---oOo--- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT CÁC CHỈ TIÊU PHÂN LOẠI VÀ TUYẾN SINH DỤC CÁ TRA DẦU Pangasianodon gigas Chevey, 1931 CÙNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ TRA... KHẢO SÁT CÁC CHỈ T
Trang 1-oOo -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC CHỈ TIÊU PHÂN LOẠI
VÀ TUYẾN SINH DỤC CÁ TRA DẦU
(Pangasianodon gigas Chevey, 1931) CÙNG
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ TRA
Trang 2KHẢO SÁT CÁC CHỈ TIÊU PHÂN LOẠI VÀ TUYẾN SINH
DỤC CÁ TRA DẦU (Pangasianodon gigas Chevey, 1931)
CÙNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ TRA LAI
(Pangasianodon sp.)
Thực hiện bởi
VÕ THÀNH HẢI
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: NGÔ VĂN NGỌC
Tp Hồ Chí Minh -2007-
Trang 3iii
TÓM TẮT
Cá tra dầu là loài cá nước ngọt đặc hữu của sông Mekong có kích thước và tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong các loài cá nước ngọt Tuy nhiên theo Tổ chức Bảo Tồn Thiên Nhiên Thế Giới, cá tra dầu đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
Đề tài “Khảo sát các chỉ tiêu phân loại và tuyến sinh dục cá tra dầu
(Pangasianodon gigas Chevey, 1931) cùng một số đặc điểm sinh học cá tra lai (Pangasianodon sp.)” nhằm tìm hiểu cách phân biệt cá tra dầu với các loài cá tra
khác trong họ cá tra Pangasiidae cùng với sự thành thục của cá tra dầu và một số đặc điểm sinh học của cá tra lai
Đề tài được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2007 tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản, Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Trong điều kiện nuôi ao đất, tuyến sinh dục của cá tra dầu 18 - 22 tháng tuổi của cá đực đang ở giai đoạn III và đối với cá cái là giai đoạn I
- Cá tra dầu là loài có cơ quan hô hấp phụ nên có khả năng nuôi thương phẩm với mật độ cao
Một số kết luận về cá tra lai chiều dài trung bình 32 mm và trọng lượng trung bình 0,26 g:
- Tần số hô hấp trung bình của cá tra lai (Pangasianodon sp.) là 156
(lần/phút)
- Tiêu hao ôxy cá tra lai là 0,69 ± 0,03 mg/g/L
- Ngưỡng ôxy cá tra lai là 1,44 ± 0,05 mgO2/L
- Giới hạn về nhiệt độ của cá tra lai là 12 - 42oC nhưng thích hợp nhất cho sự sinh trưởng, phát triển của cá là từ 24 - 33oC
- pH thích hợp cho sự phát triển của cá tra lai là 5 - 8,5
Trang 4iv
ABSTRACT
Mekong giant catfish (Pangasianodon gigas) is an endemic species in
Mekong river It has the largest size and the fastest growth ratio in most of freshwater fish species However, according to Intemation Union of Naturute and Natural Resources, the catfish is coming near the extinct danger
The study “Survey some classified features and the gonad of Mekong giant
catfish (Pangasianodon gigas Chevey, 1931) and some biological features of hybrid catfish (Pangasianodon sp.)” was carried out at Experimental Farm for Aquaculture
belonging to Nong Lam University in HCM city in order to study how to distinct between Mekong giant catfish and the other fishes in Pangasiidae family, and the mature of Mekong giant catfish and some biological features of hybrid catfish
The study was conducted from February to August in 2007, at Experimental Farm for Aquaculture The result shows that:
- Mekong giant catfish:
In earthen pond, the gonad of 18 to 22 - months old, Mekong giant catfish is being first stage in female and third stage in male
Mekong giant catfish has auxiliary respirator so it can be culture with high density
- Hybrid catfish is 32 mm in length and 0,26 g weight:
The mean respiration frequency of hybrid catfish is 156 (times/minute)
Oxygen consume of hydrid catfish is 0,69 ± 0,03 mg O2/g/L
Oxygen threshold of hydrid catfish is 1,44 ± 0,03 mg O2/g/L
Temperature limit of hydrid catfish is 12 – 42oC, the most appropriate temperature for growth is 24 – 33oC
The suitable pH for growth of hydrid catfish is 5 – 8,5
