1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –Sở Giao Dịch

74 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 632 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của các doanh nghiệp. Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam thì sự phát triển của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) đóng vai trò hết sức quan trọng. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các DNV&N thì nguồn lực về tài chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Nguồn tài chính giúp các DNV&N nắm bắt được các cơ hội đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhưng hiện nay việc tiếp cận các nguồn tài chính đối với các doanh nghiệp này là một trở ngại lớn bởi các DNV&N có quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xây dựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông tin kế toán chưa đáng tin cậy... nên dưới con mắt của các nhà Ngân hàng, các DNV&N là những doanh nghiệp có độ rủi ro cao, các Ngân hàng chưa hướng nhiều sản phẩm, dịch vụ và kĩ năng của mình vào đối tượng doanh nghiệp này. Tuy nhiên, nhận thấy được tiềm năng lớn của đối tượng doanh nghiệp này, trong những năm gần đây nhiều Ngân hàng trong đó có Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB) –Sở Giao Dịch đã không ngừng hoàn thiện và cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ dành riêng cho các DNV&N. Việc hướng các sản phẩm dịch vụ vào DNV&N đặc biệt là các sản phẩm cho vay doanh nghiệp đã đem lại cho Ngân hàng VCB doanh số hoạt động không nhỏ, giúp VCB đạt được nhiều danh hiệu cao quý trong lĩnh vực hoạt động này, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của VCB trên thị trường tài chính nói chung và hệ thống các NHTM nói riêng. Vậy trong thời gian qua, VCB đã làm gì để đạt được những kết quả khả quan như vậy trong hoạt động cho vay DNV&N. Đó là lí do mà sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng VCB –Sở Giao Dịch, em đã quyết định chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –Sở Giao Dịch”. 2. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 3 chương:  Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với DNV&N tại các NHTM.  Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam .  Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam .

Trang 1

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………4 DANH MỤC CÁC BẢNG………5 DANH MỤC CÁC BIỂU……… 6

Chương 1:Các vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại.

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm đặc điểm ngân hàng thương mại

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu

1.2 Hiệu quả cho vay đối với DNNVV của NHTM

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng

thương mại

1.2.3 Hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của

2.1 Khái quát về Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại

Thương Việt Nam

2.1.2 Bộ máy tổ chức tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 2.1.3 Kết quả hoạt động chủ yếu của Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương

Trang 2

2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay của Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.2.1 Thực trạng cho vay của Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay của Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại

Thương Việt Nam đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Nguyên nhân chủ quan

Nguyên nhân khách quan

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

3.1.1 Định hướng phát triển của NHTMCPNTVN

3.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu cho vay đối với DNNVV tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

3.2.1.Giải pháp đối với Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 3.2.1.1.Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay

3.2.1.1.1.Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNNVV, thực hiện đúng quy trình tín dụng

Về thu thập thông tin

Về phân tích và đánh giá khách hàng

Tăng cường công tác kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn của

doanh nghiệp sau khi vay

Trang 3

3.2.1.1.2.Tăng cường hoạt động tư vấn đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 3.2.1.1.3.Xây dựng chiến lược Marketing

3.2.1.1.4.Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng của Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam trong đó tập trung nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng

3.2.1.2.Đa dạng hoá hoạt động tín dụng đối với DNNVV

3.2.1.2.1.Đa dạng hóa loại hình cho vay đối với DNNVV

3.2.1.2.2.Đa dạng hoá phương thức cho vay đối với DNNVV

3.2.1.2.3.Xây dựng một cơ chế lãi suất linh hoạt cho DNNVV

3.2.1.2.4.Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay đối với DNNVV

3.2.2.Giải pháp đối với DNNVV

3.2.3.Các giải pháp khác

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Đối với nhà nước

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3 Đối với NHNT VN nói chung và Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam nói riêng

3.3.4 Đối với các DNNVV

KẾT LUẬN

Trang 4

DNNQD :Doanh nghiêp ngoài quốc doanh

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

DSCV : Doanh số cho vay

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước phụ thuộc nhiều vào sự pháttriển của các doanh nghiệp Đối với những nước đang phát triển như ViệtNam thì sự phát triển của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệpvừa và nhỏ (DNV&N) đóng vai trò hết sức quan trọng Để đảm bảo cho sựtồn tại và phát triển của các DNV&N thì nguồn lực về tài chính là mộttrong những yếu tố quan trọng nhất Nguồn tài chính giúp các DNV&Nnắm bắt được các cơ hội đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mớicông nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh Nhưng hiện nay việc tiếp cậncác nguồn tài chính đối với các doanh nghiệp này là một trở ngại lớn bởicác DNV&N có quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưacao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xây dựng các dự án có tính khả thi cònyếu, số liệu thông tin kế toán chưa đáng tin cậy nên dưới con mắt của cácnhà Ngân hàng, các DNV&N là những doanh nghiệp có độ rủi ro cao, cácNgân hàng chưa hướng nhiều sản phẩm, dịch vụ và kĩ năng của mình vàođối tượng doanh nghiệp này Tuy nhiên, nhận thấy được tiềm năng lớn củađối tượng doanh nghiệp này, trong những năm gần đây nhiều Ngân hàngtrong đó có Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB) –Sở GiaoDịch đã không ngừng hoàn thiện và cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụdành riêng cho các DNV&N Việc hướng các sản phẩm dịch vụ vàoDNV&N đặc biệt là các sản phẩm cho vay doanh nghiệp đã đem lại choNgân hàng VCB doanh số hoạt động không nhỏ, giúp VCB đạt đượcnhiều danh hiệu cao quý trong lĩnh vực hoạt động này, góp phần nâng cao

vị thế cạnh tranh của VCB trên thị trường tài chính nói chung và hệ thốngcác NHTM nói riêng Vậy trong thời gian qua, VCB đã làm gì để đạt đượcnhững kết quả khả quan như vậy trong hoạt động cho vay DNV&N Đó là

lí do mà sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng VCB –Sở Giao Dịch, em

đã quyết định chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –Sở Giao Dịch”

Trang 6

2 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảngbiểu, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động tín

dụng Ngân hàng đối với DNV&N tại các NHTM

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với

DNV&N tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối

với DNV&N tại Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NHTM 1.1Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm NHTM

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Khái niệm về Ngân hàng thương mại được chỉ rõ trong pháp lệnh Ngânhàng về Ngân hàng Thương mại, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chínhban hành tháng 5/1990 như sau: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinhdoanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thựchiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua tháng 12/1997cũng xác định : “Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng đượcthực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác cóliên quan”, trong đó “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ vàdịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng sốtiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

Qua hai khái niệm trên có thể thấy NHTM được khẳng định là mộtdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, trong đó có hai nghiệp vụ cơbản là: nhận gửi của các cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức với nghĩa vụhoàn trả, và sử dụng các khoản tiền gửi đó để cho vay hay chiết khấu và cácnghiệp vụ khác

Hoạt động kinh doanh của NHTM có quan hệ sâu rộng trong đời sốngkinh tế và ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phát triển của nền kinh tế quốcdân Lịch sử hình thành của ngành ngân hàng ghi nhận rằng sự ra đời, tồn tại

và phát triển của ngành ngân hàng được quyết định bởi quá trình phát triển

Trang 8

điều kiện đòi hỏi sự phát triển của NHTM để trở thành động lực, là nhân tốthúc đẩy nền kinh tế phát triển

Như vậy, dựa trên những đặc trưng của hoạt động ngân hàng, dựa trênphương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp, NHTM có thểđược hiểu như sau:” NHTM là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mụccác dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụthanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổchức kinh doanh nào trong nền kinh tế”

1.1.1.2 Chức năng của NHTM

- Trung gian tài chính

“ NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và

tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chitiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ lànhững người cần bổ sung vốn ; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trongchi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hànghóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền tiết kiệm.”

Sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngânhàng Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm (2) sang nhóm (1) nếu cả haicùng có lợi Như vậy trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiếtkiệm, đồng thời làm giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư (tăng thu nhậpcho người đầu tư) từ đó mà khuyến khích đầu tư Trung gian tài chính đã tậphợp các người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy mà giải quyết được mâu thuẫn củatín dụng trực tiếp Cơ chế hoạt động của trung gian sẽ có hiệu quả khi nógánh chịu rủi ro và sử dụng các kĩ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro

và giảm chi phí giao dịch

- Tạo phương tiện thanh toán

Trang 9

Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàngnhận thấy nếu họ có số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả

để có được hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu Mặt khác, khi ngân hàng chovay, số dư trên tài khoản của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng đểmua hàng và dịch vụ Do đó, bằng việc cho vay (hay tạo tín dụng) các ngânhàng đã tạo ra phương tiện thanh toán (tham gia tạo M1)

- Trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hếtcác quốc gia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trịhàng hóa và dịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng thuận tiện và tiết kiệmchi phí, ngân hàng đưa cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanhtoán bằng séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, các loại thẻ…Ngoài ra các ngânhàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trungương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM

Với các chức năng chính của mình, NHTM thực hiện các hoạt động cơbản sau:

1.1.2.1 Huy động vốn và cho vay

Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu củaNHTM Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanhcho Ngân hàng, nó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Ngân hàng.NHTM huy động vốn thông qua tiền gửi và đi vay

Với tư cách là trung gian tài chính, ngân hàng thương mại huy độngvốn thông qua nhiều nguồn và bằng nhiều biện pháp khác nhau như nhận gửi

từ khách hàng, vay ngân hàng khác, phát hành giấy tờ có giá Trên góc độkinh doanh thì vốn huy động được càng nhiều thì khả năng cho vay càng lớn,

Trang 10

tác dụng kích thích kinh tế và kiểm soát bằng đồng tiền càng được phát huymạnh mẽ.

Ở Việt nam trong vòng mười lăm năm trở lại đây, huy động vốn quangân hàng là một trong những hoạt động cơ bản, quan trọng nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá Đây cũng làmột trọng trách của hệ thống ngân hàng thương mại nước ta trong giai đoạnhiện nay…

1.1.2.2 Sử dụng vốn

Sử dụng vốn bao gồm các hoạt động cho vay, đầu tư, dự trữ… nhằmmục đích sinh lời và đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng Trongdanh mục hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thì khoản mục cho vaychiếm tỷ trọng lớn nhất, thường vào khoảng 60% - 80% tổng tài sản Cho vay

là việc ngân hàng cho người khác sử dụng một lượng tiền tệ trong một thờigian được xác định trước và sẽ được nhận lại kèm theo một mức lợi tứctương ứng với mức độ sinh lãi mong đợi và các rủi ro có thể phát sinh.Nguồn để cho vay là các khoản mà ngân hàng huy động được cùng với sốvốn tự có của ngân hàng Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếucủa các ngân hàng

Thời gian qua, hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại ViệtNam được mở rộng tới tất cả các thành phần kinh tế, và dưới nhiều hình thứcnhư: cho vay vốn lưu động, cho vay vốn cố định, cho vay đối với sinh viên,cho vay tiêu dùng, tín dụng thuê mua, tín dụng xoá đói giảm nghèo ở nôngthôn…và đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận như khuyến khích sảnxuất, tăng sản lượng trong nền kinh tế, tạo thêm việc làm…

1.1.2.3 Hoạt động thanh toán

Ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán của mình bằng các dịch vụthông qua việc mở tài khoản cho khách hàng là các cá nhân và các tổ chức

Trang 11

Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán thông qua các hình thức như séc,thẻ, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng…

Thông qua việc giải quyết các nhu cầu về thanh toán, chi trả mà cácngân hàng thương mại đã góp phần đáng kể trong việc thúc đẩy quá trình lưuthông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn, tiếtkiệm chi phí lưu thông, do đó góp phần tăng trưởng kinh tế Nền kinh tế thịtrường càng phát triển, hoạt động thanh toán ngày càng hoàn thiện và pháthuy hiệu quả thì vai trò của ngân hàng thương mại càng được nâng cao Hoạtđộng thanh toán cũng là tiền đề để hỗ trợ các hoạt động huy động vốn và sửdụng vốn cùng phát triển

1.1.2.4 Hoạt động khác

Bên cạnh ba mảng nghiệp vụ truyền thống trên, ngân hàng thương mạicòn thực hiện nhiều hoạt động khác như quản lý ngân quỹ, bảo lãnh, cho thuêtài chính, kinh doanh ngoại tệ, vàng, chứng khoán, bảo quản vật có giá, cungcấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn, các dịch vụ bảo hiểm…

1.2Hiệu quả cho vay đối với DNNVV của NHTM

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mỗi quốc gia có một điều kiện kinh tế khác nhau và có những đặc điểm

riêng biệt Sự phân loại các doanh nghiệp vì thế không thống nhất ở tất cả các quốc gia trên thế giới Một doanh nghiệp đặt trong môi trường kinh tế của nước mình được xem là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng trong môi trường kinh tế của quốc gia khác thì lại là DNL, hoặc doanh nghiệp cực nhỏ Tương tự, tại một thời điểm trong quá khứ một doanh nghiệp được coi là lớn nhưng đến nay lại chỉ được xét là có quy mô vừa Cho nên khi nói đến DNV&N ta phải hiểu rằng, các doanh nghiệp đó đang nằm ở quốcgia nào, trong môi trường kinh tế như thế nào, tại thời điểm nào Nói cách khác, khái niệm DNV&N chỉ có ý nghĩa trong phạm vi một quốc gia, tại một thời điểm nhất định Tuy vây, việc đưa ra định nghĩa về DNV&N choriêng mình lại đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Thực tiễn đã chứng minh quốc gia có một định nghĩa càng rõ ràng thì các chính sách hỗ trợ đưa ra càng hiệu quả

Trang 12

Nước Phân loại Số lao động Số vốn Doanh thu

1 Thai lan + Doanh nghiệp nhỏ

+ Doanh nghiệp vừa

0 ->50 51->200

dưới 50tr Bath 50->200tr

2 Philippin + Doanh nghiệp nhỏ

+ Doanh nghiệp vừa

10->99 100->199

1 5->200tr Pêxo 15->60 tr

Không quan trọng

3 Indonesia + Doanh nghiệp nhỏ

+ Doanh nghiệp vừa

5->19 20->99

0->20 000 USD

20 000->100 000

0->100 000 USD

100 000->500 000

4 Trung Quốc + Doanh nghiệp nhỏ

+ Doanh nghiệp vừa

50->100 101->500

Nguồn: Hồ sơ các DNV&N khu vực APEC(2005-2006)

Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm DNV&N giữa các nước chính

là việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá quy mô doanh nghiệp và lượng hoá cáctiêu chí ấy thông qua các tiêu chuẩn cụ thể Mặc dù có những điểm khác biệtnhất định giữa các nước về quy định các tiêu chí phân loại DNV&N nhưng

có thể đưa ra khái niệm chung về DNV&N như sau:

“DNV&N là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân hoạt động vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia”

Hiện nay ở Việt nam, theo qui định tại nghị định 90/2001/NĐ – CPngày 23/11/2001 thì DNV&N được xác định như sau:

“DNV&N là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người ”

1.1.1.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

a Ưu thế của DNV&N:

Năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh:

Trang 13

Nhờ quy mô vừa và nhỏ, mô hình tổ chức quản lý đơn giản nên nhữngdoanh nghiệp này rất năng động, linh hoạt, dễ chuyển hướng sản xuất kinhdoanh, đi vào những ngành nghề khác khi thấy lĩnh vực ấy có lợi hơn

DNV&N khi chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh không gặp nhiều khó khănnhư DNL Trong khi đó DNV&N lại có thể nắm bắt được cả những yêu cầunhỏ lẻ mang tính khu vực và địa phương Điều này càng làm DNV&N khaithác hết năng lực của mình, đặt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Có thể nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại:

