Năm 1986 là một mốc lịch sử đầy ý nghĩa đối với Việt Nam, đánh dấu sự chuyển mình từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường với sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự thay đổi này tác động mạnh mẽ đến tất cả doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước đã quá quen với những chỉ tiêu sản xuất.Vì vậy không tránh khỏi một loạt các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và phá sản. Doanh nghiệp thích ứng được với những biến động đó thì sẽ tồn tại và phát triển. Mục tiờu của nghiờn cứu:đánh giá điểm mạnh và điểm yếu bên trong của tổ chức trên các giác độ như nhân sự ,tài chính,công nghệ…Nghiờn cứu quản lý chiến lược nhằm trả lời ba câu hỏi sau: +Mục tiờu kinh doanh của cụng ty là gỡ? +Đâu là cách thức hiệu quả nhất để đạy được mục tiêu đó? +Những nguồn lực nào cần đến trong quá trỡnh thực hiện nhiệm vụ kinh doanh. Phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hỡnh SWOT để phân tích các thành phần của ma trận SWOT để tỡm ra cỏc giải phỏp nhằm phỏt huy cỏc điểm mạnh để tận dụng cơ hội và ngăn chặn các mối đe dọa,hay biết được các điểm yếu để hạn chế trong kinh doanh. Một công cụ quan trọng như vậy nhưng tiếc thay hiện nay chưa được các doanh nghiệp quan tâm một cách thích đáng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có nhiều lý do dẫn đến tình trạng trên : Hoạt động quản lý hiện nay chủ yếu dựa trên kinh nghiệm. Nhận thức chưa đầy đủ về chiến lược kinh doanh. Chi phi cho quản lý chiến lược. Hoạch định chiến lược đã khó nhưng tổ chức thực hiện còn khó hơn. Do các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng đối với sự phát triển đất nước, nên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này là cần thiết. Từ lí do trên em đã mạnh dạn thực hiện đề tài "Quản lý cấp ngành trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay " với hy vọng làm rõ hơn hoạt động hiện nay của các doanh nghiệp này và khả năng ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý đặc biệt là quản lý chiến lược kinh doanh. Nội dung của đề án này bao gồm : Phần I : Lí luận chung về chiến lược kinh doanh và quản lý cấp ngành. Phần II : Thực trạng về công tác quản lý cấp ngành ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay. Phần III : Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản cấp ngành.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN LÝ CẤP NGÀNH CỦA DOANH NGHIỆP 3
I Khái quát chung về cấp ngành 3
1 Các cách tiếp cận chiến lược 3
2 Các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh 3
3 Phân loại chiến lược kinh doanh 4
4 Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh doanh 5
5 Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp và sự cần thiết phải quản lý chiến lược kinh doanh 7
II Quá trình quản lý chiến lược kinh doanh 8
A Quá trình hoạch định chiến lược 8
1 Khái niệm: 8
2 Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh trong quản lý chiến lược 8
3 Những căn cứ để hoạch định chiến lược 9
4 Quá trình hoạch định chiến lược 10
4.1.Xác định sứ mệnh của doanh nghiệp 10
4.2 Nghiên cứu và dự báo 10
4.1.1 Nghiên cứu và dự báo môi trường kinh doanh 11
4.2.2 Phân tích nội bộ doanh nghiệp: 14
4.3 Xác định mục tiêu cho doanh nghiệp 16
4.3.1 Tầm quan trọng của mục tiêu 16
4.3.2 Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp 16
4.3.3 Những căn cứ để xác định mục tiêu chiến lược 17
4.3.4 Các nguyên tắc khi xác định mục tiêu: 17
4.4 Xây dựng các phương án chiến lược 17
4.4.1 Cơ sở xây dựng các phương án chiến lược 18
4.4.2 Nguyên tắc xác định các giải pháp và công cụ 18
4.4.3 Sử dụng mô hình SWOT để xây dựng các phương án chiến lược 18
Trang 24.5 Lựa chọn các phương án tối ưu 19
4.5.1 Nhận biết chiến lược hiện tại doanh nghiệp: Các kiểu chiến lược nào doanh nghiệp đang theo đuổi,Vị thế của doanh nghiệp đang ở đâu 19
4.5.2 Phân tích cơ cấu vốn đầu tư: Đây là bước phân tích nguồn tài trợ cho thực hiện chiến lược 19
4.5.3 Lựa chọn chiến lược: Bước này cần chú ý đến: 19
4.5.4 Đánh giá lại chiến lược đã lựa chọn: 19
4.6 Thông qua và quyết định chiến lược 19
B Quá trình tổ chức thực thi chiến lược 20
1 Khái niệm: 20
2 Vai trò của tổ chức thực thi trong quản lý chiến lược 20
3 Quá trình tổ chức thực thi chiến lược 20
3.1 Chuẩn bị triển khai chiến lược 20
3.1.1 Xem xét lại mục tiêu và chiến lược 20
3.1.2 Xây dựng hình thức cơ cấu để triển khai chiến lược 20
3.2 Chỉ đạo thực hiện chiến lược 21
3.2.1 Chỉ đạo các quản trị viên, công nhân viên của doanh nghiệp 21
3.2.2 Phối hợp hoạt động 21
3.3 Kiểm tra, đánh giá, và điều chỉnh chiến lược 21
3.3.1 Giám sát việc thực hiện chiến lược 21
3.3.2 Đánh giá 22
3.3.3 Điều chỉnh chiến lược 22
3.4 Tổng kết 22
PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CẤP NGÀNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 23
1 Thực trạng chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 23
2 Sự cần thiết phải quản lý chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay 25
3 Quản lý chiến lược hiện nay trong các doanh nghiệp chưa thông dụng và hiệu quả chưa cao 27
Trang 34 Những vấn đề mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phải đối mặt và sự ảnh
