1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông hồng tại hà nam

83 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Chiến lược phát triển Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đến năm 2020 “Đổi mới tư duy - Tạo dựng vị thế - Bảo vệ sự sống”, mục tiêu cho công tác chăm sóc sức khỏe là góp phần giảm thiểu tử v

Trang 1

Dự án: Xây dựng nhà máy chế biến nông sản Xuân Thiện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG CHỮ THẬP

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỎ VIỆT NAM

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN VIỆT

P.Tổng Giám đốc

NGUYỄN THỊ XUÂN THU NGUYỄN BÌNH MINH

Trang 3

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 3

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 9

III Sự cần thiết xây dựng dự án 9

IV Các căn cứ pháp lý 10

V Mục tiêu dự án 11

V.1 Mục tiêu chung 11

V.2 Mục tiêu cụ thể 11

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 14

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 14

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 14

I.2 Tình hình kinh tế - xã hội 17

II Quy mô sản xuất của dự án 18

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường: 18

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 24

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 24

III.1 Địa điểm xây dựng 24

III.2 Hình thức đầu tư 26

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 26

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 26

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 26

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 27

I Phân tích qui mô đầu tư 27

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật 27

II.1 Giải pháp kiến trúc xây dựng 27

Trang 4

II.2 Nội dung hoạt động 31

II.3 Các phòng khoa chính 34

II.4 Tổ chức nhân sự 35

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 37

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 37

II Các phương án xây dựng công trình 37

II.1 Phương án tổ chức thực hiện 37

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 38

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 39

I Đánh giá tác động môi trường 39

I.1 Giới thiệu chung 39

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 39

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 40

II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm 40

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 40

II.2.Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 42

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 43

IV Kết luận 45

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 47

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 47

II Bảng tiến độ thực hiện dự án 49

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 56

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 56

III.2 Phương án vay 57

III.3 Các thông số tài chính của dự án 57

Trang 5

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 5

KẾT LUẬN 60

I Kết luận 60

II Đề xuất và kiến nghị 60

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 61

1 Bảng tổng mức đầu tư, nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án 61

2.Bảng tổng mục khấu hao của dự án 65

3 Bảng doanh thu và dòng tiền của dự án 71

4 Kế hoạch trả nợ của dự án 78

5 Mức trả nợ hàng năm theo dự án 78

6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 79

7 Bảng phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu 79

8 Phân tích hiện giá thuần NPV của dự án 81

9.Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 82

Trang 6

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư : Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

Mã số thuế : 0100986763

Chịu trách nhiệm: PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Thu

Địa chỉ trụ sở: Số 82, Nguyễn Du, Hà Nội

Điện thoại: +8424.3822 4030 Fax: 8424.39424285

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là tổ chức xã hội của quần chúng, hoạt động vì mục tiêu nhân đạo - hòa bình - hữu nghị, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vì hạnh phúc của nhân dân Hội Chữ thập đỏ Việt Nam được Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và làm Chủ tịch danh dự đầu tiên của Hội Hội được thành lập vào ngày 23/11/1946 tại Đình Thanh Ấm, Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội Hệ thống Hội gồm 4 cấp: Trung ương Hội; 63 tỉnh, thành Hội; 689 Quận, huyện Hội và tương đương; 11.000 Hội Chữ thập đỏ xã, phường và tương đương;

Cơ quan Trung ương Hội có 12 ban, đơn vị, 03 cơ quan báo chí của Hội, 16 Trung tâm trực thuộc Hội Toàn Hội hiện có trên 8 triệu cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh thiếu niên chữ thập đỏ, trong đó có trên 14 ngàn cán

bộ, 4,5 triệu hội viên, 358 ngàn tình nguyện viên, 3,4 triệu thanh thiếu niên chữ thập đỏ, hoạt động tại gần 17 ngàn tổ chức Hội cơ sở

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam được tổ chức theo 4 cấp từ Trung ương đến xã, phường (với gần 17 ngàn tổ chức Hội cơ sở; 100% tỉnh, thành, quận, huyện, 98% xã, phường, 72% trường học và 54% cơ quan, doanh nghiệp, nông, lâm trường có tổ chức Hội; Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Phong trào Chữ thập đỏ - Trăng lưỡi liềm đỏ quốc

tế Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, theo Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều lệ Hội và 7 nguyên tắc cơ bản của Phong trào Chữ thập đỏ: Nhân đạo, Vô tư, Trung lập, Độc lập, Tự nguyện, Thống nhất, Toàn cầu Bảy lĩnh vực hoạt động Chữ thập đỏ (trích Luật Hoạt động Chữ thập đỏ): Hoạt động chữ thập đỏ về cứu trợ khẩn cấp và trợ giúp nhân đạo; Hoạt động chữ thập đỏ về chăm sóc sức khỏe; Hoạt động chữ thập đỏ về sơ cấp cứu ban đầu; Hoạt động chữ thập đỏ về hiến máu nhân đạo, hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác; Hoạt động chữ thập đỏ về

Trang 7

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 7

tìm kiếm tin tức thân nhân thất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa; Hoạt động chữ thập đỏ về tuyên truyền các giá trị nhân đạo; Hoạt động chữ thập

đỏ về phòng ngừa, ứng phó thảm hoạ

Trong Chiến lược phát triển Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đến năm 2020

“Đổi mới tư duy - Tạo dựng vị thế - Bảo vệ sự sống”, mục tiêu cho công tác chăm sóc sức khỏe là góp phần giảm thiểu tử vong, chấn thương, tàn tật và nâng cao khả năng tự chăm sóc sức khỏe của người dân thông qua việc tuyên truyền, vận động và hỗ trợ các hoạt động chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện sống Năm 2010, Trung ương Hội ký kết Nghị quyết liên tịch số 03/NQLT-BYT-HCTĐ ngày 16 tháng 11 năm 2010 về việc “phối hợp thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc

và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020”, cụ thể: hoạt động tuyên truyền, phổ biến và giáo dục sức khỏe; công tác Sơ cấp cứu dựa vào cộng đồng; vận động hiến máu nhân đạo; vận động hiến mô, bộ phận cơ thể

và hiến xác; khám chữa bệnh nhân đạo; phòng chống thiên tai thảm họa, y tế

dự phòng, môi trường và an toàn thực phẩm; tổ chức bữa ăn tình thương vì bệnh nhân nghèo tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh…Ngành y tế và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đã phối hợp triển khai thực hiện Nghị quyết ở tất cả các cấp từ Trung ương tới cơ sở trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân để đạt được mục tiêu chung cùng hướng tới thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo, đồng bào vùng sâu vùng xa Với hoạt động khám chữa bệnh nhân đạo, sơ cấp cứu và chăm sóc người cao tuổi, hiện nay toàn Hội duy trì hoạt động của 1.189 cơ sở khám, chữa bệnh Chữ thập đỏ, 260 đội khám, chữa bệnh Chữ thập đỏ lưu động, mỗi năm khám chữa bệnh cấp thuốc miễn phí cho

3 triệu lượt người nghèo; 5.337 trạm, điểm sơ cấp cứu dọc các trục đường nơi thường hay xảy ra tai nạn giao thông được các cấp Hội duy trì hoạt động có hiệu quả1

Tại Điều 9 Nghị định 03/2011/NĐ-CP, ngày 07/01/2011 hướng dẫn thi hành luật hoạt động chữ thập đỏ quy định Cơ sở bảo trợ xã hội chữ thập

đỏ do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thành lập hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân thành lập để nuôi dưỡng, phục hồi chức năng theo chế độ miễn, giảm phí đối với nạn nhân chất độc da cam, người khuyết tật, người già không nơi