Trang 5v
LỜI CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Quý thầy cô đẫ tận tình giảng dạy cho chúng tôi trong suốt thời gian học ở trường
Ban Chủ Nhiệm và quý thầy cô trong Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn tất tốt khóa học
Gia đình, các anh, chị, các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã giúp đỡ và động viên chúng tôi thực hiện đề tài
Ban Giám Đốc Công ty TNHH Greenfeed Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ con giống cho chúng tôi thực hiện đề tài này
Phòng vi thể giải phẫu bệnh lí của Bệnh viện Từ Dũ
Cô Lê Hoàng Yến, cô Lê Thị Thanh Muốn và cô Lê Thị Bình đã tận tình hướng dẫn chúng tôi thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn các anh nhân viên Trại Thực Nghiệm Thủy Sản đã giúp
đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Chúng tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Ngô Văn Ngọc đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Do đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài, kiến thức còn thiếu sót và thời gian hạn chế nên không tránh khỏi những sai lầm hay thiếu sót Chúng tôi xin đón nhận mọi đánh giá và góp ý từ quý thầy cô và bạn đọc để hoàn thành nội dung đề tài tốt
và hoàn chỉnh hơn
Trang 6vi
MỤC LỤC
Đề Mục Trang
Trang tựa
Tóm tắt iii
Abstract iv
Lời cảm tạ v
Mục lục vi
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Danh sách các đồ thị xi
I GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 1
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc Điểm Sinh Học của Cá Tra Dầu 2
2.1.1 Phân loại 2
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Kết cấu đàn 4
2.1.4 Nơi cư trú quan trọng 5
2.1.5 Vòng đời 6
2.1.6 Hình thái ngoài 6
2.1.7 Thức ăn tự nhiên 6
2.1.8 Mùa vụ sinh sản tự nhiên và môi trường sinh sản 7
2.1.9 Tuổi và kích cỡ cá thành thục lần đầu 7
2.1.10 Tốc độ tăng trưởng trong tự nhiên và kích cỡ lớn nhất 7
2.2 Phân Loại Cá Tra 8
2.3 Đặc Điểm Tổ Chức Tuyến Sinh Dục 8
2.3.1 Đặc điểm tổ chức học noãn bào 8
2.3.2 Đặc điểm tổ chức học noãn sào 9
2.3.3 Đặc điểm tổ chức học tinh sào 9
III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện 11
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu 11
3.3 Mẫu Cá Thí Nghiệm 11
3.4 Dụng Cụ và Hóa Chất Nghiên Cứu 11
3.5 Phương Pháp Nghiên Cứu 12
3.5.1 Phương pháp thu và cố định mẫu cá tra dầu 12
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu tổ chức học tuyến sinh dục 12
3.5.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm phân loại cá tra dầu 15
3.5.4 Xác định một số chỉ tiêu hô hấp của cá tra lai 16
3.5.4.1 Tần số hô hấp 16
3.5.4.2 Tiêu hao ôxy 17
3.5.4.3 Ngưỡng ôxy 17
3.5.5 Xác định khả năng chịu đựng một số yếu tố môi trường của cá tra lai 18
Trang 7vii
3.5.5.1 Khả năng chịu nhiệt 18
3.5.5.2 Khả năng chịu đựng pH 19
3.5.5.3 Khả năng chịu mặn 19
3.6 Phương Pháp Xử Lý Số Liệu 20
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Một Số Chỉ Tiêu Định Danh Cá Tra Dầu 21
4.1.1 Hình thái ngoài cá tra dầu 21
4.1.2 Hình thái bên trong 23
4.3 Tiêu Bản Tuyến Sinh Dục Cá Tra Dầu 25
4.4 Một Số Chỉ Tiêu Hô Hấp của Cá Tra Lai 28
4.4.1 Tần số hô hấp 28
4.4.2 Ngưỡng Ôxy 30
4.4.3 Tiêu hao Ôxy 31
4.5 Một Số Đặc Điểm về Môi Trường Sống của Cá Tra Lai 32
4.5.1 Khả năng chịu đựng nhiệt độ 32
4.5.2 Khả năng chịu đựng pH của cá tra lai 34
4.5.3 Khả năng chịu mặn của cá tra lai 36
V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
5.1 Kết Luận 37
5.2 Đề Nghị 37
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
6.1 Tài Liệu Tiếng Việt 40
6.2 Tài Liệu Tiếng Nước Ngoài 41 PHỤ LỤC
Trang 8viii
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
1 Kết Quả Đo Đếm Một Số Chỉ Tiêu Phân Loại Cá Tra Dầu
2 Kết Quả Đếm Số Tia Vây Cứng, Vây Mềm Cá Tra Dầu
PHỤ LỤC 2
1 Chiều Dài và Trọng Lượng Cá Bố Trí Thí Nghiệm Ngưỡng O2