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ là những tác độngmạnh mẽ của nó đối với nền kinh tế, trong từng phương pháp hoạt động sảnxuất kinh doanh, trong việc thay đổi trang thiết bị máy móc, tăng năng suấtlao động, rút ngắn thời gian tồn tại của một mặt hàng Công nghệ cao hơn thìviệc sản xuất ra những mặt hàng có nhiều ưu điểm hơn vì vậy máy móc luônyêu cầu công nghệ mới Như vậy, với đặc điểm nguồn vốn đầu tư ban đầukhông lớn các DNV&N có lợi thế hơn so với các DNL

Tổ chức quản lý gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí:

Với số lượng lao động không nhiều, việc tổ chức sản xuất cũng như bộmáy quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tương đối nhỏ gọn, không cóquá nhiều các khâu trung gian Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp, các quyết định chế độ, chỉ tiêu… đến với người lao động mộtcách nhanh chóng không phải quá nhiều khâu trung gian, tiết kiệm được chiphí cho quản lý doanh nghiệp

b Hạn chế của DNV&N:

Bên cạnh những điểm thuận lợi, các DNV&N cũng gặp rất nhiều khókhăn

Khả năng cạnh tranh thấp do tiềm lực tài chính nhỏ

Vốn là vấn đề lớn nhất của doanh nghiệp, có vốn doanh nghiệp mới cóthể sản xuất kinh doanh, mua thiết bị hiện tại phục vụ cho sản xuất, thuê nhâncông có chất lượng cao và đào tạo nhân công Nhất là trong nền kinh tế thịtrường, vốn là yếu tố đặc biệt quan trọng để nâng cao sức mạnh cạnh tranhcủa doanh nghiệp Với lượng vốn đầu tư nhỏ các DNV&N phải tìm mọi cách

Trang 14

khó có một môi trường sản xuất lý tưởng trong việc tạo ra những sản phẩmdịch vụ có chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ những mong đợi của người tiêudùng

Vị thế trên thị trường thấp

Trong một thị trường các DNV&N chiếm một thị phần rất nhỏ CácDNL luôn chiếm thị phần lớn và tận dụng mọi cơ hội để mở rộng thị trườngcủa mình Chính vì vậy với năng lực còn hạn chế, các DNV&N luôn gặp rấtnhiều áp lực để duy trì việc tiêu thụ sản phẩm và tiếp tục sản xuất kinh doanhcũng như đưa ra những phân tích, dự đoán chính xác về xu hướng thị trường

để bắt kịp với sự biến đổi không ngừng trong nhu cầu của người tiêu dùng

Năng lực quản lý còn hạn chế, thiếu hiểu biết về pháp luật

Phần lớn chủ các DNV&N đều quản lý dựa trên kinh nghiệm Trongkhi đó trong môi trường kinh doanh hiện đại người chủ doanh nghiệp cần cótrình độ cơ bản về quản lý doanh nghiệp Từ đó áp dụng chế độ quản lý phùhợp với tính chất và đặc điểm doanh nghiệp của mình

Chính vì trình độ chuyên môn cũng như học vấn không cao nên nhiềuchủ doanh nghiệp chưa hiểu biết cặn kẽ về pháp luật cũng như thiếu ý thứctuân thủ pháp luật Để có thể phát triển một cách bền vững các doanh nghiệpcần tuân theo những quy định do pháp luật đặt ra để tránh những rắc rối phiền

hà trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời nếu hiểu biết về pháp luậtcác doanh nghiệp cũng sẽ nắm bắt được cơ hội nhờ sự thay đổi trong cácchính sách của nhà nước, tận dụng môi trường kinh tế cạnh tranh bình đẳngđược nhà nước đảm bảo để phát triển

Ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao

Thiết bị công nghệ của các DNV&N ở Việt nam còn lạc hậu so vớinhiều nước khác Các nước phát triển, công nghệ và trang thiết bị của cácDNV&N thường rất hiện đại không thua kém DNL nhiều mặc dù chúng cóquy mô vốn đầu tư và số lao động nhỏ hơn

Trình độ tay nghề của công nhân thấp

Đây là một trong những hạn chế rất lớn đối với các DNV&N Do vẫncòn ảnh hưởng từ cơ chế cũ hoặc do sự cạnh tranh về mức lương nên hầu hếtlao động có trình độ cao đều làm cho khu vực quốc doanh, các công ty lớnhoặc cho các công ty liên doanh với nước ngoài Trong khi đó ở những

Trang 15

DNV&N, do sự hạn chế về vốn khó có thể đưa ra một mức lương ưu đãi Mặtkhác lại không đủ khả năng tài chính để tổ chức đào tạo tay nghề cho côngnhân được đầy đủ Phần lớn tại các doanh nghiệp này đều là vừa đào tạothông qua sự truyền thụ kinh nghiệm từ những người có kinh nghiệm lâu nămcho những người mới vào làm Sự đào tạo không có bài bản hạn chế việc tiếpcận với công nghệ hiện đại của nhân công, khiến DNV&N gặp rất nhiều khókhăn khi phải tiến hành đổi mới công nghệ

Chiến lược sản xuất kinh doanh mang tính “ thời vụ”

Hầu hết các DNV&N đều chiếm một thị phần rất nhỏ bé trên thị trường

do vậy các doanh nghiệp này thường đứng ở thế bị động Đây là nguyên nhânchính dẫn đến sự mất ổn định trong sản xuất của các DNV&N Các DNV&Nchỉ có thể đưa ra những kế hoạch sản xuất mang tính thời vụ đáp ứng nhu cầutức thì của thị trường trong một thời điểm mà khó có khả năng đưa ra chiếnlược sản xuất kinh doanh lâu dài cho riêng doanh nghiệp mình Nếu ngườiquản lý không hoạch định một kế hoạch phát triển lâu dài và linh hoạt chodoanh nghiệp thì sẽ dẫn đến sự đổ vỡ của doanh nghiệp khi có những biếnđộng bất thường của thị trường Điều này phụ thuộc rất nhiều vào bản thândoanh nghiệp

1.1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

DNV&N có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước, kể

cả nước có trình độ phát triển cao Hầu hết các nước trên thế giới hiện nayđều chú ý đến việc hỗ trợ các DNV&N nhằm huy động tối đa các nguồn lực

và hỗ trợ cho công nghiệp lớn tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Vai trò củaDNV&N thể hiện ở một số điểm như sau:

 Vế số lượng, các DNV&N chiếm ưu thế tuyệt đối Ví dụ DNV&Nchiếm tới hơn 99% trong tổng số doanh nghiệp ở Nhật bản và Đức

 DN V& N có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nhưmột bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi nước DNV&N là bộphận hữu cơ gắn bó chặt chẽ với DNL (DNL), có tác dụng hỗ trợ, bổ sung,thúc đẩy các DNL phát triển

 Sự phát triển của DNV&N góp phần quan trọng trong giải quyếtcác mục tiêu kinh tế xã hội như:

+ Đóng góp đáng kể vào sự phát triển và ổn định kinh tế của mỗi nước.Việc phát triển DNV&N đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 16

hoặc GDP do các DNV&N đóng góp hàng năm chiếm tỷ trọng khá lớn, đảmbảo thực hiện những chỉ tiêu tăng trưởng của nền kinh tế

Bảng 1 2: Tỷ trọng thu hút lao động và tạo ra giá trị gia tăng của các

DNV&N ở một số nước và vùng lãnh thổ Châu Á

Nước và vùng lãnh thổ Tỷ trọng lao động thu hút (%) Giá trị gia tăng tạo ra (%)

(Nguồn: Kỷ yếu khoa học, Dự án chính sách hỗ trợ phát triển DNV&N

ở Việt Nam, Học viện chính trị quốc gia HCM, Hà nội, 2008)

+ Cung cấp cho xã hội khối lượng hàng hoá đáng kể

+ Thu hút lao động, tạo ra nhiều việc làm với chi phí đầu tư thấp, giảmthất nghiệp

+ Tạo nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp phầngiảm bớt chênh lệch về thu nhập các bộ phận dân cư, tạo sự phát triển tươngđối đồng đều giữa các vùng của đất nước và cải thiệt mối quan hệ giữa cáckhu vực kinh tế khác nhau (do khả năng sản xuất phân tán và sử dụng laođộng tại chỗ)

+ Khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địaphương, các nguồn tài chính dân cư trong vùng

+ Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động + Tạo môi trường cạnh tranh thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

có hiệu quả hơn Việc tham gia của rất nhiều DNV&N vào sản xuất kinhdoanh làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rất nhanh.Kết quả là làm tăng tính chất cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sức ép lớnbuộc các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới mặt hàng, giảm chi phí,tăng chất lượng để thích ứng với môi trường mới Những yếu tố đó có tác

Trang 17

động lớn làm cho nền kinh tế năng động, hiệu quả hơn

1.2.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng

thương mại

Với vai tro quan trọng, DN V&N đang làm đối tượng được nhà nước hỗ trợ,thúc đẩy phát triển Do vậy, DN V&N được các cấp chính quyền, các tổ chứckinh tế, trong đó có ngân hành quan tâm và chú ý tới Mặt khác, nguồn vốnvay từ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất của DNV&N

Một là, vốn vay từ ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất của

DN V&N DN V&N với đặc điểm nổi bật là vốn chủ sở hữu nhỏ nên thường

rơi vào tình trạng thiếu vốn Do đó nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài làđiều không thể thiếu và vay vốn từ ngân hàng là một giải pháp Nguồn vốnvay này giúp cho doanh nghiệp có vốn duy trì quá trình sản xuất một cáchliên tục, mở rộng quá trình sản xuất, trang bị đổi mới máy móc thiết bị tạođiệu kiện cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm , cạnh tranh vớicác doanh nghiệp bạn Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay ngắn hạn( tài trợvốn lưu động), vay trung và dài hạn( tài trợ vốn cố định)

Hai là, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để vay vốn ngân

hàng doanh nghiệp phải trình được phương án sản xuất kinh doanh khả thi,hiệu quả; có tình hình tài chính ổn định… Mặt khác khi sử dụng vốn củangân hàng, DN V&N phải mất chi phí là tiền lãi phải trả của khoản vay.Chính những lý do đó đã thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệuquả.Hơn nữa việc sử dụng vốn vay bên cạnh vốn chủ sở hữu giúp cho doanhnghiệp có thể điều chỉnh cơ cấu vốn của doanh nghiệp đạt cơ cấu vốn tối ưu

1.2.3 Hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM.Hiệu quả là kết cục xảy ra đạt được như yêu cầu của công việc.Xuất phát

Trang 18

từ khái niệm chung về hiệu quả chung ta có thể hiểu hiệu quả cho vay củaNHTM như sau:

Hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM được hiểu là việc đáp ứng nhucầu vốn vay của khách hàng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của đấtnước, phù hợp với chiến lược phát triển của NHTM và mang lại hiệu quảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do vậy, hiệu quả cho vay là sự thống nhất lợi ích giữa khách hàng, ngânhàng và nền kinh tế quốc dân Nó được biểu hiện ở:

+ Về phía khách hàng là việc sử dụng vốn có hiệu quả trong quá trình sảnxuất kinh doanh, đúng mục đích vay vốn

+ Về phía ngân hàng là việc thu nợ đúng hạn, giảm thiếu tối đa rủi ro tíndụng; hoạt động cho vay đạt các tiêu chuẩn về hiệu quả đạt ra và phù hợp vớimục tiêu phát triển của ngân hàng

+ Về phía xã hội là hoạt động cho vay phải gắn liền với mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội

Hoạt động cho vay đối với DN V&N là một loại hình trong phân loại hoạtđộng cho vay theo quy mô khách hàng Do vậy, hiệu quả hoạt động co vayđối với DN V&N cũng được hiểu như hiệu quả hoạt động cho vay nói chung.Đồng thời các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay chung cũng được sử dụng

để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với DN V&N

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng

Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng :

Tốc độ tăng dư nợ :

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và sự tăng trưởng hoạt động cho vay đốivới doanh nghiệp của Ngân hàng Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng

Trang 19

qua từng thời kỳ cho thấy Ngân hàng đã tạo được uy tín với doanh nghiệp.Tuy nhiên, mức tăng trưởng cho vay của Ngân hàng phải phù hợp với khảnăng về vốn, quản lý kiểm soát rủi ro cũng như các nguồn lực về con người,công nghệ Việc tăng trưởng dư nợ tín dụng vượt quá khả năng nguồn lực củaNgân hàng sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro về thanh khoản và việc Ngân hàng không

có đủ điều kiện về nguồn lực để kiểm soát chặt chẽ các khoản vay sẽ ảnhhưởng xấu đến chất lượng cho vay

Tốc độ tăng doanh số :

Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là số tiền mà NHTM cho các DNV&N vay Tốc độtăng doanh số cho vay được tính theo công thức sau:

Tốc độ tăng doanh số = ((DSCV kỳ này / DSCV kỳ trước) – 1 )*100

Doanh số cho vay thể hiện xu hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng

mở rộng hay thu hẹp nhưng chưa đủ điều kiện để khẳng định hiệu quả cho vaycủa NHTM vì nhiều khi doanh số cho vay tăng quá mức hợp lý sẽ dẫn đến mấtkhả năng thanh khoản Vấn đề này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lựccủa Ngân hàng, điều kiện của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định

Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đã hoàn trả choNgân hàng trong từng thời kỳ Doanh số này phản ánh hai khả năng tráingược nhau: Một là, doanh nghiệp do đạt hiệu quả cao trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nên hoàn trả vốn vay Ngân hàng đúng hạn Hai là, Ngânhàng nhận thấy những dấu hiệu không lành mạnh trong việc kinh doanh củadoanh nghiệp mà tăng cường việc thu hồi vốn

Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tín dụng

Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời hạn thanh toán không được Ngânhàng cho gia hạn nợ, giãn nợ mà người vay không thực hiện đúng nghĩa vụtrả nợ cho Ngân hàng

Trang 20

Chỉ tiêu nợ quá hạn là một trong những chỉ tỉêu quan trọng để đánh giáchất lượng cho vay của Ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro cho vay màNgân hàng phải đối mặt

TỶ LỆ NỢ QÚA HẠN = (DƯ NỢ QÚA HẠN / TỔNG DƯ NỢ)*100%

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước thì tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng

dư nợ > 7% được xem là Ngân hàng yếu kém, nếu chỉ số này ở mức dưới 5%Ngân hàng đó được đánh giá là Ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chấtlượng cho vay cao

Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày

và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại Đây được coi là định nghĩa của VAS.Còn theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc, “về

cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên

90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, táicấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đãquá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năngkhoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”

Như vậy, nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên 2 yếu tố: (I) quáhạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ Đây được coi là định nghĩacủa IAS đang được áp dụng phổ biến hiện hành trên thế giới

Cho đến nay hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam chỉ mới hạchtoán nợ xấu theo thời gian quá hạn trên 90 ngày (yếu tố 1); việc xác định khả

Trang 21

năng trả nợ của khách hàng (yếu tố 2) đang gặp nhiều khó khăn Phần lớnngân hàng thương mại chưa hoặc đang thí điểm áp dụng phương pháp này Một lý do khác là tình trạng tài chính của một bộ phận lớn các doanhnghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước rất khó khăn, vốn tự có chỉ đạt từ

5 - 10% tổng vốn hoạt động, khả năng sinh lời rất thấp nếu áp dụng phươngpháp phân tích dòng tiền tương lai và xếp hạng tín dụng như ngân hàng ngoạithương và một số ngân hàng khác đang triển khai thì rất nhiều doanh nghiệp,thậm chí tập đoàn lớn không đủ tiêu chuẩn để vay vốn và toàn bộ nợ của họhiện tại có thể xếp hạng là nợ xấu, điều này khiến nhiều ngân hàng thươngmại rất lúng túng

Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu / Tổng dư nợ )*100%

Theo thông lệ quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng < 5 % là chấp nhậnđược

