1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN VÀ CÔNG DỤNG THUỐC, HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG NUÔI CÁ TRA TẠI TỈNH BẾN TRE

94 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 572,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Sử Dụng Kháng Sinh Trong Nuôi Cá Tra 2.1.1 Khái quát về kháng sinh Kháng sinh là một nhóm hóa chất hữu cơ phức tạp đầu tiên do vi sinh vật sinh ra trong quá trìn

Trang 1

-oOo -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN VÀ CÔNG DỤNG THUỐC, HÓA CHẤT SỬ DỤNG

TRONG NUÔI CÁ TRA TẠI

Trang 2

TỈNH BẾN TRE

Thực hiện bởi

VÕ VĂN THIÊN

Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN HỮU THỊNH

Thành Phố Hồ Chí Minh

Năm 2007

Trang 3

ii

TÓM TẮT

Đề tài “Điều tra thành phần và công dụng thuốc, hóa chất sử dụng trong nuôi cá

tra tại tỉnh Bến Tre” được tiến hành từ tháng 03/2007 đến tháng 08/2007 tại các

vùng nuôi cá tra và các địa lý trong tỉnh Bến Tre

Qua điều tra chúng tôi thu thập được tổng cộng 191 nhãn thuốc, hóa chất sử dụng trong nuôi cá tra Thuốc, hóa chất hiện nay phong phú về nhãn hiệu nhưng thường giống nhau về hoạt chất và công dụng

Trong 191 nhãn thuốc, hóa chất thì có 135 nhãn (70,68%) là thuốc có ghi rõ thành phần và hàm lượng, còn lại là 56 nhãn (29,32%) là thuốc ghi thành phần nhưng không ghi hàm lượng hoạt chất trong thuốc

Sau khi điều tra phân loại phân loại thuốc, hóa chất theo thành phần hoạt chất có trong thuốc chúng tôi chia các loại thuốc, hóa chất điều tra được thành 5 nhóm lớn: nhóm các chất dinh dưỡng bổ sung vào thức ăn chiếm 48,69% (93:191), nhóm kháng sinh chiếm 22,5% (43:191), nhóm hóa chất sát khuẩn chiếm 15,71% (30:191), nhóm xử lý môi trường nước probiotic, zeolite, Ca chiếm 9,95% (19:191), nhóm trị giun sán chiếm tỷ lệ khá thấp 3,14% (6:191)

Đối với thuốc kháng sinh trong nuôi cá tra chúng tôi phân loại nhóm này theo hoạt chất và mục đích sử dụng Phân loại theo hoạt chất gồm nhóm chỉ có kháng sinh chiếm 53,49% (23:43), nhóm kháng sinh kết hợp với vitamin chiếm 34,88% (15:43) và nhóm kháng sinh kết hợp với chất tăng cường chức năng chiếm 11,63% (5:43) Trong 23 nhãn thuốc, nhóm chỉ dùng một loại kháng sinh 39,13% (9:23), nhóm dùng nhiều loại kháng sinh kết hợp chiếm 60,87% (14:23) Phân loại theo mục đích sử dụng gồm có nhóm vừa phòng vừa trị bệnh chiếm 65,12% (28:43) nhóm trị bệnh chiếm 34,88% (15:43)

Qua tính toán dựa trên bảng hướng dẫn thức ăn cho 1.000 con cá tra của công ty C.P chúng tôi thấy liều kháng sinh của các loại thuốc của mỗi công ty có sự khác nhau rõ rệt Liều dùng kháng sinh trong thuốc của các công ty cao hơn liều được hướng dẫn dùng cho động vật thủy sản nước ngọt từ 1 đến 5 lần

Trang 4

iii

ABSTRACT

The study “Investigation into ingredients and uses of some medicine and

chemical for raising Tra catfish in Ben Tre province” was carried out from March

to August in 2007, at raising Tra catfish areas and medicine agencies in Ben Tre province

