1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn sinh học đề 15 sinh học thầy phan khắc nghệ file word có lời giải chi tiết

19 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 313,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này quy định hoa hồng..

Trang 1

ĐỀ SỐ 15 Câu 1: Loại mạch dẫn nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá?

Câu 2: Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào

sau đây?

Câu 3: Ở thực vật có hoa, hạt được hình thành từ bộ phận nào sau đây?

Câu 4: Sinh sản vô tính theo cách phân đôi thường gặp ở

Câu 5: Hãy chọn phát biểu đúng

A Một mã di truyền luôn mã hóa cho một axit amin

B Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X

C Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu cho chuỗi nuclêôtit là mêtiônin

D Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép

Câu 6: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân bình thường sẽ sinh ra 4 loại giao tử?

Câu 7: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội

không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này quy định hoa hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ

B Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng

C Quần thể gồm toàn cây hoa hồng

D Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng

Câu 8: Sự lai xa đa bội hóa sẽ dẫn tới hình thành loài mới trong trường hợp

A lai xa giữa 2 loài thực vật tạo ra con lai, con lai được đa bội hóa và cách li sinh sản với các

loài khác

B cơ thể lai xa có sức sống và khả năng thích nghi cao với môi trường, sinh sản để tạo thành

một quần thể mới và cách li sinh sản với các loài khác

Trang 2

C các cá thể lai xa có bộ NST song nhị bội, sinh sản hữu tính bình thường và cách li sinh sản

với các loài khác

D các cá thể lai xa phải có bộ NST và ngoại hình khác với các dạng bố mẹ

Câu 9: Quá trình giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm:

A Bao gồm tự thụ phấn, thụ phấn chéo, giao phối cận huyết

B Làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể

C Làm giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp có trong quần thể

D Không làm thay đổi tính đa dạng di truyền của quần thể

Câu 10: Hóa thạch là

A hiện tượng cơ thể sinh vật bị biến thành đá hoặc được vùi trong băng tuyết

B di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá

C xác của sinh vật được bảo vệ trong thời gian dài mà không bị phân hủy

D sự chế tạo ra các cơ thể sinh vật bằng đá nhằm mục đích thẩm mĩ

Câu 11: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh

vật tồn tại và phát triển

B Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó

sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

C Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của

sinh vật

D Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho

sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Câu 12: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu

cơ thành các chất vô cơ

B Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn

C Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

D Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

Câu 13: Trong thí nghiệm về quang hợp, người ta thấy rằng khi không có CO2 thì cây không thải O2 Điều giải thích nào sau đây là đúng?

A Dưới tác dụng của ánh sáng, phân tử CO2 bị phân li thành O2 Cho nên không có CO2 thì không giải phóng O2

Trang 3

B Khi không có CO2 thì không diễn ra pha tối nên không tạo ra NADP+ để cung cấp cho pha sáng Không có NADP+ thì không diễn ra pha sáng, do đó không giải phóng O2

C CO2 là thành phần kích thích hoạt động của hệ enzim quang hợp Khi không có CO2 thì các enzim bị bất hoạt, do đó không giải phóng O2

D CO2 là thành phần tham gia chu trình Canvil và chu trình Canvil giải phóng O2 Không có

CO2 thì chu trình Canvil không diễn ra cho nên O2 không được tạo ra

Câu 14: Khi nói về tiêu hóa nội bào, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở trong tế bào và ngoài tế bào

B Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong ống tiêu hóa

C Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong tế bào nhờ enzim lizôxim

D Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong ống tiêu hóa và túi tiêu hóa

Câu 15: Ở operon Lac, nếu có một đột biến làm mất 1 đoạn ADN thì trường hợp nào sau đây

sẽ làm cho tất cả các gen cấu trúc không tổng hợp được prôtêin

Câu 16: Trong các dạng đột biến sau đây, có bao nhiêu dạng đột biến không làm thay đổi

chiều dài ADN?

