Trong con mắt của nhà xã hội học, con người là một “sinh vật xã hội”, tức là con người với tư cách là một thành viên trong tương quan với một nhóm, một cộng đồng hay một xã hội. Xã hội học (XHH) nghiên cứu con người là một cá nhân trong tương tác xã hội (social interaction) với những cá nhân khác hay những nhóm cá nhân khác. XHH nghiên cứu chú ý tới những mối quan hệ và những mô hình ứng xử của cá nhân như là thành viên trong nhóm.
Trang 1Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”
Trung tâm Nghiên cứu - Tư vấn CTXH & PTCĐ
Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”
HÀNH VI LỆCH CHUẨN
Trang 2MỤC LỤC
TÀI LIỆU PHÁT 5
Bài 1: HÀNH VI CON NGƯỜI TRONG TƯƠNG TÁC VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG 6
I LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƯỜNG HỆ THỐNG 6
II TIẾN TRÌNH XÃ HỘI HÓA (THE PROCESS OF SOCIALIZATION) VÀ SỰ HÌNH THÀNH BẢN NGÃ (SELF) 8
III THẢO LUẬN NHÓM 10
Bài 2: HÀNH VI LỆCH CHUẨN 11
I KHÁI QUÁT 11
II CHUẨN MỰC, VAI TRÒ VÀ VĂN HÓA (NORMS, ROLES AND CULTURE) 11
III ĐỊNH NGHĨA VỀ HÀNH VI LỆCH CHUẨN 13
IV MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI LỆCH CHUẨN 14
V THẢO LUẬN NHÓM 17
Bài 3: HÀNH VI LỆCH CHUẨN VÀ KIỂM SOÁT XÃ HỘI 18
I KHÁI QUÁT: 18
II HÀNH VI LỆCH CHUẨN VÀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI (SOCIAL PROBLEMS) 18 III HÀNH VI LỆCH CHUẨN VÀ TỘI PHẠM 19
IV HÀNH VI LỆCH CHUẨN VÀ KIỂM SOÁT XÃ HỘI (SOCIAL CONTROL) 20
V THẢO LUẬN NHÓM 21
Bài 4: CÔNG TÁC XÃ HỘI 22
VÀ HÀNH VI LỆCH CHUẨN 22
I KHÁI QUÁT: 22
II ĐỊNH HƯỚNG TRỊ LIỆU NHẤN MẠNH TRÊN MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI22 III TRỊ LIỆU CÁC HÀNH VI LỆCH CHUẨN NHẤN MẠNH TRÊN MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI TRONG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM 23
IV THẢO LUẬN NHÓM 24
Trang 3TÀI LIỆU PHÁT
Trang 4Bài 1: HÀNH VI CON NGƯỜI TRONG TƯƠNG TÁC VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG
I LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƯỜNG HỆ THỐNG
1 Khái quát
Trong con mắt của nhà xã hội học, con người là một “sinh vật xã hội”, tức là conngười với tư cách là một thành viên trong tương quan với một nhóm, một cộng đồnghay một xã hội Xã hội học (XHH) nghiên cứu con người là một cá nhân trong tươngtác xã hội (social interaction) với những cá nhân khác hay những nhóm cá nhânkhác XHH nghiên cứu chú ý tới những mối quan hệ và những mô hình ứng xử của
cá nhân như là thành viên trong nhóm
Như vậy, xã hội học quan niệm cá nhân là “sản phẩm” được làm nên từ văn hóa
và các thiết chế xã hội của họ Tuy nhiên, con người không chỉ tiếp nhận thụ độngnhững giá trị và chuẩn mực từ văn hóa và từ môi trường xã hội; con người có thể làchủ thể tạo nên hay góp phần tạo nên văn hóa và môi trường xã hội
2 Lý thuyết về môi trường hệ thống (Ecosystem theory)
Lý thuyết hay cách tiếp cận về môi trường hệ thống được nhiều nhân viên CTXH