Through the investigation, we have collected total 191 commercial brands of medicine and chemical for raising Tra catfish At present, medicine and chemical are found abundant in brands but similar in active ingredients and usage

In all 191 brands, there are 135 (70,68%) that have been clearly noted with ingredients and their contents, and 56 (29,32%) clearly with ingredients but absence contents

After the survey, we have classified these medicine and chemical into five groups according to their active ingredients, that include: nutrition suplementary into feed group in oder to enhance metabolism and resistance abilities of fish, makes up 48,69% (93:191); antibiotic group, makes up 22,5% (43:191); antiseptic group, makes up 15,71% (30:191); water treatment group (probiotic, zeolite, Ca), makes up 9,95% (19:191); anthelmintic group, makes up 3,14% (6:191)

With antibiotic group, we continued to classify according to active ingredients and use purpose Active ingredients classification includes only antibiotic group, occupies 53,49% (23:43); antibiotic combine with vitamin group, occupyes 34,88% (15:43) and antibiotic combine with function enhancement chemical group, occupies 11,63% (5:43) In 23 brands of only antibiotic group consists of two small groups; there are group contains one kind of antibiotic, makes

up 39,13% (9:23) and group contains many kinds of antibiotic, makes up 60,87% (14:23) Use purpose classification includes both disease prevention and disease treatment group, occupies 65,12% (28:43), and specialized in disease treatment group occupies 34,88% (15:43)

After calculating based on the feed guide table for 1000 Tra catfish of C.P group, we found that antibiotic doses of these medicine and chemical of each company are different clearly The doses are once to fivefold higher than the doses allowed to use in freshwater aquatic animal

Trang 5

iv

CẢM TẠ

Tác giả xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm

TP HCM, quý thầy cô khoa thủy sản đã tận tâm tận lực truyền đạt những kiếm thức khoa học trong những năm qua

Lòng biết ơn sâu sắc xin giử đến:

Thầy Nguyễn Hữu Thịnh

Các anh Nguyên, Phát, chị Hằng chủ các đại lý thuôc thú y, thủy sản

đã tận tình cung cấp những thông tin và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Ngoài ra tôi xin cám ơn gia đình và các bạn trong lớp đã hỗ trợ và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành đề tài này

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như về mặt kiến thức nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đón nhận những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và các bạn

Trang 6

v

MỤC LỤC

Đề Mục Trang

Trang tựa

Tóm tắt iii

Abstract iv

Cảm tạ v

Mục lục vi

Danh sách bảng viii

Danh sách đồ thị ix

I GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Sử Dụng Kháng Sinh Trong Nuôi Cá Tra 3

2.1.1 Khái quát về kháng sinh 3

2.1.2 Phân loại kháng sinh 3

2.1.3 Cơ chế tác động của kháng sinh 6

2.1.4 Phối hợp kháng sinh để điều trị 8

2.1.5 Phổ khuẩn của kháng sinh 8

2.1.6 Sức đề kháng của vi trùng đối với kháng sinh 9

2.1.7 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt lực của kháng sinh 10

2.1.8 Nguyên tắc dùng kháng sinh trong điều trị bệnh cá 11

2.1.9 Các loại kháng sinh được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản 12

2.2 Thuốc Khử Trùng 15

2.2.1 Một số khái niệm 15

2.2.2 Cơ chế tác động 15

2.2.3 Mục đích sử dụng trong thủy sản 15

2.2.4 Các loại thuốc khử trùng thường gặp 16

2.3 Probiotic 18

2.3.1 Định nghĩa 18

2.3.2 Cơ chế tác động của probiotics 19

2.3.3 Đặc điểm của một số vi khuẩn dùng làm probiotic 19

2.4 Men Tiêu Hóa Thức Ăn 20

2.4.1 Mục tiêu của việc sử dụng men tiêu hóa trong thức ăn 20

2.4.2 Các loại men tiêu hóa thức ăn 20

2.5 Các Bệnh Thường Gặp Trên Cá Tra Và Cách Phòng Trị 21

2.5.1 Bệnh nhiễm khuẩn 21

2.5.2 Bệnh do ký sinh trùng 22

Trang 7

vi

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Phương Pháp Điều Tra 25

3.2 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu 25

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.2.2 Nội Dung Số Liệu Thu Thập 25

