Thế hệ xuất phát P của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 4 cây cao : 1 cây thấp.. Câu 7: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số
Trang 1ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 16 Câu 1: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt
theo các cấp độ
A ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST
B ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST
C ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST
D ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST Câu 2: Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật:
A Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
B Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật
C Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ phân tử
D Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+
Câu 3: Lai xa được sử dụng đặc biệt phổ biến trong:
A Chọn giống vật nuôi và cây trồng B Chọn giống vật nuôi
C Chọn giống vi sinh vật D Chọn giống cây trồng
Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa vàng Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thứ 2 Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Cho cây có kiểu hình hoa đỏ (P) tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình: hoa đỏ, hoa vàng và hoa trắng Tính theo lí thuyết, trong số cây hoa trắng ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ:
A 1/3 B 2/3 C 1/2 D 1/4
Câu 5: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì
A cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc
B cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật
C cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác
nhau
D cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản
Câu 6: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định cây cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định cây thấp Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình
4 cây cao : 1 cây thấp Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, ở F4 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 2,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là
Trang 2A 0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa = 1 B 0,2AA + 0,55Aa + 0,25aa = 1
C 0,55AA + 0,25Aa + 0,2aa = 1 D 0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa = 1
Câu 7: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số
lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?
A Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa
dạng di truyền của quần thể
B Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo
vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể
C Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm
tăng tần số alen đột biến có hại
D Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ
dẫn đến làm tăng tần số alen có hại
Câu 8: Yếu tố nào sau đây cần cho quá trình tái bản ADN?
A tARN B Ribôxôm C Nuclêôtit D mARN
Câu 9: Nhân tố quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là:
A Nhiệt độ và ánh sáng.B Thức ăn C Hoocmôn D Nhân tố di truyền Câu 10: Khoai tây sinh sản bằng:
A rễ củ B thân củ C Lá D Thân rễ
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ sinh thái rừng nhiệt đới?
A Động vật và thực vật đa dạng, phong phú; có nhiều động vật cỡ lớn
B Ánh áng mặt trời ít soi xuống mặt đất nên có nhiều loài cây ưa bóng
C Khí hậu nóng ẩm, rừng rậm rạp xanh tốt quanh năm, có nhiều tầng
D Khí hậu ít ổn định, vai trò của các nhân tố hữu sinh và vô sinh là như nhau
Câu 12: Menđen sử dụng phép lai phân tích trong thí nghiệm của mình để
A để xác định cá thể thuần chủng chuẩn bị cho các phép lai
B để xác định một tính trạng là trội hay lặn
C kiểm tra kiểu gen những cá thể mang kiểu hình trội
D để xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng
Câu 13: Cho một số khu sinh học:
3.rừng lá kim phương bắc (Taiga) 4.Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới
Trang 3Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
A 1 → 2 → 3 → 4 B 2 → 3 → 4 → 1 C 2 → 3 → 1 → 4 D 1 → 3 → 2 → 4 Câu 14: Trong tiến hoá nhỏ, quá trình đột biến có vai trò
A tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho quần thể đa hình từ đó
kiểu hình có lợi giúp sinh vật thích nghi
B tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại tính trạng của loài
có phổ biến dị phong phú
C tạo ra nhiều biến dị tổ hợp làm cho quần thể đa dạng và phong phú là nguồn nguyên liệu
cho chọn lọc tự nhiên
D tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại tính trạng của
loài có phổ biến dị phong phú
Câu 15: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh
vật?
(1) Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể (2) Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
(3) Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
(4) Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Câu 16: Các kiểu hướng động âm của rễ là:
A hướng sáng, hướng nước
B hướng sáng, hướng hoá (đối với hóa chất độc hại)
C hướng nước, hướng hoá
D hướng đất, hướng sáng
Câu 17: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về bằng chứng giải phẫu so sánh?