hưởng của nó đến hoạt động quản lý chiến lược của doanh nghiệp 28
4.1 Tín dụng 28
4.2 Hệ thống thuế 29
4.3 Cơ chế thương mại 30
4.4 Quyến sở hữu và quyền sử dụng đất 30
4.5 Các tổ chức hỗ thị trường còn yếu kém 31
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CẤP NGÀNH 32
1 đối với doanh nghiệp 32
1.1.Về mặt nhận thức 32
1.2 Về hành động 32
1.3 Các doanh nghiệp nên chú trọng vào lĩnh vực nào ? 33
2 Kiến nghị đối với nhà nước 34
2.1 Chính sách tài chính 34
2.2 Chính sách thuế 34
2.3 Hoạt động hỗ trợ 35
2.3.1 Hệ thống thông tin 35
2.3.2 Hệ thống pháp luật 35
2.3.3 Hệ thống giáo dục và đào tạo 35
KẾT LUẬN 36
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Năm 1986 là một mốc lịch sử đầy ý nghĩa đối với Việt Nam, đánh dấu sựchuyển mình từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường với sựđiều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Sự thay đổi này tác độngmạnh mẽ đến tất cả doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước đã quáquen với những chỉ tiêu sản xuất.Vì vậy không tránh khỏi một loạt các doanhnghiệp làm ăn thua lỗ và phá sản Doanh nghiệp thích ứng được với những biếnđộng đó thì sẽ tồn tại và phát triển
Mục tiờu của nghiờn cứu:đánh giá điểm mạnh và điểm yếu bên trong của tổchức trên các giác độ như nhân sự ,tài chính,công nghệ…Nghiờn cứu quản lý chiếnlược nhằm trả lời ba câu hỏi sau:
+Mục tiờu kinh doanh của cụng ty là gỡ?
+Đâu là cách thức hiệu quả nhất để đạy được mục tiêu đó?
+Những nguồn lực nào cần đến trong quá trỡnh thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh
Phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hỡnh SWOT để phân tích các thànhphần của ma trận SWOT để tỡm ra cỏc giải phỏp nhằm phỏt huy cỏc điểm mạnh đểtận dụng cơ hội và ngăn chặn các mối đe dọa,hay biết được các điểm yếu để hạn chếtrong kinh doanh
Một công cụ quan trọng như vậy nhưng tiếc thay hiện nay chưa được cácdoanh nghiệp quan tâm một cách thích đáng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa vànhỏ Có nhiều lý do dẫn đến tình trạng trên :
Hoạt động quản lý hiện nay chủ yếu dựa trên kinh nghiệm
Nhận thức chưa đầy đủ về chiến lược kinh doanh
Chi phi cho quản lý chiến lược
Hoạch định chiến lược đã khó nhưng tổ chức thực hiện còn khó hơn
Do các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng đối với sự phát triển đấtnước, nên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này có ảnh hưởng lớn đến toàn
bộ nền kinh tế Vì vậy việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
Trang 5các doanh nghiệp này là cần thiết Từ lí do trên em đã mạnh dạn thực hiện đề tài
"
Quản lý cấp ngành trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay " với
hy vọng làm rõ hơn hoạt động hiện nay của các doanh nghiệp này và khả năng ứngdụng các công nghệ mới trong quản lý đặc biệt là quản lý chiến lược kinh doanh.Nội dung của đề án này bao gồm :
Phần I : Lí luận chung về chiến lược kinh doanh và quản lý cấp ngành Phần II : Thực trạng về công tác quản lý cấp ngành ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay.
Phần III : Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản cấp ngành.
Trang 6PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN LÝ CẤP NGÀNH
CỦA DOANH NGHIỆP
I Khái quát chung về cấp ngành.
1 Các cách tiếp cận chiến lược.
Nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ kể từ khi Chủ Nghĩa Tư Bản ra đời,
nó đánh dấu một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử phát triển của loàingười Lúc mới xuất hiện, sự hoạt động của các doanh nghiệp chủ yếu dựa trên kinhnghiệm nhưng từ thập niên 60 trở lại đã có sự phát triển mạnh mẽ của lý thuyếtquản trị hiện đại Đó là sự tất yếu phải vận dụng khoa học trong quản lý
Hiện nay ở nước ta quan niệm đang được sử dụng rộng rãi là: "chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp là tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giảipháp lớn về sản xuất kinh doanh, về tài chính và vấn đề giải quyết nhân tố conngười nhằm đưa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển lên một trạngthái mới cao hơn về chất"
* Phân tích đánh giá mục tiêu, doanh nghiệp tìm ra các giải pháp thích hợp đểđạt được các mục tiêu
2 Các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh.
Chiến lược mang tính định hướng, chiến lược xác định mục tiêu và phươnghướng phát triển doanh nghiệp trong thời gian dài (5 năm, 10 năm ) mọi hoạt độngcủa các bộ phận phân hệ trong doanh nghiệp cùng hướng tới mục tiêu của chiếnlược, thể hiện chủ trương đường lối phát triển doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở lợi thế so sánh sovới các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Điều này đòi hỏi quá trình phân tích tiềmlực của doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, tìm ra điểm mạnh đích thực của doanh nghiệp Nó phải có giá trị trên thịtrường, điểm mạnh này phải vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh
Chiến lược phải thích nghi được với những biến động của môi trường, chiếnlược luôn luôn có sự kiểm tra điều chỉnh nhằm huy động tối đa và kết hợp tối ưunguồn lực về vật chất cũng như nhân tố con người
Trang 73 Phân loại chiến lược kinh doanh.
