Qua đó học sinh phân biệt được chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng hoá học.. - HS trả lời: + Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học?. *Tiểu kết
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC(TIẾT 1)
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh nắm được định nghĩa của phản ứng hoá học
Xác định được chất phản ứng (chất tham gia) và sản phẩm của phản ứng
Biết được bản chất của phản ứng hoá học
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng viết phương trình chữ Qua đó học sinh phân biệt được chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng hoá học
3 Thái độ
- Ham học hỏi, Tích cực, tìm tòi yêu thích môn học
II - Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy
Tranh vẽ: “sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi”
2 Chuẩn bị của trò
Đọc trước nội dung bài học
III - Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 - Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Hiện tượng vật lí là gì? lấy ví dụ
- Hiện tượng hoá học là gì? lấy ví dụ
3 - Bài mới
a) Mở bài: (1 phút)
Chúng ta đã biết chất có thể biến đổi thành chất khác Vậy quá trình đó là gì, trong đó có
gì thay đổi, khi nào thì xảy ra, dựa vào đâu mà biết được?
Trang 2b) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Định nghĩa(14 phút)
- GV nêu VD:
Lưu huỳnh + oxi > Lưu huỳnh đioxit
+ Trong phản ứng trên Lưu huỳnh và
oxi gọi là chất tham gia.Còn Lưu huỳnh
đioxit là sản phẩm
- GV hỏi dựa vào phản ứng trên:
? Phản ứng hoá học là gì
? Thế nào là chất tham gia
? Thế nào là chất tạo thành
? Giữa các chất tham gia và sản phẩm
có gì đặc biệt
- GV: Treo bảng phụ yêu cầu học sinh
cả lớp viết phương trình chữ của 2 hiện
tượng hoá học trong bảng phụ
Chỉ rõ các chất tham gia, sản phẩm
? Trong quá trình phản ứng lượng chất
nào sẽ giảm dần, lượng chất nào sẽ tăng
dần?
- GV: Các quá trình cháy của một chất
trong không khí thường là tác dụng của
của chất đó với oxi có trong khôngkhí
- GV; Giới thiệu cách đọc phương trình
chữ
- HS trả lời:
+ Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học
+ Chất ban đầu gọi là chất tham gia phản ứng + Chất mới sinh ra gọi là: Chất tạo thành hay còn gọi là sản phẩm
+ Giữa các chất tham gia và sản phẩm là dấu > PƯHH được biểu diễn bằng PTHH
Tên các chất tham gia Tên các sản phẩm
VD: S + Fe FeS
- HS:
Canxi cacbonat t0 Canxi oxit + cacbonic Rượu Etylic + oxi > cacbonic + nước
*Tiểu kết: Phản ứng hoá học là qua trình biến đổi
chất này thành chất khác
Trang 3- GV: Đưa ra kết luận.
Hoạt dộng 2: - Diến biến của phản ứng hoỏ học (18 phỳt)
- GV: GV thông báo cho HS phần thông
tin ở mục II.Yêu cầu HS quan sát tranh
vẽ 2.5
- GV: Nêu hệ thống câu hỏi sau:
?Trớc phản ứng (hình a) có những
phân tử nào? các nguyên tử nào liên kết
với nhau?
?Trong phản ứng (hình b): Các nguyên
tử nào liên kết với nhau? So sánh số
nguyên tử hiđro và oxi trong phản ứng
(hình b) và trớc phản ứng(hình) a
?Sau phản ứng (hình c) có các phân tử
nào? các nguyên tử nào liên kết với
nhau
?Hãy so sánh chất tham gia và sản phẩm
về:
Liên kết trong phân tử
Số nguyên tử mỗi loại
- GV: Vậy số nguyên tử đợc bảo toàn
?Từ các nhận xét trên các em hãy rút
ra kết luận về bản chất của phản ứng hoá
học
- HS: Quan sát tranh vẽ (1phút)
- HS: Trớc phản ứng có hai phân tử hiđro và một phân tử oxi
2 nguyên tử hiđro liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử hiđro
2 nguyên tử oxi liên kết với nhau tạo thành một phân tử oxi
- HS: Trong phản ứng các nguyên tử cha liên kết với nhau
Số nguyên tử hiđro và oxi ở b bằng số nguyên tử hiđro và oxi ở a
- HS: Sau phản ứng có các phân tử mới (H2O) đợc tạo thành
Trong phân tử đó: 1 nguyên tử oxi liên kết với hai nguyên tử hiđro
- HS: Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
Số nguyên tử mỗi loại không thay đổi
- HS: Rút ra kết luận
*Tiểu kết: Trong phản ứng hoá học có sự thay đổi
về liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác
Hoạt động III: Củng cố (5 phút)
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
chính của bài bằng hệ thống câu hỏi HS: trả lời
Trang 41 Định nghĩa phản ứng hoá học.
