1. QUY TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THI CÔNG PHẦN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH (PHẦN KỸ THUẬT THI CÔNG)a. Thi công kêt cấu ngầm. Thi công cọc. Thi công đào đất móng. Thi công bê tông móng. Thi công lấp đất.b. Thi công phần thân. Thi công cột (cốt thép, cốp pha, đổ bê tông). Thi công dầm sàn (cốt thép, cốp pha, đổ bê tông). Tháo dỡ ván khuôn. Thi công thang bộ (cốt thép, cốp pha, đổ bê tông). Thi công phần xây tường.2. PHẦN TỔ CHỨC THI CÔNG.a. Lập tiến độ thi công kết cấu công trình. Xác định công tác các đợt thi công. Xác định thời gian thi công của từng công tác. Xác định số : nhân công, máy thi công. Lập tiến độ theo sơ đồ ngang.b. Tính nhu cầu, lập tổng mặt bằng thi công. Tính diện tích và bố trí kho bãi, công trình phu trợ, lán trại. Tính diện tích và bố trí công trình phu trợ, lán trại. Tính nhu cầu sử dụng điện, nước và bố trí mạng điện, nước. Lựa chọn và bố trí đường giao thông nội bộ...PHẦN 1QUY TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THI CÔNG PHẦN KẾT CẤU CÔNG TRÌNHI. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH1.1. Vị trí công trình. Vị trí xây dựng công trình. Địa hình khu vực bố trí công trình. Thuận lợi, khó khăn trong vận chuyển vật liệu công trình.1.1.2. Quy mô công trình. Diện tích xây dựng công trình, số tầng, chiều cao các tầng. Tổng chiều dài công trình. Cốt + 0.00 của công trình tương ứng với cốt quốc gia.1.1.3. Phương án kết cấu công trình. Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối hay lắp ghép, bán lắp ghép hay kết cấu thép. Khung BTCT toàn khối có kích thước các cấu kiện như sau: + Hệ cột:kích thước cột.+ Hệ dầm khung có kích thước. Hệ dầm sàn, chiều dày bản sàn. Kết cấu móng là móng trên nền thiên nhiên hay móng cọc, chiều sâu chôn móng.1.1.4. Số liệu khảo sát địa chất thủy văn công trình. Các lớp địa chất, chiều dày các lớp Lớp đất đặt móng Mực nước ngầm ở độ sâu bao nhiêu, có ảnh hưởng đến quá trình thi công phần ngầm hay không. 1.2. THI CÔNG KÊT CẤU NGẦM ở đây lựa chọn giải pháp móng cọc Trước và trong khi thi công phải thực hiện việc định vị công trình và các chi tiết của hạng mục công trình. Việc đo đạc được thực hiện trên thực địa 1.2.1. Công tác hạ cọc Lựa chọn hạ cọc bằng phương pháp ép cọc, cọc ép được hạ vào trong đất từng đoạn bàng hệ kích thủy lực có đồng hồ đo áp lực Trong quá trình ép có thể khống chế được độ xuyên của cọc và áp lực ép trong từng khoảng độ sâu. Chọn giải pháp ép trước, ép trước là giải pháp ép cọc xong mới thi công đài móng. Trước khi tiến hành thi công cọc đại trà phải thi công cọc thử và thí nghiệm nén tĩnh cọc thử nhằm xác định các số liệu cần thiết về cường độ, biến dạng và mối quan hệ giữa tải trọng và chuyển vị của cọc làm cơ sở cho thiết kế hoặc điều chỉnh đồ án thiết kế, chọn thiết bị và công nghệ thi công cọc phù hợp. Chọn cẩu máy phục vụ ép cọc An toàn trong thi công ép cọc Tiêu chuẩn áp dụng trong công tác ép cọc 1.2.2. Công tác đào đât.a. Lựa chọn biện pháp đào đất. Công tác đào đất hố móng được tiến hành sau khi đã ép hết cọc. Khi kích thước các hố đào giao nhau để thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu và thi công trên công trường ta đào thành ao móng, dựa vào cột địa chất các lớp đất và độ sâu chôn móng ta chọn được hệ số mái dốc đào; Đào đất kết hợp đào bằng máy và đào thủ công Đào bằng máy: tới cốt đáy giằng Đào bằng thủ công: từ cốt đáy giằng đến cốt đáy đài Hướng đào đất và hướng vận chuyển vuông góc với nhau thể hiện ở bản vẽ thi công móng. Sau khi đào đất đến cos yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, bẻ chếch chéo cốt thép đầu cọc theo đúng yêu cầu thiết kế.b. Tính toán khối lượng đàoDựa vào bản vẽ thi công và phương án đào để tính toán khối lượng đào đất bằng máy và đào đất bằng thủ côngc. Lựa chọn thiết bị thi công đào đất. Máy đào đất được chọn sao cho đảm bảo kết hợp hài hoà giữa đặc điểm sử dụng máy với các yếu tố cơ bản của công trình như: Cấp đất đào, mực nước ngầm. Hình dạng kích thước, chiều sâu hố đào. Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật. Khối lượng đất đào và thời gian thi công...d. Tính toán khối lượng đất lấp móng, vận chuyển đi. Khối lượng đất lấp móng:Vlấp =Vđào máy + Vđào tc (Vbt móng+Vbt giằng+Vlót móng+Vlót giằng+Vbt cổ móng) Khối lượng đất phải vận chuyển:Vvc đi = Vđào máy + Vđào tc Vlấpc. Chọn ô tô vận chuyển đất.Dựa trên quãng đường vận chuyển trung bình và thời gian vận chuyển 1 chuyến để chọn oto và tần xuất vận chuyển d. Tiêu chuẩn áp dụng.
