Cùng với sự hội nhập và phát triển của đất nước mỗi doanh nghiệp luôn đề ra, xác định cho mình chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Và mục tiệu chung là trong những điều kiện nhất định việc sản xuất kinh doanh phải đảm bảo hiệu quả. Để đạt mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải nắm bắt kịp thời các thời cơ, cơ hội bên ngoài đem lại, đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của mình, bao gồm các nguồn lực về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn lực về vốn,… và đặc biệt là nguồn lực con người. Khác với các nguồn lực khác, nguồn lực con người có tích chất động và phức tạp. Để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, khai thác triệt để khả năng lao động của mỗi con người, tạo điều kiện cho nguời lao động phát huy hết khả năng của họ và hoàn thiện bản thân, bên cạnh việc xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân lực, doanh nghiệp còn cần có các biện pháp tạo động lực cho người lao động và đặc biệt là có chế độ thù lao lao động hợp lý. Chính vì vậy công tác tiền lương trong các doanh nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của một doanh nghiệp. Xây dựng được một phương án trả lương hợp lý sẽ không những kích thích được người lao động làm việc hiệu quả mà còn thể hiện trách nhiệm đối với xã hội của doanh nghiệp. Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ là một doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoạt động trong lĩnh vực Phát triển Công nghệ, sử dụng hàng trăm lao động, với các trình độ, tuổi tác và công việc khác nhau, chính vì vậy công tác tiền lương được ban lãnh đạo công ty hết sức chú trọng. Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ là một trong các Công ty thành viên trực thuộc của công ty, công tác tiền lương tại Công ty cũng được thực hiện trên cơ sở chỉ đạo chung của ban lãnh đạo công ty. Tuy nhiên do hoạt động sản xuất của công ty có tính chất đặc thù riêng. Do vậy công tác tiền lương của Công ty cũng có những nét khác biệt nhất định. Từ thực tế, kết hợp với các kiến thức quản trị nhận lực đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường, tôi tiền hành nghiên cứu đề tài: “ Một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ” Nội dung của chuyên đề gồm các chương sau: Chương 1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương tại công ty. Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MỎ 5
1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Phát triển Công nghệ và thiết bị Mỏ. 5
1.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty 5
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Phát triển Công nghệ và thiết bị Mỏ. 6
1.2 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. 9
1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 9
1.2.2.Một số thành tích của công ty 12
1.3 Một số đặc điểm của Công ty phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. 12
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 12
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 13
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 13
1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 14
1.4 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác tiền lương tại Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. 15
1.4.1 Cơ sở vật chất 15
1.4.2 Lao động 16
1.4.3 Vốn 21
1.4.4 Thị trường lao động 22
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MỎ 23
2.1 Căn cứ trả lương 23
2.2 Nguyên tắc sử dụng quỹ lương 23
2.3 Cách xác định quỹ lương 25
2.3.1 Phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch 25
Trang 22.3.2 Phương pháp xác định quỹ lương thực hiện của Công ty 27
2.4 Phương pháp xác định đơn giá tiền lương 35
2.4.1 Phương pháp xác định đơn giá tổng quát 35
2.4.2 Xác định đơn giá tiền lương cho từng bộ phận 35
2.5 Phương pháp phân phối tiền lương 38
2.5.1 Phương pháp phân phối tiền lương cho khối gián tiếp 39
2.5.2 Phương pháp phân phối tiền lương cho khối trực tiếp 45
2.6 Đánh giá công tác tiền lương tại Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. 50
2.6.1 Ưu điểm 50
2.6.2 Hạn chế 51
Chương III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MỎ 52
3.1 Phương hướng, mục tiêu của Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ 52
3.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ : 52
3.1.2 Các giải pháp và biện pháp về quản lý và tổ chức điều hành SXKD. 53
3.1.3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2007 55
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ 55
3.2.1 Một số đề xuất chung 55
3.2.2.Đối với khối trả lương thời gian 56
3.2.3.Đối với khối trả lương sản phẩm: 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự hội nhập và phát triển của đất nước mỗi doanh nghiệp luôn
đề ra, xác định cho mình chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn khẳng định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Và mụctiệu chung là trong những điều kiện nhất định việc sản xuất kinh doanh phải đảmbảo hiệu quả Để đạt mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải nắm bắt kịp thời cácthời cơ, cơ hội bên ngoài đem lại, đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn
có của mình, bao gồm các nguồn lực về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn lực vềvốn,… và đặc biệt là nguồn lực con người Khác với các nguồn lực khác, nguồnlực con người có tích chất động và phức tạp Để sử dụng hiệu quả nguồn nhânlực, khai thác triệt để khả năng lao động của mỗi con người, tạo điều kiện chonguời lao động phát huy hết khả năng của họ và hoàn thiện bản thân, bên cạnhviệc xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo và pháttriển nhân lực, doanh nghiệp còn cần có các biện pháp tạo động lực cho ngườilao động và đặc biệt là có chế độ thù lao lao động hợp lý Chính vì vậy công táctiền lương trong các doanh nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng tronghoạt động của một doanh nghiệp Xây dựng được một phương án trả lương hợp
lý sẽ không những kích thích được người lao động làm việc hiệu quả mà còn thểhiện trách nhiệm đối với xã hội của doanh nghiệp
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ là một doanh nghiệp Nhànước cổ phần hoạt động trong lĩnh vực Phát triển Công nghệ, sử dụng hàng trămlao động, với các trình độ, tuổi tác và công việc khác nhau, chính vì vậy côngtác tiền lương được ban lãnh đạo công ty hết sức chú trọng Công ty Phát triểnCông nghệ và Thiết bị Mỏ là một trong các Công ty thành viên trực thuộc củacông ty, công tác tiền lương tại Công ty cũng được thực hiện trên cơ sở chỉ đạochung của ban lãnh đạo công ty Tuy nhiên do hoạt động sản xuất của công ty cótính chất đặc thù riêng Do vậy công tác tiền lương của Công ty cũng có nhữngnét khác biệt nhất định
Trang 4Từ thực tế, kết hợp với các kiến thức quản trị nhận lực đã được trang bịtrong quá trình học tập tại trường, tôi tiền hành nghiên cứu đề tài:
“ Một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ”
Nội dung của chuyên đề gồm các chương sau:
Chương 1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty Phát triển Côngnghệ và Thiết bị Mỏ
Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương tại công ty
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty
Trang 5Chương I
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MỎ
1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Phát triển Công nghệ và thiết
bị Mỏ.
