Điều 1. Quy trình này áp dụng trong trường hợp hệ thống điện Việt Nam bị tan rã từng phần hay toàn bộ. Các đơn vị cần nắm vững và phải tuân thủ theo Quy trình này bao gồm: Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc Gia (A0), Các Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền (A1, A2, A3), Các đơn vị cần nắm vững Quy trình này bao gồm: Các đơn vị phát điện có đấu nối với hệ thống điện Quốc Gia thuộc quyền điều khiển của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc Gia, Các đơn vị Truyền tải điện, Các Công ty Điện lực. Các vấn đề về xử lý sự cố không đề cập đến trong Quy trình này sẽ được xử lý tuân theo Quy trình Điều độ Hệ thống điện và hệ thống các quy trình, quy phạm vận hành thiết bị điện hiện hành.
Trang 1QUY TRÌNH KHÔI PHỤC
HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM
(Khởi động đen, tái lập hệ thống điện Việt Nam
khi tan rã từng phần hay toàn bộ)
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG 3
CHƯƠNG 1 PHẠM VI ÁP DỤNG - GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 4
CHƯƠNG 2 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHÔI PHỤC HỆ THỐNG ĐIỆN 7
Mục 1 Mục đích, khái niệm và thứ tự công việc 7
Mục 2 Quy định về khả năng khởi động đen của một nhà máy - một hệ thống 9
PHẦN 2 NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA KHÔI PHỤC HỆ THỐNG 10
CHƯƠNG 3 PHÂN CẤP CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA KHÔI PHỤC HỆ THỐNG 11
CHƯƠNG 4 NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA 13
CHƯƠNG 5 NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN 15
CHƯƠNG 6 NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRUYỀN TẢI ĐIỆN 17
CHƯƠNG 7 NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHÁT ĐIỆN 18
CHƯƠNG 8 NHIỆM VỤ CỦA CÁC CÔNG TY ĐIỆN LỰC 20
PHẦN 3 CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG KHÔI PHỤC HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 21
CHƯƠNG 9 NHỮNG YÊU CẦU - THAO TÁC CƠ BẢN 22
PHẦN 4 CÁC PHỤ LỤC 23
A: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 24
Phụ lục 1 Sơ đồ kết dây cơ bản 24
Phụ lục 2 Hệ thống sa thải phụ tải đặc biệt 24
Phụ lục 3 Chất lượng điện năng 26
Phụ lục 4 Dải điều chỉnh tần số - Phân cấp điều chỉnh 27
Phụ lục 5 Hệ thống liên động trên hệ thống 500kV 28
Phụ lục 6 Danh sách ưu tiên các thiết bị điện 34
Phụ lục 7 Danh sách các nhà máy có khả năng khởi động đen - các nhà máy có khả năng tách lưới giữ tự dùng 34
Phụ lục 8 Danh sách các nhà máy và trạm điện quan trọng 34
B: MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN KHÔI PHỤC ĐIỂN HÌNH 35
Phụ lục 9 Phương án khôi phục hệ thống điện miền Bắc 35
Phụ lục 10 Phương án khôi phục hệ thống điện miền Nam 39
Phụ lục 11 Phương án khôi phục hệ thống điện miền Trung 43
Phụ lục 12 Phương án khôi phục hệ thống điện Quốc Gia 45
Trang 3PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 4CHƯƠNG 1 PHẠM VI ÁP DỤNG - GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Điều 1. Quy trình này áp dụng trong trường hợp hệ thống điện Việt Nam bị tan rã từngphần hay toàn bộ
Các đơn vị cần nắm vững và phải tuân thủ theo Quy trình này bao gồm:
Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc Gia (A0),
Các Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền (A1, A2, A3),
Các đơn vị cần nắm vững Quy trình này bao gồm:
Các đơn vị phát điện có đấu nối với hệ thống điện Quốc Gia thuộc quyền điềukhiển của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc Gia,
Các đơn vị Truyền tải điện,
Các Công ty Điện lực
Các vấn đề về xử lý sự cố không đề cập đến trong Quy trình này sẽ được xử lýtuân theo Quy trình Điều độ Hệ thống điện và hệ thống các quy trình, quy phạm vậnhành thiết bị điện hiện hành