Tỷ lệ mất vốn

Tỷ lệ mất vốn là tỷ số giữa số vốn bị mất do xoá nợ cho kỳ báo cáo trêntổng dư nợ bình quân của kỳ báo cáo Các khoản nợ nhóm 5 (Nợ có khả năngmất vốn) sau khi được xoá nợ đưa ra khỏi bảng cân đối kế toán để tiếp tụctheo dõi thì được xem như nợ không có khả năng thu hồi Nếu số vốn vay củacác NHTM được xoá nhiều tức là tỷ lệ mất vốn cao chứng tỏ hiệu quả chovay cuả NHTM bị đe doạ cả về mức độ an toàn và khả năng sinh lời Tỷ lệnày có thể cung cấp cho các NHTM thấy được những khoản vay có khả năng

bị mất và các khoản vay bị mất thực sự, cung cấp một cái nhìn về mối tươngquan giữa số vốn cho vay bị mất trong tổng số vốn cho vay hiệu quả Do vậychỉ tiêu này được sử dụng để phân tích cùng với các chỉ tiêu nợ quá hạn đểphản ánh mức độ an toàn nói riêng và hiệu quả hoạt động cho vay nói chungcủa các NHTM

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tíndụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòngquay vốn tín dụng nhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của ngânhàng đạt hiệu quả cao

Trang 22

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân

 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay đối với

DNV&N

Nói đến chất lượng cho vay của Ngân hàng trước hết nói đến sự antoàn của vốn vay, nhưng sự an toàn này cũng chỉ có ý nghĩa khi vốn vay gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nếu mộtkhoản vay chỉ thu được gốc mà không thu được lãi thì sẽ không tạo ra thunhập cho Ngân hàng, không bù đắp được những chi phí mà Ngân hàng đã bỏ

ra như huy động vốn và chi phí tác nghiệp khác Như vậy cũng không thểđánh giá khoản vay đó là có chất lượng được

TỶ LỆ SINH LỜI CHO VAY DNV&N = (THU NHẬP THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNV&N / TỔNG DƯ NỢ CHO VAY DNV&N )*100%

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng dư nợ cho vay DNV&N sẽ tạo ra baonhiêu đồng thu nhập thuần cho Ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếphiệu quả cho vay DNV&N, cho biết khả năng sinh lời của hoạt động cho vayDNV&N

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng đối với

DNV&N của NHTM

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về Ngân hàng Đây là nhân

tố quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả cho vay của các NHTM

Các nhân tố này bao gồm:

 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng:

Chiến lược kinh doanh là nhân tố ảnh hưởng đầu tiên tới hiệu quả chovay của Ngân hàng Chiến lược kinh doanh giúp cho Ngân hàng hoạt động cómục đích, có đường đi đúng đắn Nếu không có chiến lược kinh doanh thìmọi hoạt động của Ngân hàng đều trở nên bị động và có thể đi chệch hướng.Chỉ trên cơ sở đưa ra được những chiến lược kinh doanh đúng đắn trong ngắnhạn và cả trong dài hạn, NHTM mới có thể có những kế hoạch bộ phận đúngđắn cho từng thời kỳ để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề ra đặc biệt

Trang 23

những kế hoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như kế hoạchtăng trưởng tín dụng, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch Marketing Ngânhàng v v

 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của một NHTM là một văn bản đưa ra những lýluận và khái niệm cơ bản về việc đầu tư, cho vay Văn bản này bao gồmnhững tiêu chuẩn, những hướng dẫn và giới hạn để thực hiện quy trình tíndụng Chính sách tín dụng phản ánh hoạt động tài trợ của Ngân hàng, trởthành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên Ngân hàng,tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhấtchung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năngsinh lời Chính sách tín dụng bao gồm chính sách doanh nghiệp, chính sáchquy mô và giới hạn tín dụng, chính sách về lãi suất và phí suất tín dụng,chính sách về thời hạn và kì hạn nợ, chính sách về tài sản đảm bảo… Cácchính sách này đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng hướng, nó có ýnghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của hoạt động tín dụng nóichung và hoạt động cho vay của Ngân hàng nói riêng Một chính sách tíndụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều doanh nghiệp vay vốn, đảm bảo khảnăng sinh lời từ hoạt động tín dụng cho Ngân hàng trên cơ sở phân tán đượcrủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước Như vậy đểđảm bảo hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng củaNHTM thực sự mang lại lợi nhuận cao thì các Ngân hàng đều phải xây dựngđược một chính sách tín dụng hợp lý, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho doanhnghiệp khi vay vốn cũng như đảm bảo an toàn trong cho vay của các NHTMnhưng đồng thời vẫn đảm bảo mức sinh lời cho Ngân hàng

 Phân tích tín dụng

Tín dụng là hoạt động sinh lời cao nhất song cũng là hoạt động rủi ro nhấtcủa NHTM Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra tổn thất làmgiảm thu nhập của Ngân hàng Do vậy các Ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng,ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi đưa ra quyết định cho vay, đó chính làquá trình phân tích tín dụng Phân tích tín dụng phải được thực hiện trước, trong

Trang 24

và sau khi cho doanh nghiệp vay, đây là một công việc hết sức quan trọng,quyết định đến chất lượng của hoạt động cho vay Nếu việc phân tích tín dụngkhông được thực hiện đầy đủ thì Ngân hàng không nắm được những thông tin

về doanh nghiệp, không xác định được những rủi ro có thể xảy ra do vậy màhiệu quả hoạt động cho vay của NHTM có thể sẽ bị đe dọa

 Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là một thứ tự các bước (các công việc) mà cán bộ tíndụng và những người có liên quan, có thẩm quyền cần thực hiện trong quátrình cho vay Nó được bắt đầu từ khi nhân viên tín dụng tiếp xúc doanh nghiệp

để chuẩn bị lập hồ sơ vay vốn cho đến khi thu hồi được hết nợ và lưu lại cácthông tin vế doanh nghiệp

Hiệu quả cho vay có được đảm bảo hay không phụ thuộc nhiều vàoquy trình tín dụng của Ngân hàng Việc thực hiện tốt các nội dung, quy địnhtrong từng bước cùng với việc phân tích tín dụng hiệu quả sẽ giúp Ngân hàngtránh được rủi ro cũng như nâng cao được hiệu quả cho vay

Trong quy trình cho vay, Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến một sốbước quan trọng như bước tiếp xúc tìm hiểu doanh nghiệp, bước thẩm định,phân tích hồ sơ vay vốn, bước kiểm tra sử dụng vốn vay và bước thu nợ gốc

và lãi

 Hệ thống thông tin tín dụng

Hệ thống thông tin hữu hiệu, nắm bắt kịp thời, chính xác luồng thôngtin về doanh nghiệp là điều kiện để xem xét và ra quyết định cho vay, đềphòng được những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay của Ngânhàng

Sống trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc nắmbắt những thông tin về đối tác, về các đối thủ cạnh tranh là điều hết sức cầnthiết Đối với các NHTM, việc xây dựng hoàn chỉnh một hệ thống thông tintín dụng với nhiều kênh, nhiều nguồn cung cấp, xử lý thông tin kịp thời…làmột trong những điều kiện quyết định sự thành công trong công tác kinhdoanh và nâng cao hiệu quả cho vay của NHTM

Trang 25

 Hiệu quả công tác huy động vốn

Để Ngân hàng thực hiện được hoạt động cho vay thì điều kiện tiênquyết nhất là phải phát triển được hoạt động huy động vốn Ngân hàng cóthực hiện tốt công tác huy động vốn thì mới có thể nâng cao được hiệu quảcho vay Nếu một Ngân hàng có được chính sách tín dụng hợp lý, có chiếnlược doanh nghiệp tốt, thu hút được nhiều doanh nghiệp vay vốn có uy tínnhưng số vốn huy động được không đủ để cấp tín dụng kho doanh nghiệp thìkhông những hoạt động cho vay không thể tiến hành được mà còn mang lạirủi ro rất lớn cho hoạt động chung của Ngân hàng