Trang 11 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THI CÔNG PHẦN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH (PHẦN KỸ THUẬT THI CÔNG)
a Thi công kêt cấu ngầm.
- Thi công cọc.
- Thi công đào đất móng.
- Thi công bê tông móng.
- Thi công lấp đất.
b Thi công phần thân.
- Thi công cột (cốt thép, cốp pha, đổ bê tông).
- Thi công dầm sàn (cốt thép, cốp pha, đổ bê tông).
- Tháo dỡ ván khuôn.
- Thi công thang bộ (cốt thép, cốp pha, đổ bê tông).
- Thi công phần xây tường.
2 PHẦN TỔ CHỨC THI CÔNG.
a Lập tiến độ thi công kết cấu công trình.
- Xác định công tác các đợt thi công.
- Xác định thời gian thi công của từng công tác.
- Xác định số : nhân công, máy thi công.
- Lập tiến độ theo sơ đồ ngang.
b Tính nhu cầu, lập tổng mặt bằng thi công.
- Tính diện tích và bố trí kho bãi, công trình phu trợ, lán trại.
- Tính diện tích và bố trí công trình phu trợ, lán trại.
- Tính nhu cầu sử dụng điện, nước và bố trí mạng điện, nước.
- Lựa chọn và bố trí đường giao thông nội bộ
Trang 2PHẦN 1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THI CÔNG PHẦN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 Vị trí công trình.
- Vị trí xây dựng công trình.
- Địa hình khu vực bố trí công trình.
- Thuận lợi, khó khăn trong vận chuyển vật liệu công trình.
1.1.2 Quy mô công trình.
- Diện tích xây dựng công trình, số tầng, chiều cao các tầng
- Tổng chiều dài công trình.
- Cốt + 0.00 của công trình tương ứng với cốt quốc gia.
1.1.3 Phương án kết cấu công trình.
- Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối
hay lắp ghép, bán lắp ghép hay kết cấu thép
- Khung BTCT toàn khối có kích thước các cấu kiện như sau:
1.1.4 Số liệu khảo sát địa chất thủy văn công trình.
- Các lớp địa chất, chiều dày các lớp
- Lớp đất đặt móng
- Mực nước ngầm ở độ sâu bao nhiêu, có ảnh hưởng đến quá trình thi công phần ngầm hay không
1.2 THI CÔNG KÊT CẤU NGẦM
- ở đây lựa chọn giải pháp móng cọc
- Trước và trong khi thi công phải thực hiện việc định vị công trình và các chi tiết của hạng mục công trình Việc đo đạc được thực hiện trên thực địa
1.2.1 Công tác hạ cọc
- Lựa chọn hạ cọc bằng phương pháp ép cọc, cọc ép được hạ vào trong đất từng đoạn bàng hệ kích thủy lực có đồng hồ đo áp lực Trong quá trình ép có thể khống chế được độ xuyên của cọc và áp lực ép trong từng khoảng độ sâu.
- Chọn giải pháp ép trước, ép trước là giải pháp ép cọc xong mới thi công đài móng.