sử dụng để làm nổi bật sự tương tác giữa con người với môi trường xã hội và vật lýcủa họ Cách tiếp cận này cho phép chúng ta giải thích được hành vi hiện tại của conngười, khi đặt con người trong môi trường sống của họ (môi trường ở đây là môitrường xã hội hơn là môi trường thiên nhiên)
Trong số những lý thuyết về hệ thống và môi trường, một lý thuyết nổi bật là “lý
thuyết sinh thái tác động tới sự phát triển của con người” (Ecology theory of
development) của Urie Bronfenbrenner (Danao et al, 2012)
Bronfenbrenner (1979) mô tả sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến trẻ embằng một khung phân tích bao gồm các hệ thống xã hội ở các cấp độ khác nhau Ông
sử dụng thuật ngữ hệ thống vi mô, trung mô và vĩ mô (microsystem, exosystem andmacrosystem) Ông đưa ra nhận định rằng ở mỗi cấp đều có môi trường ở đó Mỗicấp độ đều có sự tương tác lẫn nhau để tạo nên cuộc sống tổng hợp và phức tạp củacon người
Hệ thống vi mô đề cập tới các hệ thống nhỏ chung quanh cá nhân, đây là môitrường cá nhân sống như: gia đình, trường học, tôn giáo, nhóm cùng địa vị(peergroup) …
Hệ thống trung mô dùng để mô tả những hệ thống nằm ngoài môi trường vi môcủa cá nhân như, truyền thông đại chúng, dịch vụ xã hội, dịch vụ luật pháp…
Hệ thống vĩ mô bao gồm các yếu tố xã hội rộng lớn hơn, ví dụ như các thái độ và
ý thức hệ của văn hóa
Lý thuyết của cũng mô tả hai cấp độ khác Đó là các hệ thống ngoại vi
(mesosystem) và hệ thống niên đại (chronosystem) Hệ thống ngoại vi mô tả cách
thức mà các yếu tố trong một hoặc hai hệ thống vi mô tương tác với nhau Ví dụ: hệthống ngoại vi về sự tương tác giữa gia đình và trường học nơi một cá nhân Hệ
thống niên đại mô tả sự ảnh hưởng của sự phát triển của cá nhân về mặt thời gian.
Hệ thống niên đại cho thấy tiến trình phát triển của cả cuộc đời cá nhân qua các sự
Trang 5kiện, các giai đoạn chuyển tiếp cũng như bối cảnh lịch sử xã hội, dấu ấn quan trọng
mà họ đã trải qua
Chúng ta có thể sử dụng một mô hình tổng hợp khác về môi trường hệ thống vàcác lực tác động tới hành vi con người như sau (An, CTXH nhập môn, 2006: 24-33):
Ba cấp độ của hệ thống xã hội:
1- Cấp vi mô: hệ thống này đề cập đến một cá nhân và kết hợp các hệ thống sinh học,
tâm lý và xã hội tác động lên cá nhân ấy
Vĩ mô
Trung mô
Trang 62- Cấp trung mô: hệ thống này đề cập đến các nhóm nhỏ ảnh hưởng đến cá nhân như
gia đình, nhóm làm việc và những nhóm xã hội khác
3- Cấp vĩ mô: hệ thống này nói đến các nhóm và những hệ thống lớn hơn gia đình.
Bốn hệ thống vĩ mô quan trọng tác động đến cá nhân là các tổ chức xã hội 1, cácthiết chế xã hội 2, cộng đồng và nền văn hóa
Các lực tương tác làm nảy sinh và tác động tới hành vi con người gồm có: lực bêntrong và lực bên ngoài Lực bên trong là những lực thuộc hệ thống vi mô như tácđộng tâm lý, sinh học và xã hội qua các giai đoạn phát triển của con người Các giaiđoạn phát triển con người cũng góp phần làm nên lực bên trong3 Lực bên ngoài đến
từ hai hệ thống trung mô và vĩ mô
Tới đây, chúng ta có thể đưa ra các điểm chính của lý thuyết môi trường hệ thốngnhư sau (Miley et al, 1995:36):
- Trình bày một cái nhìn triết lý về con người luôn ở trong bối cảnh sống.