 Trình độ và phẩm chất của cán bộ Ngân hàng

Con người luôn là trung tâm của mọi hoạt động, con người là yếu tốquyết định đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của bất cứ doanh nghiệp nào, hoạt động cho vay của NHTM cũngkhông nằm ngoài sự tác động đó Hiệu quả cho vay cao hay thấp phụ thuộckhá nhiều vào công tác tuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ của mỗiNHTM Một NHTM có được một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độchuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt thì việc thực hiện các nghiệp vụNgân hàng nói chung và nghiệp cho vay nói riêng sẽ trở nên có hệ thống,chuyên nghiệp và đạt hiệu quả cao hơn

Trong những nhân tố trên thì nhân tố hệ thống thông tin và nhân tốtrình độ - phẩm chất là hai nhân tố cơ bản quyết định đến chất lượng cho vay

Để hai nhân tố trên có chất lượng tốt thì phải trải qua một quá trình lâu dàivới nhiều khó khăn, thử thách Bất kì một Ngân hàng nào muốn thành côngtrong hoạt động tín dụng thì phải coi đây là chiến lược lâu dài, phải có đầu tưxứng đáng, thường xuyên và có những bước thực hiện phù hợp

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan

 Môi trường pháp lý

Các yếu tố pháp lý trong nền kinh tế là điều kiện không thể thiếu đểđảm bảo cho sự phát triển của xã hội Pháp luật có vai trò hết sức quan trọngđối với hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, nó

Trang 26

không hợp lý, đồng bộ sẽ gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp cũng như hoạt động của Ngân hàng Ngược lại, hệ thống phápluật đồng bộ và hợp lý sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh, bình đẳng chomọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinhdoanh; bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho Ngân hàng và cả doanh nghiệp, tiếtkiệm được thời gian và chi phí cho Ngân hàng và doanh nghiệp…

Trong những năm qua, Nhà nước ta đã ban hành bổ sung, sửa đổinhiều văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM nhưluật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp, Nghị định số 90/ 2001/NĐ-CPngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quyết định

số 193/2001/TT- BTC ngày 29/9/2001 về thành lập quỹ bảo lãnh tín dụngcho các DNV&N, Thông tư số 01/2006/TT-NHNN ngày 20/02/2006 củaNgân hàng Nhà nước về hướng dẫn một số nội dung về thành lập quỹ bảolãnh tín dụng cho các DNV&N…

 Môi trường kinh tế

Sự phát triển kinh tế của đất nước có tác động rất nhiều đến hoạt độngcho vay bởi nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào sựtăng trưởng kinh tế Một nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho môi trường kinh doanh phát triển, nhu cầu tiêu dùng củadân cư tăng lên, đó cũng là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đầu tư mở rộngsản xuất kinh doanh và nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp cũng được tănglên tương ứng, tạo điều kiện cho các NHTM mở rộng hoạt động cho vay Khinền kinh tế tăng trưởng ổn định làm cho giá cả được giữ ở mức ổn định, tìnhtrạng lạm phát ở mức kiểm soát được tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộngđược quy mô hoạt động và tránh được những thiệt hại cho Ngân hàng do sựmất giá của đồng tiền từ đó hiệu quả cho vay của Ngân hàng có điều kiện đểđược nâng cao Ngược lại khi nền kinh tế trong giai đoạn trì trệ, suy thoái,sản xuất kinh doanh bị đình trệ, quy mô sản xuất thu hẹp, nhu cầu đầu tưgiảm mạnh, thua lỗ kéo dài dẫn đến các doanh nghiệp của Ngân hàng gặpkhó khăn trong việc trả nợ, hiệu quả cho vay của Ngân hàng bị giảm sút

 Các chủ trương chính sách vĩ mô của Nhà nước

Trang 27

Các chủ trương chính sách của nhà nước có tác động hết sức to lớn tớihoạt động cho vay của NHTM Việc Nhà nước đưa ra những định hướng, chínhsách, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là chính sách tiền tệ quốc gia cóảnh hưởng đặc biệt đến hoạt động cho vay của NHTM bởi hoạt động cho vaycủa NHTM chịu tác động trực tiếp từ các công cụ của chính sách tiền tệ như dựtrữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, chính sách chiết khấu và tái chiết khấu…Ngoài ra các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách thuế, chính sách xuất nhậpkhẩu v v có tác động đến mọi hoạt động của nền kinh tế vì thế nó tác độngtrực tiếp đến các doanh nghiệp là các doanh nghiệp vay vốn của NHTM Nếucác chính sách này không tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, gây khókhăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh thì chắc chắn hiệu quảcho vay của các NHTM cũng bị giảm sút

 Môi trường chính trị - xã hội

Một quốc gia có môi trường chính trị - xã hội ổn định và phát triển sẽtạo điều kiện thuận lợi và yên tâm cho các nhà đầu tư Xã hội có ổn định thìnền kinh tế mới được phát triển, bất cứ một sự biến động nào về chính trị hay

xã hội cũng đều gây ra sự xáo động cho toàn bộ nền kinh tế Do đó mà sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng, làm tác động đến hoạtđộng của Ngân hàng trong đó có hoạt động cho vay

 Các yếu tố bất khả kháng

Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể phải đốimặt với những yếu tố bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh…Những yếu này sẽ gây ra những tổn thất cho họ khiến cho việc trả nợ Ngânhàng bị suy giảm thậm chí là mất khả năng trả nợ Điều này ảnh hưởng lớnđến hiệu quả cho vay của Ngân hàng

Trang 28

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI SỞ GIAO

DỊCH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2 1 Khái quát về Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

2 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Bank for Foreign Trade of

Vietnam, gọi tắt là VCB) được thành lập ngày 01/04/1963 với vai trò là ngânhàng chuyên doanh trong hệ thống ngân hàng một cấp Trong nền kinh tế tậptrung, Ngân hàng Ngoại Thương được xem là ngân hàng duy nhất thực hiệncác chức năng của một ngân hàng đối ngoại: thanh toán xuất nhập khẩu, thựchiện những khoản vay nợ viện trợ của các tổ chức tài chính quốc tế và cácchính phủ Đồng thời Ngân hàng Ngoại Thương cũng là ngân hàng duy nhấtphát hành bảo lãnh cho doanh nghiệp Nhà nước vay vốn nước ngoài, nhậphàng trả chậm Chính vì thế, Ngân hàng Ngoại Thương có một cơ sở vữngchắc đó là đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm dày dạn trong công tác đối ngoại,

có uy tín tiếng tăm trong nước và trên trường quốc tế cùng hệ thống Sở GiaoDịch rộng khắp cả nước

Ngoài ra, Ngân hàng Ngoại Thương còn tham gia góp vốn, liên doanhliên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanhkhác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư…Vietcombank là ngân hàng thương mại đầu tiên phát hành và thanh toán thẻquốc tế Visa, Master Card và là đại lý thanh toán thẻ lớn nhất tại Việt Nam:Visa, American Express, Master Card, JCB… Hiện là ngân hàng độc quyềnphát hành thẻ American Express tại Việt Nam đồng thời cũng là đại lý thanhtoán chuyển tiền nhanh toàn cầu Money Gram lớn nhất tại Việt Nam, là ngânhàng chiếm tỷ trọng thanh toán xuất nhập khẩu và bảo lãnh lớn nhất Việt

Trang 29

Nam, là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam đạt tỷ lệ trên 95% điện Swift được

xử lý hoàn toàn tự động theo tiêu chuẩn của Mỹ, liên tiếp trong 8 năm liền:

2001 đến 2008 được công nhận là ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt nhất

về thanh toán Swift theo tiêu chuẩn quốc tế

Trong tứ đại gia ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam,Vietcombank có mức xếp hạng cao nhất Năm 2008, NHNT được trao tặnggiải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2008 do Thời báo Kinh tế và Cụcxúc tiến Bộ Thương mại tổ chức Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vàoTop Ten (mười thương hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đạt giải Đây

là lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được trao tặng giải thưởng này Năm 2008,NHNT được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanhnghiệp tốt nhất năm 2008" do tạp chí Asia Money bình chọn