2 Chiều Dài và Trọng Lượng Cá Bố Trí Thí Nghiệm Khả Năng Chịu Nhiệt Độ Cao
3 Chiều Dài và Trọng Lượng Cá Bố Trí Thí Nghiệm Khả Năng Chịu Nhiệt Độ Thấp
4 Chiều Dài và Trọng Lượng Cá Bố Trí Thí Nghiệm Khả Năng Chịu pH Cao
5 Chiều Dài và Trọng Lượng Cá Bố Trí Thí Nghiệm Khả Năng Chịu pH Thấp
6 Chiều Dài và Trọng Lượng Cá Bố Trí Thí Nghiệm Khả Năng Chịu Mặn
PHỤ LỤC 3
1 Kết Quả Xử Lý Thống Kê Các Chỉ Tiêu Phân Loại Cá Tra Dầu
2 Kết Quả Xử Lý Thống Kê Các Thí Nghiệm Một Số Đặc Điểm Sinh Học Cá Tra Lai
Trang 9ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 2.1 Các giai đoạn phát triển của noãn sào 9
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát TSHH cá tra lai 29
Bảng 4.2 Tần số hô hấp của cá tra lai và một số loài cá khác 29
Bảng 4.3 Ngưỡng Ôxy (mg O2/L) cá tra lai 30
Bảng 4.4 Tiêu hao ôxy (mg/g/L) của cá tra lai 31
Bảng 4.5 Tiêu hao ôxy (mg/g/L) và ngưỡng ôxy (mg/L) của cá tra lai và một vài cá khác 31
Bảng 4.6 Khả năng chịu đựng nhiệt độ thấp của cá tra lai 33
Bảng 4.7 Khả năng chịu đựng nhiệt độ cao của cá tra lai 34
Bảng 4.8 Khả năng chịu đựng pH cao của cá tra lai 35
Bảng 4.9 Khả năng chịu đựng pH thấp của cá tra lai 36
Bảng 4.10 Khả năng chịu mặn của cá tra lai 36
Trang 10x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình Trang
Hình 2.1 Bản đồ phân bố cá tra dầu 4
Hình 2.2 Di cư của cá tra dầu 5
Hình 4.1 Hình dạng ngoài của cá tra dầu 21
Hình 4.2 Vây bụng cá tra dầu 22
Hình 4.3 Vây lưng cá tra dầu 22
Hình 4.4 Vây ngực cá tra dầu 22
Hình 4.5 Vây hậu môn cá tra dầu 22
Hình 4.6 Vây mỡ cá tra dầu 22
Hình 4.7 Vây đuôi cá tra dầu 22
Hình 4.8 Cung mang thứ nhất cá tra dầu 23
Hình 4.9 Bong bóng và dạ dày cá tra dầu 24
Hình 4.10 Tuyến sinh dục cái cá tra dầu 25
Hình 4.11 Tuyến sinh dục đực cá tra dầu 25
Hình 4.12 Noãn sào cá tra dầu giai đoạn I (ở độ phóng đại 400 lần) 26
Hình 4.13 Tinh sào cá tra dầu giai đoạn III (ở độ phóng đại 400 lần) 27
Hình 4.14 Cá tra lai (Pangasianodon sp.) 28
Trang 12I GIỚI THIỆU
1.1 Đặt Vấn Đề
Hàng chục năm nay chúng ta không còn thấy bóng dáng của cá tra dầu (loài
cá nước ngọt lớn nhất thế giới) trên phần sông Mekong thuộc lãnh thổ Việt Nam Môi trường sống xấu dần cộng với việc khai thác quá mức đã làm loài cá này hầu như không còn xuất hiện trong tự nhiên Tổ chức Bảo Tồn Thiên Nhiên Thế Giới (Intemation Union of Naturute and Natural Resources) xếp cá tra dầu vào loại đang
bị đe dọa tuyệt chủng
Sách Kỷ Lục Thế Giới xác nhận cá tra dầu có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất trong các loài cá nước ngọt Điều này cho thấy đây là loại cá có tiềm năng kinh tế lớn Vì vậy việc khảo sát nghiên cứu và gầy dựng loài cá tra dầu không đơn thuần là bảo tồn mà hoàn toàn có thể mang lại một lợi nhuận lớn cho vùng sông nước Mekong
Thái Lan đã đi trước chúng ta một bước trong vấn đề sinh sản nhân tạo cá tra dầu Vì vậy để theo kịp nước bạn chúng ta cần có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu nhằm làm rõ những đặc tính sinh học của nó đồng thời tìm hướng đi mới mong rút ngắn con đường biến loài cá có nguy cơ tuyệt chủng này thành loại cá nuôi thương phẩm
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“KHẢO SÁT CÁC CHỈ TIÊU PHÂN LOẠI VÀ TUYẾN SINH DỤC CÁ TRA
DẦU (Pangasianodon gigas Chevey, 1931) CÙNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ TRA LAI (Pangasianodon sp.)”
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu:
- Khảo sát một số chỉ tiêu phân loại cá tra dầu
- Xác định mức độ thành thục của cá tra dầu trong điều kiện nuôi tại Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
- Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học cá tra lai ở giai đoạn cá giống
Trang 13II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc Điểm Sinh Học của Cá Tra Dầu
Chevey (1931) cho rằng cá tra dầu có tên khoa học là:
Pangasianodon gigas hoặc Pangasius gigas