Điều 2. Định nghĩa và giải thích từ ngữ
2 Hệ thống điện
quốc gia
Hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện và các trang thiết
bị phụ trợ được liên kết với nhau và được chỉ huy thống nhấttrong cả nước bởi Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc Gia
3 Hệ thống điện
miền
Hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện và các trang thiết
bị phụ trợ được liên kết với nhau và được chỉ huy thống nhất bởicác Trung tâm Điều độ HTĐ miền
4 Khởi động đen Khả năng của một nhà máy/hệ thống tự khởi động được sau khi
mất điện toàn bộ mà không cần nhận điện từ hệ thống bên ngoài
và đủ khả năng vận hành ổn định với một lượng phụ tải nhất định
Trang 55 Khôi phục hệ
thống
Các thao tác được thực hiện theo trình tự nhất định nhằm đưa một
hệ thống điện ở trạng thái tan rã từng phần hay toàn bộ về trạngthái làm việc ổn định với lượng phụ tải bị gián đoạn cung cấp điệnnhỏ nhất
6 Lưới điện Hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ
để truyền dẫn điện Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lývận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điệnphân phối
7 Sự cố Là các sự kiện xảy ra do thiết bị hư hỏng hoặc thay đổi trạng thái
làm việc đến tình trạng không mong muốn
8 Tách lưới giữ
tự dùng
Khả năng của một nhà máy tự động tách ra hoạt động ổn định vớilượng phụ tải được định trước khi mà các thông số của hệ thống(tần số, điện áp, trạng thái lưới điện ) có kết nối với nhà máylệch ra khỏi giới hạn quy định của nhà máy đó
9 Tan rã hệ
thống
Trạng thái toàn bộ hoặc phần lớn phụ tải của một hệ thống bị giánđoạn cung cấp điện do sự cố một hay nhiều phần tử có liên quanđến hệ thống đó (máy phát, máy biến áp, máy cắt, đường dây liênkết, đường dây nội vùng )
10 Tan rã toàn bộ Trạng thái toàn bộ phụ tải của một hệ thống bao gồm cả tự dùng
của tất cả các nhà máy, trạm điện trong hệ thống bị gián đoạncung cấp điện
11 Tan rã từng
phần
Trạng thái phần lớn phụ tải của một hệ thống bị gián đoạn cungcấp điện, phần còn lại của phụ tải được cấp điện bởi hệ thốngnguồn và/hoặc lưới điện độc lập
Điều 3. Trong Quy trình này, các từ ngữ và ký hiệu viết tắt được hiểu như sau:
1 Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia ĐĐQG (A0)
2 Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền ĐĐM
3 Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền Bắc A1
Trang 65 Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền Trung A3
15 Hệ thống giám sát điều khiển và thu thập số liệu
(Supervisory Control And Data Acquisition)
SCADA
Điều 4. Quy định về phê duyệt, sửa đổi và bổ sung quy trình:
Quy trình này do Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (hoặc PhóTổng Giám đốc được Tổng Giám đốc uỷ quyền) phê duyệt và ban hành
Quy trình này được cập nhật thường xuyên cho phù hợp với sự phát triển hệthống Giám đốc Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc Gia (hoặc Phó Giám đốc được Giám
đốc uỷ quyền) được quyền sửa đổi, bổ sung "Phần 4: Các Phụ Lục" trong Quy trình này.
Khi có bất kỳ sự thay đổi nào, ĐĐQG có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tớicác đơn vị đề cập trong Điều 1 của quy trình này
THỐNG ĐIỆN
Mục 1.Mục đích, khái niệm và thứ tự công việc
Điều 5. Mục đích của việc khôi phục hệ thống:
Trang 7làm việc an toàn, ổn định, tin cậy thông qua việc khôi phục nguồn điện, lưới điện, phụtải điện.
Trong quá trình khôi phục hệ thống điện, cần tuân thủ chặt chẽ Quy trình xử lý sự
cố HTĐ để luôn đảm bảo các thông số tần số, điện áp của hệ thống mới được xác lậpphải được giữ trong giới hạn cho phép
Điều 6. Các mức cảnh báo khả năng tan rã đối với một hệ thống:
Trạng thái hoạt động của một hệ thống điện được chia thành 3 cấp cảnh báo sắpxếp theo độ nguy hiểm giảm dần như sau:
Cảnh báo Cấp 1 (trạng thái rất nguy hiểm): Một hệ thống điện được đặt trongtrạng thái này khi xuất hiện 1 phần tử (đường dây liên kết, đường dây nội vùng, máyphát, máy biến áp, đường cấp nhiên liệu ) nếu sự cố sẽ gây tan rã hệ thống
Cảnh báo Cấp 2 (trạng thái nguy hiểm): Một hệ thống điện được đặt trong trạngthái này khi xuất hiện 1 phần tử (đường dây liên kết, đường dây nội vùng, máy phát,máy biến áp, đường cấp nhiên liệu .) nếu sự cố sẽ gây tần số và/hoặc điện áp của hệthống đó vượt ra khỏi ngưỡng giá trị quy định
Cảnh báo Cấp 3 (trạng thái bình thường): Một hệ thống điện được đặt trong trạng
thái này khi bất kỳ một phần tử nào ngừng hoạt động thì cũng không làm cho tần số và/
hoặc điện áp của hệ thống vượt khỏi ngưỡng giá trị quy định, hoặc nếu có thì hệ thốngcũng hoà toàn có khả năng tự động trở về trạng thái xác lập ban đầu mà không gây ảnhhưởng tới chế độ làm việc của các thiết bị còn lại của hệ thống
Lệnh đặt một hệ thống điện vào mức cảnh báo nào do Giám đốc Trung tâm Điều
độ HTĐ Quốc Gia quyết định và thông báo bằng văn bản tới các đơn vị được quy địnhtại Điều 1 Quy trình này
Điều 7. Thứ tự ưu tiên cấp điện các thiết bị điện khi tiến hành khôi phục hệ thống đượcsắp xếp theo thứ tự như sau:
1 Thiết bị điện cấp 1: bao gồm tự dùng các nhà máy, trạm điện, các thiết bị điện khimất điện có khả năng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, đe doạ đến môi trường và antoàn tính mạng con người trên diện rộng
2 Thiết bị điện cấp 2: bao gồm tự dùng các nhà máy, trạm điện, các thiết bị điện khimất điện có khả năng gây thiệt hại nghiêm trọng đến các ngành kinh tế khác, hoặc
có thể làm chậm, thậm chí không tiến hành được việc khôi phục hệ thống
3 Thiết bị điện cấp 3: bao gồm các thiết bị điện còn lại của hệ thống
Trang 8Điều 8. Khi đã thiết lập được hệ thống điện thống nhất và ổn định, trên cơ sở tối thiểuthời gian gián đoạn cung cấp điện, việc cấp điện lại cho phụ tải lưới phân phối đượcxem xét tiến hành theo trình tự ưu tiên Danh sách các phụ tải theo trình tự ưu tiên phải
do các ĐĐM và CTĐL lưới điện phân phối phối hợp với cơ quan có thẩm quyền củađịa phương lập ra Thứ tự ưu tiên của phụ tải được khuyến cáo như sau:
1 Phụ tải điện loại 1: Các phụ tải phục vụ mục đích chính trị, các trung tâm hànhchính, trung tâm y tế, trung tâm thông tin liên lạc, các phụ tải phục vụ cho an ninh,quốc phòng.v.v…
2 Phụ tải điện loại 2: Các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, các nhà máy,
xí nghiệp công nghiệp, các nhà máy sản xuất nước sinh hoạt, trạm bơm phục vụchống úng, hạn v.v…
3 Phụ tải điện loại 3: Các phụ tải còn lại khác
Điều 9. Các thứ tự công việc ưu tiên trong quá trình khôi phục như sau:
1 Khôi phục các nguồn cung cấp điện xoay chiều cho các thiết bị điện cấp 1 Danhsách các thiết bị điện này được đề cập tại Phần 4 Các Phụ Lục - A Hiện trạngHTĐ Việt Nam
2 Khôi phục các nguồn cung cấp điện xoay chiều cho các thiết bị điện cấp 2 Danhsách các trạm và nhà máy này được đề cập tại Phần 4 Các Phụ Lục - A Hiện trạngHTĐ Việt Nam
3 Khôi phục các nguồn cung cấp điện xoay chiều cho các thiết bị liên lạc thiết yếutrên toàn khu vực
4 Khôi phục các phụ tải của khách hàng trong phạm vi cần thiết để điều chỉnh điện áp
và để các tổ máy phát vận hành an toàn trong giai đoạn đầu của quá trình khôi phục
hệ thống
5 Nhanh chóng hoà đồng bộ vùng ổn định và cân bằng giữa nguồn phát và phụ tải vớicác phần khác của hệ thống điện hoặc với hệ thống điện liền kề để tạo ra một hệthống điện thống nhất và ổn định
6 Cấp điện lại cho phụ tải lưới phân phối theo thứ tự ưu tiên Thứ tự ưu tiên của phụtải được đề cập tại Phần 4 Phụ Lục - A Hiện trạng HTĐ Việt Nam
