Kỹ năng Giúp học sinh có kĩ năng xác định hóa trị của một số hợp chất đơn giản.. Viết công thức hoá học của các chất sau: a Khí metan, biết trong phân tử có 1nguyên tử cacbon và 4 nguy
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 Bài 10: HOÁ TRỊ (TIẾT1)
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh biết được hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị
- Làm quen với hoá trị của một số nguyên tố thường gặp
2 Kỹ năng
Giúp học sinh có kĩ năng xác định hóa trị của một số hợp chất đơn giản
3 Thái độ
- Ham học hỏi, Tích cực, tìm tòi yêu thích môn học
II - Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy
- Giáo án
- Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò
Ôn lại bài công thức hoá học
III - Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 - Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15’)
1 Thế nào là đơn chất, Hợp chât,Viết công thức hoá học chung của đơn chất, hợp chất Nêu ýnghĩa của công thức hoá học
2 Viết công thức hoá học của các chất sau:
a) Khí metan, biết trong phân tử có 1nguyên tử cacbon và 4 nguyên tử Hidro
b) Nhôm oxit, biết trong phân tử có 2 nguyên tử Nhôm và 3 nguyên tử ôxi
Đáp án-Biểu điểm:
Trang 21 ( 5 điểm)
- Đơn chất là những chất tạo lên từ một nuyên tố hoá học CTHH: An
-Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên AxBy…
Ý nhĩa: CTHH cho biết: + nguyên tố tạo nên chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất
+ Phân tử khối của chất
2 ( 5 điểm)
a CH4
b Al2O3
3 - Bài mới
a) Mở bài: (1 phút)
Như ta đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hóa trị là con số biểu thị khả năng đó Biết được hóa trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được công thức hóa học của hợp chất Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
b) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Cách xác định hoá trị của một nguyên tố
(22 phút)
- GV: Người ta quy ước gán cho H hoá
trị 1 Một nguyên tử của nguyên tố khác
liên kết được với bao nhiêu nguyên tử
hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị
bằng bấy nhiêu
I Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1 Cách xác định
VD: Từ công thức HCl, NH3
Trang 3- GV: Yêu cầu học sinh tiến hành thảo
luận nhóm và cho biết hoá trị của S, C
trong các chất sau: CH4, H2S
- GV: Yêu cầu học sinh giải thích tại sao
lại xác định được các hoá trị đó
- GV: Nhận xét bổ xung
- GV: Người ta còn dựa vào khả năng
liên kết của nguyên tử nguyên tố khác
với oxi (hoá trị của oxi bằng hai đơn vị)
- GV: Lấy ví dụ minh hoạ
- GV: Yêu cầu học sinh xác định hoá trị
của kali, kẽm, lưu huỳnh trong các công
thức: K2O, ZnO, SO2
- GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả của nhóm mình
- GV: Giới thiệu cách xác định hoá trị
Người ta xác định được Cl hoá trị I, N hoá trị II
- HS: S có hoá trị II
C có hoá trị IV
- HS:
+ CH4: cacbon có hoá trị IV vì một nguyên tử cacbon liên kết được với 4 nguyên tử hiđro
+ H2S: Lưu huỳnh có hó trị II vì một nguyên tử lưu huỳnh có thể liên kết được với 2 nguyên tử hiđro
- HS: Các nhóm tiến hành thảo luận
- HS:
+ K2O: Kali có hoá trị I vì 2 nguyên tử kali liên kết với mọt nguyên tử oxi
+ ZnO: kẽm hoá trị II + SO2: lưu huỳnh có hoá trị IV
Trang 4của một nhóm nguyên tử.
Ví dụ: Trong công thức H2SO4 ta xác
định được nhóm (SO4) hoá trị II vì
nhóm nguyên tử đó liên kết được với 2
nguyên tử hiđro
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận xác
định hoá trị của các nhóm nguyên tử
(PO4), (NO3), (CO2) trong các chất sau:
H3PO4, HNO3, H2CO3
- GV: Giới thiệu cho học sinh bảng 1,2
(SGK tr 42,43) và học thuộc hoá trị của
một số nguyên tố thường gặp
- GV: Từ những ví dụ mà chúng ta đã
nghiên cứu một em hãy cho biết hoá trị
là gì?