Fang và Chaux (1949) lại định danh tên khoa học của cá tra dầu là:
Pagasius paucidens
Vidthayanon (1993) đề nghị đổi từ giống Pangasianodon thành Pangasius
Rainboth (1996) cho rằng nên duy trì giống Pangasianodon
Tuy nhiên, theo nhiều tài liệu nghiên cứu về cá tra dầu được công bố thì các
nhà khoa học đã sử dụng tên Pangasianodon gigas như là một tên chính thức để chỉ
Tên tiếng Anh: Giant Mekong catfish
Tên tiếng Khơme: Trey reach
Tên tiếng Lào: Pa beuk
Tên tiếng Thái: Pla beuk
Tên tiếng Việt: Cá tra dầu, cá hát
Trang 14Trong mấy năm trở lại đây, người ta đánh được chỉ ở hai nơi thuộc hạ lưu sông Mekong với số lượng rất ít Một là ở sông Tông-lê-sáp của Campuchia, và một nơi khác là Chiềng-không và Huổi-xay trên dòng chính sông Mekong, biên giới Lào, Thái Hiện nay không rõ cá ở hai nơi này có phải cùng một đàn không
Đồ thị 2.1 Sản lượng cá tra dầu đánh bắt ở Chiang Khong, tỉnh Chiang Rai, Thái
Lan từ năm 1983 đến 2005 (An Introduction to the Mekong Fisheries of Thailand,
Mekong Development Series No 5, May 2007)
Trang 15Hình 2.1 Bản đồ phân bố cá tra dầu (Ủy Hội Sông Mekong, 2005)
Trang 16Hình 2.2 Di cư của cá tra dầu (Ủy Hội Sông Mekong, 2005)
2.1.4 Nơi cư trú quan trọng
Theo Ủy Hội Sông Mekong (2005)
Nơi đẻ trứng: cá đẻ trứng ở dòng chính sông Mekong, nhưng đích thực bãi
đẻ nằm ở nơi đâu vẫn chưa biết Cá trưởng thành bắt được khi đi đẻ vào tháng 4 – 5
ở thượng nguồn sông Mekong nên người ta đoán rằng chúng đẻ nơi nước sâu đáy đá phía trên thượng nguồn
Nơi kiếm mồi: cá non kiếm ăn ở vùng ngập liên hệ với hệ thống Biển Hồ và đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam Cũng có thể ở nơi khác trên lưu vực
Nơi ẩn náu: cá thể lớn sống qua mùa khô ở vực sâu, như ở đoạn Kra-chê – Stung Treng ở Canpuchia và đoạn Xay-a-bu-ry ở Lào (Poulsen, 2001)
Trang 172.1.5 Vòng đời
Theo Ủy Hội Sông Mekong (2005), phần lớn cuộc sống của loài cá này vẫn chưa rõ Chỉ có cá non thu được ở Biển Hồ của Campuchia Nơi đẻ trứng trong lưu vực chưa xác định rõ rệt Người ta cho rằng cá tra dầu đẻ trứng vào cuối mùa khô (tháng 4 - 5) còn cá non trôi theo dòng nước vào nơi cư trú vùng ngập liên quan tới
hệ thống sông Tonle Sap - Biển Hồ của Campuchia Di cư sinh sản đã được biết đến
từ lâu nhưng chỉ hạn chế ở vùng sông thượng nguồn gần Viêng Chăn
2.1.6 Hình thái ngoài
Thân tròn thon, đầu hình tháp Mắt nhỏ nằm phía trên đường ngang, qua góc miệng, không bị nếp da che khuất Màng mang tách rời khỏi eo mang Chỉ có một đôi râu, hàm trên ngắn và bé Không có răng hàm trên và xương khẩu cái Khoảng cách từ đầu mõm tới gốc vây lưng dài
Gai cứng vây lưng và vây ngực mập, răng cưa ở phía sau Vây mỡ rất nhỏ, vây ngực bé, vây bụng lớn, vây đuôi phân thùy tương đối sâu
Màu sắc: Lưng màu nâu thẫm, phần bụng và các vây màu nâu nhạt hơn
Cá tra dầu là cá da trơn, miệng rộng, thân thon dài, phần sau hơi dẹp bên Mặt lưng của đầu và thân có màu xám xanh và nhạt dần xuống bụng, bụng có màu trắng bạc Hai đôi râu ngắn, hai đôi mũi nằm sát hai mép, mũi trước và mũi sau gần nhau, hai mắt nằm dọc theo hai mép miệng
Theo Yasuhiko (1974) mô tả cá tra dầu có miệng rộng, hàm dưới hơi lồi, cặp râu hàm trên nhỏ, thiếu cặp râu hàm dưới, không có răng hàm trên, mắt nhỏ
Theo www.fishbase.org, cá tra dầu có một số đặc điểm: Các tia vây cứng (tổng cộng): 2 – 2; các tia vây lưng mềm (tổng cộng): 7 – 8; tia mềm vây hậu môn: 35; động vật có xương sống: 48
Trang 182.1.8 Mùa vụ sinh sản tự nhiên và môi trường sinh sản
Mùa vụ sinh sản tự nhiên của cá tra dầu từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 5 Nơi sinh sản của cá tra dầu được biết đến một cách nghèo nàn Một hiểu biết tốt nhất về vị trí sinh sản là ở dòng chảy chính phía bắc sông Mêkông từ Chiang Khong
ở miền Bắc Thái Lan (Pholprasith và Tavarutmaneegul, 1977), nơi mà những mẫu
cá thành thục được đánh bắt hàng năm trong mùa sinh sản