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
- Trụ sở chính: Số 3 Phan Đình Giót – Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội
- Số điện thoại : 043.864.7871
- Số Fax : 043.6641487
Công ty Phát triển Công nghệ và thiết bị Mỏ trước đây là Công ty Tư vấnChuyển giao Công nghệ Mỏ trực thuộc Viện Khoa Học Công Nghệ Mỏ đượcthành lập theo Quyết định số 68/1998/QĐ – TTG ngày 27 tháng 3 năm 1999 vàQuết định số 1834/QĐ – TCCB ngày 14 tháng 8 năm 2001 của Bộ CôngNghiệp Do sự sắp xếp lại của tổ chức nên tháng 6 năm 2001 sát nhập Trung tâmThí nghiệm Hiệu chỉnh điện và thiết bị Mỏ vào Công ty Phát triển Công Nghệ
và Thiết bị Mỏ theo quyết định số 538/QĐ – TCCB ngày 31 tháng 5 năm 2001
1.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
- Công ty Phát triển Công nghệ và thiết bị Mỏ là đơn vị hạch toán kinh tếđộc lập thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, ngành nghề kinh doanh củaCông ty gồm:
- Nhận thầu phát triển công nghệ và thiết bị mỏ
- Phát triển công trình công nghệ vừa và nhỏ
- Kinh doanh thiết bị mỏ
- Sửa chữa thiết bị mỏ
- Được phép hành nghề nhận bán thiết bị mỏ trong toàn quốc
Trang 6- Kinh doanh dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, nhà hàng phục vụhội thảo, văn phòng đại diện cho các lĩnh vực hoạt động phát triển kinh tế xãhội.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Phát triển Công nghệ và thiết bị Mỏ.
Sơ đồ1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Các phòng ban, đội trực thụôc công ty do Tổng giám đốc công ty ra quyếtđịnh thành lập hoặc giải thể, quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các cán bộtrưởng, phó các phòng ban đội trực thuộc công ty Tổng giám đốc có quyền giaocho đơn vị hạch toán báo sổ theo chế độ hạch toán kế toán theo pháp lệnh kếtoán hiện hành Công ty gồm 5 phòng ban, 2 đội xây dựng và 9 Công ty sảnxuất, chức năng các phòng ban cụ thể như sau:
1.Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước HĐQT
Công ty trong mọi hoạt động SXKD và hiệu quả kinh tế Trong đời sống CNV trong công ty như điều lệ công ty cổ phần đã quy định Đối với cơ chếkhoán Tổng giám đốc là người thực hiện nghiệm túc Lãnh đạo các bộ phậntrong công ty thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của HĐQT Thường xuyênkiểm tra và xử lý nghiêm minh những tập thể và cá nhân thực hiện sai quy định
CB-Giám Đốc
Phó GĐ Nội ChínhPhó GĐ Kỹ Thuật
PX Sản Xuất
Manheetit
Trang 7Đồng thời sơ kết, tổng kết kịp thời để bổ sung sửa đổi hoàn thiện cơ chế quản lýcho phù hợp Trong điều hành xử lý ra các quyết định phải thật sự khách quandân chủ công khai và công bằng với mọi đối tượng Chịu sự lãnh đạo trực tiếpcủa cấp uỷ đảng, HĐQT công ty.
2 Phó Giám Đốc Kỹ thuật: là người giúp việc cho giám đốc, thay mặt
giám đốc giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng, trực tiếp điều hành vàchịu trách nhiệm trước giám đốc và các hoạt động liên quan đến lĩnh vực màmình chịu trách nhiệm
3 Phó Giám Đốc Nội Chính:
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp laođộng giải quyết các chính sách liên quan đến người lao động
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về các phương án phát triển công ty
- Xây dựng phương án trả lương cho CBCNV và triển khai phương án saukhi được duyệt
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thưởng kỷ luật,BHXH, BHYT
- Phụ trách công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo hộ lao động phòng cháychữa cháy, vệ sinh công cộng
4 Các phòng Tổ chức, kế hoạch, kĩ thật….
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn,dài hạn bao gồm kế hoạch nguồn vốn sự nghiệp
- Tham mưu sản xuất, kế hoạch tiền lương và kế hoạch vật tư thiết bị
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc giao kế hoạch tháng quý, năm cho cácđơn vị sản xuất trực tiếp thuộc công ty và kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiệntốt kế hoạch được giao
- Tổng hợp lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của công ty theo quyđịnh của Nhà nước và những báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất theo yêu cầunhiệm vụ của công ty
Trang 8- Tham mưu giúp Tổng giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế theođúng nội dung của pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các quy định của Nhà nướctrước trình Tổng giám đốc phê duyệt, đồng thời giúp Tổng giám đốc giám sátquá trình thực hiện hợp đồng, phát hiện và đề xuất với Tổng giám đốc nhữngbiện pháp, giải pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện hợpđồng.