3.3 Xử Lý Số Liệu 25

3.4 Phương Pháp Phân Tích Số Liệu 26

IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 27

4.1 Thương Hiệu và Công Dụng Của Thuốc, Hóa Chất Trong Nuôi Cá Tra 27

4.2 Phân Loại Thuốc, Hóa Chất Theo Thành Phần Có Trong Thuốc 28

4.2.1 Nhóm kháng sinh 30

4.2.2 Nhóm các chất dinh dưỡng, probiotic, chất tăng sức đề kháng, tăng cường chức năng bổ sung vào thức ăn 37

4.2.3 Nhóm chất trị giun sán 38

4.2.4 Nhóm sát khuẩn xử lý nước 38

4.2.5 Nhóm sản phẩm có xử lý môi trường probiotic, Ca, Zeolite 39

V KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết Luận 40

5.2 Đề Nghị 41

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC

Trang 8

vii

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Phổ khuẩn của một số kháng sinh 9

Bảng 2.2 Danh mục kháng sinh được nghiên cứu sử dụng trong thủy sản ở Mỹ 12

Bảng 2.3 Danh mục kháng sinh đang được phép sử dụng trong thủy sản ở Nhật 13

Bảng 2.4 Danh mục kháng sinh cấm sử dụng, kinh doanh thủy sản 14

Bảng 2.5 Bổ sung nhóm kháng sinh Fluoroquinolones cấm sử dụng trong kinh doanh thủy sản 14

Bảng 2.6 Hợp chất chlorine thường dùng 16

Bảng 2.7 Áp dụng KMnO4 vào trong thủy sản 17

Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ nhãn thuốc, hóa chất của mỗi công ty 27

Bảng 4.2 Thành phần kháng sinh được phân loại 31

Bảng 4.3 Liều kháng sinh oxolinic acid của thuốc Bio – Oxonic (Bio) 34

Bảng 4.4 Liều kháng sinh erythromycin của thuốc Bio – ery Plus (Bio) 35

Bảng 4.5 So sánh liều oxolinic acid dùng cho cá giữa ba nhãn thuốc của ba công ty Bio - Oxonic (Bio), Ultra-septic-01 (RTD),Olinic 200 (Sando) 35

Bảng 4.6 So sánh liều Florphenicol dùng cho cá giữa ba nhãn thuốc của ba công ty Bio - floxy (Bio), Vime - fenfish (Vemedim), Nova - flor 800 (Anova) 36

Trang 9

viii

DANH SÁCH ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1 Tỷ lệ phần trăm nhóm thuốc hóa chất phân loại theo hoạt chất 29

Đồ thị 4.2 Tỷ lệ phân nhóm nhóm thuốc kháng sinh 30

Trang 10

I GIỚI THIỆU

1.1 Đặt Vấn Đề

Trong những năm qua, thủy sản đồng bằng sông Cửu Long đã phát triển mạnh mẽ và góp phần rất lớn vào mức tăng trưởng thủy sản trong cả nước Điểm nổi bật trong sự phát triển của đồng bằng sông Cửu Long những năm gần đây là tốc độ phát triển rất nhanh của nghề nuôi cá tra, nhất là trong thời gian gần đây giá cá tra liên tục tăng cao nên diên tích mặt nước ngày được mở rộng Điều này

đã gây rất nhiều khó khăn cho các nhà quản lý về vấn đề môi trường, sinh thái, dịch bệnh…