Do sự đa dạng trong ngành nghề kinh doanh, chiến lược cũng rất đa dạng vàphong phú
Căn cứ vào phạm vi chiến lược gồm hai loại chính sau: chiến lược tổng quát
và chiến lược bộ phận
Chiến lược tổng quát:Đây là chiến lược quy định những vấn đề sống còn của
doanh nghiệp, đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất, bao quát nhất và có ý nghĩalâu dài Nó bao gồm:
+ Chiến lược tăng trưởng (tập trung)
+ Chiến lược liên doanh liên kết
+ Chiến lược hướng ngoại
Chiến lược bộ phận:Đây là chiến lược được xây dựng cho các bộ phận, phân
hệ của doanh nghiệp Nó dựa trên cơ sở của chiến lược tổng quát, nó là sự phân nhỏchiến lược tổng quát,nó liên quan đến các phòng ban chức năng của doanh nghiệp.Bao gồm:
+ Chiến lược thị trường
+ Chiến lược nghiên cứu và phát triển
+ Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
+ Chiến lược về tài chính
+ Chiến lược sản phẩm
+ Chiến lược marketing
+ Chiến lược cạnh tranh
+ Chiến lược giá cả
+ Chiến lược phát triển công nghệ
Căn cứ vào cách tiếp cận thị trường chia chiến lược làm bốn loại sau:
Chiến lược nhân tố then chốt: là chiến lược tập trung mọi nguồn lực, mọi sự
nỗ lực của doanh nghiệp cho những nhân tố then chốt có ý nghĩa quyết định đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược lợi thế so sánh: là chiến lược phân tích đánh giá thực trạng của
chính doanh nghiệp mình cũng như của đối thủ cạnh tranh; từ đó tìm ra những mặt
Trang 8mạnh lấy đó làm lợi thế cho cạnh tranh đồng thời khắc phục hạn chế mặt yếu kém.
Chiến lược người tìm kiếm: là chiến lược mang ý nghĩa người đi trước các đối
thủ cạnh tranh, tìm kiếm khám phá những công nghệ mới, coi công nghệ là yếu tốcạnh tranh quan trọng nhất và chấp nhận mạo hiểm
Chiến lược phát triển toàn diện: chiến lược này không nhằm vào một yếu tố
then chốt nào mà khai thác các khả năng có thể mọi nhân tố bao quanh nhân tố thenchốt nhằm tạo ra một thế mạnh tổng hợp
4 Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh là công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để vạch ra hướng
đi, vạch ra quỹ đạo tương đối dài về mặt thời gian, là công cụ dự báo những bước đitrong tương lai của doanh nghiệp trong sự thay đổi của môi trường
Như vậy về nội dung chiến lược kinh doanh phải thể hiện hai mặt sau:
+ Phải đưa ra được những mục tiêu lớn, mục tiêu dài hạn được đảm bảo thựchiện bằng các giải pháp, công cụ hữu hiệu
+ Phải định hướng rõ ràng cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Chiến lược được xây dựng dựa trên nhiều căn cứ khác nhau, mục đích khácnhau nhưng đều có hai phần: chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận
Nội dung của chiến lược tổng quát
Nội dung của chiến lược tổng quát chứa đựng những mục tiêu chung của toàndoanh nghiệp Mục tiêu của chiến lược tổng quát là điểm đến của các mục tiêu nhỏ,mục tiêu của các bộ phận, phân hệ trong doanh nghiệp Trong một doanh nghiệpthường có những mục tiêu tăng trưởng, phát triển, chủng loại sản phẩm Tuynhiên các doanh nghiệp thường tập trung vào ba mục tiêu chính sau:
+ Khả năng sinh lợi: Mục tiêu cuối cùng, động lực cho các doanh nghiệp tham
gia vào thị trường là lợi nhuận.Trước khi thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệpphải tính đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mình quản lý Lợi nhuận, trên giác
độ kinh tế, là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Như vậy để cóđược lợi nhuận lớn nhất thì sẽ có hai mục tiêu khác là tối đa hoá doanh thu và tốithiểu hoá chi phí.Trong chiến lược kinh doanh mục tiêu lợi nhuận được cụ thể bằng
Trang 9các mục tiêu sau: lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng của lợi nhuận, tỷ lệlợi nhuận trên một đơn vị doanh thu
+ Uy tín, thế lực của doanh nghiệp: Đây là tài sản vô hình của doanh nghiệp
sau một thời gian hoạt động
+ An toàn trong kinh doanh:Bởi vì môi trường luôn luôn biến đổi, thành công
luôn luôn chứa đựng những tiềm ẩn của rủi ro "Rủi ro càng cao lợi nhuận cànglớn".Doanh nghiệp phải cân nhắc thật kỹ lưỡng giữa khả năng sinh lợi và mức độrủi ro cho phù hợp.Chiến lược phải đảm bảo sự phát triển lâu dài
Nội dung của các chiến lược bộ phận: cụ thể hoá của chiến lược tổng quát
+ Chiến lược về con người: Việc thực thi lại do đội ngũ cán bộ công nhân viên
của doanh nghiệp thực hiện, do đó chiến lược có đem lại kết quả khả quan haykhông là phụ thuộc vào không chỉ những nhà quản lý mà nó còn phụ thuộc vào toàn
bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Do đó trong quản lý chiến lược kinh doanh thì chiến lược con người là xươngsống xuyên suốt toàn bộ quá trình hoạch định và tổ chức thực thi Công tác thựchiện chiến lược con người phải chú ý đến các vấn đề sau:
* Chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ laođộng
* Xây dựng một hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả, tạo ra sự thông suốttrong quá trình thực hiện chiến lược
* Có chế độ thưởng phạt đúng đắn tạo nên tinh thần hăng say làm việc đồngthời giữ được kỷ cương làm việc, làm việc có trách nhiệm cao
* Giám sát chặt chẽ quá trình tuyển dụng lao động, lựa chọn được nhữngngười có năng lực, thích hợp với công việc
Trong nền kinh tế tri thức ngày nay vai trò của con người được coi là có tínhquyết định nhất trong mọi nguồn lực
+ Chiến lược thị trường: Chiến lược thị trường nhằm xác định các đoạn thị
trường cho các loại sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và đoạn thị trường nào làthị trường mục tiêu của doanh nghiệp, đâu là thị trường tiềm năng của doanhnghiệp.Chiến lược thị trường bao gồm cả thị trường đầu ra - sản phẩm - dịch vụ
Trang 10doanh nghiệp cung cấp và thị trường đầu vào - công nghệ, nguyên vật liệu cung cấpcho quá trình sản xuất của doanh nghiệp Chiến lược thị trường có thể theo hướngphát triển thị trường nội địa cũng như phát triển ra thị trường ngoài.