1 Trong đó, có 07 Trung tâm, 02 trạm và 182 điểm sơ cấp cứu cộng đồng đủ tiêu chuẩn, đã được Sở Y tế địa phương cấp phép hoạt động theo Thông tư số 17 của Bộ Y tế

Trang 8

nương tựa, trẻ em mồ côi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Nguồn kinh phí hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội chữ thập đỏ bao gồm: Nguồn do cấp Hội vận động quyên góp và tổ chức, cá nhân phối hợp lập cơ sở bảo trợ xã hội chữ thập đỏ đóng góp; Nguồn trợ giúp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; Nguồn đóng góp của đối tượng tự nguyện; Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật

Trên cơ sở đó, Ban Thường vụ Trung ương Hội ban hành Quy chế Số: 86/QC-TƯHCTĐ ngày 22 tháng 3 năm 2013 về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, trong đó đối tượng phục vụ của Cơ sở bảo trợ xã hội là Nạn nhân chất độc da cam và người khuyết tật nghèo; Người già không nơi nương tựa; Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; Người có nhu cầu được chăm sóc tại Cơ sở bảo trợ

xã hội và tự nguyện đóng góp kinh phí; Các đối tượng xã hội khác do Giám đốc hoặc Hội đồng quản lý Cơ sở bảo trợ xã hội quyết định sau khi được Thường trực Hội Chữ thập đỏ cấp quản lý trực tiếp đồng ý về chủ trương

Đến năm 2017, toàn Hội duy trì hoạt động của 955 phòng khám Chữ thập đỏ, tổ chẩn trị y học cổ truyền và các đoàn khám bệnh lưu động, mỗi năm khám chữa bệnh cấp thuốc miễn phí cho 3 triệu lượt người nghèo; gần 6.000 trạm, điểm sơ cấp cứu dọc các trục đường nơi thường hay xảy ra tai nạn giao thông

Trên thế giới, Hội Chữ thập đỏ của nhiều quốc gia đã thành lập bệnh viện Chữ thập đỏ như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan Tại Nhật Bản, Hội Chữ thập đỏ nước này đã vận động các nguồn lực của Nhà nước và tư nhân, tổ chức được 92 bệnh viện trong toàn quốc Các bệnh viện Chữ thập đỏ này có quy mô hoạt động và trình độ chuyên môn ngang tầm với các bệnh viện thuộc hệ thống

y tế Bệnh viện Chữ thập đỏ thường gắn với các Trung tâm dưỡng lão/chăm sóc người cao tuổi và đào tạo điều dưỡng viên Các bệnh nhân cao tuổi có bệnh nặng sẽ được chuyển sang điều trị tại Bệnh viện Chữ thập đỏ Ngược lại, các điều dưỡng viên sử dụng Bệnh viện Chữ thập đỏ là nơi thực hành Các điều dưỡng viên hoàn thành khóa đạo tạo sẽ bổ sung nhân lực cho Bệnh viện Chữ thập đỏ, các cơ sở y tế hoặc phục vụ các hoạt động chăm sóc người cao tuổi tại các trung tâm dưỡng lão hoặc tại cộng đồng Đây sẽ là điều kiện thuận lợi giúp Hội Chữ thập đỏ Việt Nam nhận được sự ủng hộ từ các Hội quốc gia trong mạng lưới phong trào Chữ thập đỏ đối với hoạt động chăm sóc người cao tuổi và các đối tượng dễ bị tổn thương

Trang 9

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 9

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông

Hồng tại Hà Nam

Địa điểm thực hiện dự án : Huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Hình thức đầu tư : Đầu tư hợp tác công tư

Quy mô: Dự án nhóm A

Gồm 03 hợp phần :

+ Trung tâm đào tạo, huấn luyện kỹ năng cấp cứu;

+ Trung tâm chăm sóc xã hội (bệnh viện chữ thập đỏ và bảo trợ xã hội);

+ Trung tâm nghiên cứu, sản xuất dược liệu và chế phẩm y tế; sản xuất sản phẩm nhân đạo

Tổng mức đầu tư của dự án : 3.001.069.076.000 đồng (Ba nghìn

không trăm linh một tỷ không trăm sáu mươi chín triệu, không trăm bảy mươi sáu nghìn đồng)

Trong đó:

Vốn huy động (tự có) (80%) : 2.400.855.261.000 đồng

Vốn vay (20%) : 600.213.815.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Năm 2017, cả nước có 181,4 nghìn lượt hộ thiếu đói, giảm 31,7% so với năm trước, tương ứng với 746,1 nghìn lượt nhân khẩu thiếu đói, giảm 32,1% Công tác an sinh xã hội được quan tâm thực hiện, theo báo cáo sơ bộ: Tổng kinh phí dành cho hoạt động an sinh xã hội và giảm nghèo trong năm 2017 là 5.832 tỷ đồng, bao gồm 3.370 tỷ đồng quà thăm hỏi và hỗ trợ các đối tượng chính sách; 1.759 tỷ đồng hỗ trợ các hộ nghèo và 703 tỷ đồng cứu đói, cứu trợ xã hội khác Bên cạnh đó, đã có gần 17 triệu thẻ bảo hiểm y tế, sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát tặng cho các đối tượng chính sách trên cả nước

Nhìn chung kinh tế - xã hội nước ta năm 2017 tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt nhiều kết quả quan trọng Kinh tế vĩ mô ổn định; lạm phát được kiểm soát dưới mục tiêu Quốc hội đặt ra; tăng trưởng vượt mục tiêu đề ra với chất lượng nâng lên An sinh xã hội được quan tâm thực hiện và đạt kết

Trang 10

quả nhất định Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta vẫn còn những tồn tại, thách thức: Quá trình cơ cấu lại nền kinh tế chậm; năng lực cạnh tranh còn hạn chế Thiên tai, bão lũ gây thiệt hại lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất

và đời sống của người dân Ô nhiễm môi trường, an toàn, vệ sinh thực phẩm còn diễn biến phức tạp Do đó cần thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, chính sách đối với người có công với cách mạng, đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; công tác trợ giúp đột xuất, bảo đảm người dân khi gặp rủi

ro, thiên tai được hỗ trợ kịp thời, sớm ổn định đời sống, khôi phục sản xuất Chính vì vậy, chúng tôi đã phối hợp với Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu

Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và lập dự án đầu tư “Trung tâm hoạt

động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam”

Luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 của Quốc hội

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng;

Trang 11

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 11

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng 6 năm 2009 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Lăk thời kỳ đến năm 2020

Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND của HĐND Tỉnh Đắk Lắk ngày 13 tháng 12 năm 2014 về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm

- Trung tâm là đầu mối để thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế của Hội chữ thập đỏ Việt Nam với các hội chữ thập đỏ quốc gia khác và các

tổ chức quốc tế, thu hút nguồn tài trợ nhân đạo trong nước và quốc tế tham gia trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho người dân, bảo trợ xã hội, hoạt động nhân đạo

- Tạo ra nhiều sản phẩm mang lợi ích an sinh xã hội, nhân đạo như: Cấp cứu; Cứu trợ nhân đạo; Bảo trợ xã hội; Chăm sóc người cao tuổi; Chăm sóc người có công; Cung cấp dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe người dân; Dịch vụ chăm sóc xã hội; Sản xuất các chế phẩm, sản phẩm y tế mang tính nhân đạo; Đào tạo nghề cho các đối tượng cần được bảo trợ xã hội