5 Phòng tài chính Kế Toán:
- Tham mưu giúp tổng giám đốc thực hiện các chế độ kế toán nhà nướchiện hành
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thu chi vụ, tháng ,quý, năm
- Theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, xuất nhập hàng hoá vật tư,thiết bị
- Kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính
- Hạch toán kế toán kết quả của sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng quý, 6tháng và cả năm
Trong kế toán tiền lương Thanh toán lương, thưởng, phụ cấp cho đơn vịtheo lệnh của Tổng giám đốc và thanh toán BHXH, BHYT cho người lao động.Lưu trữ, quản lý toàn bộ tài liệu có liên quan đến mặt công tác và nghiệp vụ củaphòng theo quy định của Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc vàpháp luật về việc lưu trữ quản lý trên
Ta có thể khái quát mô hình kế toán tại Công ty như sau:
Kế toán trưởng
Kế toán NVL và TSCĐ
Kế toán thuế kiêm thủ quỹ
Trang 96 Chức năng và nhiệm vụ của các Công ty đội sản xuất
- Là thành viên trực tiếp tổ chức sản xuất của công ty Có quyền quản lý vốn,
tổ chức sản xuất kinh doanh và lo đời sống CB- CNV thuộc đơn vị mình quản lý
- Quyền chủ động trong khai thác vật tư VLXD của XN,đội
- Quyền chủ động quản lý và tổ chức lao động
- Trách nhiệm của XN đội trong quản lý thi công chất lượng kỹ ,mỹ thuật và
an toàn lao động
- Công tác bảo đảm an toàn lao động
- Trách nhiệm đóng BHXH và y tế cho người lao động
1.2 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chúng taxét bảng sau (được dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)
Nhìn vào bảng kết quả sản xuất kinh doanh trên ta thấy, các chỉ tiêuDoanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân của công ty từ năm 2009 đến 2009luôn tăng đều và ổn định
Doanh thu năm 2009 tăng 46.350.000đ so với năm 2009 ( Tăng từ100.850.000 đ lên 147.200.000 đ )
Lợi nhuận thực hiện năm 2009 so với năm 2009 tăng 4.005.525.000đ(Tăng từ 2.125.000.000đ lên 6.130.525.000đ) Điều này chứng tỏ Công ty đãlàm tốt công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm trong khâu sản xuất
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 870.000 (năm2009) lên 2.090.000đ (năm 2009) Điều này chứng tỏ công ty không ngừng nângcao năng suất lao động, công nhân lao động tăng năng suất dẫn đến thu nhậpbình quân của công nhân tăng 1.220.000đ
Trang 10BẢNG 1 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
( Báo cáo tổng kết các năm 2009, 2007, 2008, 2009)
BẢNG 2 SO SÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT - KINH DOANH
Qua bảng 2 cho thấy, danh thu qua các năm đều tăng, trong đó năm 2008
có tốc độ tăng cao nhất tăng 20% (22.040.000.000đ) so với năm 2007, nguyênnhân chủ yếu là do sau khi cổ phần hoá công ty đã mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, đăng ký thêm một số ngành kinh doanh mới, đồng thời cũng đã chủđộng tích cực hơn trong việc tìm kiếm thị trường, vì vậy đã làm cho doanh thutăng lên đáng kể và tiếp tục tăng trong năm 2009, mặc dù tốc độ tăng giảm(14%)
Trang 11Lợi nhuận thực hiện của công ty trong những năm vừa qua có tốc độ tăngkhá cao (39%, năm 2007/2009, 56% năm 2008/2007, 33% năm 2009/2008, tốc
độ tăng lợi nhuận năm 2009/2008 giảm, nguyên nhân của hiện tượng này là dochi phí đầu vào ngày càng tăng (bao gồm giá nhân công, giá nguyên vật liệu, lãisuất vay vốn,… đều tăng đáng kể trong), và có tốc độ tăng cao hơn so với tốc độtăng của doanh thu, đồng thời sau khi cổ phần hoá bên cạnh những hiệu quảmang lại thì công ty cũng đã mất đi những lợi thế nhất định về vốn và thị trường.Mặt khác sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt cũng là một nguyênnhân dẫn đến việc tốc độ tăng của lợi nhuận giảm
Lương và thu nhập bình quân của người lao động tăng đều qua các năm,điều này đã góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, thúc đẩytinh thần làm việc của người lao động, nâng cao năng suất và hiệu quả tronghoạt động sản xuất
Trong khi đó số lao động hiện có của công ty lại giảm đáng kể trongnhững năm vừa qua Giảm nhiều nhất là vào năm 2008 , giảm 40% (507 người),nguyên nhân là do sau khi cổ phần hoá, thực hiện Nghị định 41 của thủ tướngchính phủ, công ty đã giảm phần lớn số lao động dôi dư tại doanh nghiệp, vì vậymặc dù lao động giảm nhiều nhưng doanh số cũng như lợi nhuận của công tyđều tăng, đây cũng là một trong những lý do làm cho lương và thu nhập củangười lao động tăng Năm 2009, ban lãnh đạo công ty lại tiếp tục cho giảm một
bộ phận lao động tại doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là lao động gián tiếp, điềunày đã góp phần tinh giảm bộ máy lãnh đạo và góp phần vào việc giảm chi phítại doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy có thể khẳng định rằng, mặc dù đứng trước thử thách của cơ chếthị trường, một doanh nghiệp nhà nước chuyển sang Công ty Cổ phần, ngoàinhững chức năng nhiệm vụ của mình công ty đã nhanh chóng ổn định tổ chứcsản xuất kinh doanh và đã nhanh chóng tiếp cận cơ chế quản lý kinh tế mới, bứtphá khỏi những ràng buộc trì trệ của cơ chế bao cấp để vươn lên, đạt nhữngthành tích đáng kể, điều đó khẳng định được xu thế phát triển vững chắc của
Trang 12doanh nghiệp, Tất nhiên duy trì củng cố và phát triển đựơc thế mạnh đó phầnnhiều vẫn đang chờ đợi ở phía trước, đòi hỏi lãnh đạo doanh nghiệp phải khôngngừng đổi mới tư duy để giúp doanh nghiệp phù hợp với những yêu cầu, nhữngnguyên tắc khắt khe của nền kinh tế thị trường.