+ Chiến lược huy động và sử dụng vốn:Để đảm bảo nguồn lực mở rộng quy
mô, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược đúng đắn nhằm huy động vốn nhanhchóng, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nhu cầu nhập công nghệcao đòi hỏi nhiều vốn ban đầu
Doanh nghiệp có thể tiến hành huy động theo các hướng sau: vay vốn ngânhàng, liên doanh, liên kết, cổ phần hoá Song song với quá trình huy động vốndoanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, tiết kiệm
+ Chiến lược marketing hỗn hợp: Chiến lược marketing nhằm giới thiệu và
đưa sản phẩm dịch vụ đến người tiêu dùng Chiến lược marketing hỗn hợp sẽ phảilàm khách hàng từ chưa biết sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đến biết, thích sửdụng, và tiến đến mua sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, nó gợi mở nhu cầu củangười tiêu dùng Nó bao gồm các chiến lược nhỏ sau:
* Chiến lược sản phẩm
* Chiến lược giá
* Chiến lược phân phối
* Chiến lược giao tiếp khuyếch trương
+ Chiến lược phát triển công nghệ: Ngày nay vai trò của công nghệ ngày càng
được khẳng định là bậc nhất, là lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ nhất Công nghệ ở đâykhông chỉ là máy móc mà còn là công nghệ quản lý Nhưng công nghệ càng cao đòihỏi lượng vốn càng lớn, trình độ cao Do đó để thực hiện tốt chiến lược công nghệcần thực hiện tốt chiến lược huy động vốn và chiến lược phát triển con người Trên đây là những chiến lược phổ biến nhất mà các doanh nghiệp cần phảithực hiện Tuỳ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp để tiến hành thực hiện nhữngchiến lược cần thiết, phù hợp điều kiện của doanh nghiệp
5 Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp và sự cần thiết phải quản lý chiến lược kinh doanh.
Tại sao trong nền kinh tế thị trường phát triển người ta lại rất quan tâm đếnchiến lược kinh doanh? Doanh nghiệp chỉ có hai con đường khi tham gia thị trường:
Trang 11hoặc đứng vững tồn tại và phát triển hoặc là chững lại và suy thoái, phá sản Cơ chếthị trường là sự cạnh tranh ác liệt không mang tính nhân nhượng, doanh nghiệp nàothích ứng được, tuân theo các quy luật của thị trường sẽ tồn tại và phát triển Môitrường luôn luôn biến động, vậy làm thế nào để đứng vững được trong nên kinh tếthị trường đầy sự thay đổi này? Đó chính là lý do tại sao doanh nghiệp lại cần phảihoạch định một chiến lược kinh doanh kỹ lưỡng nhằm thích ứng với môi trường,đối phó lại sự thay đổi của môi trường, tập trung mọi nguồn lực thực hiện nhữngmục tiêu đã đặt ra.
Chiến lược giữ vai trò định hướng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, chiếnlược kinh doanh cho doanh nghiệp thấy rõ mục đích cần đạt được và làm cách nào
để đạt được mục tiêu đó Mọi quyết định của cấp lãnh đạo doanh nghiệp sẽ theonhững ràng buộc nhất định
Chiến lược thể hiện khả năng thích nghi với môi trường: một trong những bộphận quan trọng nhất của phân tích chiến lược là nghiên cứu và dự báo thị trường.Thị trường biến động nhưng đã được phân tích, nghiên cứu kỹ lưỡng sẽ làm hạn chếtối thiểu những rủi ro có thể xảy ra đồng thời chỉ ra được những thuận lợi, những cơhội Doanh nghiệp sẽ tận dụng những lợi thế này để có những bước đi thích hợp,chớp lấy thời cơ phát triển, giảm thiểu và tránh rủi ro
Chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp khai thác và sử dụng tối đa cácnguồn lực, tiềm năng của mình Chiến lược sẽ chỉ ra nên sử dụng nguồn lực nào vàothời điểm nào, phân bổ vào khâu nào trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ đem lạihiệu quả cao nhất có thể Từ đó phát huy được tiềm lực của doanh nghiệp
II Quá trình quản lý chiến lược kinh doanh.