Mục 2.Quy định về khả năng khởi động đen của một nhà máy - một hệ
thống
Điều 10. Một nhà máy có khả năng khởi động đen khi các tổ máy có khả năng tự độngkhởi động và cấp điện lên lưới sau khi đã mất toàn bộ điện tự dùng mà chỉ dựa vào khả
Trang 9Điều 11. Một hệ thống điện có khả năng khôi phục trong trường hợp tan rã từng phầnhay toàn bộ khi thoả mãn toàn bộ các điều kiện sau:
Yêu cầu về nguồn điện:
- Cần có ít nhất một nhà máy có khả năng khởi động đen (thoả mãn các điều kiệntại Điều 10 Quy trình này) hoặc nhà máy có mạch tách lưới giữ tự dùng (Sau đây gọichung là Nhà máy được chọn khởi động đen hệ thống)
- Công suất khả dụng của Nhà máy được chọn khởi động đen hệ thống phải đủlớn để đảm bảo cung cấp điện tự dùng các nhà máy điện và trạm điện quan trọng cũngnhư cấp nguồn cho các thiết bị liên lạc phục vụ công tác khôi phục hệ thống
- Dải điều chỉnh công suất hữu công và công suất vô công của Nhà máy đượcchọn khởi động đen hệ thống phải đủ rộng để đảm bảo giữ ổn định tần số và điện áptrong quá trình khôi phục
- Thời gian khởi động đen của Nhà máy được chọn khôi phục hệ thống phảikhông quá lớn để đảm bảo thời gian tối thiểu cho việc cấp lại tự dùng cho các nhà máykhác trong hệ thống
Các Nhà máy được chọn khởi động đen hệ thống cho từng hệ thống được nêu tạiPhần 4 Phụ Lục - B Một số phương án khôi phục tiêu biểu
Yêu cầu về lưới điện
- Phải có ít nhất một đường dây từ cấp 110kV trở lên nối nhà máy điện đượcchọn khởi động đen cho hệ thống với các Nhà máy điện và Trạm biến áp quan trọngkhác ở trạng thái sẵn sàng mang điện
- Các máy cắt phía cao áp của các Nhà máy điện và Trạm biến áp quan trọng phảiđược trang bị mạch hoà ở trạng thái sẵn sàng hoạt động
Các Nhà máy điện và Trạm biến áp quan trọng được nêu tại Phần 4 Phụ Lục - A.Hiện trạng HTĐ Việt Nam
Trang 10PHẦN 2 NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN
VỊ THAM GIA KHÔI PHỤC HỆ
THỐNG
Trang 11CHƯƠNG 3 PHÂN CẤP CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA KHÔI PHỤC
HỆ THỐNG
Điều 12. Các nhân viên vận hành của các đơn vị sau đây sẽ trực tiếp tham gia công táckhôi phục hệ thống:
Kỹ sư điều hành HTĐ Quốc Gia (KSĐH A0)
Kỹ sư điều hành HTĐ miền (KSĐH A1, A2, A3)
Điều độ viên lưới điện phân phối của các Công ty điện lực, Sở điện lực
Trưởng kíp các trạm biến áp thuộc phạm vi Điện lực quản lý
Trưởng ca các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Trung tâm Điều
độ HTĐ Quốc Gia hoặc các Trung tâm Điều độ HTĐ miền tương ứng
Trưởng kíp các trạm biến áp thuộc phạm vi các Đơn vị Truyền tải điệnquản lý
Điều 13. Phân cấp chỉ huy quá trình khôi phục hệ thống như sau:
1 Kỹ sư điều hành HTĐ Quốc gia trực ban (sau đây gọi là KSĐH HTĐ QG)
là người chỉ huy cao nhất của toàn bộ quá trình khôi phục HTĐ Quốc gia
2 Kỹ sư điều hành HTĐ miền trực ban (sau đây gọi là KSĐH HTĐ miền) là
người trực tiếp chỉ huy khôi phục HTĐ miền, chịu sự chỉ huy trực tiếp củaKSĐH HTĐ QG
3 Điều độ viên lưới điện phân phối trực ban (sau đây gọi là ĐĐV) là người
trực tiếp chỉ huy khôi phục lưới điện phân phối, chịu sự chỉ huy trực tiếpcủa KSĐH HTĐ miền tương ứng
4 Trưởng ca các nhà máy điện trực ban (sau đây gọi là Trưởng ca NMĐ) là
người trực tiếp chỉ huy việc duy trì sự làm việc ổn định cho nhà máy củamình theo khả năng của hệ thống và thiết bị, chịu sự chỉ huy trực tiếp củaKSĐH HTĐ QG (hoặc người được KSĐH HTĐ QG uỷ quyền) và KHĐHHTĐ miền tương ứng
5 Trưởng kíp các trạm biến áp trực ban (sau đây gọi là Trưởng kíp trạm) là
người trực tiếp thao tác hoặc chỉ huy thao tác các thiết bị thuộc quyền điều
Trang 12Điều 14. Phân cấp về quyền điều khiển và quyền kiểm tra các thiết bị trên hệ thống tuântheo Quy trình Điều độ HTĐ Quốc Gia hiện hành.