2 Diễn biến của phản ứng hoá
học
3.Điền các từ ( cụm từ) vào các
câu sau:
“ là quá trình biến đổi chất này
thành chất khác chất biến đổi trong
phản ứng gọi là , còn chất mới sinh ra
là
Trong quá trình phản ứng giảm
dần, còn tăng dần.”
HS: thảo luận và làm bài
4 Dặn dò(1 phút)
- Làm các bài tập 1,2,3 (SGK tr 50)
- Xem trớc mục III và
Bài 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC(TIẾT 2)
I - Mục tiờu
1 Kiến thức
Biết được cỏc điều kiện để cú phản ứng hoỏ học
HS biết cỏc dấu hiệu để nhận ra một phản ứng hoỏ học cú xảy ra khụng?
2 Kỹ năng
Tiếp tục củng cố kĩ năng viết phương trỡnh chữ, khả năng nhận biết được hiện tượng vật lớ hiện tượng hoỏ học, và cỏch dựng cỏc khỏi niệm hoỏ học
3 Thỏi độ
Trang 5- Ham học hỏi, Tích cực, tìm tòi yêu thích môn học.
II - Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy
a Hoá chất
- Zn (Al)
- Dung dịch HCl
- Photpho đỏ
- Dung dịch Na2SO4
- Dung dịch BaCl2
- Dung dịch CuSO4
b Dung cụ
- Ống nghiệm
- Giá đựng ống nghiệm
- Kẹp gỗ
- Đèn cồn
- Muôi sắt
2 Chuẩn bị của trò
Đọc trước nội dung bài học
III - Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 - Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Nêu định nghĩa phản ứng hoá học Giải thích khái niệm: Chất tham gia, sản phẩm
3 - Bài mới
a) Mở bài: (1 phút)
Chúng ta đã biết thế nào là phản ứng hóa học , vậy khi nào phản ứng hóa học xảy ra, và làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra, chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
b) Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
Hoạt động 1: III Khi nào phản ứng hoỏ học xảy ra (20 phỳt)
- GV: Để biết được khi nào phản ứng
hoỏ học xảy ra cụ giỏo sẽ biểu diễn thớ
nghiệm này và cả lớp quan sỏt:
Cho một lỏ kẽm vào ống nghiệm 1 cú
chứa dung dịch HCl
.> Hóy nờu hiện tượng quan sỏt được
.> Qua thớ nghiệm trờn, cỏc em thấy
muốn phản ứng hoỏ học xảy ra, nhất
thiết phải cú điều kiện gỡ?