SGD NHNT TW được thành lập năm 1991 Trong thời gian đầu thànhlập, SGD là đơn vị phụ thuộc NHNT TW (Hội sở chính), thực hiện các hoạtđộng của NHNT TW SGD đóng vai trò đầu mối thực thi chiến lược pháttriển các sản phẩm, dịch vụ của NHNT VN, là cầu nối cho NHNT VN vớikhách hàng của mình

Cùng với sự phát triển của NHNT VN, NHNT TW và SGD cũng ngàymột phát triển và mở rộng cả về quy mô lẫn nghiệp vụ:

- Ngày 20/12/2001: NHNT VN khai trương tòa nhà VCB Tower tạiđại chỉ Số 198 Đường Trần Quang Khải, TP Hà Nội, NHNT TW( Hội sởchính) và SGD NHNT TW được đặt tại trụ sở này

Trong bối cảnh kinh tế nước ta hiện nay, theo yêu cầu của Thủ tướngchính phủ về việc cổ phần hoá các Ngân hàng quốc doanh, trong đó có Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam Xác định được chiến lược kinh doanh đồngthời đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá đi đôi với việc phát triển và chuyênmôn hoá nghiệp vụ của các phòng ban Ngày 28-12-2005, theo Quyết định số

Trang 30

1215/QĐ-NHNT.TCCB&ĐT của Hội đồng Quản trị NHNT VN và tới ngày01/01/2006, SGD được chính thức tách ra khỏi Hội Sở Chính, hoạt động nhưmột chi nhánh, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng, SGD trởthành mộtSở Giao Dịchđược thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng củaNHNT VN, SGD cùng cácSở Giao Dịchtrong toàn hệ thống trên cả nước sẽkhông ngừng xây dựng và phát triển, phục vụ tốt nhất các nhu cầu của kháchhàng, góp phần thiết thực vào sự phát triển nền kinh tế nước nhà.

Kể từ đây toàn bộ giao dịch của các Tổng công ty sẽ do Hội Sở Chínhquản lý, còn giao dịch của tất cả các đối tượng khách hàng khác doanhnghiệp, cá nhân…sẽ do SGD thực hiện

2.1.2 Bộ máy tổ chức tại SGD NHNT VN

2.1.2.1 Mô hình tổ chức của NHNT VN

Sau 45 năm hoạt động, NHNT đã phát triển thành một ngân hàng đanăng với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên nhiều địa bàn và nhiều lĩnh vực,bao gồm:

 01 Sở giao dịch, 64 chi nhánh và 115 Phòng giao dịch trên toànquốc

 04 Công ty trong nước mà NHNT đang nắm giữ tòan bộ vốn,Cty cho thuê tài chính Vietcombank (VCB leasing); Cty TNHH Chứng khoánVietcombank (VCBs); Cty Quản lý quỹ Nợ và khai thác Tài sản Viecombank(VCB AMC)

 Một công ty con ở nước ngoài: Công ty Tài chính Việt Nam –Hồng Kông( Vinafico) với lĩnh vực họat động chính là tài chính và đầu tư

 2 VP đại diện ở Singapore và Paris

 3 Công ty liên doanh: Công ty liên doanh TNHH VietCombank– Bonday – bến Thành; Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina; Công ty Quản

lý quỹ Vietcombank( VCBF)

Trang 31

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

Trang 32

42 phòng chức năng trong đó có 5 phòng chuyên môn, 18 phòng nghiệp vụtại trụ sở của SGD và 21 phòng giao dịch đặt tại TP Hà Nội.

Các phòng này được chia thành 5 nhóm:

Nhóm hỗ trợ (các phòng tham mưu):

- Phòng quản lý nhân sự :có chức năng tham mưu và giúp Ban Giám

Đốc SGD trong công tác tổ chức bộ máy và công tác cán bộ tại SGD

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng thực hiện triển khai chế độ kế

toán –tài chính, chế độ báo cáo kế toán và hoạch toán kế toán tại SGD Tổnghợp số liệu kế toán, lập các bảng cân đối kế toán định kỳ, bảng tổng kết tàisản, theo dõi và quản lý chi tiêu tài chính, mua sắm tài sản và kết quả kinhdoanh hàng tháng , quý, năm của SGD

- Phòng Kiểm tra nội bộ: Có chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát việc

thực hiện các văn bản của pháp luật, quy chế của NHNN VN, quy định củaNHNN VN nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụngcủa SGD NHNT VN nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích của Ngânhàng và khách hàng tại SGD

- Phòng hành chính quản trị: Có chức năng nghiên cứu xây dựng mở

rộng và phát triển hệ thống mạng lưới hoạt động của SGD NHNT trên địabàn Hà nội và các vùng lân cận theo phương hướng, kế hoạch phát triểnNHNT của Ban lãnh đạo theo từng giai đoạn nhằm tăng sức cạnh tranh, thuhút và mở rộng khách hàng, khẳng định uy tín của NHNT với khách hàngtrên thị trường

- Phòng tin học: Có chức năng giúp Ban Giám đốc SGD trong việc quản

lý, duy trì hệ thống công nghệ thông tin liên quan đến quản lý hoạt động kinhdoanh tại SGD NHNT

Nhóm tín dụng (Các phòng nghiệp vụ)

- Phòng quan hệ khách hàng

Trang 33

- Phòng quản lý rủi ro tín dụng

- Phòng quản lý Nợ.

Ba phòng này là các phòng nghiệp vụ thực hiện cấp tín dụng theo môthức quản lý mới : tín dụng qua 3 phòng; có chức năng triển khai nghiệp vụtín dụng đối với những phương án khách hàng của đối tượng khách hàng làcác tổ chức theo đúng các quy định, quy chế, thẻ lệ về cho vay hiện hànhNHNN VN và NHNT VN Việc tổ chức theo mô hình mới này nhằm đảmbảo sự khách quan trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng và thường ápdụng với các khách hàng lớn

Phòng tín dụng cho DN nhỏ và vừa( P.QHKHSME) : có chức năng

thực hiện triển khai nghiệp vụ cho vay đối với những phương án kinh doanhcủa đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phòng đầu tư dự án: Có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc

SGD trong việc thực hiện cấp tín dụng trung và dài hạn cho các khách hàngtại Sở

- Phòng tín dụng trả góp tiêu dùng: Thực hiện nhiệm vụ cho vay trả

góp, cho vay tiêu dùng đối với khách hàng Theo dõi, quản lý và tiến hànhcác biện pháp tận thu toàn bộ dư nợ của khách hàng được bàn giao từ Công

ty Đầu tư khai thác tài sản (trước đây) sang sở giao dịch NHNT

Trang 34

- Phòng thanh toán nhập khẩu: Thực hiện công tác thanh toán quốc tế

hàng nhập khẩu mậu dịch và dịch vụ đối ngoại liên quan đến hàng hoá nhậpkhẩu tại SGD Thực hiện hạch toán thu phí các nghiệp vụ thanh toán hàngnhập khẩu theo biểu phí của Ngân hàng

- Phòng Thanh toán xuất khẩu: Thực hiện toàn bộ công tác thanh toán

hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ đối ngoại của các đơn vị trong nước với nướcngoài theo đúng quy định của NHNT

- Phòng bảo lãnh: Có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc thực

hiện các nghiệp vụ Bảo lãnh và tái bảo lãnh của Sở giao dịch NHNT đối vớikhách hàng

- Phòng vay nợ viện trợ: Có chức năng tham mưu và giúp BGD trong

việc quản lý , thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đối ngoại sử dụng nguồnvốn vay nợ viện trợ ODA

Nhóm kinh doanh dịch vụ (các phòng nghiệp vụ)

- Phòng thanh toán thẻ: Thực hiện phát hành và thanh toán các loại thẻ

tín dụng quốc tế, thẻ Vietcombank( MTV, Connect 24 )

- Phòng hối đoái: Quản lý hồ sơ thông tin tài khoản, thông tin khách

hàng ; Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi,tiền vay của các khách hàng là cá nhân; Thực hiện các chuyển tiền trongnước của khách hàng là cá nhân; Quản lý các chứng từ có giá , phục vụ chonghiệp vụ vủa phòng