- GV: Nhận xét, bổ xung
- GV: Đưa ra kết luận
- HS: Tiến hành thảo luận nhóm
- HS:
+ H3PO4: Nhóm (PO4) có hoá trị III vì nhóm nguyên tử này liên kết được với 3 nguyên tử hiđro
+ HNO3: Nhóm (NO3) có hoá trị I
+ H2CO3: Nhóm (CO2) có hoá trị II
2 Kết luận
- HS: Trả lời
*Tiểu kết: Hoá trị là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
Hoạt dộng 2: - Củng cố: (5 phút)
Trang 5Nhắc lại nội dung chính của tiết học
? Biết hoá trị của của hiđro là I, của oxi
là II Hãy xác định hoá trị của các
nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử tử)
trong các công thức sau:
a H2SO3
b MnO2
c PH3
GV: Gọi từng học sinh lên bảng trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Đọc bài, ghi nhớ nội dung bài học HS: làm bài vào vở
HS: Làm bài và nhận xét bài làm của bạn
4 Dặn dò(1 phút)
Về học bài và làm các bài tập: 1,2,(SGK tr 37)
Về nhà học bài và xem trước phần II của bài
Trang 6Bài 10: HOÁ TRỊ (TIẾT2)
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh biết cách phát biểu quy tác hoá trị
- Dựa vào quy tắc hoá trị để:
+ Tính hoá trị của một nguyên tố
+ Lập công thức hoá học của hợp chất theo quy tắc hoá trị
2 Kỹ năng
Rèn luyện các kĩ năng: Tính hoá trị của nguyên tố; biết đúng hay sai cung như lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị
3 Thái độ
- Ham học hỏi, Tích cực, tìm tòi yêu thích môn học
II - Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy
- Giáo án
- Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò
Học nội dung bài cũ và xen trước nội dung của bài
III - Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 - Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
?Viết công thức hoá học chung của đơn chất, hợp chất Nêu ýnghĩa của công thức hoá học
3 - Bài mới
a) Mở bài: (1 phút)
Trang 7Quy tắc hóa trị được phát biểu như thế nào và vận dụng quy tắc đó ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
b) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Quy tắc hoá trị
(32 phút)
- GV: Gọi học sinh nêu lại công thức
chung của hợp chất
- GV: giả sử
Hoá trị của nguyên tố A là a
Hoá trị của nguyên tố B là b
? Các nhóm hãy tiến hành thảo luận để
tìm các gái trị x a và y b và mối liên
hệu giữa hai giá trị đó đối với các hợp
chất được ghi ở bảng sau:
Al2O3
P2O5
H2S
- GV: Giới thiệu hoá trị của nhôm,
photpho, lưu huỳnh trong các hợp chất
trên lần lượt là III, V, II
II Quy t¾c ho¸ trÞ
1 Quy t¾c:
- HS: C«ng thøc chung:
AxBy
- HS: C¸c nhãm tiÕn hµnh th¶o luËn
- HS: Lªn ®iÒn:
Al2O3 2 x III 3 x II
P2O5 2 x V 5 x II
Trang 8- Giỏo viờn gọi đại diện một nhúm lờn
bảng điền vào bảng phụ
- GV: Yờu cầu học sinh so sỏnh tớch x
a và y b trong cỏc trường hợp trờn
- GV: Giới thiệu: đú là biểu thức của
quy tắc hoỏ trị
? Một em hóy nờu quy tắc hoỏ trị
- GV: Quy tắc này cũng đỳng với cả khi
A hoặc B là một nhúm nguyờn tử
Vớ dụ: Zn(OH)2
Ta cú: x a = 1 II
y b = 1 I
- HS: Rút ra đợc
x a = y b
- HS: Trong công thức hoá học, tích của chỉ số
và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số
và hoá trị của nguyên tố kia
*Tiểu kết: Trong công thức hoá học, tích của chỉ
số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ
số và hoá trị của nguyên tố kia
2 Vận dụng
a Tính hoá trị của một nguyên tố.