- Nhấn mạnh trên các giao tiếp hỗ tương giữa con người (human transactions)
với môi trường (công thức “person: environment”, dấu (:) trong công thức biểuthị tương quan hỗ tương)
- Nghiên cứu lịch sử hành vi phát triển như thế nào trong việc đáp trả lại các lực
bên trong và lực bên ngoài
- Mô tả hành vi hiện tại như một thích ứng của “con người trong hoàn cảnh” vốn
giúp cân bằng giữa con người và môi trường Sự cân bằng gìn giữ lợi ích hỗtương giữa con người với môi trường
- Nhìn nhận tất cả mọi hành vi đều nhắm đến sự thích nghi trong bối cảnh.
- Đưa ra những giải pháp đa dạng dẫn tới sự thay đổi.
1 Tổ chức xã hội là các nhóm người có cùng chung với nhau một mục đích cần phải đạt đến (Hòa, 1995: 125).
119-2 Thiết chế xã hội là một hệ thống các chuẩn mực, giá trị và cấu trúc nhắm tới một mục tiêu xác định Có năm hình thức thiết chế xã hội chủ yếu: gia đình, giáo dục, tôn giáo, kinh tế và chính quyền (Xuyến et al, 2002:
219-229)
3 “Các giai đoạn phát triển con người” cũng là một trong 15 đề tài tập huấn của dự án này.
Trang 7- Hệ thống xã hội là “một cấu trúc của những con người tương thuộc
(interdependent) và tương tác (interacting) với nhau” (Miley et al, 1995: 45)
- Các hệ thống xã hội vừa là thành tố của một hệ thống khác lớn hơn đồng thời
cũng được cấu thành từ những “tiểu hệ thống” (subsystems) Hệ thống lớn hơn
sẽ được gọi là “môi trường” của các hệ thống nhỏ bên trong Ví dụ: cộng đồng
là “môi trường” của làng xóm Làng xóm là “môi trường” của gia đình Giađình là môi trường của hai tiểu hệ thống là “cha mẹ” và “con cái”
- Lý thuyết môi trường hệ thống có thể giải thích về hành vi con người được sinh
ra cũng như được điều chỉnh trong tương tác và tương thuộc với các hệ thốngkhác và với môi trường của mình Hệ quả của lý thuyết này cho phép chúng takhi làm việc với thân chủ, chúng ta không chỉ quan tâm tới cá nhân hiện tại củahọ; nhưng còn phải chú ý tới lịch sử cuộc sống của họ và tác động của các môitrường sống của họ nữa Lý thuyết môi trường hệ thống đòi hỏi chúng ta phải
có cái nhìn toàn diện và đầy đủ về con người: đó là con người trong lịch sửcuộc sống và trong bối cảnh sống Lý thuyết này đưa ra một hướng trị liệu điềuchỉnh hành vi cá nhân dựa trên điều chỉnh hoặc thay đổi môi trường sống của
cá nhân trong CTXH thực hành
II TIẾN TRÌNH XÃ HỘI HÓA (THE PROCESS OF SOCIALIZATION)
VÀ SỰ HÌNH THÀNH BẢN NGÃ (SELF)
- Tiến trình tương tác với môi trường sống để tiếp nhận các giá trị và chuẩn mực
xã hội được gọi là “tiến trình xã hội hóa” Một yếu tố quan trọng của tiến trình
xã hội hóa là “bối cảnh xã hội” (social context) với các tác nhân của xã hội hóa:gia đình, trường học, nhóm bạn v.v Cùng với yếu tố sinh học, yếu tố bốicảnh xã hội và tác động lên hành vi của con người như sau (Landis, 1989:52):
- Xã hội hóa là “một tiến trình học hỏi các mong đợi, các thói quen, các kỹ