- Khi trung tâm hoàn thành sẽ kết nối hạ tầng với hệ thống bệnh viện vệ tinh

để tổ chức các hoạt động nhân đạo được tốt nhất

- Là cơ sở đào tạo nhân lực cho công tác nhân đạo, công tác bảo trợ xã hội

để nhân rộng mô hình và đối tượng tham gia hoạt động nhân đạo, chăm sóc xã hội

V.2 Mục tiêu cụ thể

1 Đối với Trung tâm bảo trợ xã hội:

Trang 12

a) Bảo trợ xã hội theo chính sách:

Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc miễn hoặc giảm phí đối với: Nạn nhân chất độc da cam và người khuyết tật nghèo; Người già không nơi nương tựa; Trẻ

em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn…, cụ thể:

- Tổ chức các hoạt động ăn, nghỉ, nuôi dưỡng, chăm sóc, khám sức khỏe định kỳ, phục hồi chức năng, lao động sản xuất phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe của từng nhóm đối tượng;

- Tổ chức các hoạt động vui chơi, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp với sức khỏe cho từng đối tượng;

- Vận động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng trợ giúp tạo việc làm tại chỗ, tổ chức giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm do các đối tượng làm ra để hỗ trợ việc cải thiện đời sống cho đối tượng nuôi dưỡng tại Cơ sở

b) Hoạt động dịch vụ chăm sóc xã hội có thu:

- Tiếp nhận, nuôi dưỡng và chăm sóc người cao tuổi tham gia dưỡng lão tự nguyện theo nguyện vọng của cá nhân hoặc gia đình họ;

- Tiếp nhận, nuôi dưỡng và chăm sóc các đối tượng cần dịch vụ chăm sóc hội tự nguyện theo nguyện vọng của cá nhân hoặc gia đình họ;

- Hợp tác, liên doanh tổ chức dịch vụ công tác xã hội theo nhu cầu, như:

tư vấn, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe tại Trung tâm/tại nhà/cộng đồng

2 Đối với Trung tâm đào tạo, huấn luyện nhân đạo:

a) Huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu cho cán bộ, hội viên, tình nguyện viên chữ thập đỏ và người dân;

b) Huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, doanh nghiệp, trường học và các tổ chức, cá nhân khác khi được yêu cầu c) Tổ chức đào tạo, tập huấn viên, hướng dẫn viên hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc xã hội

d) Phối hợp dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp cho nhóm đối tượng yếu thế (thực hiện theo Luật Dạy nghề);

e) Truyền thông các kiến thức phòng chống tai nạn thương tích, phòng ngừa, ứng phó thảm họa

f) Cung cấp các dịch vụ trang thiết bị, dụng cụ huấn luyện sơ cấp cứu, túi sơ cấp cứu và tham gia sơ cấp cứu, ứng phó thảm họa khi có yêu cầu

3 Đối với Bệnh viện Chữ thập đỏ

Trang 13

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 13

a) Cấp cứu; khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú

b) Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện khác khi quá khả năng của Bệnh viện

c) Tư vấn chăm sóc sức khoẻ tại bệnh viện và tại nhà

d) Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh; khám chữa bệnh nhân đạo và các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cộng đồng khác

e) Đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu mới của y học

f) Hợp tác với các bệnh viện trong và ngoài nước (bao gồm bệnh viện Chữ thập đỏ các nước)

4 Đối với Nghiên cứu, sản xuất dược liệu, chế phẩm y tế và hoạt động khác

a) Nghiên cứu, sản xuất dược liệu; sản xuất chế phẩm y tế

b) Nghiên cứu sản xuất sản phẩm nhân đạo:

+ Trung tâm hiến máu nhân đạo lớn nhất cả nước;

+ Sản xuất chân tay giả, xe lăn; Bông băng; Bơm kim tiêm

+ Sản xuất mỹ phẩm nguồn gốc thảo dược

Trang 14

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Huyện Kim Bảng nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Hà Nam, cách Hà Nội khoảng 60 Km Diện tích tự nhiên là 17.540 ha chiếm 20,38 % tổng diện tích

tự nhiên của tỉnh Hà Nam Vị trí địa lý:

Phía bắc giáp huyện Ứng Hoà, Thành phố Hà Nội

Phía Tây giáp huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình

Phía Đông giáp huyện Duy Tiên và Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Phía Nam giáp huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Toàn huyện có 16 xã và 02 thị trấn Thị trấn Quế là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của huyện, cách thành phố Phủ Lý khoảng 6 Km về phía Đông Nam Huyện Kim Bảng nằm gần Quốc lộ 1A, có các tuyến Quốc lộ

Trang 15

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 15

21A, 21B, 38 chạy qua Đây là một vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội, thu hút vốn đầu tư trong nước và ngoài nước Kim Bảng là một trong những địa bàn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam

2 Đặc điểm địa hình

Kim Bảng nằm trong vùng tiếp xúc giữa vùng trũng đồng bằng sông Hồng và dải đá trầm tích ở phía Tây nên có địa hình đa dạng Phía Bắc sông Đáy là đồng bằng thấp với các dạng địa hình ô trũng, phía Tây Nam sông Đáy là vùng đồi núi có địa hình cao, tập trung nhiều đá vôi, sét

- Vùng tả ngạn sông Đáy: Tổng diện tích 8.266,97 ha (chiếm 44,29 % diện tích đất tự nhiên của huyện) gồm địa bàn 13 xã, thị trấn Đây là vùng đồng bằng lớn nhưng địa hình thấp, nhiều ô trũng, độ cao trung bình +2m nơi thấp nhất +1,5m đến +1,7m

- Vùng hữu ngạn sông Đáy: Diện tích 10.395,65 ha (chiếm 55,71 % tổng diện tích tự nhiên) bao gồm 6 xã và một thị trấn Đây là vùng bán sơn địa có những cánh đồng lớn nhỏ khác nhau nằm ven sông Đáy và xen kẽ thung lũng đá vôi nhưng diện tích nhỏ Do đặc điểm riêng, dải đồi núi kéo dài suốt phía Tây của huyện có nguồn gốc caxtơ nên đã tạo ra nhiều hang động, hồ đầm độc đáo có giá trị để phát triển du lịch

3 Khí hậu, thủy văn

- Khí hậu: Khí hậu mang những đặc điểm của khí hậu đồng bằng sông Hồng: nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm là 24,350C, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng

1 là 15,50C và cao nhất vào tháng 6 là 30,20C Lượng mưa trung bình trong năm là 1.641 mm Độ ẩm không khí trung bình năm 81,5 %

- Thuỷ văn: Huyện Kim Bảng có 02 con sông lớn chảy qua là sông Đáy

và sông Nhuệ với mạng lưới kênh mương tương đối dày đặc

+ Sông Đáy có lượng nước khá dồi dào là nguồn cung cấp nước chính cho các xã thuộc huyện qua các trạm bơm, cống ven sông Chiều dài sông chạy qua huyện 22,3 km

+ Sông Nhuệ là sông đào nối sông Hồng tại Hà Nội và hợp lưu với sông Đáy tại Phủ Lý, đoạn qua huyện Kim Bảng dài 4,8 km Sông có tác

Trang 16

dụng tiêu nước nội vùng đổ ra sông Đáy vào mùa mưa và tiếp nước cho sản xuất vào mùa khô

Ngoài 2 sông chính, huyện còn có mạng lưới các sông ngòi kênh mương nhỏ với các ao, hồ, đầm là nguồn bổ sung và dự trữ rất quan trọng khi mực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt vào mùa khô hạn