Xu thế hiện nay cho thấy vì mục tiêu lợi nhuận, các vùng nuôi cá tra phát triển mạnh mẽ với phương pháp, quy trình, kỹ thuật nuôi cá mỗi nơi mỗi khác nhau dẫn đến năng suất, sản lượng, chất lượng cá tra cũng không giống nhau, hiệu quả kinh tế chưa cao Mặt khác ý thức bảo vệ môi trường trong quy trình nuôi còn hạn chế nên cùng với sự phát triển của nghề nuôi cá tra kéo theo sự mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường, tạo điều kiện phát triển, lây lan mạnh các dịch bệnh đối với các vùng nuôi cá tra, gây tổn thất, thiệt hại nặng nề đối với người nuôi cá tra

Do đó trong những năm vừa qua đã có rất nhiều những nghiên cứu đưa ra phương thức, quy trình nuôi cá tra thích hợp, bền vững nhằm để giảm thiểu tối đa những rủi ro do dịch bệnh gây ra Trong đó phải một yếu tố có tác động tích cực nhất là thuốc, hóa chất dùng trong việc phòng trị bệnh cá Nhưng việc lạm dụng thuốc, hóa chất trong nuôi cá sẽ có tác động ngược lại, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và chất lượng cá tra nuôi Xuất phát từ thực tế đó, được sự phân công của Khoa Thủy sản trường Đại học Nông Lâm _Thành Phố Hồ Chí Minh, tôi thực hiện đề tài:

“Điều tra thành phần và công dụng thuốc, hóa chất sử dụng trong nuôi

cá tra tại tỉnh Bến Tre”

Trang 11

.2 Mục Tiêu Đề Tài

Tìm hiểu về thành phần và công dụng của các loại thuốc hóa chất sử dụng trong nuôi cá tra

Phân loại các loại thuốc hóa chất sử dụng theo những nhóm lớn:

Phân loại theo kháng sinh

Trang 12

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sử Dụng Kháng Sinh Trong Nuôi Cá Tra

2.1.1 Khái quát về kháng sinh

Kháng sinh là một nhóm hóa chất hữu cơ phức tạp đầu tiên do vi sinh vật sinh ra trong quá trình tăng trưởng vả với một lượng nhỏ có tác dụng gây hại đến những sinh vật khác Một số vi khuẩn, vi nấm có khả năng tạo ra kháng sinh Những kháng sinh này ngăn chặn sự sinh trưởng của một số vi khuẩn, virus, nấm bệnh và

cả trên một số ký sinh trùng

Hiện nay người ta đã biết thành phần, công dụng hóa học của nhiều loại kháng sinh thông dụng Một số lớn kháng sinh được sản xuất từ dịch cây vi nấm hoặc vi khuẩn, một số khác được tổng hợp hoặc bán tổng hợp nhân tạo chloramphenicol (cloroxit) là loại kháng sinh đầu tiên được sản xuất bằng tổng hợp nhân tạo (tuy nhiên chất này đã bị cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản), ampicilline, cloxacilline bán tổng hợp từ nhân gốc penicilline (võ Văn Ninh, 2001)

2.1.2 Phân loại kháng sinh

a/ Nhóm quinolones: Gồm các kháng sinh chính (Samuelsen et al., 1994):

Acid oxolinic (thế hệ I)

Flumequin thế hệ I) (hiện nay đã bị cấm)

Ciprofloxacin (thế hệ II)

Norfloxacin (thế hệ II) (hiện nay đã bị cấm)

Enrofloxacin (thế hệ II) (hiện nay đã bị cấm)

Ofloxacin (thế hệ II) (hiện nay đã bi cấm)

Marbfloxacin (thế hệ II)

Quinolone là loại kháng sinh có nhiều thế hệ (4 thế hệ), phổ kháng khuẩn khá

rộng, gồm: Staphylococus, Ganococus, Meningococus, Streptococus, Pseudomonas

và các vi khuẩn đường ruột (E.coli, Salmonella, Enterobacter, Serratia) Thuốc có

tác dụng tốt khi được hấp thu qua đường uống, đặc trị các bệnh đường ruột, nhiễm trùng toàn thân