Khái niệm quá trình quản lý chiến lược: là quá trình nghiên cứu môi trường
bên ngoàI cũng như các nguồn lực và khả năng bên trong, xác định các mục tiêuriêng của tổ chức, hoạch định, thực hiện và kiểm tra các quyết định, nhằm đạt đượccác mục tiêu đã đề ra
Quá trình quản lý chiến lược bao gồm hai quá trình sau: xây dựng chiến lược
và tổ chức thực thi chiến lược kinh doanh
A Quá trình hoạch định chiến lược.
1 Khái niệm:
Trang 12Hoạch định là một quá trình phức tạp nhằm vạch ra các mục tiêu đồng thờiphải chỉ ra được cách thức, công cụ đạt được mục tiêu trên
2 Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh trong quản lý chiến lược.
Có thể nói hoạch định chiến lược là điều kiện cần, là giai đoạn có ý nghĩa rấtquan trọng đối với quá trình quản lý chiến lược bởi ba lý do sau:
+ Thứ nhất, hoạch định là quá trình xác định các mục tiêu dựa trên sự phântích, dự báo chặt chẽ sự thay đổi của môi trường cũng như thực trạng của doanhnghiệp vì vậy hoạch định giống như sự mở đường, là cơ sở là tiền đồ cho giai đoạnsau của quá trình quản lý chiến lược Nó đưa ra các giải pháp và các công cụ cụ thể
để đạt được những mục tiêu đặt ra
+ Thứ hai, hoạch định là căn cứ để đánh giá quá trình tổ chức thực hiện, sảnphẩm của hoạch định là một hệ thống mục tiêu, do đó để biết việc tổ chức thực thidiễn ra như thế nào, người ta sẽ so sánh kết quả đạt được với mục tiêu nhằm bổsung, điều chỉnh sai sót kịp thời
+ Thứ ba, chiến lược kinh doanh khẳng định sứ mệnh của doanh nghiệp, mộtchiến lược kinh doanh được hoạch định tốt, phù hợp và đáp ứng được yêu cầu thựctiễn, giải quyết đúng vấn đề đang đặt ra sẽ là cơ sở cho sự phát triển doanh nghiệp
Ba lý do chủ yếu trên cho ta thấy sự cần thiết phải quản lý chiến lược kinhdoanh, xây dựng và thực hiện chiến lược là một trong những nhiệm vụ quan trọngnhất của quản lý doanh nghiệp
Trên đây là những lý luận chung về chiến lược kinh doanh, dưới đây chúng tanghiên cứu làm thế nào để quản lý chiến lược kinh doanh
3 Những căn cứ để hoạch định chiến lược.
Để trả lời câu hỏi chúng ta dựa vào cái gì để xây dựng chiến lược kinh doanh?Mục tiêu chúng ta đặt ra căn cứ từ đâu?
Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận, muốn thu được lợinhuận, doanh nghiệp phải tung ra những sản phẩm dịch vụ mà thị trường đang khanhiếm, đang có nhu cầu cao Về mặt cơ bản thì đó là sự đáp ứng nhu cầu của thịtrường dựa trên tiềm lực của doanh nghiệp Dĩ nhiên còn nhiều yếu tố khác tác độnglên nhưng về căn bản, những căn cứ để hoạch định là môi trường (khách hàng, đốithủ cạnh tranh, nhà nước, nhà cung cấp ) và tiềm lực của doanh nghiệp Hai yếu tố
Trang 13khách hàng và đối thủ cạnh tranh thường thay đổi mạnh nên được các doanh nghiệpchú trọng khi xây dựng chiến lược.
+ Khách hàng: Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đều dựa vào nhu cầu
của khách hàng, doanh nghiệp nào đáp ứng tốt (chất lượng, mẫu mã, giá cả) sẽ đứngvững trên thương trường, ngược lại sẽ là sự thất bại Do đó nó ảnh hưởng xuyênsuốt quá trình quản lý chiến lược từ hoạch định đến tổ chức thực thi
Doanh nghiệp sẽ xác định cho mình một thị trường mục tiêu, thị trường đódoanh nghiệp sẽ đáp ứng tốt nhất, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ nhất, và thịtrường đó phải đủ lớn để đảm bảo sự phát triển về lâu dài
+ Đối thủ cạnh tranh:Ngoài ra doanh nghiệp cũng không thể không xem xét
đến năng lực sản xuất, hệ thống cơ sở vật chất của đối thủ cạnh tranh Đặc biệt khixét đến đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp phải dự báo khả năng sẽ có những sảnphẩm thay thế chiếm lĩnh thị trường để có kế hoạch đối phó
+ Tiềm lực của doanh nghiệp: Chiến lược kinh doanh phải căn cứ vào thực lực
của doanh nghiệp.Chiến lược phải khai thác được tối đa nguồn lực của doanhnghiệp và sử dụng nó vào các lĩnh vực, chức năng có tầm quan trọng quyết định đốivới doanh nghiệp
4 Quá trình hoạch định chiến lược.
4.1.Xác định sứ mệnh của doanh nghiệp.