Trang 13CHƯƠNG 4 NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ
THỐNG ĐIỆN QUỐC GIAĐiều 15. Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc Gia có những nhiệm vụ chính sau đây:
Trực tiếp chỉ huy việc khôi phục hệ thống 500kV và các NMĐ thuộc quyền điềukhiển khi hệ thống bị tan rã thông qua KSĐH HTĐ Quốc Gia trực ban
Thiết lập, chỉnh định các hệ thống liên động trên hệ thống 500kV
Lập danh sách các nhà máy thuộc quyền điều khiển có khả năng khởi động đen và/hoặc có khả năng tách lưới giữ tự dùng
Tổ chức diễn tập xử lý khôi phục HTĐ Quốc Gia, HTĐ miền cho các KSĐH HTĐQuốc Gia và KSĐH HTĐ miền ít nhất 1 năm một lần
Tiến hành bảo dưỡng, nâng cấp các thiết bị trong hệ thống SCADA, hệ thống phục
vụ đào tạo xử lý sự cố, cập nhật dữ liệu và đảm bảo tính chính xác, độ sẵn sàng củacác hệ thống này
Cập nhật - sửa đổi Phần 4 Phụ Lục Quy trình Khôi phục Hệ thống cho phù hợp vớihiện trạng hệ thống điện Kiến nghị Tổng Công ty sửa đổi các phần còn lại của Quytrình này Chậm nhất 7 ngày sau khi Quy trình sửa đổi được phê duyệt, Trung tâmĐiều độ HTĐ Quốc Gia cần thông báo bằng văn bản cho các đơn vị liên quan được
đề cập trong Điều 1 của quy trình này
Khi một hệ thống được đặt trong trạng thái Cảnh báo cấp 1, Trung tâm Điều độHTĐ Quốc Gia cần phối hợp với các ĐĐM tương ứng thiết lập Phương án xử lý sự
Trang 14d) Lựa chọn nhà máy khởi động đen cho hệ thống, xác định các Nhà máy điện vàTrạm điện quan trọng cho việc khôi phục hệ thống hiện tại
e) Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết và yêu cầu KSĐH HTĐ miền chủ động lậpPhương án khôi phục hệ thống điện miền tương ứng Thống nhất với KSĐH HTĐmiền đưa ra Phương án khôi phục hệ thống điện miền tương ứng Khi đã đồng ývới Phương án này, cần tạo điều kiện để KSĐH HTĐ miền hoàn thành Phương ánkhôi phục hệ thống đã thống nhất
f) Sẵn sàng hoà điện hệ thống đang khôi phục với các hệ thống lân cận ngay khi cókhả năng
Trang 15CHƯƠNG 5 NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ
THỐNG ĐIỆN MIỀNĐiều 17. Các Trung tâm Điều độ HTĐ miền có những nhiệm vụ chính sau đây:
Trực tiếp chỉ huy việc khôi phục HTĐ miền tương ứng khi hệ thống này bị tan rãthông qua KSĐH HTĐ miền trực ban
Thiết lập, chỉnh định các hệ thống liên động, hệ thống tự động sa thải phụ tải theotần số thấp (F81), hệ thống sa thải phụ tải đặc biệt (STĐB) trên hệ thống điện miềntương ứng theo yêu cầu của ĐĐQG
Lập danh sách các nhà máy thuộc quyền điều khiển có khả năng khởi động đen và/hoặc có khả năng tách lưới giữ tự dùng
Tổ chức diễn tập xử lý khôi phục HTĐ miền cho các KSĐH HTĐ miền ít nhất 1năm một lần
Tiến hành bảo dưỡng, nâng cấp các thiết bị trong hệ thống SCADA, hệ thống phục
vụ đào tạo xử lý sự cố, cập nhật dữ liệu và đảm bảo tính chính xác, độ sẵn sàng củacác hệ thống này
Kiến nghị ĐĐQG sửa đổi, bổ xung Phần 4 Phụ Lục trong Quy trình Khôi phục Hệthống cho phù hợp với hiện trạng hệ thống thuộc quyền quản lý
Thiết lập Phương án xử lý sự cố tạm thời khi HTĐ miền được đặt trong trạng tháiCảnh báo cấp 1
Điều 18. Khi xảy ra sự cố tan rã một HTĐ miền, KSĐH HTĐ miền tương ứng có nhữngnhiệm vụ sau:
a) Nhanh chóng xác định điểm sự cố trên hệ thống, cô lập phần tử sự cố (nếu có)thuộc quyền điều khiển
g) Nhanh chóng nắm bắt tình hình các phần tử trong hệ thống bị tan rã (tình trạng cácNMĐ, trạm điện, lưới truyền tải ) Đánh giá sơ bộ khả năng sẵn sàng làm việc cácphần tử đó và đưa ra phương án khôi phục hệ thống điện miền tương ứng Thôngbáo sơ bộ phương án khôi phục hệ thống điện bằng điện thoại (hoặc các thiết bịthông tin hữu hiệu khác) cho KSĐH HTĐ Quốc Gia Tiến hành theo phương án nàykhi đã có sự thống nhất của KSĐH HTĐ Quốc Gia
Trang 16b) Dựa trên tình trạng hệ thống lúc sự cố, dựa trên các thông tin và yêu cầu của KSĐHHTĐ Quốc Gia, chủ động đưa ra Phương án khôi phục các thiết bị thuộc quyềnđiều khiển trong hệ thống điện miền.