1.2.2.Một số thành tích của công ty
Sau khi hợp nhất Công ty được UBND Thành phố Hà Nội xếp hạng III,tháng 4/1998, trên cơ sở phát triển sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đượcnâng nên hạng II, từ đó đến nay công ty ổn định sản xuất kinh doanh, là mộtdoanh nghiệp hiệu quả của bộ xây dựng Công ty đã được Nhà nước tặng thưởngHuân chưong lao động hạng 3, được chính phủ tặng 2 bằng khen Được UBNDThành phố tặng bằng khen năm 1997, 2000, 2002, 2008 Được nhận cờ thi đuaxuất sắc của nghành xây dựng năm 1997, 2000, 2009, 2009 Năm 2009, 2008được bộ xây dựng tặng Bằng khen, năm 2007, 2009 được Thủ tướng chính phủtặng bằng khen Công ty cũng đã được UBND Thành phố Hà Nội và các bộ:Xây dựng, giao thông vận tải, bộ công nghiệp và công ty thuỷ tinh Sanmiguel
Hà Nội tặng bằng khen về thành tích và chất lượng các công trình do công tyđảm nhiệm
1.3 Một số đặc điểm của Công ty phát triển công nghệ và thiết bị mỏ.
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ là một Công tythành phần của Công ty Phát triển công nghệ và Thiết bị Mỏ được thành lậptháng 2/2009
Để tận dụng mức cao nhất năng lực của thiết bị chuyên dùng, có thể tậpchung điều hành về một mối, Giám đốc Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết
bị Mỏ đã quyết định sản xuất thiết bị mỏ Công ty được đầu tư tài sản, nâng caonăng suất lao động, khai thác triệt để khẳ năng làm việc của thiết bị kỹ thuật mới
để sản xuất thiết bị mỏ cung cấp cho thị trường đồng bằng Duyên Hải
Từ ngày thành lập đến nay, quy mô của Công ty không ngừng phát triển
và mở rộng Trang thiết bị, máy móc vận chuyển, bơm, kích Phát triển Công
Trang 13nghệ và Thiết bị Mỏ, kho bãi nhà xưởng, bộ máy tổ chức của Công ty dần đượchoàn thiện Việc điều hành sản xuất và cung ứng trên thị trường của Công tykhông ngừng được tăng lên.
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Là một Công ty thành phần của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị
Mỏ, Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ được giao nhiệm vụ:
- Tổ chức sản xuất các sản phẩm Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ hiệnnay trên thị trường yêu cầu và cung ứng những sản phẩm xây dựng chấtlượng cao phục vụ công trình trọng điểm của thành phố
- Tổ chức, bảo dưỡng các phương tiện máy móc sản xuất và vận chuyển doCông ty quản lý, các công cụ vận chuyển vật liệu, bơm Phát triển Côngnghệ và Thiết bị Mỏ, vật tư theo kế hoạch của Giám đốc Công ty Pháttriển công nghệ và Thiết bị Mỏ
- Tổ chức quản ý và sử dụng lao động, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn,nghiệp vụ và chăm lo đời sống cho CBCNV
- Hoàn thành kế hoạch sản lượng Công ty giao cho, quản lý, vốn, tổ chứcsản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, có doanh thu cao và giảm giáthành sản xuất và vận chuyển đến đơn vị thi công, tiến hành hạch toánkinh tế
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
+ Ban quản lý sản xuất: Giám đốc Công ty và quản đốc phân xưởng
+ Bộ phận nghiệp vụ: Làm công tác thu mua vật tư, nguyên vật liệu,thống kê số liệu về tình hình sản xuất, nhân sự của Công ty báo cáo cho các bộphận nghiệp vụ của công ty, làm cơ sở để hạch toán
+ Kho vật liệu: chuyên bảo quản, trông coi, kiểm đếm giao nhận hànghoá, kiểm tra chất lượng hàng hoá bằng cách thí nghiệm các mẫu thử về cát, đá,
xi măng và các loại hàng hoá khác
Trang 14+ Đội sản xuất: Sản xuất các loại Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏthương phẩm và bán thành phẩm một phần cung cấp cho các Công ty Sản xuấttrong công ty, đồng thời cung cấp cho thị trường
+ Đội bảo vệ: làm công tác an ninh trật tự, bảo vệ hàng hoá trong Công ty,tham gia công tác quân sự bảo vệ của Công ty
1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chúng taxét bảng sau (được dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)
BẢNG 3 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Báo cáo tổng kết các năm 2007, 2008, 2009)
Doanh thu năm 2009 tăng 10.700.000đ so với năm 2007 ( Tăng từ26.500.000.000đ lên 37.200.000.000đ )
Trang 15Lợi nhuận thực hiện năm 2009 so với năm 2009 tăng 780.525.000đ (Tăng
từ 850.000.000đ lên 1.630.525.000đ) Điều này chứng tỏ Công ty đã làm tốtcông tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm trong khâu sản xuất
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 1.550.000 (năm2007)lên 2.500.000đ (năm 2009) Điều này chứng tỏ Công ty không ngừng nângcao năng suất lao động, công nhân lao động tăng năng suất dẫn đến thu nhậpbình quân của công nhân tăng 950.000đ
Lao động của Công ty giảm đám kể từ 275 người năm 2007 xuống còn
120 người năm 2009, giảm 56% Nguyên nhân chính của hiện tượng này cũng là
do một lượng lớn lao động dôi dư của Công ty đã được nghỉ theo Nghị định 41của Thủ tướng chính phủ Đồng thời đầu năm 2008, Công ty cũng đã được công
ty đầu tư cho một số trang thiết bị hiện đại, nhờ đó làm tăng đáng kể năng suấtlao động, và giảm một lượng lớn lao động trực tiếp Số lao động này đã đượcđiều động sang các Công ty khác trong công ty
1.4 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác tiền lương tại Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
1.4.1 Cơ sở vật chất
Khác với các Công ty khác trong công ty 90% doanh thu và lợi nhuận củaCông ty được tạo thành từ hoạt động sản xuất công nghiệp, và Công ty cũng làđơn vị phục vụ cho hoạt động của các Công ty sản xuất khác trong công ty,chính vì vậy ban lãnh đạo công ty đã rất chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bịmáy móc cho Công ty Đến nay hệ thống máy móc thiết bị của Công ty tương