(1) Đột biến đảo đoạn (2) Đột biến lệch bội thể một

(3) Đột biến mất đoạn (4) Đột biến lặp đoạn

(5) Đột biến lệch bội thể ba (6) Đột biến đa bội

Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so

với alen a quy định hoa trắng Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2 Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là:

A Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%

B Trên mỗi cây có cả hoa đỏ và hoa trắng, trong đó hoa đỏ chiếm tỉ lệ 75%

C Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa đỏ chiếm 75%

D Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa đỏ chiếm 75%

Câu 18: Ở một loài cá nhỏ, gen A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường

trội hoàn toàn so với alen a quy định màu đốm trắng Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gen là 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa Một công ty

Trang 4

xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi tần số alen A của quần thể ở các thế hệ cá con tiếp theo được mô tả rút gọn bằng sơ đồ nào sau đây

A 0,8A0,9A0, 7A0, 6A0,5A0, 4A0,3A0, 2A0,1A

B 0,9A0,8A0, 7A0, 6A0,5A0, 4A0,3A0, 2A0,1A

C 0,1A0, 2A0,3A0, 4A0,5A0, 6A0, 7A0,8A0,9A

D 0,9A0,8A0, 7A0, 6A0,5A0, 6A0, 7A0,8A0,9A

Câu 19: Giả sử có 5 môi trường sau đây:

(1) Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 đến 35ºC, độ ẩm từ 75 đến 95%

(2) Môi trường có nhiệt độ dao động từ 22 đến 30ºC, độ ẩm từ 85 đến 95%

(3) Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 30ºC, độ ẩm từ 85 đến 92%

(4) Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30ºC, độ ẩm từ 90 đến 100%

(5) Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 35ºC, độ ẩm từ 70 đến 100%

Có một loài sinh vật có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 20 đến 32ºC, giới hạn chịu đựng

độ ẩm từ 74% đến 96% Loài này có thể sống được ở bao nhiêu môi trường trong số 5 môi trường nói trên?

Câu 20: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như

sau:

 Sinh vật ăn thịt bậc 1: 180.000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1.500.000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18.000 Kcal

 Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1.620 Kcal Sinh vật sản xuất là: 10.000.000Kcal

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 lớn hơn hiệu suất

sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với sinh vật tiêu thụ bậc 1

B Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 nhỏ hơn hiệu suất

sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3

C Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 4 với sinh vật tiêu thụ bậc 3 lớn hơn hiệu suất

sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với sinh vật tiêu thụ bậc 1

D Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với bậc dinh dưỡng cấp 3 nhỏ hơn hiệu suất

sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với sinh vật tiêu thụ bậc 1

Câu 21: Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?

Trang 5

A Khi nồng độ CO2 ở dưới điểm bù, nếu được chiếu sáng với cường độ thích hợp thì cây vẫn tiến hành quang hợp

B Khi cường độ ánh sáng vượt giá trị bão hòa, nếu tiếp tục tăng cường độ ánh sáng thì sẽ

giảm cường độ quang hợp

C Nếu được cung cấp đủ nước thì cho dù ánh sáng rất yếu thì cây vẫn thải O2

D Trong cùng một chế độ dinh dưỡng như nhau, nếu nhiệt độ càng tăng thì cường độ quang

hợp càng tăng

Câu 22: Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng

hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả trao đổi khí của chuột?

A Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn

B Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn

C Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi còn phổi chuột

có các phế nang thải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn

D Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí

cặn

Câu 23: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển E.coli này sang

môi trường chỉ có N14 thì sau 3 lần nhân đôi, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN chứa hoàn toàn N14

Câu 24: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác

với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp Biết các gen nằm trên các NST khác nhau Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x aaBbdd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 25: Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên?

(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa

(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên

(3) Chùng đều dẫn đến sự thích nghi

(4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể

Trang 6

Câu trả lời đúng là

Câu 26: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, có bao nhiêu phát biều sau

đây đúng?

(1) Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

(2) Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian

(3) Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian

(4) Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Câu 27: Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất?