2.1.10 Tốc độ tăng trưởng trong tự nhiên và kích cỡ lớn nhất
Cá tra dầu là loài cá tăng trọng nhanh nhất trong các loài cá nước ngọt trên thế giới Kích cỡ lớn nhất của cá tra dầu được ghi chép lại là 300 kg và có chiều dài
Trong môi trường tự nhiên cá tra dầu được ghi chép lại là đạt được 150 – 200
kg trong 3 – 5 năm, hay là 20 – 30 kg/năm (Vidthayanon, 1993) Trong điều kiện nuôi nhốt, cá bột có chiều dài trung bình 13 cm và nặng 17 g sẽ đạt được chiều dài trung bình là 40 cm và nặng 620 g chỉ sau bốn tháng Đạt mức tăng thêm 400% trọng lượng (Roberts và Vidthayanon, 1991)
Mối liên hệ giữa chiều dài/trọng lượng được mô tả theo phương trình sau: Con đực W = 1,54217*L1,49797
Con cái W = 0,69364*L1,62173
Cho cả 2 giới: W = 1,10196*L1,54835
Cá tra dầu được thả vào những hồ chứa ở Thái Lan Những dữ liệu từ việc bắt lại cho biết nó có thể tăng đến 100 kg (Pholprasith và Tavarutmaneegul, 1977) nhưng lại không trình bày tuổi của cá
Trang 192.2 Phân Loại Cá Tra
Cá tra được phân loại như sau:
Lớp: Osteichthyes
Lớp: Actinoptergii
Bộ: Siluriformes Họ: Pangasiidae
Giống: Pangasianodon Loài: Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878)
2.3 Đặc Điểm Tổ Chức Tuyến Sinh Dục
2.3.1 Đặc điểm tổ chức học noãn bào
Theo Nguyễn Khoa Diệu Thu và Lê Thị Thanh Muốn (1979) thì noãn bào trải qua các thời kỳ:
- Thời kỳ sinh sản:
Thời kỳ này các noãn nguyên bào tiến hành hàng loạt phân cắt để sinh sản nhanh chóng Hình dạng cấu tạo của noãn nguyên bào đơn giản: lớp nguyên sinh chất đồng nhất, nhân to và tròn, nhiễm sắc thể nhiều, nhân chiếm cả tỷ lệ lớn so với
cả tế bào
Cuối thời kỳ sinh sản diễn ra thời kỳ liên kết hạch Đây là thời kỳ trung gian giữa thời kỳ sinh sản và thời kỳ sinh trưởng
- Thời kỳ sinh trưởng:
Noãn nguyên bào tạm thời ngừng phân cắt và bắt đầu to lên Thời kỳ này bao gồm: thời kỳ sinh trưởng sinh chất (noãn bào phase 1 và phase 2) và thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng (noãn bào phase 3 và phase 4)
- Thời kỳ chín:
Là quá trình từ một noãn bào thứ cấp phát dục thành một hạt trứng chín
Trang 202.3.2 Đặc điểm tổ chức học noãn sào
Theo Xakun và Busakaia (1968), Noãn sào phát triển của các giai đoạn:
Bảng 2.1 Các giai đoạn phát triển của noãn sào
Giai
đoạn
Ngoại hình Tổ chức học
I Tuyến sinh dục là hai dải mỏng trong suốt Noãn nguyên bào ở thời kỳ tăng trưởng nguyên sinh chất
II Noãn sào trong suốt qua kính lúp thấy rõ từng hạt trứng - Noãn nguyên bào, noãn bào sinh trưởng - Noãn bào kết thúc sinh trưởng nguyên
biểu cho từng loài
Noãn nguyên bào, noãn bào đang sinh trưởng nguyên sinh chất và dinh dưỡng Noãn bào kết thúc sinh trưởng dinh dưỡng Nhân cực hoá
V Noãn bào rụng chảy ra khi dốc
ngược
Noãn bào thoát khỏi nang và mô liên kết
2.3.3 Đặc điểm tổ chức học tinh sào
Theo Xakun và Buskaia (1968), sự phát triển tinh sào trải qua các giai đoạn:
- Giai đoạn I:
Tinh sào chưa phát triển, tuyến sinh dục lúc này là hai sợi chỉ mỏng trong suốt thường chưa phân biệt được được giới tính Ở đa số các loài cá mạch máu phát triển yếu nên tinh sào thường không có màu vàng nhạt hoặc hơi nâu Ở một số cá khác do mạch máu phát triển mạnh hơn nên tuyến sinh dục có màu hồng
- Giai đoạn II:
đỏ tía
Trang 21- Giai đoạn III:
Giai đoạn này đặc trưng bằng sự chuyển hóa mạnh mẽ tất cả các giai đoạn của quá trình tạo tinh trùng, lớn lên, chín và tạo thành Do vậy trong các giai đoạn này ngoài các tinh nguyên bào còn có các tiền tinh trùng bậc I, bậc II (tinh bào cấp I
và tinh bào cấp II) và tinh tử Vào cuối giai đoạn thường xuất hiện những nhóm tinh trùng đã chín
- Giai đoạn IV:
Kết thúc quá trình tạo tinh trùng, trong các ống dẫn tinh chỉ chứa các tinh trùng đã chín được thoát ra khỏi nang và những nguyên sinh bào lớn là thành phần
dự trữ cho quá trình tạo tinh trùng ở mùa sau