Quinolone thế hệ II dễ gây chọn lọc ra chủng vi khuẩn đề kháng, nên sử dụng phối hợp với các kháng sinh khác

Trang 13

b/ Nhóm β-lactamine: Gồm các loại kháng sinh chính (Nguyễn Như Pho,

β-lactanime là loại kháng sinh có phổ khuẩn rộng, tác dụng lên cầu khẩn

Gram dương (Staphylococus, Streptococus, Pneumonococus), cầu khuẩn Gram âm

(Meningococus, Gonococus)

β-lactamine có tác dụng chữa trị nhiễm trùng đường ruột, nhiễm trùng máu,

nhiễm trùng toàn thân, các bệnh về tiêu hóa và trị các bệnh do Streptococus,

Streptomycin tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram âm như: Vibriosis,

Leptosp.irosis, Salmonella, Mycobacteria, Pasterurella, chuyên trị viêm ruột, nhiễm

trùng máu toàn thân Thường dùng streptomycin kết hợp với các loại kháng sinh khác để tăng hoạt lực của thuốc

Neomycin, framicretin, paromomycin có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng

trên cả vi khuẩn Gram dương (Staphylococus) và vi khuân Gram âm (Enterobacter,

Pseudomonas, Aerobacter, Mycobacterium tuberculosis)

Trang 14

d/ Nhóm macrolide: Gồm các loại kháng sinh chính (Nguyễn Như Pho,

Tiamutilin chiết từ nấm Pleurotus mutilis, thường sử dụng dạng Fumarate tan

hoàn toàn trong nước Chỉ định trị các bệnh nhiễm trùng toàn thân do vi trùng G+trên cá tôm, liều dùng 400 - 500 ppm

Spiramycin kháng sinh có nguồn gốc từ nấm Streptomyces ambofacient, dạng

bột trắng, vị đắng, ít tan trong nước, hấp thu qua đường tiêu hóa và tiêm chích, chỉ định trị các bệnh nhiễm trùng G+, liều sử dụng 1 triệu UI/kg thức ăn cho cá

Tetracylin kháng sinh chiết từ nấm Streptomyces rimosus, dạng bột màu vàng

nhạt, tan trong nước, hấp thu tốt qua đường uống và tiêm chích, chỉ định các bệnh nhiễm trùng đường ruột, xoang bụng, nhiễm trùng cơ, phụ bộ

Doxycylin: 95% dùng trị nhiễm trùng toàn thân, liều 300 - 400 ppm

Tetracylin base: 60% dùng trị nhiễm trùng toàn thân, liều 600 - 700 ppm Oxytetracylin: 60% dùng trị nhiễm trùng toàn thân, liều 600 - 700 ppm

Chlortetrtacylin: 30% dùng trị nhiễm trùng đường ruột, liều 600 - 700 ppm

f/ Nhóm polypeptides (Nguyễn Như Pho, 2004)

Colistin sulfate/ polymycine

Trang 15

Bacitracine

Coloistin: kháng sinh chiết từ Aerobacillus colitinus Dạng bột trắng, tan tốt

trong nước, bền ở trạng thái khô và dung dịch không hấp thu qua đường tiêu hóa, chỉ định trị viêm ruột, liều dùng 150 ppm trong thức ăn

g/ Nhóm Sulfamide (Capone, et al.,1996)

ăn, liều dùng 700 ppm sulfa + 150 Trimethoprim

h/ Nhóm phenicol (Nguyễn Như Pho, 2004)