đối đầy đủ, hiện đại, cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản xuất của Công ty
BẢNG 4 MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA XÍ NGHIỆP
Trang 1627 Giáo công cụ Kiểu Tiệp 5.000
1.4.2 Lao động
1.4.2.1 Cơ cấu lao động
Trang 17Đặc điểm lao động của Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị
Mỏ rất đặc biệt vì Công ty thành phần trực thuộc Công ty nên không có quyềntuyển dụng nhân viên mà chỉ được tiếp nhận từ công ty phân về
Trang 18BẢNG 5 CƠ CẤU LAO ĐỘNG
( báo cáo lao động của phòng TCHC công ty)
Tính đến ngày 24/12/2009 tổng số lao động của Công ty là 120 người trong
đó số lao động nữ là 17 người, chiếm 14,2% tổng số cán bộ công nhân viên
Cơ cấu lao động của Công ty được thể hiện qua bảng
Công ty phân lực lượng lao động thành 3 bộ phận
Công nhân trực tiếp: 91 người (chiếm 75,8%)
CBNV trực tiếp: 22 người (chiếm 18,3%)
CBNV quản lý: 7 (chiếm 5,8%)
Như vậy quy mô về lao động của Công ty là tương đối cao so với cácCông ty thành phần khác của Công ty Phát triển công nghệ và Thiết bị Mỏ (436người), Công ty sản xuât bê tông (120 người), chiếm 27,5% Các Công ty kháccủa công ty có quy mô lao động nhỏ hơn là do đối với các Công ty sản xuất,ngoài số lao động hợp đồng dài hạn với công ty, các Công ty này còn sử dụngmột lượng lớn lao động liên doanh, liên kết và vệ tinh mang tính chất mùa vụtheo từng công trình, từng vụ việc cụ thể vì vậy lao động hợp đồng dài hạn của
Trang 19Công ty ít, đồng thời lao động cũng thường xuyên được thuyên chuyển giữa cácCông ty với nhau
Cơ cấu lao động của Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị
Mỏ là tương đối hợp lý bởi lao động của Công ty đa dạng bao gồm nhiều bộphận khác nhau để phục vụ quá trình hoạt động sản xuất Là một Công ty sảnxuất công nghiệp, do đó đối tượng công nhân trực tiếp chiểm tỷ trọng rất lớn(chiếm 75,8%) Lao động quản lý của Công ty cũng chiếm tỷ trọng tương đốinhỏ so với các Công ty thành phần khác của công ty ( 5,8%), so với Công ty sảnxuất 4 là 10,35%, Công ty sản xuất 7 là 9,7% Điều này cho thấy bộ máy quản lýcủa Công ty được tổ chức tương đối tinh gọn
1.4.2.2 Đánh giá trình độ của lực lượng lao động
Đánh giá trình độ lực lượng lao động thông qua lứa tuổi
Qua số liệu thống kê của Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết
bị Mỏ thì độ tuổi của cán bộ công nhân viên được thể hiện như sau:
Qua số liệu ở bảng ta thấy số lượng cán bộ công nhân viên ở Công ty về
độ tuổi là những người vẫn còn phù hợp với một Công ty đang trên đà phát triển.Với độ tuổi từ 31 40 chiếm tỷ lệ lớn nhất là 42,5%, đây là lực lượng tương đốitrẻ còn nhiều cống hiến và cũng tích luỹ được nhiều kinh nghiệm Lực lượngnày cần có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ Lứa tuổi đứng thứ hai là < 30tuổi chiếm 30,0% hứa hẹn một nguồn lực dồi dào trong tương lai Lực lượng laođộng này chính là nguồn đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và vững chắc củaCông ty, cần đào tạo để nâng cao tay nghề và kỹ năng lao động cho họ và tạomôi trường lao động tốt để họ gắn bó lâu dài với công ty Đứng vị trí thứ ba làlứa tuổi từ 41 50 chiếm tỷ lệ là 15,7%, lực lượng lao động này có bề dày kinhnghiệm nhưng cần bố trí công việc cho phù hợp với sức khoẻ của họ Lứa tuổi
Trang 20trên 50 là những cán bộ công nhân viên đã có thâm liên công tác dài, gắn bó và
có nhiều đóng góp với công ty, vì vậy mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng ban quản
lý Công ty và lãnh đạo công ty cần quan tâm, bố trí công việc phù hợp và có chế
độ đãi ngộ để họ tiếp tục cống hiến cho công ty
Đánh giá lực lượng lao động thông qua trình độ đào tạo
BẢNG 7 TRÌNH Đ Ộ LAO ĐỘNG
( báo cáo lao động của phòng TCHC công ty)
Trình độ Đại học Cao đẳng Trung cấp PTTH PTCS Tổng
Qua số liệu trên thì đối tượng đào tạo qua đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệkhông lớn so với toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty, phần lớn họ làmcông tác quản lý, nghiệp vụ Lao động có trình độ trung cấp chiếm 12,5%, chủyếu họ làm thợ máy, thợ sửa chữa, và công nhân cơ giới Lao động có trình độPTTH & PTCS chiếm tỷ lệ lớn nhắm đảm bảo cho sản xuất Công ty đã và đangtiến hành kế hoạch đào tạo nâng cao nghiệp vụ, trình độ đáp ứng xu thế pháttriển của Công ty Hàng năm Công ty có chương trình đào tạo chuyên môn đểnâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho CBCNV Cụ thể là cử đi học các lớp ngắnngày như đại học và sau đại học, các lớp học về luật cho cán bộ chủ chốt và cán
bộ đi tìm thị trường
Trong các năm vừa qua công tác đào tạo đã có nhiều cố gắng, đã có nhiềuchuyển biến trong lĩnh vực xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch đàotạo cả về số lượng CBCNV và chất lượng được đào tạo Kết quả như sau:
+ Hàng năm đã xây dựng được kế hoạch đào tạo cụ thể các ngành nghề,các lớp nghiệp vụ theo yêu cầu của sản xuất và quản lý
+ Đa số các bộ phận, đơn vị đã căn cứ vào nhu cầu của mình đăng kýchọn cử người tham sự các lớp học theo kế hoạch
+ Đã quan hệ với các cơ sở đào tạo để tổ chức các lớp học ở trong vàngoài nước chọn cử người đi dự các lớp học về quản lý, về nghiệp vụ, về chế độchính sách, về ngoại ngữ, về tin học, đào tạo lại nghề, bổ túc nâng cao tay nghề
… Nhiều CBCNV đã xác định được nhu cầu học để nâng cao trình độ nghề
Trang 21nghiệp của mình nhằm hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ được giao, đã tích cựctham gia học tập và thực hiện đúng quy chế đào tạo mà Công ty Phát triển côngnghệ và Thiết bị Mỏ đã đề ra.