- Trước khi tiến hành thi công cọc đại trà phải thi công cọc thử và thí nghiệm nén tĩnh cọc thử nhằm xác định các số liệu cần thiết về cường độ, biến dạng và mối quan
Trang 3hệ giữa tải trọng và chuyển vị của cọc làm cơ sở cho thiết kế hoặc điều chỉnh đồ án thiết kế, chọn thiết bị và công nghệ thi công cọc phù hợp.
- Chọn cẩu máy phục vụ ép cọc
- An toàn trong thi công ép cọc
- Tiêu chuẩn áp dụng trong công tác ép cọc
1.2.2 Công tác đào đât.
a Lựa chọn biện pháp đào đất.
- Công tác đào đất hố móng được tiến hành sau khi đã ép hết cọc.
- Khi kích thước các hố đào giao nhau để thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu
và thi công trên công trường ta đào thành ao móng, dựa vào cột địa chất các lớp đất
và độ sâu chôn móng ta chọn được hệ số mái dốc đào;
- Đào đất kết hợp đào bằng máy và đào thủ công
- Đào bằng máy: tới cốt đáy giằng
- Đào bằng thủ công: từ cốt đáy giằng đến cốt đáy đài
- Hướng đào đất và hướng vận chuyển vuông góc với nhau thể hiện ở bản vẽ thi công móng.
- Sau khi đào đất đến cos yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, bẻ chếch chéo cốt thép đầu cọc theo đúng yêu cầu thiết kế.
b Tính toán khối lượng đào
Dựa vào bản vẽ thi công và phương án đào để tính toán khối lượng đào đất bằng máy và đào đất bằng thủ công
c Lựa chọn thiết bị thi công đào đất.
Máy đào đất được chọn sao cho đảm bảo kết hợp hài hoà giữa đặc điểm sử dụng máy với các yếu tố cơ bản của công trình như:
- Cấp đất đào, mực nước ngầm.
- Hình dạng kích thước, chiều sâu hố đào.
- Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật.
- Khối lượng đất đào và thời gian thi công
d Tính toán khối lượng đất lấp móng, vận chuyển đi.
- Khối lượng đất lấp móng:
Vlấp =Vđào máy + Vđào tc -(Vbt móng+Vbt giằng+Vlót móng+Vlót giằng+Vbt cổ móng)
- Khối lượng đất phải vận chuyển:
Vvc đi = Vđào máy + Vđào tc - Vlấp
c Chọn ô tô vận chuyển đất.
Dựa trên quãng đường vận chuyển trung bình và thời gian vận chuyển 1 chuyến để chọn oto và tần xuất vận chuyển
d Tiêu chuẩn áp dụng.
Trang 41.2.3 Công tác thi công móng.
a Công tác bê tông lót
- Sau khi đào đất, đập đầu cọc xong tiến hành thi công bê tông lót
- Dựa trên số liệu tính toán khối lượng bê tông lót ta đưa ra các biện pháp thi công
va nhu cầu về vật tư, máy và nhân công như:
+ Đổ bằng thủ công hay dùng máy;
+ Bê tông thương phẩm hay bê tông thủ công;
+ Thời gian đổ, số lượng nhân công phục vụ đổ bê tông lót;
+ Máy, thiết bị cần thiết.
b Công tác cốp pha đài, giằng móng
- Tính toán, lựa chọn giải pháp cốp pha.
- Sử dụng cốp pha thép kết hợp với cây chống, cầu phong
- Dựa vào kích thước đài, giằng móng ta tính toán số lượng cốp pha, tổ hợp cốp pha các loại, giáo, cây chống, cầu phong
- Công tác nghiệm thu cốp pha: các tiêu chuẩn liên quan.
c Công tác cốt thép đài, giằng móng
- Tính toán khối lượng cốt thép: chủng loại, số lượng, quy cách
- Yêu cầu kỹ thuật khi gia công tác cốt thép: uốn, gia công, chiều dài nối buộc
- Yêu cầu kỹ thuật khi lắp dựng cốt thép: biện pháp ổn định cốt thép, cách rải thép, khoảng cách các con kê, các sai số khi lắp dựng, chiều dài thép chờ
- Công tác nghiệm thu cốt thép: các tiêu chuẩn liên quan.
d Công tác đổ bê tông đài, giằng móng
- Tính toán khối lượng bê tông: chú ý mác bê tông sử dụng.