2.1.3 Cơ chế tác động của kháng sinh (Nguyễn Như Pho, 2004)

a/ Tác động lên thành tế bào vi khuẩn

Thành tế bào vi khuẩn có cấu tạo từ chất peptidoglycan gồm nhiều dây thẳng dọc và những đoạn ngang pentapeptid Peptidoglycan gồm nhiều phân tử đường mang amin: N-acetyl-glucosamine và N-acetyl-muramic (chỉ có ở vi khuẩn)

Tiến trình hình thành peptidoglycan bắt đầu bằng sự chuyển đổi L.Alanin thành D Alanin Sau đó 2 D.Alanin kết hợp với nhau Tiếp đến 2D.Alanin nối với 3 acid amin khác và 1 đường N-acetyl muramic acid để tạo thành pentapeptid

Trang 16

pentapeptid kết hợp với isoprenyl phosphate rồi di chuyển từ tế bào chất ra ngoài màng tế bào Tại đây chúng kết hợp với nhau để kéo dài thành chuỗi peptidoglycan

Bactracin gắn với isoprenyl phosphate tạo phức hợp

Ancomycin ngăn cản sự di chuyển đường pentapeptid từ bên trong tế bào ra ngoài mang tế bào

Giai đoạn cuối là hình thành dây ngang giữa các dây peptidoglycan bằng cách nối D-alanin của 1 chuỗi với diaminopimelic acid của chuỗi kế cận nhờ enzym transpeptidase

β - lactamin ức chế giai đoạn này do cấu trúc của nó giống D-alanin (1 vị trí trên peptidoglycan mà enzym gắn vào)

b/ Tác động lên màng bào tương

Màng tương có nhiệm vụ bao bọc và ngăn cách dịch tương bào với vỏ tế bào

Có tính thấm chọn lọc, điều hòa sự trao đổi với môi trường bên ngoài

Kháng sinh thuộc nhóm polypeptid (colistin, polymycin) và polyens (chất kháng nấm) gắn kết các chất hóa học riêng biệt làm xáo trộn chức năng thẩm thấu khiến các chất trong bào tương như Mg2+, K+, Ca2+ thoát ra ngoài (tác động như một chất tẩy loại cation)

d/ Tác động lên sự chuyển hóa

Sulfamides đối kháng cạnh tranh với PABA (p-aminobenzoic acid) một tiền chất để tổng hợp dihydrofolat, do cấu trúc tương đồng

Trang 17

Trimethoprim ức chế dihydrofolat reductase ngăn quá trình chuyển hóa dihydrofolat thành tetrahydrofolat, chất này sẽ kết hợp với pteroic acid hoặc glutamic acid để tạo thành pteroyglutamic acid (PGA): PGA giống như một co enzym trong sự tổng hợp Purin và Timin (là hai base hữu cơ chứa nitơ, một thành phần của acid nhân)

e/ Tác động lên sự tổng hợp acid nucleic

Rifampicin: ức chế men RNA polymerase

Nhóm quinolones: ức chế men DNA gyrase cần thiết cho sự nhân đôi phân tử DNA, ở liều cao còn ức chế RNA polymerase làm ức chế tổng hợp ARN thông tin

2.1.4 Phối hợp kháng sinh để điều trị

Khi có nhiều bệnh cùng khởi phát hoặc tránh dùng liều kháng sinh gây độc cho cơ thể, người ta thường phối hợp nhiều loại kháng sinh để dùng Trong trường hợp nhiều bệnh khởi phát, mỗi loại kháng sinh có tác dụng chọn lọc trên mỗi đặc loại vi trùng, dùng phối hợp sẽ khống chế các bệnh cùng một lúc Trong trường hợp thứ hai có thể tấn công mạnh vi khuẩn gây bệnh mà không cần dùng liều cao gây độc (Võ Văn Ninh, 2001)

Muốn dùng chung hai loại kháng sinh cần chọn lọc kỹ vì có một số phối hợp

sẽ cho kết quả kém hơn khi dùng mỗi thứ riêng lẻ Theo Jawetz phối hợp kháng sinh chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: gồm kháng sinh có phổ khuẩn hẹp hay phổ khuẩn trung bình như peniciline, streptomycine, bacitracine, neomycine

