1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8 bài 10: Hóa trị

9 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Hiểu được hoá trị của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nhóm nguyên tử trong phân tử chất, được xác định theo H làm một đơn vị và

Trang 1

BÀI 10 : HÓA TRỊ ( Tiết 1 ) A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Hiểu được hoá trị của một nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) biểu

thị khả năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên tử ) trong phân tử chất, được xác định theo (H) làm một đơn vị và (O) làm hai đơn vị

2 Kỹ năng : - Hiểu và vận dụng được quy tắc hoá trị trong hợp chất hai nguyên tố

- Biết cách tính hoá trị của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử khi biết hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử kia

3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao

B) Trọng tâm : Cách xác định hóa trị , và vận dụng quy tắc hóa trị

C) Chuẩn bị :

1) Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

2) Học sinh : Nghiên cứu trước bài

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề phương

pháp thuyết trình

D) Tiến trình dạy học

I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút ) Công thức hoá học dùng làm gì? Nêu ý nghĩa của

công thức hoá học ?

III) Nêu vấn đề bài mới : ( 2 phút ) Hoá trị là gì ?

Cách tính hoá trị của các nguyên tố như thế nào ?

IV) Các hoạt động học tập

Hoạt động I : Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào? (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Muốn so sánh thường phải chọn

mốc so sánh , ở đây hiđro có (1e)

và (1p) Nên trong phân tử để so

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo cá nhân

Trang 2

sánh khả năng liên kết của hiđro với

các nguyên tử khác người ta gán

cho hiđro có hoá trị I , rồi tính hoá

trị của các nguyên tố liên kết

- Theo em người ta tính hoá trị của

các nguyên tố khác theo hiđro như

thế nào ? Em hãy lấy ví dụ minh

hoạ ? + Với O có

hoá trị II người ta cũng xác định

được hoá trị của các nguyên tố khác

khi liên kết với O

+ Em hãy xác định hoá trị của Na,

Mg, Al trong các phân tử sau:

Na2O, MgO, Al2O3 ?

+ Vậy với CTHH: H3PO4 thì nhóm

nguyên tử PO4 có hoá trị là bao

nhiêu? + Em hãy cho biết trong

phân tử H3PO4 có mấy nguyên tử

Hiđro ? -

Từ các ví dụ trên giáo viên cho học

sinh rút ra khái niệm hoá trị như sgk

+ Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử hiđro liên kết với nó

VD : Trong phân tử CH4 , C có hoá trị IV, Trong phân tử H2O, O có hoá trị II

+ Nghiên cứu tìm cách xác định được:

Na hoá trị I; Mg hoá trị II; Al hoá trị III

+ Có 3 nguyên tử hiđro trong phân tử H3PO4 Vì nhóm PO4 liên kết với 3H nên nó cũng có hoá trị III

*) Tiểu kết : - Cách để xác định hóa trị của 1 nguyên tố

+ Cách xác định : Dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó , với nguyên tử nguyên tố đã biết hóa trị ( nguyên tử nguyên tố H , nguyên tử nguyên tố

O …)

Trang 3

+ Khái niệm về hóa trị : Hóa trị là con số biểu thị về khả năng liên kết của nguyên

tử nguyên tố này , với nguyên tử nguyên tố khác ( hoặc nhóm nguyên tử )

Hoạt động II : Nghiên cứu quy tắc hoá trị (12 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên lấy một ví dụ cụ thể cho

học sinh so sánh

+ Từ công thức phân tử NIIIH3I ,

biết N có hoá trị III ?

Em hãy so sánh tích chỉ số và hoá

trị của (N) với tích chỉ số và hoá trị

của hiđro

+) Từ đó em hãy đưa ra quy tắc cho

công thức chung sau: AxBy,

với A có hoá trị a, B có hoá trị b

- Em hãy phát biểu thành lời quy

tắc trên ?

+ Cho cả lớp nhận xét, bổ sung,

đánh giá

+ Vậy theo em nếu biết công thức

hoá học ta có thể biết đựơc hoá trị

của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử

trong công thức đó hay không ?

- Em hãy tính hoá trị của Fe trong

hợp chất FeCl3 , biết Cl có hoá trị

I ?

- Quy tắc + Hoạt động cá nhân dự đoán Theo đầu bài ta có: phân tử NIIIH3I

1*III = 3*I Vậy tích chỉ số và hoá trị của (N) = tích chỉ

số và hoá trị của (H)

Từ công thức trên ta có : a x = b y

- Trong công thức hoá học : Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia ( hoặc nhóm

nguyên tử )

- Vận dụng + Suy nghĩ : Nghiên cứu sgk trả lời

Trang 4

+ Gọi hoá trị của Fe là a ta có: + Theo quy tắc hoá trị : a * 1 = I * 3, vậy a = III Hoá trị của sắt trong hợp chất trên là III

*) Tiểu kết : - Quy tắc hoá trị

+ Trong công thức hoá học : Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ

số và hoá trị của nguyên tố kia ( hoặc nhóm nguyên tử )

* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội

V) Cũng cố : ( 4 phút ) - Giáo viên đặt câu hỏi và bài tập sgk

+ Hóa trị của 1 nguyên tố ( hay nhóm nguyên tử ) là gì ?

+ Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố , trong các hợp chất sau

a) KH , H2S b) FeO , SiO2

- Hướng cũng cố bài

+ Hóa trị là con số biểu thị về khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này , với nguyên tử nguyên tố khác ( hoặc nhóm nguyên tử )

+ Cách xác định hóa trị của các nguyên tố , trong các hợp chất sau

a) KH suy ra K –H , vậy hóa trị của K = I

H2S suy ra H – S – H , vậy hóa trị của S = II

b) FeO suy ra Fe = O , vậy hóa trị của Fe = II

SiO2 suy ra O = Si = O , vậy hóa trị của Si = IV

- Bài tập : Làm bài tập 1 đến 4 sgk / 37- 38

- Hướng dẫn bài tập 4 :

Trang 5

a Zn hoá trị II; Cu hoá trị I; Al hoá trị III

b Fe hoá trị II

- Nghiên cứu phần còn lại của bài " Hóa trị " Làm thế nào để lập được công thức của hợp chất khi biết hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử ?

Trang 6

BÀI 10 : HÓA TRỊ ( Tiết 2 ) A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Hiểu được hoá trị của một nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) biểu

thị khả năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên tử ) trong phân tử chất, được xác định theo (H) làm một đơn vị và O làm hai đơn vị

2 Kỹ năng : - Biết cách lập công thức hoá học khi biết hoá trị của các nguyên tố

hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử chất

3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao

B) Trọng tâm : - Vận dụng quy tắc hóa trị , lập công thức hóa học

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề , phương

pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

D) Tiến trình dạy học

I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Nêu vấn đề bài mới : ( 2 phút ) Làm thế nào để lập được công thức hoá học của

hợp chất khi biết hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử chất

đó ?

III) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Nghiên cứu lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị (17

phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu ví dụ

trong sgk

+ Nêu các bước lập công thức hoá

- Nghiên cứu ví dụ trong SGK

Trang 7

học theo hoá trị

Tích chỉ số và hoá trị của S là gì ?

Tích chỉ số và hoá trị của O là gì ?

(biết S có hoá trị VI và O có hoá trị

II)

- Cho học sinh cả lớp nhận xét, bổ

sung, đánh giá

- Yêu cầu học sinh đưa ra quy tắc

chung cho bài toán

+ Lập CTHH của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hoá trị VI và oxi +) Gọi công thức chung là SxIVOyII +)Theo quy tắc hóa trị ta có: VI * x = II * y +) chuyển thành tỉ lệ ta có: x / y = II / VI = 1/3 Theo tính chất của 2 phân số bằng nhau:

x = 1; y = 3 +) Vậy công thức tìm được là : SO3

- Đưa ra quy tắc chung như sgk ( Củ thể xác định 4 bước )

+ Viết công thức dưới dạng tổng quát chung AxaByb

+ Áp dụng quy tắc hóa trị ta có : a * x = b * y

chuyển thành tỉ lệ ta có: x / y = b / a = b’/a’

+ Vậy ta có công thức hóa học tìm được là : AbaBab ( hoặc Ab’aBa’b )

Hoạt động II : Củng cố - Luyện tập (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh hoạt động nhóm

làm bài tập 5 sgk / 38

- Cho lớp nhận xét , đánh giá

+ Ngoài việc áp dụng đúng quy tắc

để lập công thức em hãy suy nghĩ

- Hoạt động nhóm làm bài tập 5 a

+ Gọi công thức chung là PxHy , +Theo quy tắc hoá trị ta có: III x = I y + Chuyển thành tỉ lệ ta có : x / y = I / III = 1/3 Theo tính chất của 2 phân số bằng nhau:

Trang 8

và cho biết còn cách nào khác lập

nhanh công thức hoá học không ?

- Cho học sinh hoạt động cá nhân

làm bài tập 6 SGK trang 38

+ Cho lớp nhận xét, đánh giá giáo viên nhận xét, cho điểm x = 1; y = 3

+ Vậy công thức tìm được là : PH3

- Tương tự ta tìm được các công thức:

CS2 , Fe2O3 , NaOH , CuSO4 , Ca(NO3)2

Trả lời và nêu được cách lập nhanh công thức hoá học :

+ Rút gọn hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử cần lập công thức với nhau + Lấy hoá trị đã rút gọn của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử này làm chỉ số của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử kia

- Làm bài tạp 6

+ giải thích

CTHH viết sai MgCl; NaCO3; KO Sửa lại : MgCl2; K2O; Na2CO3

* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội

IV) Cũng cố T1: ( 3 phút ) - Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai , hãy sửa lại công thức hóa học sau cho đúng ( dựa vào quy tắc hóa trị ) , biết K = I , Al = III , SO42- = II , NO3- = I a) K(SO4 )3 b) Al(NO3 )3

- Hướng cũng cố bài

a) K(SO4 )3 , sửa lại K2(SO4 ) , vì K = I , SO42- = II

b) Al(NO3 )3 , đúng vì Al = III , NO3- = I

Trang 9

* Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc

nghiệm

+ Biết S = IV , hãy chọn công thức hóa học nào sau đây , phù hợp với quy tắc hóa trị

a) S2O2 b) S2O3 c) SO2 d)

SO3

Đáp án : c

- Bài tập : Làm bài tập 7,8 SGK trang 38

- Hướng dẫn bài tập 7 : Công thức phù hợp với hoá trị của Nitơ có hoá trị IV là :

NO2

- Nghiên cứu bài "Bài luyện tập 2"

Ngày đăng: 15/09/2018, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w