- Dựa trên số liệu tính toán khối lượng bê tông lót ta đưa ra các biện pháp thi công
va nhu cầu về vật tư, máy và nhân công như:
+ Đổ bằng thủ công hay dùng máy;
+ Bê tông thương phẩm hay bê tông thủ công;
+ Thời gian đổ, số lượng nhân công phục vụ đổ bê tông lót;
+ Máy, thiết bị cần thiết: tính toán số lượng xe chở bê tông, tần suất xe chạy, chọn máy đầm
- Hướng thi công bê tông
- Bảo dưỡng bê tông: thời gian bảo dưỡng, kỹ thuật bảo dưỡng
- Các khuyết tật thường gặp và cách xử lý trong thi công bê tông.
e Công tác tháo dỡ ván khuôn
f Công tác lấp đất
- Yêu cầu kỹ thuật khi thi công lấp đất: loại đất lấp, chiều dày các lớp đất lấp, độ chặt yêu cầu
- Khối lượng đất lấp;
Trang 5- Biện pháp thi công lấp đất: lấp đất theo các đợt, dùng máy hay lấp đất thủ công hay vừa bằng máy vừa thủ công, hướng di chuyển của máy.
1.3 THI CÔNG KÊT CẤU THÂN
1.3.1 Thi công cột
a Công tác cốt thép
- Tính toán khối lượng cốt thép: chủng loại, số lượng, quy cách
- Yêu cầu kỹ thuật khi gia công tác cốt thép: uốn, gia công, chiều dài nối buộc
- Yêu cầu kỹ thuật khi lắp dựng cốt thép: biện pháp ổn định cốt thép, khoảng cách các con kê, các sai số khi lắp dựng, chiều dài thép chờ
- Công tác nghiệm thu cốt thép: các tiêu chuẩn liên quan.
b Công tác cốp pha
- Tính toán, lựa chọn giải pháp cốp pha.
- Sử dụng cốp pha thép kết hợp với cây chống, cầu phong
- Dựa vào kích thước cột ta tính toán số lượng cốp pha, tổ hợp cốp pha các loại, giáo, cây chống, tăng đơ, ty xuyên
- Công tác nghiệm thu cốp pha: các tiêu chuẩn liên quan.
c Công tác đổ bê tông
- Tính toán khối lượng bê tông: chú ý mác bê tông sử dụng.
- Dựa trên số liệu tính toán khối lượng bê tông ta đưa ra các biện pháp thi công va nhu cầu về vật tư, máy và nhân công như:
+ Đổ bằng thủ công hay dùng máy;
+ Bê tông thương phẩm hay bê tông thủ công;
+ Thời gian đổ, số lượng nhân công phục vụ đổ bê tông;
+ Máy, thiết bị cần thiết: tính toán số lượng xe chở bê tông, tần suất xe chạy, chọn máy đầm
- Căn cứ vào chiều cao cột để ngắt quãng đổ cho phù hợp, đảm bảo chất lượng bê tông;
- Hướng thi công bê tông, thứ tự đổ bê tông cột;
- Bảo dưỡng bê tông: thời gian bảo dưỡng, kỹ thuật bảo dưỡng.
- Công tác đảm bảo an toàn trong công tác đổ bê tông;
- Các khuyết tật thường gặp và cách xử lý trong thi công bê tông.
d Công tác tháo dỡ ván khuôn
- Thời gian chờ để tháo dỡ ván khuôn: thi công cột theo đợt;
- Kỹ thuật tháo dỡ ván khuôn;
- Công tác đảm bảo an toàn trong tháo dỡ ván khuôn.
1.3.2 Thi công dầm sàn
a Công tác cốp pha
Trang 6- Tính toán, lựa chọn giải pháp cốp pha: cốp pha đáy dầm, đà ngang, thành dầm, sàn dựa trên sơ đồ làm việc của dầm sàn
- Sử dụng cốp pha thép kết hợp với cây chống, cầu phong
- Dựa vào kích thước dầm, sàn ta tính toán số lượng cốp pha, tổ hợp cốp pha các loại, giáo, cây chống, cầu phong
- Công tác nghiệm thu cốp pha: các tiêu chuẩn liên quan;
- Công tác đảm bảo an toàn trong gia công, lắp dựng cốp pha.
b Công tác cốt thép
- Tính toán khối lượng cốt thép: chủng loại, số lượng, quy cách
- Yêu cầu kỹ thuật khi gia công tác cốt thép: uốn, gia công, chiều dài nối buộc
- Yêu cầu kỹ thuật khi lắp dựng cốt thép: biện pháp ổn định cốt thép, cách rải thép, khoảng cách các con kê, các sai số khi lắp dựng
- Công tác nghiệm thu cốt thép: các tiêu chuẩn liên quan.