Do số lượng tinh trùng rất lớn lại là những tế bào rất nhỏ nên tinh hoàn có màu sữa trắng
- Giai đoạn V:
Đặc trưng cho trạng thái sinh sản của cá tức là chảy sẹ, dễ dàng xác định khi quan sát ngoại hình của cá Ở giai đoạn này dịch được tạo ra hoà loãng với tinh trùng gây hiện tượng chảy sẹ Tinh sào lúc này có màu trắng sữa, mềm
- Giai đoạn VI:
Giai đoạn này đặc trưng cho trạng thái sau khi sinh sản, tinh trùng trong ống
đã chảy ra gần hết, tinh sào giảm về Kích thước, dẹp xuống và có dạng sợi mềm, các mạch máu nở ra, tinh trùng trở lại màu hồng hay nâu
Sau giai đoạn VI, tinh trùng bắt đầu thời kỳ sinh sản của các tinh nguyên bào, một đợt tạo tinh trùng mới bắt đầu, tinh sào chuyển sang giai đoạn phát dục hai
Trang 22III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2007
Các thí nghiệm được tiến hành thực hiện tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu
Đối tượng nghiên cứu là cá tra dầu (Pangasianodon gigas Chevey, 1931) và
cá tra lai (Pangasianodon sp.) thuộc họ Pangasiidae, bộ Siluriformes
3.4 Dụng Cụ và Hóa Chất Nghiên Cứu
Cân điện tử, cân lò xo, nhiệt kế, thướt đo, giấy kẻ ô ly
Ống nhỏ giọt, đũa thủy tinh, Pipette 1mL, 10mL
Nhiệt kế thủy ngân, test đo pH
Bình tam giác có thể tích 150mL, lọ Winkler có thể tích 150mL
Trang 23Giá đỡ, burette, ống đong
Máy chụp hình kỹ thuật số
Một số hóa chất sử dụng trong thí nghiệm: Formalin, H2SO4, Ca(OH)2,
Na2S2O3 0.01 N, Alkalin, Iodide – azide, MnSO4, NaCl, tinh bột
Nguồn nước: lấy từ các bể lắng của Trại Thực Nghiệm Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh; nước máy
3.5 Phương Pháp Nghiên Cứu
3.5.1 Phương pháp thu và cố định mẫu cá tra dầu
Mẫu cá được thu ngẫu nhiên theo từng đợt
Mẫu cố định dày 3 - 5 mm, lượng dung dịch cố định có thể tích gấp 20 - 30 lần thể tích mẫu Cố định mẫu trong 24 - 48 giờ, sau đó rửa nước để loại dung dịch
cố định Quá trình rửa được tiến hành như sau: sau khi đổ hết dung dịch cố định ra, mẫu được rửa dưới vòi nước sạch chảy nhẹ trong 5 phút Tiếp đến ngâm mẫu trong nước sạch 30 phút Sau thời gian ngâm mẫu, nước trong lọ đựng mẫu được đổ ra và lại tiếp tục rửa ngâm mẫu Qua 3 lần rửa và ngâm nước, dung dịch cố định được loại ra khỏi mẫu
Trang 24- Đúc bloc (đúc parafin) gồm bốn bước:
+ Khử nước: Sau khi loại dung dịch cố định, mẫu còn chứa nhiều nước nên không thể đúc bloc (do parafin không tan trong nước) Dùng cồn ethylic tuyệt đối để khử bốn lần
Lần 1 và lần 2: 4 giờ/lần
Lần 3 và lần 4: 6 giờ/lần
Tiến hành kiểm tra mẫu đã hết nước chưa bằng cách nhỏ vào lọ chứa mẫu một ít toluen và lắc Nếu toluen đục là còn nước, nếu toluen trong là mẫu đã hết nước
+ Khử cồn bằng toluen hay xylen:
Chất trung gian này có hai tác dụng là loại cồn và làm tan mỡ, mẫu trở nên trong
Cho mẫu vào lọ chứa toluen, ngâm 3 lần:
Trang 25Cromatkali: 50 gram
H2SO4: 150mL Nước cất: 1000mL
Cách pha: Đổ 500mL nước để quậy tan cromatkali, cho H2SO4 vào từ từ sau
đó đổ hết nước cất vào Cho lame vào sau 1 ngày lấy ra rửa sạch lại bằng nước
Kỹ thuật dán mẫu: dùng mâm sấy để ở 45oC, nhỏ lên lame một giọt albumin, đặt mẫu đã chọn lên lame và để chúng trong mâm sấy Dùng hai cây kim căng nhẹ mẫu, lấy kim giữ mẫu và nghiên nhẹ lame để anbulmin thừa chảy xuống chén Dùng giấy thấm thấm nhẹ xung quanh mẫu và trên mẫu, sau đó lame được để lại mâm sấy khô trong khoảng 20 phút
- Nhuộm mẫu:
Mẫu được nhuộm theo phương pháp hai màu Hematocylin - Eosin Mẫu sau khi đúc parafin được cắt và dán lên lame vẫn còn dính parafin Tẩy parafin bằng cách:
+ Nhúng tiêu bản vào toluen 3 lần, mỗi lần 5 phút
+ Cho tiêu bản vào ancoformol để chúng hòa tan gelatin trong 5 phút
+ Rửa tiêu bản lau sạch phần parafin dính xung quanh mẫu
Sau đó tiến hành nhuộm:
+ Ngâm tiêu bản trong Hematoxylin trong 10 phút
+ Ngâm và rửa nước trong 30 phút
+ Ngâm tiêu bản vào dung dịch Eosin trong 6 phút
+ Rửa nước nhanh