năng, các giá trị, các niềm tin cũng như các đòi hỏi cần thiết khác giúp cá nhân được tham gia hữu hiệu vào các nhóm xã hội” (Landis, 1989:38)
Trang 8- Mặc dù xã hội hóa bắt đầu từ lúc cá nhân mới được sinh ra, nhưng nó là một
quá trình tiếp tục kéo dài và diễn ra ở mọi lứa tuổi và mọi giai đoạn xã hộitrong cuộc đời Tiến trình xã hội hóa có thể được chia thành ba giai đoạn chính.Thứ nhất, giai đoạn xã hội hóa của trẻ em trong gia đình Thứ hai, giai đoạn xãhội hóa diễn ra trong trường học Cuối cùng, giai đoạn con người thực sự bướcvào cuộc đời để đảm nhận các vai trò (status-roles) đã được chuẩn bị từ hai giaiđoạn xã hội hóa trước đó
- Qua tiến trình xã hội hóa, cá nhân học hỏi được cách xây dựng bản ngã, “cái tôi
xã hội” của mình thành một thực thể riêng biệt trong sự mong đợi của ngườikhác XHH đưa ra quan niệm bản ngã được hình thành trong tương tác qua lạivới những cá nhân khác Lý thuyết “Soi gương tự phản thân” (The looking-glass self) của Charles H Cooley (1824-1929) cho thấy bản ngã được xây dựng
và điều chỉnh qua ba yếu tố sau đây Thứ nhất, bằng cách soi mình vào cái nhìncủa người khác về mình Thứ hai, bằng hình ảnh của mình mà mình tưởng rằngmình mang đến cho người khác Thứ ba, qua những phán đoán mà mình nghĩrằng người ta có về mình Như vậy, cái nhìn của người khác giống như chiếcgương mà cá nhân soi mình vào để phát triển bản ngã của mình Quan niệm vềbản ngã được định hình trong tương tác với các cá nhân khác như thế cho thấyquyết định hành vi của cá nhân được thực hiện trong các mối quan hệ xã hội
- Sự phát triển bản ngã mang tính xã hội như vậy cũng là một tiến trình bắt đầu
từ thuở thơ ấu và kéo dài trong suốt cuộc đời Các cá nhân vừa là chủ thể xâydựng bản ngã có tính xã hội của mình vừa là đối tượng của sự đánh giá của xãhội Đồng thời, hành vi con người luôn nhằm vào sự mong đợi cũng như sựchấp nhận của xã hội
- Sự phát triển bản ngã theo cái nhìn của Cooley cho thấy áp lực xã hội tác động
rất lớn trên đời sống và hành vi của con người
III THẢO LUẬN NHÓM
(Có thể là các trường hợp điển cứu, các câu chuyện minh họa, các bài tập trắc nghiệm…)
- Các tham dự viên chia sẻ kinh nghiệm bản thân về tác động các giai đoạn
sống trong cuộc đời trong những hoàn cảnh sống Từ đó, mỗi cá nhân có thểthấy được “cái tôi hiện tại” của mình được hình thành trong lịch sử cá nhânnhư thế nào
- Chia sẻ những người có ảnh hưởng trên cuộc sống của mình.
- Chia sẻ mình đã tác động tới thân chủ như thế nào trong công việc của mình.
Tóm tắt ý chính
- Lý thuyết môi trường hệ thống cho thấy hành vi con người chịu tác động trong tương tác
với các hệ thống và môi trường xã hội Đây chính là lý do coi con người là “sản phẩm”của môi trường xã hội
- Xã hội hóa là “một tiến trình học hỏi các mong đợi, các thói quen, các kỹ năng, các giá
trị, các niềm tin cũng như các đòi hỏi cần thiết khác giúp cá nhân được tham gia hữu hiệu vào các nhóm xã hội”.