- HS: Quy tắc hoá trị
x a = y b > 1 a = 3 II > a = VI Vậy hoá trị của lu huỳnh trong hợp chất là : VI
Trang 9- GV: Treo vớ dụ 1 lờn bảng
Vớ dụ 1: Tớnh hoỏ trị của lưu huỳnh
trong hợp chất SO3?
- GV: Gợi ý bằng cỏc cõu hỏi:
+ Viết lại biểu thức của quy tắc húa
trị
+ Xỏc định hoỏ trị của oxi, chỉ số của
lưu huỳnh, oxi trong biểu thức trờn
+ Tớnh a
- GV: Treo bài tập 1
Biết hoỏ trị của hiđro là I, của oxi là
II Hóy xỏc định hoỏ trị của cỏc nguyờn
tố (hoặc nhúm nguyờn tử) trong cỏc
cụng thức sau:
a H2SO4
b N2O5
c MnO2
- GV: Gọi học sinh lờn bảng chữa
- GV: Treo vớ dụ 2 lờn bảng
Vớ dụ 2: Lập cụng thức hoỏ học của
hợp chất tạo bởi nitơ IV và oxi
- GV: Hướng dẫn học sinh cỏc bước
giải:
+ Viết cụng thức dạng chung
+ Viết biểu thức quy tắc hoỏ trị
+ Chuyển thành lỉ lệ:
- HS: Thảo luận nhóm và làm bài tập số 1
- HS:
a áp dụng quy tắc hoá trị:
x a = y b (trong đó B là nhóm (SO3)) > 2 I = 1 b
.> b = II Vậu hóa trị của nhóm (SO3) là II
b Trong công thức N2O5 hoá trị của nitơ:
a x II V
2 5
c MnO2
Hoá trị của Mn là IV
b Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị.
- HS: Tiến hành thảo luận và làm theo các bớc
- HS: Lên bảng + Giả sử công thức của hợp chất cần lập là:
NxOy
+ Theo quy tắc hoá trị:
x a = y b > x IV = y II + Chuyển thành tỉ lệ:
2
1
IV
II a
b y x
Trang 10x yb aa b''
+ ViÕt c«ng thøc ho¸ häc chung cña
hîp chÊt
- GV: Yªu cÇu häc sinh lµm theo tõng
b-íc
- GV: Gäi 2 häc sinh lªn b¶ng lµm
- GV: Gäi c¸c häc sinh kh¸c nhËn xÐt
- GV: NhËn xÐt híng dÉn l¹i c¸ch lµm
cho häc sinh
+ VËy c«ng thøc cÇn lËp lµ NO2
- HS: NhËn xÐt
Hoạt dộng 2: - Củng cố: (5 phút)
Cho học sinh đọc lại nội dung chính của
bài
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
? Hãy cho biết các công thức sau
đúng hay sai? Hãy sửa lại công thức sai
cho đúng:
HS: Đọc bài, ghi nhớ nội dung bài học HS: làm bài vào vở
HS: Làm bài và nhận xét bài làm của bạn
e Al(NO3)3 f FeCl3 g Zn(OH)3 h Ba2OH
GV: Gọi từng học sinh lên bảng trả lời
HS: làm bài vào vở HS: Làm bài và nhận xét bài làm của bạn
Đáp án:
Trang 11GV: Chuẩn kiến thức Các công thức đúng: c,f,e
HS: Hoàn thành bài tập vào vở
4 Dặn dò(1 phút)
- Làm các bài tập 5,6,7,8 (SGK tr 39
- Đọc bài đọc thêm
- Ôn lại các kiến thức đã học theo nội dung bài 11: Bài luyện tập 2