- GV: Bề mặt tiếp xỳc càng lớn thỡ phản
ứng diễn ra dễ dàng và nhanh hơn (cỏc
chất ở dạng bột thỡ bề mặt tiếp xỳc
nhiều hơn ở dạng lỏ)
- GV:
? Nếu để một ớt photpho đỏ (hoặc than
trong khụng khớ, cỏc chất cú tự bốc chỏy
khụng
- GV: Vậy khi nào P chỏy trong khụng
khớ cỏc em hóy quan sỏt vào thớ nghiệm
biểu diễn sau:
Đốt photpho đỏ trong khụng khớ
? Nờu hiện tượng quan sỏt được
? Từ TN trờn hóy cho biết điều kiện để
phản ứng hoỏ học xảy ra
- Gv: Việc đun núng cú thể chỉ cần lỳc
- HS: tiến hành thí nghiệm
- HS:
Có bọt khí Miếng kẽm nhỏ dần
- HS: Các chất tham gia phản ứng phải tiếp xúc nhau
- HS: Trả lời là không
- HS: p cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh
- HS: Một số phản ứng muốn xảy ra đợc phải đun nóng đến một nhiệt độ nhất định
Trang 7đầu để khơi mào phản ứng VD: phản
ứng giữa S và Fe.Hoặc cần đun liờn tục
suốt thời gian phản ứng VD: Phản ứng
phõn huỷ đường.Nhưng cũng cú những
phản ứng khụng cần đun núng vd như
TN 1ta vừa làm
- GV: TRong thực tế ở gia đỡnh hầu hết
cỏc em đó biết phương phỏp nấu rượu
? Rượu được nấu từ những nguyờn liệu
nào
- GV: rượu được nấu từ gạo ,ngụ,
khoai , sắn.mà trong gạo, ngụ khoai.lại
cú tinh bột Vậy quỏ trỡnh nấu rượu
chớnh là quỏ trỡnh chuyển từ tinh bột
thành rượu
- Hỏi HS:
? Quỏ trỡnh chuyển hoỏ từ tinh bột thành
rượu cần cú điều kiện gỡ
? Men rượu đúng vai trũ là chất gỡ trong
quỏ trỡnh trờn
- GV:
? Từ thớ nghiệm trờn điều kiện tiếp theo
cần thiết cho phản ứng hoỏ học xảy ra là
gỡ
- GV: Tượng tự như vậy khi ta ăn chất
dinh dưỡng chuyển hoỏ thành những
chất cần thiết cho cơ thể là nhờ cú chất
xỳc tỏc
Vậy:
? Chất xúc tác là gì
- GV: Rút ra kết luận
- Hs: Rợu đợc nấu từ gạo ,ngô, khoai , sắn
- HS: Cần có men rợu
- Hs: Chất xúc tác
- HS: Có những phản ứng cần có mặt chất xúc tác
- Chất xúc tác là chất kích thích cho phản ứng xảy
ra nhanh hơn, nhng không biến đổi sau khi phản ứng kết thúc
VD: Phản ứng tạo thành CH3COOH từ rợu nhạt cần có men giấm làm chất xúc tác
*Tiểu kết: Phản ứng xảy ra đợc khi:
Các chất tham gia phản ứng tiếp xúc với nhau Một số phản ứng cần có nhiệt độ
Một số phản ứng cần có chất xúc tác
Trang 8Ho¹t déng 2: - IV Lµm thÕ nµo nhËn biÕt cã ph¶n øng
ho¸ häc x¶y ra? (12 phót)
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát chất
trước thí nghiệm
- GV: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
Cho một giọt dung dịch BaCl2 vào
dung dịch Na2SO4
Cho một dây nhôm hoặc sắt vào dung
dịch CuSO4
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát và rút
ra nhận xét
- GV: Qua các thí nghiệm vừa làm và
thí nghiệm kẽm tác dụng với dung dịch
HCl (ở phần III), các em hãy cho biết:
? làm thế nào để nhận biết có phản
ứng hoá học xảy ra
- GV: Dựa vào dấu hiệu nào để biết có
chất mới xuất hiện?
- GV: Ngoài ra sự toả nhiệt và phát sáng
cũng có thể là dấu hiệu có phản ứng hoá
học xảy ra
Ví dụ:
Ga cháy
Nến cháy :trong thành phần của nến
- HS:
ở thí nghiệm 1: Có chất không tan mầu trắng tạo thành
ở thí nghiệm 2: Trên dây sắt có một lớp kim loại mầu đỏ bám vào (Cu)
- HS: Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng
- HS: Có những tính chất khác mà chúng ta rễ nhận biết là:
Màu sắc VD: Đường trắng bị phân huỷ thành than màu đen và nước
Tính tan VD: phản ứng trên tạo ra chất rắn không tan
Trạng thái:
Trang 9có prafin cháy tạo ra CO2 và H2O
*tiểu kết: Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu
hiệu có chất mới tạo thành
Hoạt động III: Củng cố (5 phút)
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cơ
bản của tiết học
1 Khi nào phản ứng hoá học xảy
ra?
2 làm thế nào nhận biết có phản
ứng hoá học sảy ra?
HS: trả lời
4 Dặn dò(1 phút)
Làm bài tập 5,6 trong SGK, 13.2; 13.6 sách bài tập
Xem trước nội dung bài thực hành