Nhìn chung mật độ sông ngòi của huyện khá dày và đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Do địa hình bằng phẳng, dộ dốc các sông nhỏ nên khả năng tiêu thoát nước chậm Đặc biệt vào mùa lũ, mực nước các con sông chính lên cao cùng với mưa lớn tập trung thường gây gập úng cục bộ cho vùng ven núi và vùng có địa hình thấp trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân trong huyện

4 Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất của huyện là 17.540 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,5%; đất phi nông nghiệp 31,3%; đất chưa sử dụng 4,2% Vùng đồng bằng có đất phù sa được bồi, đất phù sa không được bồi và đất phù sa gley Vùng đồi có đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá phiến sét, đất nâu đỏ trên đá vôi Đất vùng gò đồi còn nhiều tiềm năng để chuyển đổi

cơ cấu nông nghiệp và phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng

b) Tài nguyên rừng

Rừng ở Kim Bảng có cây tự nhiên thưa, không tốt, mọc trên đồi núi đá Những năm gần đây, nhân dân đã đầu tư trồng các loại cây ăn quả như nhãn, na

c) Tài nguyên khoáng sản

Kim Bảng có tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú, cho phép khai thác và chế biến trên quy mô công nghiệp Trữ lượng đá vôi lớn, tập trung ở các mỏ Hồng Sơn và Bút Phong, là nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng Ngoài ra, ở Tân Sơn, Thanh Sơn còn

có mỏ đôlômit; than bùn Ở Ba Sao với diện tích 2 km2 nằm dưới lớp sét dày 0,5 - 1,5m, mỏ sét Trầm Tích trữ lượng hơn 30 triệu m3, nguồn nước khoáng lạnh và vàng cám…

3 Du lịch

Trang 17

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 17

Kim Bảng có nhiều tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch sinh thái, thám hiểm hang động, lễ hội với tài nguyên du lịch tương đối độc đáo

đa dạng, trong đó nổi bật là hệ thống hang động như Ngũ Động Sơn, Cô Đôi, động Thuỷ, động Bà Lê, hồ Tam Trúc, cụm du lịch Đền Trúc - Ngũ Động Thi Sơn và tuyến du lịch trên sông Đáy Ngoài ra còn có chùa bà Đanh, núi Ngọc, đền thờ bà Lê Chân và đi tích lịch sử văn hóa Núi Cấm với nhiều huyền thoại hấp dẫn

I.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Trong năm 2017, thu cân đối ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam ước đạt 6.150 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2016, tăng 122% dự toán địa phương Trong đó, thu nội địa ước đạt 4.950 tỷ đồng (tăng 35,9% so với cùng kỳ) Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 96%, thu tiền

sử dụng đất tăng 80%, thuế thu nhập cá nhân tăng 37%

Giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trong năm 2017 ước đạt 1.742 triệu USD, tăng 39,3% so với năm 2016, bằng 116,1% kế hoạch năm Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội ước đạt 19.123

tỷ đồng, tăng 15,9% so với năm 2016, bằng 100,1% kế hoạch năm

Cùng với đó, hoạt động du lịch của Tỉnh cũng đạt kết quả khá trong năm qua Hà Nam thu hút được khoảng 932 nghìn lượt khách du lịch trong năm 2017 Trong đó có 17.000 lượt khách quốc tế, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 17 nghìn lượt khách so với năm 2016, doanh thu du lịch ước đạt 213 tỷ đồng

Về tình hình thu hút đầu tư, từ đầu năm đến 27/11/2017, tỉnh Hà Nam thu hút được 88 dự án đầu tư (trong đó có 15 dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và 73 dự án trong nước) với tổng vốn đầu tư 101,06 triệu USD và 12.633,1 tỷ đồng; điều chỉnh 72 dự án đầu tư (có 51 dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và 21 dự án trong nước) với tổng vốn tăng 26,35triệu USD và 348,07 tỷ đồng Luỹ kế đến 27/11/2017 trên địa bàn có 721 dự án đầu tư còn hiệu lực (201 dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và 520 dự án trong nước) với vốn đăng ký 2.236 triệu USD và 93.379,48 tỷ đồng Tuy nhiên so với năm 2016, tình hình thu hút đầu tư của Tỉnh giảm về tổng vốn đầu tư do các

dự án đầu tư mới đều có quy mô nhỏ

Về sản xuất nông nghiệp, năm 2017, giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh ước đạt 7.644,4 tỷ đồng Trong đó, vụ Đông, diện tích, năng suất, sản

Trang 18

lượng các cây trồng tăng so với cùng kỳ Vụ Xuân, năng suất lúa đạt 66,7 tạ/ha, tăng 0,1 tạ/ha so với vụ xuân năm 2016 Tuy nhiên, do vụ Mùa bị ảnh hưởng của mưa lũ nên năng suất và sản lượng giảm Theo đó, sản lượng lương thực cả năm ước đạt 411.228,4 tấn, giảm 6,5% so với năm 2016

Cùng với đó, công tác chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn gặp khó khăn về giá và thị trường tiêu thụ, cộng thêm thiệt hại do mưa lũ nên tổng đàn giảm Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng cả năm ước đạt 72.126,3 tấn, giảm 4,5%; thịt gia cầm hơi 15.889,3 tấn, tăng 0,2% so với năm 2016

Ngoài ra, các hoạt động phong trào xây dựng Nông thôn mới được triển khai hiệu quả; Văn hoá xã hội có nhiều hoạt động sôi nổi; An sinh xã hội được đảm bảo; Chất lượng giáo dục toàn diện được duy trì tốt An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống nhân dân ổn định

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường:

1 Về chính sách vĩ mô:

Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách vĩ mô về tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe, bảo trợ xã hội, nhân đạo đối với người dân nghèo, người cao tuổi, trẻ em, người không nơi nương tựa, nạn nhân chiến tranh, nạn nhân chất độc da cam, người cao tuổi như:

- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới

- Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường”

- Nghị định của Chính phủ số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư số 156/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội

Trang 19

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 19

hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường

- Nghị quyết liên tịch số 03/NQLT-BYT-HCTĐ ngày 16/11/2010 giữa

Bộ Y tế và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam về việc “Phối hợp thực hiện các định hướng chiến lược về chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2010 đến 2020”

2 Nhu cầu của xã hội về chăm sóc sức khỏe, bảo trợ xã hội

Kinh tế - xã hội của đất nước phát triển tác động sâu rộng tới đời sống nhân dân, ngoài mặt tích cực là nâng cao đời sống xã hội thì cũng còn nhiều tác động tiêu cực gồm: Sự phân hóa giầu nghèo lớn dẫn đến bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế - xã hội; Dân số già hóa dẫn đến nhu cầu chăm sóc người già tăng cao; tệ nạn buôn bán lạm dụng trẻ em, ly hôn đổ vỡ gia đình, mại dâm, ma túy tăng làm tăng nhu cầu chăm sóc xã hội; ngoài ra một số bệnh về tâm lý xã hội như: các rối loạn hành vi thanh thiếu niên, rối loạn tâm thần ở người lớn tuổi, bệnh HIV, nhiễm môi trường dẫn đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe, bảo trợ xã hội, nhân đạo đối với người dân nghèo, người cao tuổi, trẻ em, người không nơi nương tựa, nạn nhân chiến tranh, nạn nhân chất độc da cam, người cao tuổi gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với các dịch vụ y tế ngày càng tăng, cụ thể như sau:

- Nhu cầu về chăm sóc “Người cao tuổi Việt Nam”:

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2017, cả nước có 10.259.500 người cao tuổi (NCT), trong đó: Có 5.200.800 NCT nữ (chiếm 50,7%); 6.657.700 NCT sống ở khu vực nông thôn (chiếm 65%); tỷ lệ NCT

là người dân tộc thiểu số chiếm gần 10%; tỷ lệ NCT thuộc hộ nghèo khoảng 25% (2016); cả nước có 1.918.800 người từ 80 tuổi trở lên (chiếm 18,7% tổng số NCT) Hiện cả nước mới có 97 bệnh viện cấp Trung ương và cấp tỉnh có khoa Lão khoa

Kết quả thực hiện công tác chăm sóc NCT còn khiêm tốn, chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội, cụ thể: Năm 2017 cả nước mới có 912.357 NCT được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm do trạm Y tế xã tổ chức thực hiện, 1.271.599 NCT được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, 61.609 lượt NCT bị bệnh nặng đã được nhân viên y tế đến nhà chăm sóc, 202.377 lượt NCT được phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Nguyên nhân chủ yếu: Do thiếu nguồn kinh phí thực hiện khám chữa bệnh định kỳ tại cơ sở, đặc biệt đối với một số địa phương miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn;

Trang 20

Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò NCT tại cơ sở còn khó khăn; Chính quyền địa phương thiếu quan tâm; Công tác xã hội hóa trong lĩnh vực NCT còn gặp nhiều khó khăn trong cơ chế khuyến khích tư nhân đầu tư các cơ sở chăm sóc NCT

- Nhu cầu về chăm sóc người khuyết tật:

Theo số liệu báo cáo của Ủy ban Quốc gia về NKT tại Hội nghị “Biểu dương doanh nghiệp tiêu biểu tạo việc làm với người khuyết tật lần thứ nhất” tổ chức ngày 30/11/2017, hiện nay Việt Nam có khoảng 8 triệu NKT, chiếm 7,8% dân số, trong đó: Có 58% NKT là phụ nữ; có gần 900 nghìn NKT nặng và đặc biệt nặng Tỷ lệ NKT có việc làm trong các cơ sở kinh doanh là rất thấp, khoảng trên dưới 10%, còn lại là lao động tự làm, lao động

hộ gia đình, tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh ở địa phương với các công việc chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, bấp bênh và có thu nhập thấp”

Trong những năm tới do tác động từ các yếu tố: Xu hướng già hóa dân

số, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, tai nạn nên số lượng người khuyết tật sẽ tiếp tục gia tăng, đời sống của người khuyết tật, đặc biệt NKT thuộc hộ nghèo, NKT ở vùng thường xuyên bị thiên tai, vùng sâu, vùng xa còn rất nhiều khó khăn Do đó nhu cầu chăm sóc người khuyết tật ngày càng tăng cao trong khi ngân sách Nhà nước còn hạn chế, rất cần sự chung tay của

xã hội trong công tác chăm sóc, đào tạo nghề, tạo việc làm đối với NKT giúp NKT có cơ hội hòa nhập với xã hội

- Nhu cầu về chăm sóc bảo vệ trẻ em:

Theo báo cáo tại hội nghị “Tổng kết công tác năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018” của Cục trưởng Cục Trẻ em - Bộ Lao động – TBXH đến năm 2017, cả nước có 26.285.632 trẻ em, trong đó có 1.450.749 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi là 21,55% Toàn quốc xảy ra 1.592 vụ xâm hại trẻ em; 1.642 trẻ em bị xâm hại trong đó: Trẻ em bị bạo lực là 245 em; ; Trẻ em bị xâm hại tình dục là 1.397 em Ngoài ra, cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế thì các loại hình tệ nạn xã hội ngày càng phức tạp như: Chủ nghĩa thực dụng chạy theo đồng tiền, bỏ rơi con cái, trộm cắp, ma túy, mại dâm, buôn bán trẻ em, dụ dỗ lợi dụng trẻ em, tỉ lệ ly hôn ngày càng gia tăng là nguyên nhân dẫn tới số

trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ bị bỏ rơi ngày càng tăng Nhu cầu về chăm sóc

Trang 21

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 21

phát triển toàn diện trẻ em ngày càng tăng (Theo báo cáo tại “Hội nghị về

phát triển toàn diện trẻ em” ngày 6/3/2018 do Ủy Ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội phối hợp với Bộ LĐ – TB&XH và UNICEF Việt Nam tổ chức thì ở Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức trong việc phát triển nhận thức và cảm xúc của mọi trẻ em, đặc biệt ở nhóm trẻ dưới 8 tuổi: Gần 25% trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi; Khoảng 72% trẻ em ở lứa tuổi nhà trẻ (dưới 3 tuổi) và 9,4% trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo (3-5 tuổi) không được tham gia các chương trình giáo dục mầm non chính quy; 170.000 trẻ em mồ côi, bỏ rơi và nhiều trẻ em bị tai nạn thương tích)

- Nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần và tâm lý xã hội:

Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì các bệnh về tâm thần

và tâm lý xã hội ngày càng phổ biến ở Việt Nam như: Rối loạn trầm cảm; Stress do áp lực tâm lý xã hội; Chậm phát triển tâm thần do di chứng viêm não hay vi rút; Tâm thần phân liệt, động kinh; Sa sút tâm thần; Các rối loạn

lo âu, rối loạn hành vi thanh thiếu niê; Các rối loạn tâm thần ở người lớn tuổi như sa sút tâm thần Alzheimer, rối loạn tâm thần do bệnh Parkinson do tuổi thọ trung bình của người dân ngày càng tăng cao; Ngoài ra các vấn đề di chứng tâm thần do tai nạn giao thông, do chiến tranh và ô nhiểm môi trường gây ra, viêm màng não, sa sút tâm thần sau tai biến mạch máu não do huyết

áp cao … dẫn đến nhu cầu chăm sóc sức khẻo tâm thần và tâm lý xã hội ngày càng tăng, gây áp lực lên phát triển kinh tế xã hội Hiện nay các dịch

vụ chăm sóc sức khoẻ tâm thần và tâm lý xã hội được cung cấp thông qua các trung tâm bảo trợ và phúc lợi xã hội, bệnh viện tâm thần và các phòng tư vấn tâm lý trong trường học, tuy nhiên chất lượng và độ bao phủ của các dịch vụ này còn nhiều tồn tại, hạn chế

- Nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân chiến tranh, người có công:

Các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc đã để lại nhiều di chứng nặng nề cho đất nước Việt Nam, trong đó: Chất độc hóa học đã tác động mạnh mẽ, lâu dài tới môi trường, các hệ sinh thái và sức khỏe con người, hiện có khoảng: 4,8 triệu người Việt Nam phơi nhiễm, hơn 3 triệu người là nạn nhân chiến tranh hóa học; nhiều gia đình có đến 7 đến 8 nạn nhân, nhiều gia đình

cả 3 thế hệ đều là nạn nhân của chất độc màu da cam (theo Hội Nạn nhân

chất độc da cam Việt Nam) Hàng vạn nan nhân chất độc màu da cam đã

chết trong đau khổ, hàng trăm ngàn trẻ em sinh ra bị dị dạng, dị tật bẩm sinh,

Trang 22

sống đời sống thực vật Những người còn sống hàng ngày đang phải vật lộn với căn bệnh quái ác bởi dioxin mà y học bất lực Nhiều gia đình không duy trì được nòi giống, nhiều phụ nữ không có được hạnh phúc làm vợ, làm mẹ Mặc dù Nhà nước đã sớm có chính sách về ưu đãi đối với người có công trong cách mạng; chính sách đối với những người chăm sóc và điều dưỡng cho nạn nhân chất độc mà da cam; đẩy manh tuyên truyền về thảm họa da cam…Tuy nhiên công cuộc chăm sóc người có công và nạn nhân chiến tranh cần sự góp sức của các ngành, sức của toàn xã hội và cồng đồng quốc tế