+ Ở các đơn vị tuy tập trung nhiều cho sản xuất nhằm hoàn thành tốt kếhoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị xong cũng cố gắng giành thời gian cầnthiết để có phương tiện có người hướng dẫn cho sinh viên thực tập, chủ độngthực hiện cho một số công nhân trong vận hành thiết bị mới
Đánh giá lực lượng lao động thông qua trình độ lành nghề
Bảng sau là thống kê số lượng lao động công nhân trực tiếp theo bậc thợcòn nhân viên quản lý thì không phân theo bậc thợ bởi vì lực lượng này có trình
độ chuyên môn được sắp xếp theo rất nhiều tiêu chuẩn thể hiện ở các thanglương khác nhau
đó bậc 4 là 12 người, đây là đội ngũ được đào tạo cơ bản về nghề nghiệp có thể
sử dụng thành thạo các trang thiết bị hiện đại Trong xu thế hiện nay của đấtnước và của Công ty là hiện đại hoá quá trình sản xuất thì lực lượng lao độngthủ công sẽ giảm đi và công nhân cơ giới sẽ tăng lên Thợ sản xuất là đội ngũcông nhân kỹ thuật cơ khí sửa chữa, được đào tạo cơ bản về nghề nghiệp, được
Trang 22chia thành nhiều ngành nghề chuyên môn khác nhau Cấp bậc kỹ thuật đượcchia thành 7 bậc thợ, cao nhất là bậc 6 là 5 người Cấp bậc bình quân của lựclượng này là 5,1 đây là một trong những công việc đòi hỏi trình độ lành nghềcủa công nhân phải đảm bảo để duy trì cho quá trình sản xuất được liên tục.
1.4.3 Vốn
Là một Công ty trực thuộc của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị
Mỏ, vì vậy Công ty không có chức năng quản lý vốn Nguồn vốn hoạt động củaCông ty được công ty chuyển giao trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh theotừng thời điểm nhất định, ngoài ra Công ty cũng chủ động huy động các nguồnvốn khác từ các đối tác, các nhà cung cấp nguyên vật liệu, khách hàng,…
- Hiện nay thị trường vốn tương đối khó khăn, từ năm 2009 đến nay liêntục các Thông tư, Nghị định mới của Chính phủ ban hành được áp dụng tronglĩnh vực hoạt động tài chính, ngân hàng,đặc biệt là sự thay đổi mô hình tổ chứctrong các ngân hàng từ bao cấp Nhà nước sang cổ phần, tự hạch toán kinh doanhnên việc cho vay vốn của các ngân hàng hiện nay được thực hiện chặt chẽ, đúngnguyên tắc mang tính bảo toàn vốn cao Với đối tác truyền thống là ngân hàngCông thương Hồng Bàng, Hà Nội và ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt namchi nhánh Hà Nội, việc vay vốn của công ty sau khi chuyển sang mô hinh cổphần gặp nhiều khó khăn, lượng vốn vay hạn chế vì tài sản cố định của doanhnghiệp phần lớn là tài sản Nhà nước nên không thể thế chấp Nguồn vốn vay chủyếu dựa trên các hợp đồng kinh tế được ký với các đối tác và các chủ đầu tư vàđược rót vốn theo tiến độ công trình, vì vậy nguồn vốn hoạt động của công ty Cổphần số 9 Hà Nội nói chung và của Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết
bị Mỏ nói riêng rất hạn chế
Việc huy động vốn từ các nguồn khác cũng gặp khó khăn do sự cạnh tranhtrên thị trường xây dựng hiện nay rất lớn, để tạo lợi thế với khách hang, không ítcông ty đã tạo các điều kiện thanh toán công trình rất thuận lợi cho đối tác vìvậy một nguồn vốn lớn mà những năm trước công ty huy động được là từ cácchủ đầu tư thì đến nay vốn từ nguồn này rất hạn chế
Trang 23Chính từ tình hình vốn của doanh nghiệp như vậy nên đã ảnh hưởng nhất địnhđến việc trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, trong đó có cán bộcông nhân viên của Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
1.4.4 Thị trường lao động
Tình hình lao động cũng có nhiều biến động, do tình hình giá cả hang hoáliên tục tăng cao trong những năm trở lại đây, đặc biệt là giá nguyên vật liệu xâydựng do đó đơn giá xây dựng cũng được điều chỉnh, giá nhân công cũng đượcnâng cao Mặt khác đất nước đang trong quá trình hội nhập và phát triển, nhiềucông trình mới được xây dựng, do đó nguồn nhân lực trong lĩnh vực này ngàycàng khan hiếm đặc biệt là lao động có tay nghề và kinh nghiệm Hiện naynguồn lao động chưa qua đào tạo của Công ty chiếm tỷ lệ 80%, trong đó laođộng có trình độ PTCS chiếm tới 42,5%, số lao động có trình độ đại học, caođẳng của xí nghịêp lại chủ yếu làm các công việc nghiệp vụ văn phòng và quản
