Mục tiêu: Biết được - Phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.. - Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệucó chất mới tạo thành mà ta
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 BÀI 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I Mục tiêu: Biết được
- Phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp xuất cao hay chất xúc tác
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệucó chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, có khí thoát ra…
2 Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
- Viết được phương trình chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành)
3 Thái độ: Tiếp tục phát triển tư duy trừu tượng.
II Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thí nghiệm.
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên;
- Hoá chất: HCl; Zn; Cu SO4; NaOH
- Dụng cụ: Khay, giá, ống hút, ống nghiệm, kẹp
- Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa H2 và O2
2 Học sinh: Ôn lại ghi nhớ, đọc bài mới.
IV Tiến trình
1 Ổn định tổ chức (30”)
2 Kiểm tra bài cũ (8’)
- 1 HS lên đọc ghi nhớ? Lấy ví dụ về hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học
- 1 HS làm bài tập 3:
Giai đoạn diễn ra hiện tượng vật lý: Nến (rắn) Nến (lỏng) Nến (hơi)
Trang 2Giai đoạn diễn ra hiện tượng hoá học: Nến cháy tác dụng với khí oxi tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước
3 Bài mới
a Vào bài (30”): Các em đã biết, chất có thể biến dổi thành chất khác Qúa trình biến đổi đó
gọi là gì, trong đó có gì thay đổi, khi nào thì xảy ra, dựa vào đâu mà biết được? Bài học hôm nay sẽ trả lời các vấn đề đó
b Hoạt động dạy và học:
I Định nghĩa (15’)
- Định nghĩa: Phản ứng hoá học là quá trình
biến đổi chất này thành chất khác
- Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi
là chất phản ứng (chất tham gia), chất mới
sinh ra gọi là sản phẩm
- Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm
Ví dụ:
Lưu huỳnh + Sắt t0 Sắt (II) sun fua
Đường t0 Than + Nước
Hoạt động 1: Định nghĩa về phản ứng hoá học.
.GV: Trong hiện tượng sắt và lưu huỳnh biến
đổi thành sắt (II) sunfua Chất cũ là sắt và lưu huỳnh, chất mới là sắt (II) sunfua Trong quá trình đường biến đổi thành than và nước chất
cũ là đường, chất mới là than Các quá trình biến đổi đó gọi là phản ứng hoá học Vậy phản ứng hoá học là gì?
.HS: Nêu định nghĩa.
.GV: Kết luận GV: Để biểu diễn phản ứng hoá học được
ngắn gọn, dễ hiểu, người ta dùng phương trình hoá học, trước tiên chúng ta tìm hiểu về qui ước viết phương trình chữ, GV hướng dẫn viết phương trình chữ: Các chất phản ứng phải ghi
ở bên trái mũi tên, các chất sản phẩm luôn luôn
ở bên phải của mũi tên, mũi tên chỉ chiều của phản ứng xảy ra
GV treo bảng phụ ghi bài tập: Ghi lại phương trình chữ của các phản ứng sau:
Lưu huỳnh và sắt khi được nung nóng biến đổi thành chất khác là sắt (II) sunfua
Khi bị đun nóng đường bị biến đổi thành than
Trang 3II Diễn biến của phản ứng hoá hoc (10’)
- Phản ứng hoá học thể hiện phản ứng giữa
các chất
- Trong phản ứng hoá học chỉ liên kết giữa
các phân tử thay đổi làm cho phân tử này biến
đổi thành phân tử khác, kết quả chất này biến
đổi thành chất khác
và nước
.HS: 1 HS lên bảng viết, HS ở dưới viết vào
vở HS đọc phương trình chữ
.GV lưu ý cách đọc dấu (+) ở trước và sau
phản ứng, ngược lại khi viết Cách ghi điều kiện của phản ứng, trong phản ứng hoá học, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần
Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng hoá học
.GV: Giới thiệu sơ đồ tượng trưng cho phản
ứng của khí hi đro và khí oxi, các phân tử ở từng giai đoạn Yêu cầu HS quan sát sơ đồ và trả lời các câu hỏi trong SGK: Theo sơ đồ, hãy cho biết:
- Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
- Sau phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
- Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H cũng như số nguyên tử O có giữ nguyên không?
- Các phân tử trước và sau phản ứng có khác nhau không?
.HS thảo luận nhóm (3’), sau đó báo cáo kết
quả, HS nhận xét bổ sung
.GV rút ra kết luận: Trong phản ứng hoá học
nguyên tử được bảo toàn, chỉ liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, kết quả chất này biến đổi thành chất khác Mặt khác, phân tử là hạt đại diện cho chất nên phản ứng giữa các phân
tử thể hiện phản ứng giữa các chất, ví dụ như phản ứng giữa hai phân tử hiđro với một phân
Trang 4tử oxi là thể hiện phản ứng của khí hi đro với khí oxi
V Củng cố, luyện tập (11’)
- Sơ đồ củng cố:
Định nghĩa
Phản ứng hóa học
Diễn biến của phản ứng hóa học
- Bài tập: Ghi lại phương trình chữ của phản ứng xảy ra khi cây nến cháy: Hơi nến
(parafin) tác dụng với khí oxi trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước
Parafin + Khí oxi Khí cacbon đioxit + Hơi nước
- Bài 2 (SGK – Trang 50)
a) Vì phân tử là hạt đại diện cho chất (đơn chất kim loại là nguyên tử cấu tạo nên) Vì vậy khi phân tử phản ứng là chất phản ứng
b) Trong một phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử Kết quả là phân tử này biến đổi thành phân tử khác nên chất này biến đổi thành chất khác
c) Số lượng mỗi nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi trước và sau phản ứng
(trước phản ứng có 2 nguyên tử oxi, sau phản ứng có hai nguyên tử oxi Tương tự với hiđro cũng vậy)
VI Hướng dẫn về nhà (1’)
Trang 5- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK / 50,51)
- Đọc phần đọc thêm
- Đọc mục
III Khi nào phản ứng hoá học xảy ra
IV Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết phản ứng hoá học xảy ra
_
Trang 6TIẾT 19: PHẢN ỨNG HOÁHỌC
(TIẾP THEO)
Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
I Mục tiêu: Tương tự tiết 18.
II Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thí nghiệm
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Dung dịch HCl, vỏ trứng
- Bảng phụ ghi bài tập
2 Học sinh
- Đọc mục IV
- Ôn lại cách viết phương trình chữ
IV Tiến trình
1 Ổn định tổ chức (30”)
2 Bài mới
a Vào bài (30”): Tiếp tục nghiên cứu về phản ứng hoá học.
b Hoạt động dạy và học
I Định nghĩa (3’)
II Diễn biến của phản ứng hoá học
Hoạt động 1: Củng cố tiết 1
.GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài tập
số 1, 2 SGK/ 50 để củng cố về định nghĩa phản ứng hoá học, diễn biến của phản ứng hoá học, điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra
.HS: Trả lời 2 bài tập.
Hoạt động 3: Khi nào phản ứng hoá học xảy
Trang 7III Khi nào phản ứng hoá học xảy ra (12’)
1 Các chất phản ứng phải được tiếp xúc
nhau
2 Cần nhiệt độ ( t0)
3 Chất xúc tác
IV Làm thế nào nhận biết có phản ứng
hoá học xảy ra? (15’)
- Nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra dựa
vào dấu hiệu có chất mới tạo thành, có tính
chất khác với chất phản ứng
- Tính chất khác như: Màu sắc, trạng thái, toả
nhiệt và phát sáng…
ra
.GV: Phản ứng giữa lưu huỳnh với sắt xảy
ra với điều kiện gì?
.HS: Hai chất trộn lẫn vào nhau.
.GV: Các chất phải được tiếp xúc nhau, diện
tích tiếp xúc càng lớn thì phản ứng xảy ra càng nhanh, nên lưu huỳnh và sắt dều được nghiền dạng bột và phải được đốt nóng Ngoài ra có nhiều phản ứng không cần đốt nóng Có phản ứng cần chất xúc tác như quá trình nấu rượu cần men, quá trình muối dưa,
cà, làm giấm
Tóm lại, để phản ứng hoá học xảy ra cần các điều kiện sau: Các chất tham gia phải tiếp xúc nhau, đun nóng, chất xúc tác Tuỳ từng phản ứng khác nhau mà một, hai hoặc cả ba điều kiện
Hoạt động 3: Làm thế nào nhận biết có
phản ứng hoá học xảy ra
.GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động nhóm
(3’):
Dựa vào dấu hiệu nào để biết có các phản ứng sau xảy ra:
- Sắt tác dụng với lưu huỳnh: …………
- Đường bị phân huỷ: ………
- Kẽm tác dụng với axit clohiđric: ……
.HS: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi có
trong phiếu học tập Dựa vào dấu hiệu nào để biết có các phản ứng sau xảy ra:
- Sắt tác dụng với lưu huỳnh: Nóng đỏ, tạo thành chất rắn màu đen
Trang 8- Đường bị phân huỷ: Nóng chảy, tạo thành chất rắn màu đen và hơi nước
- Kẽm tác dụng với axit clohiđric: Sủi bọt, kẽm tan dần
HS nhận xét, bổ sung
.GV: Từ các dấu hiệu như: Nóng đỏ, tạo ra
chất rắn màu đen, hơi nước, sủi bọt (chất mới sinh ra ở thể khí), phát sáng (nến cháy)
… cho ta biết có phản ứng hoá học xảy ra Vậy làm thế nào nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra?
.HS: Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất
hiện có những tính chất khác với chất phản ứng
.GV: Những tính chất khác với chất phản
ứng: Về màu sắc, về trạng thái hoặc toả nhiệt và phát sáng Hiện tượng toả nhiệt và phát sáng của đèn điện là hiện tượng vật lý không phải là hiện tượng hoá học
V Củng cố, luyện tập (9’)
- Sơ đồ củng cố:
Định nghĩa
Phản ứng hóa học Diễn biến của phản ứng hóa học
Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học
- GV có thể làm thí nghiệm bài 5 hoặc cho HS nêu như SGK: 1HS làm trên bảng, HS ở dưới làm vào vở
Dấu hiệu có phản ứng xảy ra: Sủi bọt ở vỏ trứng
Phương trình chữ:
Axit clohiđric + Canxi cacbonat Canxi clorua + Nước + Khí cacbonic
Trang 9- Bài 6: Tương tự bài 5.
a) HS giải thích
b) Phương trình chữ:
Than + Khí oxi Khí cacbonnic
- Dấu hiệu nào sau đây có thể giúp ta khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?
A Có sự thay đổi màu sắc B Có chất kết tủa (chất không tan) tạo thành
C Có sủi bọt (chất khí) D Một trong các dấu hiệu trên
VI Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm bài tập 13 1; 13.2; 13.3 (SBT)
- Chuẩn bị sẵn tường trình thí nghiệm