c) Trong quá trình khôi phục, đối với những thao tác không ảnh hưởng đến các hệthống điện khác, KSĐH HTĐ miền được toàn quyền quyết định và chỉ phải báo lạicho KSĐH HTĐ Quốc Gia sau khi đã khôi phục xong hoặc khi có yêu cầu
d) Đối với những thao tác sau đây KSĐH HTĐ miền cần phải được sự nhất trí củaKSĐH HTĐ Quốc Gia trước khi tiến hành thao tác:
- Đóng điện đường dây liên kết với HTĐ lân cận
- Khởi động, hoà lưới hoặc ngừng các tổ máy phát điện nằm trong hệ thốngđiện miền nhưng không thuộc quyền điều khiển
- Khôi phục những phụ tải làm ảnh hưởng lớn đến chế độ làm việc của nhàmáy điều tần của hệ thống khi mà việc thiết lập liên kết với các HTĐ lâncận đã và đang thực hiện
e) Trong trường hợp mất liên lạc với KSĐH HTĐ QG thì KSĐH HTĐ miền đượcphép chủ động thực hiện khôi phục HTĐ miền và phải báo lại cho KSĐH HTĐ QGngay khi nối lại được liên lạc
Trang 17CHƯƠNG 6 NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRUYỀN TẢI ĐIỆN
Điều 19. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và diễn tập xử lý sự cố cho Trưởng kíp trạm vànhân viên vận hành các trạm biến áp thuộc phạm vi mỗi Đơn vị Truyền tải điện quảnlý
Điều 20. Lập lịch sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ các hệ thống SCADA, cácthiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị cảnh báo sự cố, các hệ thống đèn chiếu sáng sự
cố, các máy phát diesel cấp điện tự dùng trạm, các thiết bị của hệ thống bảo vệ liênđộng và sa thải đặc biệt trên các thiết bị thuộc quyền quản lý
Điều 21. Lập danh sách theo thứ tự ưu tiên cần được cấp lại điện cho các thiết bị điện tựdùng xoay chiều chính ở các trạm biến áp và các trạm cắt thuộc quyền quản lý
Điều 22. Lập danh sách các trạm điện có diesel cấp điện tự dùng, các trạm điện có cácyêu cầu đặc biệt cần phải cấp điện tự dùng lại sớm nếu không sẽ ảnh hưởng đến tínhmạng con người và thiết bị thuộc mình quản lý và gửi về cấp điều độ có quyền điềukhiển
Điều 23. Khi hệ thống thuộc quyền quản lý được đặt vào trạng thái Cảnh báo cấp 1, hạnchế tiến hành sửa chữa (trừ trường hợp sự cố) các đường dây truyền tải liên kết với cácNhà máy phát điện được lựa chọn khởi động đen cho hệ thống
Điều 24. Khi xảy ra sự cố tan rã hệ thống, Trưởng kíp các trạm biến áp cần tuân thủ chặtchẽ theo các Quy trình Điều độ HTĐ Quốc Gia, Quy trình thao tác các thiết bị điệntrong HTĐ Quốc Gia, Quy trình xử lý sự cố HTĐ Quốc Gia và các quy trình, quyphạm hiện hành đối với thiết bị tại trạm mình
Trang 18CHƯƠNG 7 NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHÁT ĐIỆN
Điều 25. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và diễn tập xử lý sự cố cho Trưởng ca và nhânviên vận hành các nhà máy điện thuộc phạm vi Đơn vị Phát điện quản lý
Điều 26. Lập lịch sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ các thiết bị SCADA, cácthiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị cảnh báo sự cố , các hệ thống đèn chiếu sáng sự
cố, các máy phát diesel cấp điện tự dùng, các thiết bị của hệ thống bảo vệ liên động và
tự động của các tổ máy
Điều 27. Lập danh sách các thiết bị điện tự dùng xoay chiều chính của nhà máy theo thứ
tự ưu tiên cần phải cấp điện lại khi mất điện
Điều 28. Tính toán thời gian tối thiểu cần phải cấp điện tự dùng lại cho nhà máy khi có
sự cố mất điện toàn nhà máy và gửi về cấp điều độ có quyền điều khiển
Điều 29. Đối với các nhà máy có khả năng khởi động đen, lập các phương án khởi độngđen của nhà máy, gửi về cấp điều độ có quyền điều khiển khi có thay đổi hoặc khi đượcyêu cầu Định kỳ 3 tháng một lần phải kiểm tra khả năng khởi động đen của nhà máy
Điều 30. Đối với các nhà máy có khả năng tách lưới giữ tự dùng, phối hợp với cấp điều
độ nắm quyền điều khiển lập các phương án tách lưới giữ tự dùng của nhà máy Định
kỳ 3 tháng một lần phải kiểm tra khả năng tách lưới giữ tự dùng của nhà máy
Điều 31. Với các nhà máy có khả năng khởi động đen hoặc có khả năng tách lưới giữ tựdùng, trong trường hợp do sửa chữa thiết bị hoặc sự cố nào đó dẫn đến mất khả năngkhởi động đen, mất khả năng tách lưới giữ tự dùng hoặc thay đổi phương án tách lướigiữ tự dùng thì phải báo ngay ĐĐQG và ĐĐM
Điều 32. Với các nhà máy có khả năng khởi động đen hoặc có khả năng tách lưới giữ tựdùng, khi hệ thống được đặt chế độ Cảnh báo cấp 1 thì việc hành sửa chữa các thiết bịphục vụ khởi động đen và/hoặc các thiết bị phục vụ tách lưới giữ tự dùng cần phảiđược sự đồng ý của ĐĐQG
Điều 33. Khi xảy ra tan rã hệ thống, Trưởng Ca các nhà máy có những nhiệm vụ sau:
Trang 19a) Đối với những tổ máy đang nối lưới, nhanh chóng giữ ổn định tổ máy trong khảnăng có thể.