- Nhu cầu chăm sóc trợ gúp xã hội cho đối tượng yếu thế, kém may mắn, hộ nghèo cần trợ giúp xã hội:

+ Báo cáo của Cục trưởng Cục BTXH cho biết, hiện nay, có khoảng 2,9 triệu hộ nghèo và cận nghèo, hơn 1,8 triệu hộ gia đình cần được trợ cấp hằng tháng; khoảng 254.000 người nhiễm HIV/AIDS, hơn 200.000 người nghiện

ma túy, 30.000 nạn nhân bạo hành gia đình và nhiều phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, xâm hại bị xã hội kỳ thị cần được bảo trợ xã hội

+ Năm 2017, toàn quốc xảy ra 20.080 vụ tai nạn giao thông, làm chết 8.279 người, bị thương 17.040 người để lại nhiều hậu quả nặng nề về kinh tế -xã hội, nhiều gia đình mất mát, kiệt quệ kinh tế (Theo báo cáo của Ủy ban

An toàn giao thông Quốc gia)

+ Ngoài ra, theo Tổng cục thống kê, tình hình dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, biến đổi khí hậu nước ta năm 2017 diễn ra phức tạp, có xu hướng gia tăng:

Cả nước có khoảng 175,8 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết; gần 102,7 nghìn trường hợp mắc bệnh tay chân miệng; 630 trường hợp mắc bệnh thương hàn; 720 trường hợp mắc bệnh viêm não vi rút ; 53 trường hợp mắc bệnh viêm màng não do não mô cầu; 653 trường hợp mắc bệnh ho gà;

204 trường hợp nhiễm liên cầu lợn ở người; 327 trường hợp mắc viêm não Nhật Bản; 39 trường hợp nhiễm vi rút Zika; 19 trường hợp mắc bệnh bạch hầu ; 62 trường hợp tử vong do bệnh dại

Năm 2017 cả nước xảy ra 111 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 3.374 người

bị ngộ độc, trong đó 22 trường hợp tử vong

Trang 23

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 23

Tình hình biến đổi khí hậu, thiên tai diễn ra ngày càng phức tạp, bão,

lũ, lốc xoáy, mưa lớn, ngập lụt, hạn hán đang gia tăng về cường độ, tần suất, gây tổn thất lớn về người và tài sản Năm 2017, thiên tai làm 389 người chết, mất tích và 668 người bị thương, tổng giá trị thiệt hại ước tính 60 nghìn tỷ đồng

Kết luận:

Cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội, trong thời gian tới, nước ta phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức như: vấn đề già hoá dân số; tác động của biến đổi khí hậu và nhiều nguyên nhân khác (Ly hôn đổ vỡ gia đình, nạn buôn bán trẻ em, xâm hại tình dục, ma túy, HIV, ô nhiễm môi trường, thiên tai, dịch bệnh, nạn nhân chiến tranh ) làm gia tăng số người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn … đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội, chăm sóc xã hội đồng bộ, hiện đại nhằm giải quyết các vấn đề xã hội đặt ra Việc nâng cao chất lượng công tác an sinh xã hội sẽ đóng vai trò phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro cho người dân sẽ góp phần đảm bảo an ninh – chính trị, phát triển kinh

tế đất nước và nâng cao đời sống của người dân

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách, chế

độ ưu đãi trong thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe toàn dân, chăm sóc xã hội … bước đầu đạt được kết quả nhất định Tuy nhiên, hoạt động của những

cơ sở nhân đạo còn nhỏ lẻ, chưa được đầu tư trang thiết bị và nguồn nhân lực, hoạt động còn nhiều hạn chế, công tác xã hội hoá chưa phát phát huy được sức mạnh của cộng đồng, chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội

Do vậy, đầu tư xây dựng Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại tỉnh Hà Nam trực thuộc Trung ương Hội Chữ thập

đỏ Việt Nam sẽ nâng cao toàn diện năng lực khám chữa bệnh, đào tạo, hỗ trợ chỉ đạo tuyến, hỗ trợ công tác chăm sóc sức khỏe, bảo trợ xã hội đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của toàn xã hội về chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo trợ xã hội trong tình hình mới Kết quả hoạt động của Trung tâm sẽ được nhân rộng cả nước góp phần thực hiện chính sách xã hội hoá công tác y tế, công tác bảo trợ xã hội, công tác nhân đạo của Đảng, Nhà nước như: Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam; Chiến lược phát triển ngành y

tế Việt Nam; Chiến lược Quốc gia về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Trang 24

Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại tỉnh Hà Nam sẽ là địa chỉ tin cậy để điều phối các hoạt động nhân đạo; kêu gọi tài trợ trong nước và quốc tế; là cơ sở để thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế của Hội chữ thập đỏ Việt Nam và các hội chữ thập đỏ quốc gia khác, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho người dân, bảo trợ xã hội, sơ cấp cứu, hoạt động nhân đạo

Thông qua triển khai các hoạt động trong Đề án, năng lực của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam được nâng cao, xứng đáng vai trò nòng cốt trong các hoạt động nhân đạo và đưa vị thế của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam xứng tầm với các Hội Chữ thập đỏ quốc gia trong khu vực

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Diện tích đất thực hiện dự án : 28,79 ha Trong đó:

2 Trung tâm bảo trợ Xã hội (250 phòng) m² 89.000

3

Trung tâm đào tạo huấn luyện hoạt động

6

Khu vực sản xuất sinh phẩm (nhà máy +

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án đầu tư “Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam” tại Huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Trang 25

Dự án: Xây dựng nhà máy chế biến nông sản Xuân Thiện

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ DỰ KIẾN TRIỂN KHAI DỰ ÁN

Trang 26

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất của dự án

2 Trung tâm bảo trợ Xã hội (250

3 Trung tâm đào tạo huấn luyện hoạt

4 Khu nhà ở cán bộ công nhân viên 15.000 5,21

6 Khu vực sản xuất sinh phẩm (nhà

7 Cơ sở hạ tầng, Giao thông nội bộ 55.500 19,28

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: vậy xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này,

dự kiến sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Trang 27

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 27

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ

THUẬT CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô đầu tư

Bảng tổng hợp danh mục đầu tư của dự án

2 Trung tâm bảo trợ Xã hội (250 phòng) m² 89.000

3

Trung tâm đào tạo huấn luyện hoạt động

6

Khu vực sản xuất sinh phẩm (nhà máy +

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật

II.1 Giải pháp kiến trúc xây dựng

I Phương án Quy hoạch tổng mặt bằng:

Trang 28

+ Đảm bảo các đường đi lại bố trí hợp lý và có sơ đồ hướng dẫn cụ thể, phải bố trí các đường đi lại và vận chuyển riêng biệt cho các đối tượng hoạt động trong Tổ hợp

+ Đảm bảo quy hoạch sử dụng hạ tầng kỹ thuật hợp lý

2 Giải pháp quy hoạch:

+ Tổng mặt bằng được quy hoạch nhưng có thể được điều chỉnh tổng thể để phù hợp với mật độ xây dựng cho phép của Tổ hợp Bố trí đầy đủ tất

cả các hạng mục phụ trợ, hỗ trợ cho khối bệnh viện chính, đảm bảo dây chuyền sử dụng liên hoàn, đảm bảo tiêu chuẩn của công trình công cộng có quy mô lớn

+ Tổ hợp được chia thành 03 lối tiếp cận:

