1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ (NCKH)

61 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 206,77 KB
File đính kèm NCKH Full.rar (483 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ.Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ.Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ.Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ.Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ.Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ.Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ.Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4

1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, tiêu hóa của lợn giai đoạn nuôi thịt 4

1.1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng của lợn thịt 4

1.1.1.2 Đặc điểm tiêu hóa của lợn thịt 5

1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hoá của lợn 6

1.1.2 Vai trò của thức ăn trong chăn nuôi lợn thịt 7

1.1.3 Sắn và sử dụng sắn trong chăn nuôi lợn 7

1.1.3.1 Tình hình sản xuất sắn trên thế giới và Việt Nam 7

1.1.3.3 Giá trị dinh dưỡng của củ sắn và lá sắn 9

1.1.3.4 Các phương pháp làm giảm HCN trong sắn để chăn nuôi lợn 11

1.1.4 Cỏ stylo 184 và tình hình sử dụng trong chăn nuôi lợn 12

1.1.4.1 Đặc điểm sinh học cỏ stylo 12

1.1.4.2 Giá trị dinh dưỡng và sử dụng cỏ stylo trong chăn nuôi 13

1.1.5 Phương pháp ủ chua thức ăn 14

1.1.5.1 Cơ sở khoa học của phương pháp ủ chua 14

1.1.5.2 Các quá trình diễn ra trong hố ủ chua 15

1.1.5.3 Ưu điểm của phương pháp ủ chua 17

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17

1.2.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của củ và lá sắn 17

1.2.2 Nghiên cứu củ sắn và lá sắn trong chăn nuôi lợn thịt 19

1.2.3 Thành phần hóa học và sử dụng cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt 22

PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 23

2.2.1 Địa điểm 23

2.2.2 Thời gian 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 23

2.4.2 Phương pháp ủ chua 25

2.4.3 Phương pháp lấy mẫu 25

Trang 2

2.4.4 Phương pháp phân tích mẫu 25

2.4.5 Phương pháp đo độ dày mỡ lưng của lợn 26

2.5 Các chỉ tiêu theo dõi 26

2.6 Xử lý số liệu 26

PHẦN 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Kết quả thực hiện nội dung 1: Nghiên cứu đánh giá giá trị dinh dưỡng của các công thức phối hợp củ sắn, lá sắn và cỏ stylo khác nhau ủ chua trong phòng thí nghiệm 27

3.1.1 Thành phần hoá học của các loại nguyên liệu 27

3.1.2 Giá trị dinh dưỡng và chỉ số pH và HCN của thức ăn ủ chua các công thức 28

3.1.3 Giá trị sơ bộ các loại thức ăn ủ chua 32

3.2 Kết quả thực hiện nội dung 2: Nghiên cứu so sánh khả năng sinh trưởng, cho thịt và tiêu tốn thức ăn của lợn sử dụng thức ăn ủ chua với thức ăn đối chứng tại nông hộ 34

3.2.1 Thí nghiệm 1 sử dụng củ sắn tươi và cỏ stylo tươi ủ chua 34

3.2.1.1 Khả năng sinh trưởng và độ dày mỡ lưng của lợn thí nghiệm 1 34

3.2.1.2 Tiêu tốn và chi phí thức ăn của thí nghiệm 36

3.2.2 Thí nghiệm 2 sử dụng củ sắn tươi, lá sắn tươi ủ chua 38

3.2.2.1 Khả năng sinh trưởng và độ dày mỡ lưng của lợn thí nghiệm 38

3.2.2.2 Tiêu tốn và chi phí thức ăn của thí nghiệm 40

3.3 Kết quả thực hiện nội dung 3: Hỗ trợ phổ biến phương pháp ủ chua và các công thức thức ăn ủ chua tốt và ứng dụng trong chăn nuôi lợn thịt cho các hộ dân chăn nuôi trong xã 42

PHẦN 4 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 46

4 1 Kết luận 46

4 2 Tồn tại 47

4 3 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 3

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của thế giới giai đoạn 2003 - 2008 8