+ Khử nước bằng alcol isopropilic 3 lần, mỗi lần 2 phút
+ Dán lameable lên tiêu bản bằng keo permout
- Quan sát kết quả:
Quan sát dưới kính hiển vi quang học cho kết quả: nhân và màng tế bào trứng bắt màu tím đậm của Hematoxylin, tế bào chất bắt màu tím nhạt, noãn hoàng bắt màu hồng cam của Eosin Tinh bào cấp I, cấp II bắt màu hồng, tinh tử và tinh trùng bắt màu tím
c/ Phương pháp phân tích tiêu bản tổ chức học tuyến sinh dục
Chụp hình dưới kính hiển vi
Xác định các giai đoạn phát triển của noãn sào dựa vào tài liệu của Xakun và Buskia (1968)
Trang 26Xác định các giai đoạn phát triển của noãn bào và phôi dựa vào giáo trình tổ
chức phôi của Nguyễn Khoa Diệu Thu và Lê Thị Thanh Muốn (1979)
3.5.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm phân loại cá tra dầu
- Chiều dài chuẩn: L0 (cm)
- Chiều dài đầu: L1 (cm)
- Đường kính mắt: O (cm)
- Chiều dài cuống đuôi: L2 (cm)
- Chiều cao lớn nhất của thân:
H (cm)
- Chiều rộng miệng (cm)
- Chiều dài ruột (cm)
- Chiều dài từ vây lưng đến mõm
(cm)
- Đếm số tia vây cứng, vây mềm
của vây ngực (P), vây lưng (D), vây
bụng (V), vây hậu môn (A)
- Chiều rộng 2 thùy: (cm)
- Chiều dài gốc vây mỡ: (cm)
- Khoảng cách vây lưng đến vây
mỡ: (cm)
- Chiều dài vây ngực: (cm)
- Chiều dài vây lưng: (cm)
- Chiều dài vây bụng: (cm)
- Chiều dài vây hậu môn: (cm)
Trang 27Độ béo Fulton được tính theo công thức:
Ball 0: Ruột không bám mỡ
Ball 1: Rìa của vách ruột có những sợi mỡ nhưng sợi mỡ chỉ đặc biệt hiện diện giữa giai đoạn 2 và 3, cạnh trên của đoạn ruột 2 có dãy mỡ hẹp đứt đoạn
Ball 2: Dãy mỡ không rộng, nằm giữa đoạn ruột 2 và 3, dãy mỡ liên tục, cạnh dưới ruột 3 đã thấy một khối mỡ không lớn lắm
Ball 3: Có một dãy mỡ rộng nằm trung gian giữa đoạn ruột 2 và 3, nhất là rìa trên 2 và rìa dưới 3
Ball 4: Mỡ phủ nhiều trên ruột, chỉ có lộ một ít ruột
Trang 283.5.4.2 Tiêu hao Ôxy
Tiêu hao Ôxy (THO2) là lượng Ôxy tiêu hao trên một đơn vị trọng lượng trong một đơn vị thời gian Đơn vị tính: mgO2/g/giờ
Phương pháp xác định tiêu hao Ôxy: chúng tôi tiến hành xác định lượng tiêu hao Ôxy trên nhóm cá có chiều dài 36,56 mm và trọng lượng 0,41 g
Để xác định lượng Ôxy tiêu tốn chúng tôi dùng phương pháp bình kín: cho
cá vào bình đã chứa đầy nước để một thời gian, đảm bảo hoạt động bình thường cho
cá Sau đó tiến hành đo nồng độ Ôxy ban đầu rồi đậy kín nắp bình, tránh không cho bọt khí vào, để yên 10 giờ và đo lại nồng độ ôxy trong bình
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần 3 lô, mỗi lô 1 con trong keo nhựa có thể tích 1535mL
Tiêu hao ôxy được tính theo công thức:
THO2 = (O2 đầu – O2 cuối)*(V-v)/(P*h*1000)
Trong đó:
V: Thể tính bình chứa cá (mL)
v: Thể tích cá (mL)
P: Trọng lượng cá (g)
h: Thời gian (giờ)
Để xác định hàm lượng ôxy hòa tan chúng tôi dùng phương pháp Winkler Công thức tính hàm lượng ôxy hòa tan:
Trang 29Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần 3 keo nhựa, mỗi keo nhựa 10 con
3.5.5 Xác định khả năng chịu đựng một số yếu tố môi trường của cá tra lai
3.5.5.1 Khả năng chịu nhiệt
a/ Khả năng chịu nhiệt độ cao
Để khảo sát khả năng chịu đựng nhiệt độ của cá, chúng tôi thực hiện thí nghiệm như sau: bỏ cá vào bình có thể tích 5lít, sục khí vài giờ cho cá quen với điều kiện thí nghiệm Đặt bình có chứa cá vào thau nước có chứa sẵn một ít nước Sử dụng phương pháp truyền nhiệt gián tiếp để thay đổi nhiệt độ Để tăng nhiệt độ chúng tôi dùng nước nóng
Trong quá trình thí nghiệm, mỗi lần chỉ tăng 10C để tránh gây sốc cho cá
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần 3 keo nhựa, mỗi keo chứa 10 con trong 4lít nước Chúng tôi tiến hành khảo sát khả năng chịu đựng nhiệt độ cao của
cá tra lai có chiều dài 33,88 mm, trọng lượng 0,31 g
b/Khả năng chịu nhiệt độ thấp
Để khảo sát khả năng chịu đựng nhiệt độ thấp của cá, chúng tôi cũng thực hiện thí nghiệm như thí nghiệm đánh giá khả năng chịu nhiệt độ cao: bỏ cá vào bình