Lối vào chính dành cho bệnh nhân khám ngoại trú, cán bộ công nhân viên

Lối vào cấp cứu dành riêng cho cấp cứu, để tạo lối giao thông riêng biệt không bị ảnh hưởng luồng giao thông khác

Lối vào phụ dành cho hoạt động nhận đạo, người già và dự phòng cho lối vào chính

Trên khu đất bố trí bãi đậu xe đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu đậu xe, có

vị trí để xe cứu hỏa

Khu bệnh viện nhà cao tầng được bố, thiết kế đảm bảo các tiêu chuẩn của bệnh viện hiện đại, áp dụng các tiến bộ khoa học mới nhất, trang thiết bị

kỹ thuật hiện đại, an toàn, tiện nghi

Ngoài ra trên khuôn viên đất còn được tổ chức các công trình phụ trợ như: Lò đất chất thải rắn, khu xử lý nước thải, trạm điện, máy phát điện dự phòng

Theo đó Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại tỉnh Hà Nam được xây mới hoàn toàn và đồng bộ tại thôn Khuyến Công, xã Khả Phong, Huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam với tổng diện tích đất: 28,79ha, trong đó:

Bệnh viện quy mô 150 giường: 48.800m²

Trung tâm bảo trợ Xã hội (250 phòng): 89.000m²

Trang 29

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 29

Trung tâm đào tạo huấn luyện hoạt động nhân đạo (400 học viên):21.000m²

Khu nhà ở cán bộ công nhân viên: 15.000m²

Khu an trí cao cấp: 40.000m²

Khu vực sản xuất sinh phẩm (nhà máy + khu trồng dược liệu): 18.600m²

Cơ sở hạ tầng, Giao thông nội bộ: 55.500 m²

II Giải pháp thiết kế xây dựng một số hạng mục chính:

1 Nguyên tắc chung:

Chủ đầu tư định hướng nguyên tắc thiết kế chung của Tổ hợp là mang kiến trúc hiện đại, than thiện, hòa nhập với cảnh quanh xung quanh, tạo cảm giác gần gũi thanh bình, mang tính chất nghỉ dưỡng cho các đối tượng được chăm sóc

Bố cục khối tập chung hệ thống kỹ thuật, hệ thống giao thông đảm bảo thuận tiện, hợp lý

Đảm bảo các tiêu chuẩn cách ly, tiêu chuẩn xây dựng bệnh viện Tổ chức không gian cây xanh xen lẫn công trình, tạo hiệu quả vật lý kiến trúc, không gian than thiện, tạo môi trường xanh sạch đẹp, các khu vực phục vụ nhu cầu của bệnh nhân và than nhân như: Phòng giải trí, nhà hàng café, điện thoại công cộng, máy ATM, siêu thị mini…

Đảm bảo dây chuyền hợp lý, không chồng chéo giữa các bộ phận và tron từng khu, tuân thủ nguyên tắc thiết kế bệnh viện đa khoa, diện tích các khu vực, các phòng chức năng đảm bảo quy chuẩn

Đảm bảo kích thước về chiều cao các tầng (thông thủy 4m, tùy theo từng phòng chức năng mà điều chỉnh cho phù hợp), chiều rộng hành lang 1,5-:-3m tùy theo từng khu chức năng, cầu thang (chiều rộng ≥1,2m, độ dốc

≤45o), cửa đi đảm bảo tiêu chuẩn ky thuật

2 Giải pháp về giao thông:

Luồng bệnh nhân khám bệnh, xuất nhập viện được tổ chức theo trục chính vào cổng công trình Trục chính và sảnh lớn thuận tiện cho khách đưa đón bệnh nhân, hạn chế cự ly di chuyển của bệnh nhân, bệnh nhân có thể tiếp cận cầu thanh máy ngay sảnh chính

Trang 30

Lối cấp cứu được tổ chức một lối đi độc lập, từ sảnh cấp cứu vào thẳng khu vực cấp cứu, nhanh chóng và an toàn cho bệnh nhân

Lối vào khu phục vụ được tổ chức riêng biệt đảm bảo thuận tiện tiếp cận khu phụ trợ

3 Giải pháp về an toàn thoát hiểm:

Tổ hợp được thiết kế chống hỏa hoạn ngay khi lửa bắt đầu phát ra, theo bậc chịu lửa của công trình, đảm bảo:

Tính ổn định của kết cấu chung tòa nhà khi xảy ra hỏa hoạn

Đảm bảo thoát hiểm:

+ Hệ thống giao thông thẳng, đơn giản, rộng rãi, ngắn;

+ Bố trí lối thoát thuận tiện

+ Chia ô khu vực thoát hiểm bằng cửa chống cháy

Hệ thống thiết bị tự động phát hiện và bảo vệ:

+ Vòi phun tự động chống lửa;

+ Robine chống hỏa hoạn được gia cố;

+ Thiết bị báo cháy tự động;

+ Bình cứu hỏa riêng;

+ Hệ thống hút khói;

+ Cột và ống nước cứu hỏa;

+ Thiết bị phụ: Hệ thống chiếu sáng trong trường hợp khẩn cấp, điện thoại nội bộ, điện thoại gọi bệnh nhân …

Các thiết bị này góp phần vào việc tìm ra hỏa hoạn, từ đó khoanh vùng dập lửa

4 Thống kê các phân khu chính:

a) Trung tâm bảo trợ xã hội: Chăm sóc người cao tuổi và các đối tượng cần bảo trợ xã hội

- Công suất: 250 phòng, tiêu chuẩn: 20m2/người

- Tổng diện tích sàn: 89.000 m2

b) Bệnh viện chữ thập đỏ:

Trang 31

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 31

- Công suất: 150 giường

- Chỉ tiêu xây dựng: 80m2/giường bệnh

- Tổng diện tích sàn: 48.800m2

c) Trung tâm đào tạo, tập huấn:

- Công suất: 400 người

- Tổng diện tích sàn: 21.000m2

d) Khu nghiên cứu, sản xuất dược liệu, chế phẩm y tế

- Công suất: 50 người

- Giao thông vành đai;

- Hệ thống công viên cây xanh;

- Hệ thống tường rào, cổng và nhà bảo vệ;

- Hệ thống khu xử lý chất thải

- Hệ thống xử lý nước thải, thoát nước

- Hệ thống điện nước kỹ thuật, máy phát điện dự phòng…

II.2 Nội dung hoạt động

1 Đối tượng hưởng lợi

Các đối tượng được hưởng lợi bao gồm những người được miễn phí hoàn toàn, những người thu phí một phần và thu phí dịch vụ tự nguyện, cụ thể:

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, mẹ liệt sỹ cô đơn, gia đình thương binh, liệt sỹ (có giấy xác nhận của địa phương)

Trang 32

- Người nghèo, người khuyết tật, nạn nhân chiến tranh, nạn nhân chất độc da cam, người cao tuổi cô đơn (có giấy xác nhận của địa phương)

- Trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ bị bỏ rơi; Người chữa tâm thần tâm lý

xã hội; Người thiểu năng trí tuệ

- Cán bộ, hội viên, thanh thiếu thiếu niên, tình nguyện viên Chữ thập

2 Các nội dung hoạt động

a) Đối với người cao tuổi, người cần dịch vụ bảo trợ xã hội:

- Chăm sóc sức khỏe: tổ chức khám sức khỏe định kỳ; chuyển Bệnh viện Chữ thập đỏ hoặc cơ sở y tế chuyên khoa các trường hợp bệnh nặng; các bệnh thông thường hoặc bệnh mãn tính được điều trị tại Trung tâm

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, nâng cao sức khỏe và cải thiện tinh thần: đảm bảo chế độ dinh dưỡng; tổ chức các hoạt động thể thao, giải trí, các hình thức lao động phù hợp sở thích và sức khỏe của người cao tuổi

