mọi hình thức có thể, kể cả hình thức cũ phục vụ chonội dung mới
- Khi xem xét sự vật cần cứ trước hết vào nội dung nhưng cũng phải chú ý đến hìnhthức, do vậy phải chú ý mối quan hệ nội dung và hình thức có sự điều chỉnh kịp thời