- Công tác đảm bảo an toàn trong gia công, lắp dựng cốt thép
c Công tác đổ bê tông
- Tính toán khối lượng bê tông: dựa vào năng lực của nhà thầu tính toán việc có phân đoạn thi công hay không, nếu phân đoạn phải tính toán vị trí phân đoạn;
- Dựa trên số liệu tính toán khối lượng bê tông ta đưa ra các biện pháp thi công và nhu cầu về vật tư, máy và nhân công như:
+ Đổ bằng thủ công hay dùng máy;
+ Bê tông thương phẩm hay bê tông thủ công;
+ Thời gian đổ, số lượng nhân công phục vụ đổ bê tông;
+ Máy, thiết bị cần thiết: tính toán số lượng xe chở bê tông, tần suất xe chạy, chọn máy đầm
- Hướng thi công bê tông:
- Mạch ngừng trong thi công bê tông
- Bảo dưỡng bê tông: thời gian bảo dưỡng, kỹ thuật bảo dưỡng.
- Công tác đảm bảo an toàn trong công tác đổ bê tông;
- Các khuyết tật thường gặp và cách xử lý trong thi công bê tông
d Công tác tháo dỡ ván khuôn
- Thời gian chờ để tháo dỡ ván khuôn: đảm bảo tuổi của bê tông, việc tháo dỡ chỉ được tiến hành khi bê tông đạt cường độ theo thiết kế (biện pháp thi công cốp pha đề
ra thông thường là 2,5 sàn);
- Kỹ thuật tháo dỡ ván khuôn;
- Công tác đảm bảo an toàn trong tháo dỡ ván khuôn.
1.3.3 Thi công thang bộ
a Công tác cốp pha
- Tính toán, lựa chọn giải pháp cốp pha:
Trang 7- Dựa vào kích thước thang bộ ta tính toán số lượng cốp pha, tổ hợp cốp pha các loại, giáo, cây chống, cầu phong
- Công tác nghiệm thu cốp pha: các tiêu chuẩn liên quan;
- Công tác đảm bảo an toàn trong gia công, lắp dựng cốp pha.
b Công tác cốt thép
- Tính toán khối lượng cốt thép: chủng loại, số lượng, quy cách
- Yêu cầu kỹ thuật khi gia công tác cốt thép: uốn, gia công, chiều dài nối buộc
- Yêu cầu kỹ thuật khi lắp dựng cốt thép: biện pháp ổn định cốt thép, cách rải thép, khoảng cách các con kê, các sai số khi lắp dựng
- Công tác nghiệm thu cốt thép: các tiêu chuẩn liên quan.
- Công tác đảm bảo an toàn trong gia công, lắp dựng cốt thép
c Công tác đổ bê tông
- Tính toán khối lượng bê tông
- Dựa trên số liệu tính toán khối lượng bê tông ta đưa ra các biện pháp thi công : chủ yếu ta đổ cầu thang bộ bằng thủ công hoặc đổ bằng hộc có sự hỗ trợ của cẩu tháp;
- Hướng thi công bê tông:
- Bảo dưỡng bê tông: thời gian bảo dưỡng, kỹ thuật bảo dưỡng.
- Công tác đảm bảo an toàn trong công tác đổ bê tông
d Công tác tháo dỡ ván khuôn
- Thời gian chờ để tháo dỡ ván khuôn: đảm bảo tuổi của bê tông, việc tháo dỡ chỉ được tiến hành khi bê tông đạt cường độ theo thiết kế
- Kỹ thuật tháo dỡ ván khuôn;
- Công tác đảm bảo an toàn trong tháo dỡ ván khuôn.