- Phục hồi chức năng tại Trung tâm; chuyển Bệnh viện Chữ thập đỏ các trường hợp cần phẫu thuật chỉnh hình

- Tổ chức lao động sản xuất phù hợp tình trạng sức khoẻ của đối tượng

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, nâng cao sức khỏe và cải thiện tinh thần đối với các đối tượng cần bảo trợ xã hội: Nạn nhân chất độc da cam và người khuyết tật nghèo; Người già không nơi nương tựa; Trẻ em có hoàn cảnh đặc

biệt khó khăn

b) Đối với hoạt động đào tạo, huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu:

Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở thiết thực phục vụ yêu cầu công việc, do các thầy cô giáo dày dặn kinh nghiệm tại các trường Cao

Trang 33

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 33

đẳng y tế trong nước giảng dạy lý thuyết và đội ngũ giáo viên thực hành đã từng công tác tại nước ngoài đảm nhiệm huấn luyện thực tế Tại đây, các bạn học viên được tiếp xúc trực tiếp với môi trường làm việc tại, thực tế quan sát các quy trình, cách thức chăm sóc, được tiếp cận với trang thiết bị hiện đại

và được trang bị tâm lý cũng như định hướng lâu dài trong công việc chăm sóc

Đây là một ngành đào tạo hoàn toàn mới ở Việt Nam, thông qua hoạt động đào tạo, Trung tâm cũng có những điều kiện thuận lợi hơn trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc và tay nghề của đội ngũ nhân viên nhằm phục

vụ cho việc chăm sóc người tại công ty và chuẩn bị lâu dài cho đội ngũ nhân lực sau này

- Đào tạo cấp chứng chỉ sơ cấp cứu (bao gồm: kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản, sơ cấp cứu tai nạn giao thông, sơ cấp cứu tai nạn đường sông, sơ cấp cứu trong thảm hoạ ) cho các khoá học tổ chức tại Trung tâm

- Phối hợp đào tạo thực hành sơ cấp cứu (những tình huống giả định trong cấp cứu thảm hoạ) và một số môn học khác tại Trung tâm

- Tổ chức các đội sơ cấp cứu và dịch vụ vận chuyển, sơ cấp cứu lưu động

- Tổ chức đào tạo, tập huấn viên, hướng dẫn viên hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc xã hội

- Dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp cho nhóm đối tượng yếu thế (thực hiện theo Luật Dạy nghề);

c) Đối với người cần khám chữa bệnh:

- Khám, điều trị bệnh tại Bệnh viện Chữ thập đỏ theo chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

- Khám, điều trị bệnh ngoại trú tại Phòng khám Chữ thập đỏ thuộc Trung tâm và các hoạt động khám chữa bệnh tại cộng đồng

d) Các hoạt động khác:

- Tham gia nghiên cứu khoa học về các vấn đề liên quan nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển nguồn lực cho các hoạt động của mô hình

- Tổ chức các hoạt động gây quỹ cho Bệnh viện và Trung tâm

Trang 34

- Tổ chức nghiên cứu, liên doanh liên kết sản xuất các sản phẩm nhân đạo

- Trung tâm huyết học

2 Khối bảo trợ (các khoa)

- Viện dưỡng lão

- Chăm sóc người khuyết tật, trẻ em mồ côi, lang thang, cơ nhỡ

- Chăm sóc nạn nhân chất độc da cam, nạn nhân chiến tranh, bệnh nhân HIV

- Khu điều dưỡng

- Đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Đào tạo nghề cho đối tượng yếu thế

- Dược, sản xuất chế phẩm y tế

Trang 35

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 35

- Sản xuất sản phẩm nhân đạo

Chức năng nhiệm vụ của các khoa, phòng sẽ được xây dựng trên cơ sở thực hiện theo Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/ BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Quy chế hoạt động chữ thập đỏ của Hội chữ thập đỏ Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan

- GS Đỗ Đức Vân: chuyên khoa Ngoại

- GS Ngô Ngọc Liễn: chuyên khoa Tai mũi họng

- GS Nguyễn Thu Hồ: chuyên khoa Nội tiêu hoá

- GS Đỗ Đức Hiển: chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh

- GS Nguyễn Bá Đức: chuyên khoa U bướu

- PGS TS Nguyễn Thị Phúc: chuyên khoa Mắt

- TS Trần Xuân Vận: chuyên khoa Bỏng và Phẫu thuật chỉnh hình

- BSCK2 Vũ Quang Quyết: chuyên khoa Phục hồi chức năng

- Các thầy thuốc khác thuộc Đại học Y Hà Nội, Đoàn Thầy thuốc tình nguyện của Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

- Các giáo sư, tiến sỹ, bác sỹ của cơ quan Trung ương Hội

- Tuyển dụng những bác sỹ chuyên khoa, y tá có nhiều kinh nghiệm khác

Trang 36

8 Kỹ sư, cử nhân, cử nhân xét nghiệm 14

9 Điều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ sinh,

dược sĩ trung sơ cấp, nhân viên chăm sóc

100

10 Thư ký y khoa, công nhân thanh trùng 10

 Tuyển chọn và phát triển nguồn lực

- Tuyển chọn các giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ, bác sỹ, cử nhân kinh tế, cử nhân ngoại ngữ, cử nhân kế toán - tài chính, y tá, điều dưỡng và đội ngũ tình nguyện viên Nguồn nhân lực này sẽ làm việc cả ngày, nửa ngày hoặc được mời đến khi có nhu cầu

- Xây dựng một đội ngũ chuyên gia, cộng tác viên, tình nguyện viên bao gồm các cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật, lòng nhiệt tình và phẩm chất đạo đức tốt từ các bệnh viện, cơ sở của trung ương và khu vực phía Bắc

- Tuyển dụng thêm cán bộ, nhân viên theo yêu cầu của công việc và khi có nhu cầu phát triển, mở rộng mô hình

- Hỗ trợ kinh phí cho các cán bộ đang làm việc tại Trung tâm theo học các khóa học cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ các lĩnh vực liên quan trong, ngoài nước theo hình thức tập trung hoặc vừa học vừa làm

Trang 37

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 37

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở

hạ tầng

Dự án đầu tư với hình thức thuê đất theo đúng quy định hiện hành Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, chúng tôi sẽ tiến hành thực hiện các bước về đất theo quy định

II Các phương án xây dựng công trình

2 Trung tâm bảo trợ Xã hội (250 phòng) m² 89.000

3

Trung tâm đào tạo huấn luyện hoạt động

6

Khu vực sản xuất sinh phẩm (nhà máy +

3 Trung tâm đào tạo, tập huấn luyện kỹ

Trang 38

STT Nội dung ĐVT Số lượng

II.1 Phương án tổ chức thực hiện

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận điều hành hoạt động của dự án

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án

- Hoàn thành việc lập dự án và xin chủ trương đầu tư vào năm 2018

- Tiến hành xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị từ 2019-2021

- Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư và khai thác dự án

Trang 39

Dự án: Trung tâm hoạt động chữ thập đỏ khu vực đồng bằng sông Hồng tại Hà Nam

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 39

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN

NINH QUỐC PHÒNG

I Đánh giá tác động môi trường

I.1 Giới thiệu chung

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án

và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tháng 06 năm 2005

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006

về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008

về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Trang 40

Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại

Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của

Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của

Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí: QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm

 Chất thải rắn

 Rác thải trong quá trình thi công xây các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác

 Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng

 Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra

 Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công

 Chất thải khí

Ngày đăng: 15/09/2018, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w