Câu 28: Trong các hệ sinh thái sau đây, ở hệ sinh thái nào có nhiều chuỗi thức ăn được bắt

đầu bằng động vật ăn mùn bã hữu cơ nhất?

Câu 29: Khi nói về sự điều hòa lượng đường trong máu, có bao nhiêu phát biểu sau đây

đúng?

(1) Hoocmôn insulin có tác dụng chuyển hóa glucozơ, làm giảm glucozơ máu

(2) Gucagon có tác dụng tăng đường huyết bằng cách chuyển hóa glicogen thành glucozơ tại gan và cơ

(3) Adrenalin không có vai trò trong việc điều hòa nồng độ đường trong máu

(4) Coctizol có tác dụng làm tăng đường huyết

(5) Insulin có tác dụng tại gan glucozơ tăng chuyển glucozơ thành glicozen; còn tại mô

mỡ tăng chuyển gluzozơ thành mỡ và thành một số loại axit amin

Câu 30: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hầu hết các tổ chức trong cơ thể người nhận được máu từ động mạch khi tâm thất co nhiều hơn so với khi tâm thất giãn

Trang 7

(2) Cơ tim nhận được máu từ động mạch khi tâm thất co nhiều hơn so với khi tâm thất giãn

(3) Khi tâm thất co, các sợi cơ tim co giúp sự vận chuyển máu trong các động mạch vành tim dễ dàng hơn

(4) Gốc động mạch chủ là nơi xuất phát của động mạch vành tim nên động mạch vành tim nhận nhiều máu khi tâm thất giãn

Câu 31: Khi nói về sinh sản của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tất cả các loài thực vật hạt kín chỉ có sinh sản hữu tính mà không có sinh sản vô tính (2) Từ một giống cây có kiểu gen AaBb, muốn tạo ra giống mới có kiểu gen AABB thì phải sử dụng hình thức sinh sản hữu tính

(3) Muốn tạo ra các cây con có năng suất, chất lượng giống với cây mẹ thì phải sử dụng phương pháp nhân giống vô tính

(4) Từ một cây mẹ có kiểu gen Aabb, bằng phương pháp chiết cành sẽ tạo ra các cây con đều có kiểu gen Aabb

Câu 32: Khi nói về hiện tượng kinh nguyệt ở phụ nữ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Hiện tượng kinh nguyệt xuất hiện là do trứng chín và rụng kèm theo máu và phần bao nang của trứng bị bài xuất ra ngoài

(2) Hiện tượng kinh nguyệt có thể xuất hiện ngay cả khi không có trứng chín và rụng (3) Hiện tượng kinh nguyệt xuất hiện khi nồng độ prôgesteron trong máu tăng quá cao (4) Những người phụ nữ áp dụng biện pháp thắt ống dẫn trứng sẽ không có hiện tượng kinh nguyệt

Câu 33: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng

Sử dụng cônsixin để gây đột biến hợp tử Aa, sau đó cho phát triển thành cây F1 Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân tạo ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) F2 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 35/36

(2) F2 có 12 loại kiểu gen

(3) Toàn bộ các cây hoa trắng ở F2 đều có kiểu gen giống nhau

(4) F2 có 9 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ

Trang 8

A 2 B 3 C 1 D 4

Câu 34: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn tới đột biến gen

(2) Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến

(3) Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến

(4) Đột biến gen được phát sinh ở pha S của chu kì tế bào

(5) Đột biến gen là loại biến dị luôn được di truyền cho thế hệ sau

Câu 35: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb tương tác

theo kiểu bổ sung Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng; gen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ, các gen phân li độc lập với nhau Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 2 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 56,25% Cho cây P giao phấn với một cây khác thu được đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3:3:1:1 Cho rằng không phát sinh đột biến mới Theo lí thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với phép lai nói trên?