- Phòng tiết kiệm: Thực hiện công tác huy động vốn tiết kiệm bằng đồng

Việt Nam và ngoại tệ tại SGD

- Phòng Ngân quỹ: Triển khai thực hiện công tác quản lý cấp giấy tờ có

giá trị tại SGD, thu chi tiền mặt VND và ngoại tệ séc du lịch đảm bảo an toànkho quỹ.Quản lý và bảo quản các loại tiền ngoại bản, giấy tờ có giá trị củacác phòng thuộc SGD

Trang 35

- Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ: Tham mưu cho ban giám đốc SGD

về quản trị, điều hành lãi xuất, tỷ giá, phí, huy động và kinh doanh vốn VNĐ

và ngoại tệ tại SGD

- Phòng khách hàng đặc biệt: Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc

xây dựng chính sách khách hàng và cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàngcho khách hàng đặc biệt của SGD (là những khách hàng thể nhân có số dưtiền gửi lớn, doanh số đánh giá cao hoặc là cán bộ cao cấp Nhà Nước, cán bộlãnh đạo các ngành) Hiện nay ở Việt Nam mới chỉ duy nhất NHNT tổ chức

riêng phòng khách hàng đặc biệt

- Phòng kế toán giao dịch: Phục vụ đối tượng khách hàng là tổ chức (cư

trú và không cư trú) có quan hệ giao dịch với SGD NHNT VN Có nhiệm vụthực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua các lệnh bằng uỷ nhiệm chi,uỷ nhiệmthu,nhờ thu,SWIFT,TELEX , chuyển tiền đIện tử, séc chuyển khoản , séc bảochi của khách hàng là các tổ chức nêu trên, rút tiền mặt từ tài khoản vay theoquy định, thu chi ngoại tệ, lãi tiền gửi , trả lãi tiền vay và tất cả các nghiệp vụkhác có liên quan

- Tổ phát triển nghiệp vụ Ngân hàng bán lẻ: có chức năng nghiên cứu

việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ, mở rộng phát triển mạng lưới bán lẻ

Nhóm các phòng giao dịch

Hiện nay có 21 phòng giao dịch được đặt tại nhiều nơi ở Hà nội

Các phòng giao dịch SGD NHNT VN ( gọi tắt là PGD) là đơn vị hạchtoán báo sổ trực thuộc SGD NHNT VN, hoạt động trên địa bàn thành phố HàNội chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp của Giám đốc SGD NHNT VN; cóchức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay kháchhàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh tóan dịch vụ vãng lai trên địabàn và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài khoản tiền gửi của cácpháp nhân

Trang 36

2.1.3 Kết quả hoạt động chủ yếu của SGD NHNT

Từ đầu năm 2006, SGD tách ra hoạt động độc lập, bên cạnh nhữngthuận lợi về thương hiệu và ưu thế của SGD trước đây, SGD cũng gặp nhiềukhó khăn do xáo trộn về tổ chức, nhiều nghiệp vụ mới được đưa ra thực hiện,khách hàng lớn chuyển lên TW quản lý khiến cho xuất phát điểm của SGDtình đến cuối năm 2005 là thấp Bên cạnh đó năm 2009 là năm khó khăn đốivới SGD khi thị phần huy động vốn là thế mạnh của SGD đã bị thu hẹp sovới năm 2008 do sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức khác trên địa bàn cũngnhư do sự phát sinh của các hình thức đầu tư mới như kinh doanh chứngkhoán; đầu tư bất động sản…Bên cạnh đó hoạt động tín dụng của SGD cũngchưa được đẩy mạnh mặc dù trong năm 2009, SGD đã thực hiện cho vay theochương trình hỗ trợ lãi suất tuy nhiên dư nợ cho vay của SGD tăng nhưngchưa nhiều Mặt khác, thủ tục cho vay, định giá tài sản đảm bảo, điều kiệnvay vốn còn khá chặt chẽ cũng hạn chế phần nào tốc độ tăng dư nợ của SGD.Trong khi đó, lãi suất gửi nội bộ tại TW đã điều chỉnh giảm đáng kể so vớinăm 2008 nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của SGD

Bảng 1: Hoạt động huy động vốn của SGD NHNTVN

Trang 37

Về hoạt động Sử dụng vốn, đến cuối năm 2009, dư nợ tín dụng

của SGD quy VNĐ đạt 3.612,01 tỷ đồng, tăng 1.106,6 tỷ VNĐ( 44,4%) sovới năm 2008, chiếm 9% tổng sử dụng vốn của SGD và hoàn thành kế hoạchNHNT TW giao Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 2.581,18 tỷ VNDTĂNG 510,04 tỷ VND( 24,63%), trung dài hạn đạt 701,14 tỷ VND tăng333,67 tỷ VND(90,8%) và cho vay đồng tài trợ đạt 329,43 tỷ VND tăng266,89 tỷ VND( 426,76%) so với cuối năm 2008

Bảng 2: Hoạt động cho vay tại SGD qua các năm

1 Dư nợ Cho vay Ngắn hạn 1.863,76 2.081,37 2.581,18

3 Dư nợ Cho vay Đồng tài trợ 5,48 62,54 329,43

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD NHNT VN năm 2008, 2009)

Ngày đăng: 15/09/2018, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Lý thuyết tiền tệ Ngân hàng 3. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh 4. Lê Văn Tư, “Các nghiệp vụ NHTM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tiền tệ Ngân hàng"3." Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh "4." Lê Văn Tư, "“Các nghiệp vụ NHTM
5. Hồ Xuân Phương, Đỗ Minh Tuấn, Chu Minh Phương. NXB Tài chính, “ Tài chính hỗ trợ phát triển DNV&amp;N” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Xuân Phương, Đỗ Minh Tuấn, Chu Minh Phương. NXB Tài chính, “"Tài chính hỗ trợ phát triển DNV&N
Nhà XB: NXB Tài chính
6. GS, TS Nguyễn Đình Hương, “Giải pháp phát triển DNV&amp;N ở Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS, TS Nguyễn Đình Hương, “"Giải pháp phát triển DNV&N ở Việt Nam”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
7. Võ Thanh Thu, Cao Thị Việt Hương, “DNV&amp;N thuộc khu vực dân doanh sau một năm gia nhập WTO”, Tạp chí cộng sản số 5(149) năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thanh Thu, Cao Thị Việt Hương, “DNV&N thuộc khu vực dândoanh sau một năm gia nhập WTO
8. Ths. Võ Đức Toàn, “ Giải pháp phát triển tín dụng Ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay”, Thị trường tài chính tiền tệ số 19/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ths. Võ Đức Toàn, "“ Giải pháp phát triển tín dụng Ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay”
9. Hoàng Minh (Ban kiểm soát HĐQT NHCTVN), “ Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Tạp chí Ngân hàng số 13/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Minh (Ban kiểm soát HĐQT NHCTVN), "“ Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”
10. PGS, TS Nguyễn Đình Tự, “ Hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO của hệ thống Ngân hàng Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng số 11/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS, TS Nguyễn Đình Tự, "“ Hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO của hệ thống Ngân hàng Việt Nam”
11. Châu Giang, “Phát triển các sản phẩm tín dụng cho DNV&amp;N”, thị trường tài chính tiền tệ số 20/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châu Giang, "“Phát triển các sản phẩm tín dụng cho DNV&N
12. “Những thuận lợi, khó khăn và thách thức của ngành Ngân hàng khi gia nhập WTO”, Tc Thị trường tài chính tiền tệ số 7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thuận lợi, khó khăn và thách thức của ngành Ngân hàng khi gia nhập WTO”
18. Website VCB VN http://www. vietcombank. com. vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website VCB VN
19. Website Bộ tài chính http://www. mof. gov. vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website Bộ tài chính
20. Website P. thương mại và công nghiệpVN http://www. vcci. com. vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website P. thương mại và công nghiệpVN
13. Quyết địng 1627/2001- Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng Khác
14. Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
15. Quyết định 263/2006/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 năm (2006-2010) Khác
17. Báo cáo hoạt động kinh doanh 2007, 2008, 2009 Sở Giao Dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w