(1) Cơ quan tương đồng phản ánh hướng tiến hoá phân li
(2) Cơ quan tương tự phản ánh hướng tiến hoá đồng quy
(3) Cơ quan thoái hoá phản ánh các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật sẽ bị thay đổi khi môi trường sống thay đổi
Trang 4(4) Cơ quan tương tự dùng để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài
Câu 18: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra khi
A mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung
cấp cho mọi cá thể trong quần thể
B khi các cá thể sống trong các khu vực khác nhau, khi chúng xâm phạm nơi của nhau thì sự
cạnh tranh diễn ra
C khi hai cá thể có cùng một tập tính hoạt động, sống trong cùng một môi trường nên chúng
mâu thuẫn với nhau dẫn đến cạnh tranh
D khi các cá thể có cùng một nhu cầu dinh dưỡng và trước cùng một nguồn dinh dưỡng, khi
đó xảy ra sự cạnh tranh dinh dưỡng
Câu 19: Từ kết quả thí nghiệm của phép lai hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng Menđen cho thấy
rằng: Khi lai cặp bố, mẹ thuần chủng khác nhau về hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng tương phản, di truyền độc lập với nhau, thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng
A tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
B thương xác suất của các tính trạng hợp thành nó
C hiệu xác suất của các tính trạng hợp thành nó
D tổng xác suất của các tính trạng hợp thành nó
Câu 20: Tổ hợp các giao tử nào dưới đây của người có thể tạo ra hội chứng Đao?
A 1 và 4 B 1 và 2 C 3 và 4 D 2 và 3
Câu 21: Ở một loài thực vật, khi cho cây hoa đỏ, thân cao giao phấn với cây hoa trắng, thân
thấp mang kiểu gen đồng hợp tử lặn, ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình: 2 hoa đỏ, thân cao : 1 hoa đỏ, thân thấp : 1 hoa trắng, thân thấp Cho F1 giao phấn với cây khác, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 50% hoa đỏ, thân cao : 43,75% hoa đỏ, thân thấp : 6,25% hoa trắng, thân thấp Biết rằng tính trạng chiều cao cây do một gen có hai alen D và d qui định
Trong các phép lai sau đây Có bao nhiêu phép lai của F1 với cây khác có thể phù hợp với kết quả trên
(1) ADBb ADBb
(4) AaBD AaBD
bd bd (5) AaBd AaBd
bD bD
Trang 5A 4 B 2 C 3 D 1
Câu 22: Sinh sản hữu tính ở động vật là:
A Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát
triển thành cơ thể mới
B Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển
thành cơ thể mới
C Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể
mới
D Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể
mới
Câu 23: Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích
A xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm
sắc thể giới tính, di truyền theo những quy luật di truyền nào
B nhằm xác định sự hình thành một kiểu hình do những yếu tố nào quy định và trong các yếu
tố tác động đó yếu tố nào đóng vai trò lớn hơn trong việc biểu hiện kiểu hình
C xác định gen quy định tính trạng là di truyền theo quy luật tương tác gen hay di truyền liên
kết gen, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính
D xác định gen quy định tính trạng là di truyền theo quy luật tương tác gen hay di truyền liên
kết gen, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính
Câu 24: Ý nào không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng và phát triển của động
vật?
A Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan
B Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ
C Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
D Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường
Câu 25:
P thuần chủng lai với nhau được F1 Cho F1 giao phấn với hai cây có kiểu gen khác nhau được thế hệ lai đều có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
50% cây cho quả xanh, hạt dài : 25% cây cho quả xanh, hạt ngắn
18,75% cây cho quả vàng, hạt dài : 6,25% cây cho quả trắng, hạt dài
Cho biết kích thước của hạt do một cặp gen quy định
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Trang 6Giả sử quy ước: A-B- + A-bb: quả xanh.; aaB- : quả vàng; aabb : quả trắng
(1) Một trong hai cặp tính trạng màu sắc quả di truyền liên kết không hoàn toàn với cặp gen quy định hình dạng hạt
(2) F1 có kiểu gen AaBd
bD hoặc
Bd Aa
bD
(3) Tần số hoán vị gen bằng 20%
(4) Hai cây đem lai với F1 có kiểu gen BbAd
aD và
AD Bb
ad
Câu 26: Một nhà nghiên cứu tiến hành thụ phấn giữa hạt phấn của một loài thực vật A (2n = 14)
với noãn của một loài thực vật B (2n = 14) nhưng không thu được hợp tử Nhưng trong một thí nghiệm tiến hành ghép một cành ghép của loài A lên gốc của loài B thì nhà nghiên cứu bất ngờ phát hiện thấy tại vùng tiếp giáp giữa cành ghép và gốc ghép phát sinh ra một chồi mới có kích thước lớn bất thường Chồi này sau đó được cho ra rễ và đem trồng thì phát triển thành một cây
C Khi làm tiêu bản và quan sát tế bào sinh dưỡng của cây C thấy có 14 cặp nhiễm sắc thể tương đồng có hình thái khác nhau Từ các thí nghiệm trên, một số nhận xét được rút ra như sau:
(1) Thí nghiệm của nhà nghiên cứu trên không thành công là do cơ chế cách li sau hợp tử
(2) Cây C là có thể hình thành lên một loài mới
(3) Cây C là kết quả của sự lai xa và đa bội hóa
(4) Cây C mang các đặc tính của hai loài A và B
(5) Cây C không thể được nhân giống bằng phương pháp lai hữu tính
Số nhận xét chính xác là:
Câu 27: Cho các đặc điểm sau:
(1) Các nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu ở nhiều enzim
(2) Một số nguyên tố vi lượng của cây như: Fe, Cu, Zn, Mn, Mg, Co, S, Ca, K
(3) Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thuộc nhóm nguyên tố vi lượng
(4) Nguyên tố vi lượng được cây sử dụng một lượng rất ít, nhưng lại rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
Số phương án đúng:
Trang 7Câu 28: Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY Nếu quá trình giảm phân tạo giao tử của mẹ bị rối loạn, cặp NST XX không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, còn quá trình giảm phân của bố xảy ra bình thường thì có thể tạo thành các loại hợp
tử bị đột biến ở đời sau là
A XXAXAXa, XAXAY, OXA, OY B XAXAXa, XAXaY, OXA, OY
C XAXaXa, XAXaY, OXA, OY D XAXAXa, XaXaY, OXa, OY
Câu 29: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của vật ăn
thịt - con mồi; kí sinh - vật chủ?
(1) Để lấy được một lượng dinh dưỡng lớn từ cơ thể vật chủ nên số lượng vật kí sinh thường ít hơn vật chủ
(2) Để kí sinh được vào vật chủ nên vật kí sinh thường có kích thước cơ thể nhỏ hơn vật chủ (3) Do nhu cầu cao về dinh dưỡng nên vật ăn thịt và vật kí sinh thường giết chết con mồi và vật chủ
(4) Để bắt được con mồi nên số lượng vật ăn thịt thường lớn hơn số lượng con mồi
Câu 30: Ở người, gen a gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng
A quy định da bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì
có 10 người mang gen bạch tạng Một người đàn ông có da bình thường thuộc quần thể trên kết hôn với một người phụ nữ dị hợp tử về gen trên nhưng thuộc quần thể khác, xác suất sinh con đầu lòng không bị bạch tạng của họ là:
Chọn câu trả lời đúng:
A 99,25% B 2,5% C 97,5% D 25%
Câu 31: Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin
vào vi khuẩn E coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ
A sinh trưởng và phát triển bình thường
B tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển
C bị tiêu diệt hoàn toàn
D sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh
khác
Câu 32: Cho các phát biểu sau:
Trang 8(1) Đột biến thay thế cặp nucleotit gây hậu quả nghiêm trọng nhất khi làm xuất hiện bộ ba quy định mã kết thúc
(2) Đột biến gen làm cho gen tiền ung thư thành gen ung thư là đột biến gen lặn
(3) Đột biến chuyển đoạn giúp làm tăng sự sai khác giữa các nòi trong một loài
(4) Một thể khảm đa bội xuất hiện trên cây lưỡng bội do một hoặc một số tế bào rối loạn trong nguyên phân
Số phát biểu đúng là:
Câu 33: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A Khe xinap B Màng sau xinap C Chuỳ xinap D Màng trước xinap Câu 34: Cho các thể đột biến sau ở người:
(1) Hội chứng bệnh Đao (2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (3) Hội chứng siêu nữ (3X) (4) Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
Có bao nhiêu thể đột biến ở cấp độ tế bào là:
Câu 35: Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi
gen qui định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, không có đột biến mới phát sinh Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng với phép lai trên?