Bao giờ trong quá trình hoạch định cũng phải xác định được chức năng củadoanh nghiệp nhằm đảm bảo tính thống nhất cũng như tình trạng lệch hướng Mọimục tiêu đặt ra phải nhằm thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp
4.2 Nghiên cứu và dự báo.
Quá trình bao gồm nghiên cứu dự báo môi trường kinh doanh của doanhnghiệp và phân tích nội bộ
Mục đích của nghiên cứu và dự báo là: phân tích môi trường kinh doanh nhằmxác định những cơ hội và những mối đe doạ từ môi trường bên ngoài Cơ hội lànhững yếu tố thuận lợi cho việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Mối đe dọa lànhững yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Trang 14
Các yếu tố của môi trường kinh doanh :
4.1.1 Nghiên cứu và dự báo môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh quốc tế :Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá nên môi
trường kinh doanh quốc tế cũng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự tác động này sẽ ngày càng mạnh một khi Việt Nam tham gia vào AFTA, WTO Lúc đó doanh nghiệp sẽ phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh quốc tế nặng ký, không còn sự bảo vệ của hành rào thuế quan Nhưng có thể nói đâycũng là cơ hội cho doanh nghiệp VN tung sản phẩm ra thị trường thế giới
Môi trường vĩ mô:
Các yếu tố kinh tế của môi trường vĩ mô: là các yếu tố kinh tế có ảnh hưởngtrực tiếp nhất đến doanh nghiệp.Các yếu tố kinh tế chủ yếu tác động đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Thứ nhất, tỷ lệ lãi suất: Không một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh mà không phải vay vốn Do đó tỷ lệ lãi suất ảnh hưởng trựctiếp đến chi phí của doanh nghiệp Đồng thời nó cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt độngđầu tư của doanh nghiệp
Kinh tế
Người cung ứng
Kỹ thuật công nghệ
ĐTCT tiềm ẩn
Doanh nghiệp trong ngành
Môi trường vĩ mô Môi trường quốc tế Môi trường ngành
Trang 15Thứ hai, tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ lạm phát thấp, tạo điều kiện cho doanh nghiệpphát triển nhanh Trong thời kỳ có lạm phát cao, giá cả, lãi suất Trở nên không thểlường trước được Sự giao động là quá lớn Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh với
tỷ lệ rủi ro cao, bởi vì những khoản lợi nhuận thực không tính toán chính xác đượcđiều này gây ra hiện tượng thoái lui đầu tư
Thứ ba, chính sách kinh tế:Chính sách tiền tệ, chính sách tài chính, chính sáchthuế ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp Các chính sách càng sâu sát tớicác doanh nghiệp, sự hỗ trợ cho các doanh nghiệp càng cao Các chính sách nàyphải đáp ứng nhanh, kịp thời những thay đổi của nền kinh tế
Thứ tư, chu kỳ kinh doanh: Doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong giai đoạn nềnkinh tế phát triển nhưng trong thời kỳ suy thoái doanh nghiệp sẽ phải thu hẹp quy
mô, hạn chế đầu tư làm cho hoạt động của doanh nghiệp chỉ còn là hoạt động đốiphó với thị trường
Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác như thất nghiệp, tỷ lệ tăng trưởng, quan hệ đối ngoại Các yếu tố chính trị và luật pháp: Các yếu tố chính trị và luật pháp là nền tảngquy định các yếu tố khác của môi trương kinh doanh Chúng có thể tạo ra những cơhội, lợi thế mà cũng có thể đem lại những hạn chế thậm chí rủi ro cho doanh nghiệp
Sự ổn định về chính trị, sự thống nhất, hoàn chỉnh về luật pháp tạo ra sự phát triểnbền vững cho doanh nghiệp
Các yếu tố văn hoá xã hội: Lối sống, quan niệm về tiêu dùng, trình độ dân trí,
cơ cấu dân số, chuẩn mực xã hội
Các yếu tố kỹ thuật công nghệ: Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chútrọng phát triển sản phẩm đồng nghĩa với quá trình phát triển công nghệ, cải tiếncông nghệ Như vậy công nghệ có thể đem lại sự thuận lợi cũng như sự đe doạ chodoanh nghiệp Việt Nam không muốn bị tụt hậu sẽ phải chuyển giao công nghệ hiệnđại Nhưng chuyển giao công nghệ nào vẫn còn là bài toán nan giải cho các nhàchức trách, các doanh nghiệp nhằm kết hợp hài hoà ba nhân tố của chuyển giaocông nghệ:
Thứ nhất là vấn đề về tài chính
Thứ hai là vấn đề về con người cụ thể là khả năng về trình độ
Thứ ba là vấn đề về khả năng ứng dụng của công nghệ đó đối với doanh
Trang 16nghiệp và cao hơn nữa là với đất nước.
Môi trường vi mô (môi trường ngành):
_Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành
_ Khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn
_ Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế
_ Sức ép về giá của người mua
_ Sức ép của nhà cung ứng
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành.