Câu 36: Ở 1 loài thực vật, khi lai 2 giống thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương

phản được F1 có tỉ lệ 67,5% cây cao, hạt vàng Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định

và hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực Nếu lấy hạt phấn của cây F1 thụ phấn cho cây thấp, hạt trắng thì loại kiểu hình cây cao, hạt vàng ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 37: Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,8; a là 0,2 và tần số B là 0,9; b là 0,1 Trong quần thể này, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 38: Ở một loài côn trùng, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Người ta thực hiện phép lai giữa con cái (XX) có thân xám,

Trang 9

cánh dài, mắt đỏ với con đực (XY) có thân xám, cánh dài, mắt đỏ thu được F1 Trong tổng số các cá thể F1, cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng, chiếm tỉ lệ 1% Theo lí thuyết, loại cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 có tỉ lệ

Câu 39: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AABB : 0,2Aabb :

0,4AaBB : 0,3aaBb Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aaBB ở thế hệ F3 là

Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, bệnh P do một alen của một

gen có 2 alen nằm trên NST thường quy định; Bệnh Q do một alen của một gen có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định Trong phả hệ, những người

có màu đen hoặc màu xám chỉ bị một bệnh trong số hai bệnh nói trên

Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất sinh đứa con đầu lòng không bị hai bệnh trên của cặp vợ chồng III.13 – III.14 trong phả hệ trên là

Đáp án

11-B 12-C 13-B 14-C 15-A 16-C 17-A 18-B 19-B 20-A 21-B 22-D 23-B 24-B 25-B 26-D 27-A 28-A 29-B 30-C 31-C 32-A 33-A 34-C 35-C 36-D 37-D 38-A 39-C 40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Nước và khoáng chất hòa tan được vận chuyển trong mạch gỗ (Dẫn truyền qua hệ xylem) chủ yếu từ rễ đến lá Cấu tạo mạch gỗ gồm quản bào và mạch ống

Câu 2: Đáp án C

Trang 10

Tiêu hóa hóa học diễn ra ở miệng, ở dạ dày, ở ruột non nhưng chủ yếu diễn ra ở ruột non Vì chỉ ở ruột non thì mới có đủ các loại enzim để tiêu hóa các loại chất hữu cơ có trong thức ăn

Câu 3: Đáp án C

Hạt của thực vật có hoa hình thành từ noãn sau thụ tinh Hạt gồm: Vỏ hạt, phôi hạt và nội nhũ hoặc không có nội nhũ

Câu 4: Đáp án A

Phân đôi là hình thức sinh sản trong đó cơ thể mẹ được tách đôi phát triển thành 2 cơ thể con Hình thức này xảy ra ở động vật nguyên sinh

Câu 5: Đáp án C

Câu 6: Đáp án D

Vì giảm phân sinh ra 4 loại giao tử thì cơ thể phải có 2 cặp gen dị hợp

Câu 7: Đáp án A

Câu 8: Đáp án B

Sự hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, chịu tác động của chọn lọc tự nhiên Loài mới không thể được hình thành nếu chỉ có một vài đột biến riêng lẻ mà cần phải có một quần thể thích nghi với môi trường, đứng vững trước các tác động của chọn lọc tự nhiên Do vậy, khi có sự lai xa hình thành con lai thì con lai đó phải thích nghi với điều kiện môi trường và sinh sản được để nhân lên thành quần thể thì mới trở thành loài mới

Câu 9: Đáp án C

Câu 10: Đáp án B

Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá (xác sinh vật, một mảnh xương, một dấu chân,…) đều được gọi là hóa thạch

Câu 11: Đáp án B

Câu 12: Đáp án C

A, D sai vì vi khuẩn lam có khả năng quang hợp nên thuộc nhóm sinh vật sản xuất

B sai vì vi khuẩn không được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ

Câu 13: Đáp án B

Vì O2 được tạo ra ở pha sáng, thông qua quá trình quang phân li nước Khi không có CO2 thì không xảy ra pha tối nên không tái tạo được NADP+, do đó pha sáng bị ức chế nên không xảy

ra quang phân li nước, dẫn tới không giải phóng O2

Câu 14: Đáp án C

Ngày đăng: 14/09/2018, 16:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w