lý chung Chính vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho Công ty là phải có kế hoạch tuyểndụng lao động có trình độ, tay nghề, đồng thời xây dựng các chương trình đàotạo cho cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, tạo ra các sảnphẩm chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường
Đồng thời cần xây dựng các chế độ lương – thưởng hợp lý, cũng như tạo môitrường làm việc tốt để thu hút được nguồn lao động chất lượng cao và người laođộng gắn bó lâu dài với công ty
Chương II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MỎ 2.1 Căn cứ trả lương
Trang 24Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ là một Công tythành phần của Công ty Phát triển công nghệ và Thiết bị Mỏ nên chế độ lương,phương pháp trả lương dựa vào quy định do công ty ban ra Một số căn cứ công
ty áp dụng để xây dựng mức trả lương cho người lao động:
Căn cứ vào vào nghị định số 203/2007/ NĐ - CP ngày 14/12/2007 củaChính phủ quy định mức lương tối thiểu; Nghị định số 2008/2007/ NĐ - CPngày 14/12/2007 của chính phủ về hệ thống thang lương, bảng lương và chế độphụ cấp trong các công ty Nhà nước; Nghị định số 206/2007/NĐ - CP ngày14/12/2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhậptrong các công ty Nhà nước; Các Nghị định, thông tư của các bộ liên ngành
Trên cơ sở các quy định, nghị định thông tư hướng dẫn của Chính phủ vàcác bộ liên ngành, đồng thời dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,Giám đốc Công ty Phát triển công nghệ và Thiết bị Mỏ đã ra Quyết định 26ngày 24/5/2009 về việc trả lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên tại tất cảcác phòng ban và Công ty trong công ty, trong đó có Công ty sản xuất Phát triểnCông nghệ và Thiết bị Mỏ
2.2 Nguyên tắc sử dụng quỹ lương
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty;Nguồn quỹ lương được xác định theo tỷ lệ % trên giá trị doanh thu do Công ty sảnxuất trong năm và được ban Lãnh đạo công ty phê duyệt giao đơn giá tiền lương
Công tác quản lý quỹ tiền lương tại Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ:
- Quản lý tiền lương nhằm thực hiện các quy định chung của Công ty Pháttriển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
- Quản lý tiền lương phải đảm bảo đúng yêu cầu và quy tắc:
Trang 25+ Thực hiện nghiêm túc việc khoán, nghiệm thu và thanh toán tiền lươngcho các bộ phận và người lao động theo lương tối thiểu lành nghề, cấp bậc côngviệc do Công ty quy định quy định
+ Tiền lương sản phẩm phải gắn liền với số lượng, chất lượng sản phẩm
và đơn giá đúng quy định
+ Quản lý chặt chẽ nguồn tiền lương và các khoản chi phí tính chất lương,chi đúng mục đích quỹ lương được phân phối và quỹ lương dự phòng
+ Thực hiện phân phối tiền lương ở các đơn vị và người lao động đảm bảocông bằng, công khai, tiền lương phải trao tận tay người lao động
- Quỹ lương của Công ty trực tiếp quản lý chỉ sử dụng vào các việc sau: + Phân phối cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
+ Phân phối vào ngày lễ, tết
+ Trợ giúp cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh, khó khăn, tai nạn laođộng, ốm đau, hiếu hỉ
+ Trả cho người được cử đi học, họp bồi dưỡng, đào tạo theo quy định
- Quỹ lương dự phòng được chi khi phát sinh các công việc đột xuất vàđiều chỉnh thu nhập đối với những tháng có doanh thu thấp
Các thủ tục, chứng từ thanh toán lương:
- Giấy đề nghị cấp lương của các đơn vị
- Bảng lương theo khối lượng sản phẩm đơn vị đó thực hiện
- Bảng chấm công của khối gián tiếp
- Xác nhận của ban chức năng có liên quan đến chứng từ thanh toán( nếu có)
- Xác nhận của Ban tài chính
- Ký duyệt của Giám đốc
Trang 26Tài chính và thủ quỹ chỉ duyệt chi, xuất tiền thanh toán tiền lương cho cácđơn vị đã làm đầy đủ các thủ tục nói trên và chỉ thanh toán tiền lương cho nhânviên kinh tế của đơn vị.