Đối thủ cạnh tranh tác động trực tiếp mọi kế hoạch hoạt động của doanhnghiệp Doanh nghiệp sẽ phải nắm vững điểm mạnh và mặt hạn chế của đối thủcạnh tranh nhằm đưa ra các giảI pháp hữu hiệu trong cạnh tranh
Khả năng cạnh của đối thủ tiềm ẩn:
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp có khả năng nhảy vàongành trong tương lai Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn khi các đối thủ cạnh tranhmới đưa vào khai thác năng lực sản xuất mới Do đó doanh nghiệp cần duy trì hàngrào hợp pháp nhằm bảo vệ vị thế của mỡnh
Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế:
Sự biến động về giá sản phẩm của doanh nghiệp sẽ cho thấy ngay sự biếnđộng về cầu của sản phẩm thay thế Khi doanh nghiệp tăng giá thì người tiêu dùng
sẽ có khuynh hướng mua các sản phẩm thay thế Như vậy các sản phẩm thay thế đãhạn chế mức giá sản phẩm của doanh nghiệp Do đó nó cũng gián tiếp hạn chế mứclợi nhuận của doanh nghiệp
Sức ép về giá của người mua:
Sự thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của thị trường chính là khách hàng Ngày nay, lĩnh vực nào cũng vậy, có nhiều doanh nghiệp cungcấp các sản phẩm đáp ứng một nhu cầu của khách hàng Do đó khách hàng càng có cơhội lựa chọn hơn, đồng thời các doanh nghiệp cũng phải có khả năng cạnh tranh caohơn mới có khả năng thu hút khách hàng Doanh nghiệp phải chú trọng đến chất lượng,mẫu mã của sản phẩm, dịch vụ hậu mãi nhằm làm tăng uy tín đối với khách hàng
-Sức ép từ phía người cung cấp:
Trang 17Người cung cấp ngược lại với khách hàng, vì lợi nhuận, có xu hướng tăng giáđầu vào của doanh nghiệp làm chi phí của doanh nghiệp tăng lên Doanh nghiệpphải tránh tình trạng chỉ có một nhà cung cấp, dễ dẫn đến độc quyền, mà phải quan
hệ với nhiều nhà cung cấp Thường xuyên cập nhật thông tin về số lượng, chấtlượng, khả năng cung cấp nhằm lựa chọn những nhà cung cấp hợp lý nhất, giảmthiểu chi phí cho doanh nghiệp
Sức ép này sẽ gia tăng trong các trường hợp sau:
Một số doanh nghiệp độc quyền cung cấp
Không có đầu vào thay thế
Nguồn cung ứng trở nên khó khăn
4.2.2 Phân tích nội bộ doanh nghiệp:
Mục đích của phân tích doanh nghiệp là nhăm tìm ra đIểm yếu đIểm mạnh.Điểm mạnh là những lợi thế mà doanh nghiệp có được Điểm yếu là những khókhăn hạn chế đối với doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phảixây dựng trên cơ sở tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu Khiphân tích doanh nghiệp cần chú ý những điểm sau: phân tích nguồn lực, khả năngquản lý của doanh nghiệp, hệ thống marketing của doanh nghiệp, khả năng sản xuất,khả năng nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin
Phân tích nguồn lực của doanh nghiệp:
Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm hai nhân tố cơ bản là nguồn lực về tàichính và nguồn lực về con người
Vốn là yếu tố đầu tiên cần cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Vấn đề đầutiên khi phân tích hệ thống là xem xét đến khả năng tài chính của doanh nghiệp.Tiềm lực tài chính mạnh giúp doanh nghiệp thực hiện nhiều ý tưởng táo bạo mạohiểm, có nhiều cơ hội thu được lợi nhuận cao Tiềm lực tài chính gắn bó mật thiếtvới công tác hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh Có tiềm lực tài chínhmạnh doanh nghiệp có thể tiến hành nhiều chiến lược cùng một lúc, có thể tiến hànhgiảm giá dành thị phần, đầu tư và tái đầu tư vào các lĩnh vực mới hay mở rộng sảnxuât kinh doanh, thực hiện chiến lược quy mô lớn, đẩy nhanh hoạt động nghiên cứu
và phát triển dẫn đầu trong đổi mới sản phẩm Nguồn lực tài chính là rất quan
Trang 18trọng đối với doanh nghiệp.
Nguồn lực thứ hai cũng không kém phần quan trọng là nguồn nhân lực Doanhnghiệp đã có vốn nhưng để đồng vốn đó có hiệu quả thì lại phụ thuộc vào nguồnnhân lực, những người sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp Nguồn nhân lực có vaitrò quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp
Việc đánh giá phân tích nguồn nhân lực phải xem xét trên các mặt: trình độ,kinh nghiệm, tinh thần thái độ làm việc, ý thức trách nhiệm, và đặc biệt ngày nayngười ta quan tâm đến khả năng hợp tác hoà đồng trong môi trường làm việc
Khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ tối thiểu hoá được chi phí vềnguồn lực.Khả năng quản lý tốt sẽ triển khai các chiến lược một cách dễ dàng, thulại kết quả cao Quản lý ngày nay cũng cần phải có công nghệ của quản lý, quản lýđòi hỏi phải có nghệ thuật quản lý
Hệ thống marketing của doanh nghiệp:
Hệ thống marketing có vai trò là cầu nối giữa khách hàng và sản phẩm củadoanh nghiệp, hệ thống này phải đưa đầy đủ thông tin về những ưu việt của sảnphẩm đến với khách hàng, làm hài lòng khách hàng Hệ thống này phải liên tục thuthập thông tin phản hồi từ khách hàng nhằm hoàn thiện hơn sản phẩm và đưa ra cácloại sản phẩm mới, đáp ứng những nhu cầu mới, những nhu cầu tiềm ẩn Hệ thốngmarketing cũng tham gia vào quá trình định giá của sản phẩm, lập các kế hoạch, cácchương trình mở rộng thị trường
Nghiên cứu và phát triển:
Chức năng này thường chỉ có ở các doanh nghiệp tương đối lớn bởi vì kinhphí cho hoạt động này khá cao, kết quả thu được phải qua nhiều lần thử nghiệm.Nhưng chất lượng của nghiên cứu và phát triển có thể giúp doanh nghiệp giữ vững
vị trí đầu ngành, ngược lại sẽ làm doanh nghiệp bị tụt hậu trong lĩnh vực phát triểnsản phẩm mới, chất lượng sản phẩm, kiểu dáng
Khả năng sản xuất của doanh nghiệp:
Không thể đặt mục tiêu vượt quá khả năng của doanh nghiệp Phân tích khảnăng sản xuất của doanh nghiệp phải chú ý đến bố trí dây chuyền, vị trí của con
Trang 19người cho từng cung đoạn, khâu sản xuất, hoạt động cung cấp đầu vào, đặc biệt làkiểm tra chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
Thông tin
Hệ thống thông tin nhằm liên kết mọi hoạt động trong doanh nghiệp, giúp nhà
quản lý ra quyết định một cách nhanh chóng và kịp thời Khi thực hiện một chiếnlược đòi hỏi một số yếu tố kỹ thuật từ hệ thống thông tin