1.3.4 Thi công xây tường
a Yêu cầu kỹ thuật xây tường
Theo tiêu chuẩn hiện hành
b.Tính khối lượng xây, dụng cụ xây và kỹ thuật xây
Dựa trên bản vẽ thi công
c Thiết kế tổ chức xây
- Phân đoạn, phân đợt khi xây;
- Thiết kế hệ thống giáo phục vụ xây: Giáo trong, giáo ngoài
- Bố trí mặt bằng xây
d Kiểm tra và nghiệm thu công tác xây
- Kiểm tra độ ổn định của khối xây
- Quy cách xây, độ thẳng đứng
- Công tác an toàn khi xây
Trang 8PHẦN 2 PHẦN TỔ CHỨC THI CÔNG
2.1 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1.1 ý nghĩa của kế hoạch tiến độ
- Nhờ có kế hoạch tiến độ thi công mà ta có thể lập các kế hoạch khác liên quan đến côngtác xây lắp công trình: kế hoạch tiền lương, kế hoạch cung ứng vật tư, điều phối nhân lực
- Dựa vào tiến độ thi công ta có thể chỉ đạo thi công đúng đắn, tạo điều kiện nâng caochất lượng, hạ giá thành xây lắp, và đưa công trình vào sử dụng theo đúng thời điểm mà chủđầu tư yêu cầu
- Tạo điều kiện việc áp dụng kỹ thụật thi công tiên tiến, nâng cao trình độ tổ chức quản lýcủa cán bộ chỉ đạo thi công
2.1.2 Xác định công tác các đợt thi công
Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan như:
- Bản vẽ kiến trúc, kết cấu, móng công trình
- Các yêu cầu về thời hạn thi công
- Các điều kiện giao thông, nhân lực, vật tư
- Các điều kiện địa chất thuỷ văn
- Các điều kiện về khả năng của đơn vị nhận thầu
- Các tài liệu điều tra về kinh tế như định mức, giá cả XD
- Các tiêu chuẩn định mức, quy trình quy phạm kỹ thuật
- Nếu thời gian lập kế hoạch kéo dài thì cần bổ sung những thay đổi vào kế hoạch SX
- Quan sát thực tiễn hiện trường một cách kỹ càng
để phân đoạn và phân đợt thi công và xác định tổ hợp các công tác
1 Phân đoạn và phân đợt thi công và xác định tổ hợp các công tác.
- Đợt thi công thường được phân chia theo chiều cao (thường là 1 tầng nhà)
Đối với nhà cao tầng có thể tham khảo một số hình thức chia như sau:
- Xác định tổ hợp các công tác:
+ Các công tác chuẩn bị
+ Thi công phần ngầm và móng
+ Thi công xây lắp kết cấu chịu lực thân nhà
+ Các công tác trên mái
Trang 9+ Các công tác trang trí hoàn thiện.
Từng tổ hợp công tác trên lại phân ra thành các loại công tác khác nhau
2 Lựa chọn phương án thi công.
a Cơ sở lựa chọn phương án thi công:
- Đặc điểm công trình, quy mô công trình, thời gian thi công yêu cầu
- Trình độ năng lực của đơn vị thi công
- Các khả năng cung cấp thiết bị thi công, điện, nước
- Khả năng hợp tác với các cơ sở SX và các đơn vị xây dựng ở trên địa bàn
b Nội dung:
- Lựa chọn biện pháp kỹ thuật thi công như: phương án thi công bê tông cơ giới hay thủcông, lựa chọn biện pháp vận chuyển lên cao, lựa chọn phương án cây chống ván khuôn, thicông tầng hầm từ dưới lên hay từ trên xuống
- Lựa chọn giải pháp tổ chức thi công: như thi công tuần tự, song song hay dây chuyền,biên chế tổ đội như thế nào
c Một số lưu ý khi lựa chọn giải pháp thi công:
- Khai thác triệt để trình độ kinh nghiệm của cán bộ và công nhân giỏi
- Tận dụng cơ giới hoá phù hợp với điều kiện công trình
- Cố gắng tránh sự ngừng trệ của các quá trình sản xuất
- Phối hợp tốt các quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị
- Tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của từng phương án để quyết định lựa chọn phươngán
Sau khi chọn phương án thi công ta lập bảng danh mục liệt kê các công việc từ móng đếnmái để thuận tiện cho việc tính toán khối lượng các công tác
Ví dụ: Một công trình dân dụng có thể có các công việc như sau:
1 Thi công cọc (đóng, ép, khoan nhồi) 21 GCLD cốt thép dầm sàn, CT
2 Đào đất móng bằng máy 22 Đổ bê tông dầm sàn, CT
6 GCLD cốt thép móng, giằng 25 Lắp khuôn cửa
7 GCLD ván khuôn móng, giằng 26 Trát trong
Trang 10STT TÊN CÔNG VIệC STT TÊN CÔNG VIệC
3 Tính khối lượng các công tác.
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế tính khối lượng từng loại công tác
- Căn cứ vào dự toán công trình để kiểm tra khối lượng tính toán
- Đơn vị tính phải phù hợp với định mức
Sau khi tính toán phải tổng hợp các khối lượng đó vào bảng
Ví dụ:
Phần móng
1 Đào đất móng bằng máy (Đất cấp II) 100m3 838.727
2 Đào móng bằng thủ công (Đất cấp II) m3 84.781