b) Đối với những tổ máy đã tách lưới sự cố cần ghi nhận các thông tin sự cố (rơ le tácđộng, thời điểm sự cố ), nhanh chóng đưa tổ máy về chế độ sẵn sàng hoà lưới.c) Đối với các tổ máy đang ngừng dự phòng nóng cần nhanh chóng lên phương ánđưa vào vận hành, hoà lưới ngay khi có yêu cầu
Trang 20CHƯƠNG 8 NHIỆM VỤ CỦA CÁC CÔNG TY ĐIỆN LỰC
Điều 34. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và diễn tập xử lý sự cố cho Điều độ viên lưới điệnphân phối, Trưởng kíp các trạm biến áp thuộc phạm vi Điện lực quản lý
Điều 35. Lập lịch sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ các thiết bị thuộc quyền điềukhiển như: hệ thống sa thải phụ tải theo tần số (F81), hệ thống sa thải đặc biệt, các thiết
bị cảnh báo sự cố, hệ thống đèn chiếu sáng sự cố.v.v…
Điều 36. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương lập danh sách các trạmđiện và các phụ tải điện thuộc quyền quản lý theo thứ tự ưu tiên cấp điện khi tiến hànhkhôi phục
Điều 37. Kiểm tra và nắm vững danh sách các phụ tải tham gia vào mạch tách lưới giữ
tự dùng của các nhà máy có liên quan Khi có sự thay đổi phụ tải làm ảnh hưởng lớnđến việc tách lưới giữ tự dùng của các nhà máy này cần báo lại ngay cho cấp điều độnắm quyền điều khiển
Trang 21PHẦN 3 CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
TRONG KHÔI PHỤC HỆ THỐNG
ĐIỆN VIỆT NAM
Trang 22CHƯƠNG 9 NHỮNG YÊU CẦU - THAO TÁC CƠ BẢNĐiều 38. Trong trường hợp toàn HTĐ Quốc Gia bị tan rã trình tự khôi phục sẽ như sau:
- Bước 1: Tiến hành đồng thời khôi phục các HTĐ miền Bắc và Nam theo các điều
kiện đã nêu tại Điều 11 Chương 2 Phần 1 Việc khôi phục HTĐ từng miền có thể tham khảo tại Phần 4 Phụ lục - B Một số phương án khôi phục điển hình.
- Bước 2: Sau khi các HTĐ miền Bắc và Nam đã xác lập được chế độ ổn định thìthực hiện khôi phục liên kết các HTĐ miền thông qua các đường dây 500kV và220kV
- Bước 3: Trong trường hợp hệ thống không thoả mãn các điều kiện đã nêu tại Điều
11 Chương 2 Phần 1 thì HTĐ miền Trung sẽ được khôi phục thông qua các MBA
500kV hoặc các ĐD 220kV liên kết
Việc khôi phục phụ tải trong qúa trình khôi phục HTĐ thì cần tuân thủ theo thứ
tự ưu tiên được trình bày tại Chương 2 N hững quy định chung.
Trong bước 2 và 3, tiến hành hoà đồng bộ HTĐ 500kV ngay khi đủ các điều kiện
kỹ thuật, nhằm nhanh chóng tạo thành một HTĐ thống nhất
Điều 39. Ngay khi hệ thống tan rã, các cấp điều độ cần nhanh chóng thiết lập liên kếtlưới và phụ tải phù hợp đến nhà máy phát điện trong HTĐ để các nhà máy, tổ máy giữđược chế độ phát độc lập nhằm duy trì tự dùng tổ máy, giảm thiểu thời gian khôi phục
Điều 40. Khi tiến hành hoà điện các phần của hệ thống, cần đảm bảo điều kiện thông tinliên lạc giữa các phần đó với cấp điều độ tương ứng phải thông suốt Tuyệt đối khônghoà điện khi không liên lạc được với các nhà máy điều tần của từng khu vực và trạmbiến áp nơi chọn làm điểm hoà
Điều 41. Đối với các thao tác khép vòng trong quá trình khôi phục nên chọn điểm khépvòng bằng các máy cắt có trang bị rơle kiểm tra đồng bộ (F25)
Điều 42. Khi tạo liên kết giữa hai trạm điện được kết nối bởi hai hoặc nhiều đường dâytruyền tải, nếu điều kiện về khả năng điều chỉnh điện áp của hệ thống cho phép, cầnđóng điện tất cả các đường dây này
Trang 23PHẦN 4 CÁC PHỤ LỤC
Trang 24A: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM
Trong phần này chỉ đề cập đến hệ thống những thiết bị ảnh hưởng đến quá trìnhkhôi phục HTĐ Việt Nam