- Cá nhân học hỏi được cách xây dựng bản ngã, “cái tôi xã hội” của mình thành một thực
thể riêng biệt trong sự mong đợi của người khác
Trang 10Bài 2: HÀNH VI LỆCH CHUẨN
I KHÁI QUÁT
Lý thuyết về hệ thống môi trường cho thấy hành vi con người chịu tác động từ sựtương tác với các hệ thống và môi trường xã hội Để được xã hội chấp nhận như mộtthành viên, cá nhân phải hành xử theo mong đợi của xã hội khi cá nhân tuân thủ nhữngchuẩn mực của xã hội đề ra Tiến trình xã hội hóa là tiến trình cá nhân học hỏi nhữngchuẩn mực được xã hội qui định, và những khuôn mẫu hành vi đúng, và những hành vikhông đúng Khi các cá nhân trong xã hội cùng tuân thủ các chuẩn mực xã hội và thựchiện các vai trò xã hội như xã hội mong muốn, xã hội sẽ đạt được trạng thái ổn định vàđạt được mục đích của toàn thể xã hội Như vậy, chuẩn mực, vai trò mà văn hóa cung cấp
sẽ là những khung qui chiếu để con người hành xử theo như mong đợi của xã hội; nhờ
đó, họ trở thành một thành viên trong xã hội Hành vi lệch chuẩn sẽ xuất hiện, khi một cánhân hoặc một số cá nhân phá vỡ và không tuân theo những qui chiếu này
II CHUẨN MỰC, VAI TRÒ VÀ VĂN HÓA (NORMS, ROLES AND CULTURE)
1 Chuẩn mực
- Chuẩn mực là “hành vi của cá nhân được chấp nhận hay bị đòi hỏi trong một
hoàn cảnh đặc thù” (Landis, 1989: 438) Chuẩn mực xuất hiện trong tiến trình
tương tác xã hội Khi các cá nhân tương tác với nhau, họ học được và cùngchấp nhận đâu là những cách hành xử thích hợp và được chấp nhận, đâu lànhững cách hành xử không thích hợp và không được chấp nhận Chuẩn mựcđược chấp nhận nhờ vào giá trị của chúng Chuẩn mực cho phép chúng ta cóthể dự đoán được hành vi của nhau
- Giá trị là “những ý kiến tổng quát hay những niềm tin của con người về những
cách hành xử thích hợp và được chấp nhận, đâu là những cách hành xử không thích hợp và không được chấp nhận” (Landis, 1989: 70-1) Giá trị thường là
những khái niệm trừu tượng như: lòng yêu nước, bình đẳng, dân chủ …
- Chuẩn mực có nhiều hình thức khác nhau: từ những văn bản luật cho tới những
thỏa thuận không chính thức giữa con người với nhau Chuẩn mực xã hội cóthể thay đổi theo thời gian và văn hóa Do đó, khi phán xét về hành vi của cánhân, cần đặt hành vi đó trong khung cảnh đặc thù về thời gian và nơi chốn
- Chế tài xã hội (sanction): là sự trừng phạt khi cá nhân vi phạm chuẩn mực xã
hội hay phần thưởng cá nhân nhận được khi hành động đúng theo chuẩn mực
xã hội (Landis, 1989: 73)
2 Văn hóa
- Văn hóa là “một tổng hợp phức tạp về niềm tin, phong tục, kỹ năng, thói quen,
truyền thống và tri thức vốn được các thành viên trong một XHH hỏi và chia sẻ với nhau” Văn hóa được coi như một gia sản có tính xã hội của một xã hội
(Landis, 1989:80)
- Văn hóa gồm có văn hóa vật thể (materal culture) và văn hóa phi vật thể
(non-material culture) Văn hóa vật thể được thấy nơi những vật thể cụ thể như: tháp
bà Ponagar ở Nha Trang, lăng vua Tự Đức ở Huế, nhà thờ đá Phát Diệm Vănhóa phi vật thể là những sáng tạo trừu tượng của một xã hội như: hát xoan, dân