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2008 8

Bảng 2.1: Thành phần các nguyên liệu trong các công thức ủ chua 24

Bảng 3.1: Thành phần hoá học của các loại nguyên liệu 27

Bảng 3.2: Tỷ lệ vật chất khô trung bình của các loại thức ăn ủ chua (%) 28

Bảng 3.3: Tỷ lệ protein thô trung bình của các loại thức ăn ủ chua (%VCK) 29

Bảng 3.4: Tỷ lệ xơ thô trung bình của các loại thức ăn ủ chua (%VCK) 30

Bảng 3.5: Giá trị pH trung bình của các loại thức ăn ủ chua 31

Bảng 3.6: Hàm lượng HCN trung bình của các loại thức ăn ủ chua 32

Bảng 3.7: Giá trị sơ bộ hạch toán của các loại thức ăn ủ chua 33

Bảng 3.8: Khả năng sinh trưởng và độ dày mỡ lưng của lợn thí nghiệm 1 35

Bảng 3.9: Tiêu tốn và chi phí thức ăn của lợn thí nghiệm 1 37

Bảng 3.10: Khả năng sinh trưởng và độ dày mỡ lưng của lợn thí nghiệm 2 39

Bảng 3.11: Tiêu tốn và chi phí thức ăn của lợn thí nghiệm 2 41

Bảng 3.12 Kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ nông dân tiến hành ủ chua năm 2010 44

Bảng 3.13 Kết quả đánh giá thực hiện hoạt động hỗ trợ nông dân tiến hành 45

ủ chua năm 2010 45

Trang 5

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA

Trang Hình 3.1: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 1 36 Hình 3.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 2 39

Trang 6

Bắc có 1.436 trang trại (Tổng cục thống kê, 2010) Do vậy, các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc chăn nuôi lợn chủ yếu vẫn nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình tận dụng nhiều phụ phẩm nông nghiệp, hiệu quả kinh tế còn thấp Các tỉnh này lại có lợi thế là diện tích dất dốc canh tác kém hiệu quả có thể trồng các cây thức ăn phục vụ chăn nuôi lợn

Trong định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2020 [16], ngoài đẩy mạnh chăn nuôi lợn theo quy mô hình thức trang trại tập trung công nghiệp, còn lưu ý đến phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái và tận dụng nguồn thức ăn sẵn

có, sản xuất an toàn sinh học Đối với chăn nuôi lợn quy mô nông hộ việc sử dụng nguồn thức ăn sẵn có từ phụ phẩm nông nghiệp đã có từ lâu

Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) ở Việt Nam là nguồn cung cấp nguyên

liệu chính cho các nhà máy chế biến tinh bột, cho sản xuất thức ăn gia súc, có thể chế biến thành nhiều thực phẩm như bánh, kẹo Sắn cũng là loại cây trồng dễ tính, không yêu cầu đất đai khắt khe, có thể trồng trên đất cát nghèo dinh dưỡng hoặc đất phì nhiêu đều cho năng suất khá cao (Mai Thạch Hoành, 2004) [8] Do vậy, cây sắn ngày càng được trồng phổ biến ở Việt Nam năm 2008 diện tích sắn là 555,70 nghìn

ha, với sản lượng 9395,80 nghìn tấn, đạt năng suất bình quân 16,91 tấn/ha (FAOSTAT, 2010) [51] Củ sắn có tỷ lệ tinh bột cao (76,2 - 77,2%), nhưng protein lại thấp (2,2 - 2,7%) đặc biệt là axit amin methionine (0 - 0,6%) (Nguyễn Nghi và cs,

Trang 7

1984) [13], hàm lượng HCN trong củ sắn ngọt 20 - 30 mg/Kg củ tươi, trong sắn đắng