4.3 Xác định mục tiêu cho doanh nghiệp.
Mục tiêu của chiến lược kinh doanh là các kết quả mà doanh nghiệp cần đạtđược trong một khoảng thời gian nhất định
4.3.1 Tầm quan trọng của mục tiêu
Xác định mục tiêu là bước quan trọng nhất trong quá trình hoạch định chiếnlược Việc xác định đúng mục tiêu chiến lược sẽ là căn cứ định hướng chỉ đạo chocác bước tiếp theo của toàn bộ quá trình hoạch định Mục tiêu quá cao sẽ không thểđạt được gây ra tình trạng mất lòng tin, chán nản của công nhân viên vào đội ngũlãnh đạo của doanh nghiệp
4.3.2 Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thường theo đuổi nhiều mục tiêu, trong đó những mục tiêuchính thường là:
Lợi nhuận: Lợi nhuận luôn được coi là mục tiêu cơ bản nhất, nó như là điềukiện không thể thiếu để đạt tới các mục tiêu khác Mục tiêu lợi nhuận có thể đượcxác định theo chỉ tiêu tuyệt đối như tổng lợi nhuận, hoặc theo chỉ tiêu tương đối nhưtốc độ tăng lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
Mục tiêu tăng trưởng: Tăng trưởng được coi là mục tiêu phản ánh một cáchtổng hợp, toàn diện hoạt động của doanh nghiệp Mục tiêu tăng trưởng có thể là:
Tăng trưởng về thị trường
Tăng trưởng về thị phần
Tăng trưởng về tổng sản lượng
Tăng trưởng về quy mô doanh nghiệp
Mục tiêu thoả mãn ngày càng cao các nhu cầu về khách hàng: Đây được coi
là mục tiêu chủ yếu bởi vì nó chính là điều kiện để thực hiện hai mục tiêu trên.Khách hàng phải được thoả mãn ở mức cao nhất, khả năng thắng lợi trong cạnh
Trang 20tranh của doanh nghiệp càng cao.Để thoả mãn nhu cầu của khách hàng, doanhnghiệp phải thường xuyên quan tâm tới chất lượng sản phẩm, lắng nghe ý kiến từkhách hàng để hoàn thiện sản phẩm, phát triển sản phẩm Không những về sảnphẩm, doanh nghiệp còn phải làm tốt công tác bán hàng, tăng cường dịch vụ sau sảnphẩm v v
4.3.3 Những căn cứ để xác định mục tiêu chiến lược
Khi xác định mục tiêu doanh nghiệp cần phải dựa trên các căn cứ sau:
Căn cứ vào tiềm lực tài chính, con người của doanh nghiệp
Căn cứ vào cấu trúc, cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Căn cứ vào các đối tượng hữu quan của doanh nghiệp: chủ sở hữu, kháchhàng, lãnh đạo công ty, nhà nước, cán bộ công nhân viên v v
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4.3.4 Các nguyên tắc khi xác định mục tiêu:
Mục tiêu phải đảm bảo tính khả thi: Mục tiêu không chỉ là sự mong muốn,
mà nó còn phảI có khả năng thực hiện được.Một nhà quản lý giỏi sẽ đặt ra các mụctiêu mà doanh nghiệp bằng nỗ lực của mình sẽ đạt được Mục tiêu vượt ngoài khảnăng sẽ phản tác dụng, tạo ra sự lo âu, nản chí trong đội ngũ cán bộ công nhân viêncủa doanh nghiệp
Mục tiêu phải có tính cụ thể: Mục tiêu phải được xác định rõ ràng trong từngthời kỳ, phải đưa ra các mục tiêu cụ thể lượng hoá được
Mục tiêu phải đảm bảo tính thống nhất: Mục tiêu nhỏ phải nhằm thực hiệnmục tiêu lớn, mục tiêu ngắn hạn phải nhằm đạt được mục tiêu dài hạn
Mục tiêu phải đảm bảo tính linh hoạt: Môi trường luôn biến động có thể đemlại sự thuận lợi cũng như khó khăn Do đó hệ thống mục tiêu cần được xem xétthường xuyên Trong những điều kiện cụ thể phải điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảotính khả thi cho mục tiêu
4.4 Xây dựng các phương án chiến lược.
Căn cứ vào giai đoạn nghiên cứu và dự báo bên trong và bên ngoài, doanhnghiệp tìm ra các đIểm mạnh điểm yếu, các cơ hội và sự đe doạ Từ đó xây dựngnên các phương án chiến lược thích hợp Có càng nhiều phương án thì khả năng lựachọn sẽ cao nhưng trong trường hợp cụ thể chỉ nên xây dựng một số phương án khả