(1) Tỷ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng là 1/128
(2) Số loại kiểu hình được tạo thành là 32
(3) Tỷ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là 9/128
(4) Số loại kiểu gen được tạo thành là 64
Câu 36: Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở khí khổng vì
I Lúc đó, lớp cutin bị thoái hóa
II Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành
III Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin
IV Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua
Số phương án đúng là
Trang 9Câu 37: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46, có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần
như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 13800 mạch pôlinuclêôtit hoàn toàn mới Số lần nguyên phân của các tế bào này là
A 6 lần B 4 lần C 5 lần D 8 lần
Câu 38: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là
A 45,0% B 30,0% C 7,5% D 60,0%
Câu 39: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe ,Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp
NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:
A 0.2% B 2% C 11,8% D 88,2%
Câu 40: Trong số những kết luận dưới đây về huyết áp, có bao nhiêu kết luận đúng?
I Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển
II Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
III Càng xa tim, huyết áp càng giảm
IV Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Đáp án 1-D 2-C 3-D 4-C 5-A 6-D 7-B 8-C 9-D 10-B 11-D 12-C 13-D 14-B 15-A 16-B 17-B 18-A 19-A 20-A 21-D 22-D 23-A 24-D 25-B 26-A 27-D 28-B 29-A 30-C 31-A 32-D 33-B 34-D 35-D 36-A 37-B 38-A 39-C 40-C
Trang 10LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D
Câu 2: Đáp án C
C sai vì thực vật chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+
Nito phân tử ở dạng liên kết ba bền vững, trơ về mặt hóa học, phải cần năng lượng rất lớn mới phá vỡ được liên kết này → thực vật không hấp thụ được
Câu 3: Đáp án D
Lai xa là phép lai giữa các dòng thuộc hai loài khác nhau hoặc các dòng thuộc các chi, họ khác nhau nhằm tạo ra biến dị tổ hợp mới
Ở vật nuôi, do có hệ thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp nên khó có thể
áp dụng lai xa
Ở vi sinh vật không sử dụng phương pháp lai xa
Lai xa được sử dụng đặc biệt phổ biến trong chọn giống cây trồng
Câu 4: Đáp án C
Theo bài ra ta có quy ước:
A_bb, aabb: hoa trắng
A_B_: hoa đỏ
aaB_: hoa vàng
Cây P tự thụ phấn thu được đời con có cả 3 loại kiểu hình hoa đỏ, hoa vàng, hoa trắng => Cây P có kiểu gen là AaBb
P: AaBb x AaBb
Tỉ lệ cây hoa trắng là: A_bb + aabb = 3/4 x 1/4 + 1/4 x 1/4 = 1/4
Tỉ lệ cây hoa trắng đồng hợp là: AAbb + aabb = 1/4 x 1/4 + 1/4 x 1/4 = 1/8
Trong số cây hoa trắng ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ: 1/8 : 1/4 = 1/2
Câu 5: Đáp án A
Các nội dung B, C, D vì cách li địa lý chỉ là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến những sự thay đổi trên Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc
Câu 6: Đáp án D
Xét một gen có hai alen → A- cây cao, a-cây thấp
P xuất phát có 4 thân cao: 1 thân thấp = 0,8 A-: 0,2 aa