60 - 150 mg/Kg củ tươi (Mai Thạch Hoành, 2004) [8] Tuy nhiên khác với củ sắn, lá sắn có tỷ lệ protein cao (16,5 - 39,0%), hàm lượng độc tố HCN từ 610 - 1840 mg/KgVCK (Hoàng Văn Tiến, 1987) [18]; (Dư Thanh Hằng, 2008) [5] Axít HCN dễ gây ngộ độc cho gia súc, để nâng cao hiệu quả sử dụng củ sắn và lá sắn trong chăn nuôi ta cần chế biến để giảm tối đa hàm lượng HCN Phương pháp ủ chua đã có tác dụng giảm hàm lượng HCN và kéo dài thời gian sử dụng (Danh và cs, 1993) [49]; (Bùi Quang Tuấn, 2005) [28]; (Ba và cs, 2006) [39]; (Mai Thị Thơm và cs, 2006) [31] Mặt khác phương pháp ủ chua là phương pháp bảo quản thích hợp để bảo quản thức ăn trong thời gian dài, giúp cho người chăn nuôi chủ động nguồn thức ăn, dự trữ thức ăn vào mùa thu hoạch và sử dụng cho vật nuôi vào mùa khan hiếm nguồn thức

ăn (Nguyễn Thị Tịnh và cs, 2006) [25]

Cỏ stylo (Stylosanthes guianensis) là loại cây họ đậu lâu năm, thường được

dùng để phủ đất chống xói mòn, và kết hợp làm thức ăn gia súc Loại cỏ này dễ trồng

và năng suất cao 40 - 70 tấn/ha/năm (Nguyễn Thiện, 2005) [30] Cỏ stylo thường có lông và hàm lượng xơ cao nên gia súc không thích ăn tươi, cỏ dạng khô có thể sử dụng cho trâu, bò, ngựa, dê, lợn và gia cầm Ở dạng khô hàm lượng protein đạt 155 -

167 g/Kg VCK, xơ đạt 266 - 272 g/Kg VCK (Viện chăn nuôi, 2001) [35] Cỏ stylo dạng tươi có tỷ lệ protein thô cao 16,86%, đây là một nguồn nguyên liệu bổ sung protein lý tưởng cho vật nuôi (Lê Hoa và cs, 2009) [7]

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng một số công thức thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo trong chăn nuôi lợn thịt tại nông hộ”

2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được giá trị dinh dưỡng các nguyên liệu củ sắn, lá sắn, cỏ stylo 184 dùng trong thức ăn ủ chua

- Xác định được ảnh hưởng của thời gian ủ đến sự biến đổi các thành phần hóa học và dinh dưỡng của thức ăn ủ chua từ sản phẩm củ và lá sắn với cỏ stylo

Trang 8

- Xác định tỷ lệ sử dụng và các công thức ủ chua có chất lượng tốt từ các nguyên liệu là củ sắn và cỏ stylo làm thức ăn chăn nuôi lợn lai F1 giai đoạn nuôi thịt đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi lợn F1 so với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

- Đánh giá hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi lợn thông qua việc sử dụng các công thức thức ăn ủ chua khác nhau Từ đó là cơ sở để khuyến cáo cho nông hộ sử dụng các công thức ủ chua thức ăn sử dụng trong nông hộ

3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa khoa học:

Đề tài nghiên cứu sự biến động của các thành phần hóa học trong thức ăn ủ chua từ sắn kết hợp cỏ stylo và các nguyên liệu khác để làm cơ sở dùng làm thức ăn cho lợn Đánh giá khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn của lợn khi dùng thức ăn ủ chua

* Ý nghĩa thực tiễn:

Nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt bằng cách ủ chua các nguồn thức ăn sẵn

có, rẻ tiền tại địa phương và quy mô nông hộ

Trang 9

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu

1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, tiêu hóa của lợn giai đoạn nuôi thịt

1.1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng của lợn thịt

Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ chất thông qua quá trình trao đổi chất, là

sự tăng lên về khối lượng, về kích thước các chiều của các bộ phận cũng như toàn bộ

cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14] phân chia các quy luật sinh trưởng và phát dục của lợn theo hai quy luật:

- Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn: Quá trình sinh trưởng và phát

dục của lợn được chia làm giai đoạn trong thai (prenatal) và giai đoạn ngoài thai (postnatal)

- Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều: Không đồng đều về khả

năng tăng khối lượng, không đồng đều về sự phát triển của các cơ quan, bộ phận của

cơ thể, không đồng đều về sự tích luỹ của các tổ chức mỡ, nạc, xương Điều quan trọng nhất là các nhà chăn nuôi phải biết thời điểm lợn sinh trưởng nhanh nhất để kết thúc vỗ béo cho thích hợp, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14] để đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi, ta dùng phương pháp cân định kỳ khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể vật nuôi, từ đó tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng để đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi Các chỉ tiêu sinh trưởng thường dùng là:

+ Sinh trưởng tích luỹ: Là khối lượng, kích thước, thể tích của vật nuôi tích

luỹ được qua thời gian khảo sát Các thông số thu được qua các lần cân đo biểu thị sinh trưởng tích luỹ của vật nuôi

+ Sinh trưởng tuyệt đối (A): Là khối lượng, kích thước, thể tích của vật nuôi

tăng lên trong một đơn vị thời gian Đối với lợn sinh trưởng tuyệt đối thường dùng đơn vị là g/con/ngày

Trang 10

+ Sinh trưởng tương đối (R): Là tỷ lệ % của phần khối lượng (thể tích, kích

thước) tăng lên so với khối lượng (thể tích, kích thước) thời điểm cân đo Đơn vị sinh trưởng tương đối là %

+ Hệ số sinh trưởng (C): Là tỷ lệ % của khối lượng, kích thước ở thời điểm

cuối khảo sát so với thời điểm đầu Đơn vị tính hệ số sinh trưởng là %

1.1.1.2 Đặc điểm tiêu hóa của lợn thịt

Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [29] tiêu hoá là quá trình phân giải các chất dinh dưỡng trong thức ăn thông qua tác động cơ học, hoá học và vi sinh vật học

để biến các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản mà cơ thể động vật có thể hấp thu và sử dụng được Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14] quá trình tiêu hoá ở lợn diễn ra dưới ba hình thức: Tiêu hoá cơ học; tiêu hoá hoá học và tiêu hoá vi sinh vật Ba quá trình này diễn ra đồng thời và có ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau dưới

sự điều khiển của hệ thống thần kinh thể dịch

Tiêu hoá ở miệng: Ở miệng của lợn, quá trình tiêu hoá diễn ra chủ yếu dưới

hai hình thức: Cơ học và hoá học Lợn dùng mõm lấy thức ăn, vừa ăn vào vừa nhai

và vừa nuốt liên tục Quá trình tiêu hoá hoá học ở miệng được thực hiện bởi hai men chứa trong nước bọt, đó là men amilaza và men mantaza Hai men này thuỷ phân tinh bột (gạo, ngô, sắn và khoai) thành đường glucose

Tiêu hoá ở dạ dày: Tiêu hoá ở dạ dày gồm quá trình tiêu hoá cơ học và tiêu

hoá hoá học Tiêu hoá cơ học là sự co bóp nhào trộn thức ăn do cơ trơn dạ dày thực hiện Quá trình này rất quan trọng: vừa làm cho thức ăn nát nhuyễn, vừa làm cho thức

ăn ngấm đều các men tiêu hoá để sự tiêu hoá được triệt để hơn Tiêu hoá hoá học là quá trình tác động của các men tiêu hoá do dịch vị tiết ra

Trong quá trình tiêu hoá lợn tiết ra dịch vị liên tục và nhiều nhất là sau khi ăn

2 - 3 giờ Lượng dịch tiết ra thay đổi phụ thuộc vào khẩu phần ăn và thời gian cho ăn Khi cho lợn ăn thức ăn ủ xanh, lượng dịch vị tăng lên gấp 2 - 3 lần, độ toan cao hoạt lực pepsin mạnh Lợn ăn thức ăn rang, dịch vị tiết nhiều hơn thức ăn ngâm Thức ăn bột ngũ cốc, cám gạo thì tiết dịch vị nhiều hơn thức ăn củ quả, rau tươi Thức ăn

Trang 11

NCKH đầy đủ ở file: NCKH full

Ngày đăng: 15/09/2018, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w