Phụ lục 1 Sơ đồ kết dây cơ bản
Hệ thống điện Miền Bắc: Thể hiện trong sơ đồ Điểm ranh giới nắm quyền điềukhiển giữa Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc và Trung tâm Điều độ HTĐ miềnTrung là MC 274 T500kV HT
Hệ thống điện Miền Trung: Thể hiện trong sơ đồ Điểm ranh giới nắm quyền điềukhiển giữa Trung tâm Điều độ HTĐ miền Trung và Trung tâm Điều độ HTĐ miềnBắc là MC 274 T500kV HT Điểm ranh giới nắm quyền điều khiển giữa Trung tâmĐiều độ HTĐ miền Trung và Trung tâm Điều độ HTĐ miền Nam là: máy cắt 272NMĐ Đa Nhim, máy cắt 175 NMĐ Đa Nhim, máy cắt 172 T110kV Ninh Hải
Hệ thống điện Miền Nam: Thể hiện trong sơ đồ Điểm ranh giới nắm quyền điềukhiển giữa Trung tâm Điều độ HTĐ miền Nam và Trung tâm Điều độ HTĐ miềnTrung là: máy cắt 272 NMĐ Đa Nhim, máy cắt 175 NMĐ Đa Nhim, máy cắt 172T110kV Ninh Hải
Phụ lục 2 Hệ thống sa thải phụ tải đặc biệt
1.1 Mạch sa thải đ ặc biệt HT Đ Miền Bắc đư ợc chỉnh đ ịnh nh ư sau:
a Trường hợp công suất qua trạm 500 kV Hoà Bình (theo chiều từ Nam ra Bắc) lớn hơn
400 MW và đột ngột giảm 1 lượng công suất trên 350 MW, đồng thời tần số của HTĐ Bắcgiảm với tốc độ lớn hơn 0.5 Hz/s:
Khi máy cắt 274 Thanh Hoá đóng, các trạm 220 kV Vinh, Đồng Hới, nhận điện từHoà Bình, mạch sa thải đặc sẽ ra lệnh cắt các MC:
Trang 25o Cắt ĐD 110kV Xuân Mai - Sơn Tây.
b Mạch sa thải đặc biệt lắp đặt bổ xung trên hệ thống điện miền Bắc: chia thành 3 nhómvới các mức tác động như sau:
Nhóm 1: tác động khi tần số f < 49,5Hz, tốc độ giảm tần số hơn 0,4Hz/s
Nhóm 2: tác động khi tần số f < 49,2Hz, tốc độ giảm tần số hơn 0,3Hz/s
Nhóm 3: tác động khi tần số f <48Hz
(MW)
P min (MW)
Thông số chỉnh định
1.2 Mạch sa thải đ ặc biệt HT Đ Miền Nam đư ợc chỉnh đ ịnh nh ư sau:
a Khi HTĐ Miền Nam bị tách khỏi HTĐ QG đồng thời công suất thiếu hụt do tách lướilớn hơn 400 MW và tốc độ giảm tần số HTĐ Miền Nam lớn hơn 0.5Hz/giây thì mạch sathải đặc biệt HTĐ Nam sẽ lệnh cắt các MC131,132,732 Trạm 220 kV Cai Lậy và 176(hoặc MC100B),935,936 tại T500 Phú Lâm
b Qui định về đặt khoá trong mạch STĐB Miền Nam:
Trạm T500kV Phú Lâm: có đặt 1 khoá SA1 STĐB tại tủ B04 AB2, khoá có 2 vị trí
ON và OFF Khi mạch sa thải đặc biệt HTĐ miền Nam đưa vào làm việc khoá nàyđặt vị trí ON
Trạm T220kV Cai Lậy có đặt 2 khoá: SA1 STĐB và SA2 STĐB tại tủ E06 + R06.Khi mạch sa thải đặc biệt HTĐ miền Nam đưa vào làm việc 2 khoá này được đặt vịtrí ON Trong trường hợp lưới 110kV khu vực Phú Lâm - Cai Lậy hoặc Nhà Bè -Cai Lậy khép vòng với thời gian trên 08 giờ thì cần phải chuyển khoá SA1 và SA2
Trang 26Phụ lục 3 Chất lượng điện năng(Trích Điều 9 Nghị định 105 của Chính phủ ngày 17-8-2005 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực)
Bên bán điện (EVN) phải đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp cho bên muađiện (các phụ tải, ở đây được hiểu là xuất tuyến ra phía hạ áp các MBA 110kV) theocác tiêu chuẩn sau đây:
a) Về điện áp: Trong điều kiện bình thường, độ lệch điện áp cho phép trongkhoảng ±5% so với điện áp danh định của lưới điện và được xác định tại vị trí đặt thiết
bị đo đếm điện hoặc tại vị trí khác do hai bên thoả thuận Đối với lưới điện chưa ổnđịnh sau sự cố, độ lệch điện áp cho phép từ +5% đến -10%
b) Về tần số: Trong điều kiện bình thường, độ lệch tần số hệ thống điện cho phéptrong phạm vi ±0,2Hz so với tần số danh định là 50Hz Trường hợp sự cố, độ lệch tần
số cho phép là ±0,5Hz;