2.3 Cách xác định quỹ lương
2.3.1 Phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch
Xác định quỹ lương kế hoạch theo tỷ lệ doanh thu của Tháng, quý, năm
kế hoạch
Quỹ lương kế hoạch của doanh nghiệp được tính theo công thức sau:
QLkh = k x Dkd
QLkh: Tổng quỹ lương kế hoạch tính theo doanh thu
k: Tỷ lệ tiền lương tính theo doanh thu
Đối với toàn Công ty k = 12%
Đối với Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ k = 10,5%Quỹ lương kế hoạch của Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết
bị Mỏ năm 2007
Theo kế hoạch năm 2007 do Công ty giao cho thì doanh thu của Công
ty năm 2007 sẽ đạt 40.000 triệu đồng Do đó tổng quỹ lương kế hoạch năm
Trang 27BẢNG 9 QŨY LƯƠNG KẾ HOẠCH CỦA XÍ NGHIỆP
- Nhược điểm: Việc phân bổ quỹ lương cho các bộ phận chủ yếu dựa trên
tỷ trọng về lao động, không quan tâm tới khối lượng công việc thực tế, mức độnặng nhọc của công việc Điều này dẫn đến việc phân bổ quỹ lương kế hoạchcho các bộ phận đôi khi bất hợp lý và thiếu sự công bằng
Chính bởi nhược điểm như vậy nên Công ty chỉ dung quỹ lương kế hoạchnày để thực hiện sự quản lý vĩ mô của Công ty, lập kế hoạch tiền lương, xâydựng chi phí sản xuất cho kỳ kế hoạch Nó không có ý nghĩa thực tế trong việcphân bổ quỹ lương cho các bộ phận trong Công ty Việc phân bổ quỹ lương chủyếu dựa trên phương pháp xác định quỹ lương thực hiện
2.3.2 Phương pháp xác định quỹ lương thực hiện của Xí nghịêp
Trang 28* Quỹ lương sản phẩm và thời gian của CBCNV Công ty
Quỹ lương sản phẩm trực tiếp
- Áp dụng cho công nhân trực tiếp bao gồm: công nhân thủ công, côngnhân cơ giới, thợ các loại:
- QLSP1 SL*§ g
Trong đó:
1
SP
QL : Tiền lương sản phẩm của 1 tổ công nhân hay 1 cá nhân
SL : Sản lượng Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ thành phẩm, hoặckhối lượng bơm Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ của 1 tổ hoặc 1 công nhânthực hiện được trong 1 máng ca theo từng loại sản phẩm, từng phương án bơmPhát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Đg : Đơn giá tiền lương ứng với từng loại sản phẩm và phương án bơm
QL SP1 = QL thủ công + QL Cơ giới + QL Thợ
- Áp dụng cho công nhân lao động phổ thông: Việc tính lương căn cứ vàokhối lượng công việc hoàn thành trong 1ngày và đơn giá tương ứng với loại hìnhcông việc đó
m : Số ngày trong tháng,quý, năm cần xác định quỹ lương
Lspngày : Tiền lương sản phẩm các loại hình công việc trong 1ngày
(
1
Qi : Khối lượng công việc hoàn thành trong 1ngày
Ri : Đơn giá lương sản phẩm cho từng loại hình công việc
K : Hệ số tăng đơn giá do tính phức tạp của địa bàn sản xuất Với XNsản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ K = 1,2
Quỹ lương sản phẩm gián tiếp
Áp dụng cho bộ phận quản lý, chỉ đạo sản xuất Quỹ lương này khôngnằm trong lương của công nhân trực tiếp mà tính theo tỉ lệ của tổng quỹ lươngsản phẩm đơn vị
Trang 29Vậy quỹ lương quản lý và chỉ đạo sản xuất tính theo công thức:
KxTL
TLsp : Quỹ lương sản phẩm từng đơn vị
k : Tỉ lệ tính theo quỹ lương từng đơn vị
Tại xí nghịêp sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
- Ban chỉ đạo thợ: k = 11%
- Ban chỉ đạo công nhân trực tiếp phân thành 2 loại:
+ Với hàng Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ đúc sẵn k = 8%
+ Với hàng bơm Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ theo công trình: k =6%
Tính theo thời gian (tính theo ngày công 8 giờ)
Áp dụng cho khối phục vụ và gián tiếp bao gồm tất cả các CBCNV đangcông tác ở các phòng ban, nhân viên bảo vệ
Ltg = Hcb26/CP x TLmin + Hhqsxkd x D
QLtg = 12 x Ltg
Hcb26/CP: Hệ số lương cấp bậc của CBCNV theo quy định 26/ CP
Hhqsxkd : Hệ số lương cấp bậc theo từng chức danh do xí nghịêp quy định
QLtg : Quỹ lương khối lượng thời gian 12 tháng
D : Mức lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
D = 320.000 380.000
Vậy tổng quỹ lương sản phẩm và thời gian của Xí nghịêp là:
tg sp
sp sp
Trang 30Cán bộ công nhân thuộc các chức danh còn lại: áp dụng theo quy chế hiệnhành 4.000đ/công ca 8h hoặc ca 6h.
Nếu làm việc dưới 4h thì tính 1/2 ngày, làm việc từ 4 h trở lên thì tính 1 ngày
- Phụ cấp làm đêm, tối:
Phụ cấp tối tính từ 18h đến 24h
Phụ cấp đêm tính từ 24h hôm trước đến 6h sáng ngày hôm sau:
Đối với CBCNV hưởng lương theo thời gian thì:
- Phụ cấp khu vực, thu hút, lưu động
Theo Nghị định 26/CP phụ cấp khu vực tính bằng 20% mức lương tốithiểu, phụ cấp thu hút tính bằng 30% lương cơ bản
Phụ cấp lưu động = 40% mức lương tối thiểu
Để khuyến khích lao động phổ thông, công nhân thủ công, cơ giới, thợ thìcác khoản phụ cấp trên được tính vào đơn giá sản phẩm
Trang 31Trên đây là các loại phụ cấp theo quy định chung trong toàn Công ty.Thực tế hiện nay Công ty sản xuất Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ chỉ còn
2 loại phụ cấp chính là phụ cấp làm đêm và phụ cấp trách nhiệm, còn các loạiphụ cấp khác thì được cộng thẳng vào trong đơn giá khi tính lương cho CBCNV,nhưng các mức phụ cấp này vẫn tính theo quy địnhh chung mà Công ty đã banhành
Việc cộng thẳng phụ cấp vào trong đơn giá là do tại Công ty các đối tượngđược hưởng phụ cấp ngày rất ít Đồng thời cách tính này đơn giản, cho kết quảnhanh chóng và chính xác
số công nhân phải làm ca đêm tăng nhiều so với năm trước Còn đối với phụ cấptrách nhiệm giảm là do Công ty đã tinh giảm bộ máy quản lý tuy nhiên khôngđáng kể
* Quỹ lương bổ sung
- Lương công nhật, bảo quản, ngừng việc
Công nhân thủ công, cơ giới, thợ khi không hưởng lương sản phẩm thìđược hưởng lương công nhật, bảo quản phương tiện và ngừng việc Công nhânsản xuất hay phục vụ công tác bơm Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ mà sảnphẩm không nghiệm thu đựơc áp dụng trả lương công nhật Công nhân lái xephương tiện làm nhiệm vụ trông coi, bảo dưỡng phương tiện thì trả lương bảo