có thể tích 5lít, sục khí vài giờ cho cá quen với điều kiện thí nghiệm Đặt bình có chứa cá vào thau nước có chứa sẵn một ít nước Sử dụng phương pháp truyền nhiệt gián tiếp để thay đổi nhiệt độ Để giảm nhiệt độ, chúng tôi dùng nước đá lạnh đập thành từng viên nhỏ cho vào thau có chứa sẵn một ít nước để điều chỉnh nhiệt độ trong bình chứa cá
Trong quá trình thí nghiệm, mỗi lần chỉ giảm 10C để tránh gây sốc cho cá
Trang 30Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần 3 keo nhựa, mỗi keo chứa 10 con trong 4lít nước
Chúng tôi tiến hành khảo sát khả năng chịu đựng nhiệt độ thấp của cá tra lai
có chiều dài 37,19 mm, trọng lượng 0,38 g
3.5.5.2 Khả năng chịu đựng pH
a/ Khả năng chịu đựng pH cao
Để xác định khả năng chịu đựng pH cao chúng tôi cho cá vào trong keo nhựa
có thể tích 5lít, sục khí khoảng vài giờ cho cá quen với điều kiện thí nghiệm
Sau đó sử dụng Ca(OH)2 20% để làm tăng độ pH Nhỏ hóa chất từ từ vào bình đã chứa cá Mỗi lần tăng 0,5 độ pH Cách 4 giờ chuẩn độ pH một lần
Chúng tôi tiến hành khảo sát khả năng chịu đựng pH cao của cá tra lai có chiều dài 37,58 mm, trọng lượng 0,42 g
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần 3 keo nhựa, mỗi keo chứa 10 con
b/Khả năng chịu đựng pH thấp
Để xác định khả năng chịu đựng pH thấp chúng tôi cũng tiến hành thí nghiệm tương tự như thí nghịêm xác định khả năng chịu pH cao nhưng thay vì sử dụng Ca(OH)2 20% để làm tăng độ pH, chúng tôi dùng H2SO4 20% để làm giảm độ
độ, chúng tôi sử dụng NaCl để tăng độ mặn Sau đó, theo dõi hoạt động của cá
Chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm trên cá tra giống có chiều dài 27,6 mm, trọng lượng 0,13 g
Trang 31Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần 3 keo nhựa, mỗi keo chứa 10 con
3.6 Phương Pháp Xử Lý Số Liệu
Các số liệu về chiều dài, trọng lượng, tỷ lệ phần trăm (chiều dài ruột/chiều dài chuẩn), độ béo Fulton, độ béo Clark được phân tích trung bình dựa trên phần mềm Excel 2003
Trang 32IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một Số Chỉ Tiêu Định Danh Cá Tra Dầu
4.1.1 Hình thái ngoài cá tra dầu
Thân tròn thon, đầu hình tháp Mắt nhỏ nằm phía trên đường ngang, qua góc miệng, không bị nếp da che khuất
Màu sắc: Lưng màu nâu thẫm, phần bụng và các vây màu nâu nhạt hơn
Hình 4.1 Hình dạng ngoài của cá tra dầu
Gai cứng vây lưng và vây ngực mập, có răng cưa ở phía sau Tia vây của vây lưng và vây ngực đều phân nhánh
Vây bụng kéo dài khỏi điểm khởi đầu của vây hậu môn, có từ 7 - 9 tia, tia vây phân nhánh
Vây mỡ rất nhỏ, vây ngực bé, vây bụng lớn, vây đuôi phân thùy tương đối sâu
Trang 33Cá tra dầu có hai đôi râu, nhưng rất ngắn Râu mép dài hơn râu cằm nhưng
cả hai đôi râu đều không qua khỏi hốc mắt
Hình 4.2 Vây bụng cá tra dầu Hình 4.3 Vây lưng cá tra dầu
Hình 4.4 Vây ngực cá tra dầu Hình 4.5 Vây hậu môn cá tra dầu
Hình 4.6 Vây mỡ cá tra dầu Hình 4.7 Vây đuôi cá tra dầu
Trang 34Kết quả khảo sát cá tra dầu trọng lượng tổng cộng 4400 ± 143,38gam, chiều dài tổng cộng 76,5 ± 1,81cm thu được (phụ lục 1)
Đường kính mắt 1,7 ± 0,03cm: cá tra dầu là loài có mắt nhỏ
Chiều dài gốc vây mỡ 1,85 ± 0,12cm: vây mỡ rất nhỏ
Tỷ lệ % chiều dài ruột/ Chiều dài chuẩn 3,97 ± 0,41 và dạ dày nhỏ cho thấy
cá tra dầu là loài cá ăn thực vật
Độ béo Fulton (P/L3) 1,02 ± 0,06
Độ béo Clark (Po/L3) 0,95 ± 0,05
Số tia vây ngực dao động từ I/6 - I/11
Số tia vây lưng dao động từ I/6 - I/7
Số tia vây bụng dao động từ I/6 - I/8
Số tia vây hậu môn dao động từ 26 - 31
Số tia vây đuôi dao động từ 27 – 34
4.1.2 Hình thái bên trong
Đặc điểm lớn nhất để phân biệt cá tra dầu với các loài khác trong họ cá tra Pangasiidae là không có răng ở hàm trên và xương khẩu cái
Gai mang: Xương cung mang thứ nhất không có gai mang, chỉ có một số ít nướu rất nhỏ, mềm và phân bố đều trên mang
Hình 4.8 Cung mang thứ nhất cá tra dầu