ca quan họ Bắc Ninh, hội Gióng, ca trù … vốn được UNESCO công nhận
Trang 11- Trong một xã hội, có văn hóa thống trị chung (dominant culture) nhưng cũng
có những tiểu văn hóa (subculture)4 Ví dụ, văn hóa Việt nam cho văn hóachung cho tất cả người Việt Nam, nhưng giữa 54 dân tộc Việt Nam cũng như
ba vùng Bắc, Trung, Nam có những tiểu văn hóa của các dân tộc và của cácvùng miền
- Chuẩn mực văn hóa là “các tiêu chuẩn hành vi được thiết lập dựa trên những
gì mà một nhóm người hay một cộng đồng con người mong đợi (hay tán đồng) trong suy nghĩ và tư cách đạo đức”(Hòa, 1995: 47)
- Chuẩn mực văn hóa có mức độ khác nhau: Tập tục là những chuẩn mực được
phát triển lên từ tập quán (thói quen) và trở thành hình thức sinh hoạt thôngthường trong một xã hội nhất định Tập tục có tính chất nhẹ, ở mức độ “nênlàm” Ví dụ về tập tục: phép lịch sự của người Việt mời khách tới nhà uống
nước trà Phong tục là các chuẩn mực dựa trên cơ sở giá trị Phong tục là
những niềm tin mang ý nghĩa về cái đúng, cái sai Phong tục trong xã hộithường hòa nhập vào hệ thống pháp luật và những giáo huấn tôn giáo Phongtục ở mức độ “bắt buộc phải làm” Ví dụ về phong tục: người Việt phải chăm
sóc cha mẹ già (Xuyến et al, 2002: 106-180) Luật pháp là phong tục mang ý
nghĩa cụ thể được luật pháp hóa trong các văn bản pháp luật Ở mức độ này,luật pháp có tính cưỡng chế rất mạnh để con người phải thi hành
- Địa vị và vai trò (status and role) Địa vị xã hội là vị trí của một cá nhân trong
nhóm hay trong xã hội Ví dụ: giáo viên, sinh viên, giám đốc, cầu thủ, cảnh sát
… Một cá nhân có thể đảm nhận nhiều địa vị cùng một lúc Có hai loại địa vị.Địa vị được gán (ascribed status) là địa vị cá nhân có được ngay khi chào đời(con vua thì lại làm vua) Địa vị đạt được (achieved status) là địa vị cá nhân cóđược do nỗ lực của bản thân trên con đường hoạt động xã hội (giáo viên, bác
sỹ, kỹ sư …)
3 Vai trò xã hội
- Vai trò xã hội “là cách hành xử cá nhân phải thực hiện theo qui định và mong
đợi của xã hội về địa vị người đó đang có” (Landis, 1989: 76) Sự căng thẳng
về vai trò (role strain) xảy ra trong một hoàn cảnh có những mong đợi khácnhau và mâu thuẫn với nhau về cùng một địa vị mà một cá nhân đang có Xungđột vai trò (role conflict) xảy ra khi một cá nhân đảm nhận nhiều địa vị khácnhau đòi hỏi những vai trò khác nhau
- Khi một cá nhân hành xử đúng theo chuẩn mực văn hóa, các chuẩn mực xã hội
và vai trò xã hội của mình như xã hội mong đợi và qui định, cá nhân đó cóhành vi xã hội “đúng chuẩn” Hành vi đúng chuẩn khác nhau theo thời gian, nơichốn và văn hóa Do đó, một hành vi đúng chuẩn ở thời đại này, ở cộng đồngnày chưa chắc được coi là đúng chuẩn hay thậm chí là lệch chuẩn ở thời đạikhác và cộng đồng khác Các nhà XHH coi khái niệm “lệch” là bất cứ hành vinào không phù hợp với sự mong đợi của xã hội “Lệch” là một hành vi đi chệchkhỏi các chuẩn mực của xã hội
4 Truyền thông ở Việt Nam thường dùng “văn hóa vùng, miền” hơn là “tiểu văn hóa”.