Nhóm 2: gồm các kháng sinh có phổ rộng như chlotetracyclin, oxytetracyclin

2.1.5 Phổ khuẩn của kháng sinh

Một loại kháng sinh có phổ hẹp (Narrow spectrum) tác dụng kháng khuẩn của nó giới hạn trên một số ít loài, giống, chủng, vi trùng Một loại kháng có phổ khuẩn rộng (Broad spectrum) có khả năng kháng khuẩn trên nhiều loài vi trùng G+

và G - Ricket trùng, virus, nguyên sinh động vật (Võ Văn Ninh, 2001)

Trang 18

Bảng 2.1 Phổ khuẩn của một số kháng sinh (Võ Văn Ninh, 2001) STT Tên kháng sinh Gr+ Gr - Virus Protozoa Ricket

0 + + + +

0 + + +

0 ++++ ++++ ++++

Ghi chú:

0 Không có khả năng diệt khuẩn + Phổ kháng khuẩn hẹp

++ Phổ kháng khuẩn trung bình +++ Phổ kháng khuẩn rộng ++++ Phổ kháng khuẩn rất rộng

2.1.6 Sức đề kháng của vi trùng đối với kháng sinh

Sự xuất hiện của vi khuẩn đề kháng kháng sinh trong một quần thể vi khuẩn được điều trị bằng kháng sinh là điều mà người sử dụng kháng sinh cần quan tâm

Có hai cách đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh:

Trong một số trường hợp, vi khuẩn có khả năng tự nhiên đề kháng tác dụng của một số kháng sinh riêng vì nó tiết ra những phân hóa tố có khả năng phá hủy

thuốc Ví dụ: Staphylococcus tiết ra Penicilinaza phá hủy phân tử Penicillin

Trong trường hợp khác, sự đề kháng không do phân hóa tố phân hủy thuốc

mà do tế bào vi trùng vẫn còn sống được khi chúng tiếp xúc kháng sinh Chỉ có một

số lượng nhỏ vi khuẩn là có khả năng đề kháng, khi quần thể vi khuẩn này tiếp xúc với kháng sinh, các dòng vi khuẩn bị loại trừ, còn lại các dòng đề kháng, sinh sản tăng số lượng, thành một quần thể có sức kháng thể mạnh Tình trạng này thường thấy khi dùng Streptomycin các vi khuẩn phát triển rất nhanh (Võ Văn Ninh, 2001)

Trang 19

2.1.7 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt lực của kháng sinh

a/ Một số phối hợp kháng sinh thông thường

Phải lưu ý các phối hợp kháng sinh với nhau hoặc phối hợp các hoạt chất khác cho hiệu lực tốt, các phối hợp kháng sinh thông thường là (Võ Văn Ninh, 2001):

Penicillin + streptomycin: diệt khuẩn G- và G+

Erythromycin + tetracyclin diệt khuẩn G- và G+ nhưng mạnh hơn đối với vi khuẩn G+

Penicillin + tetracyclin diệt cả hai loại khuẩn G- và G+ nhưng mạnh hơn đối với vi khuẩn G+

Tetracyclin + oleandomycin: diệt vi khuẩn G- và G+ nhưng mạnh đối với vi khuẩn G -

Tetracyclin + nixtatin: để ngăn ngừa phát triển vi mấm sau khi sử dụng Tetracyclin

Ampicilline + cloxacillin: diệt vi khuẩn G- và G+ vi khuẩn có penicillinaza

b/ Nồng độ kháng sinh hữu hiệu trong máu và các mô cơ thể

Đây là nhân tố quan trọng để có tác dụng trị liệu tốt Để đạt nồng độ cao thật nhanh chống và duy trì lâu nồng độ ấy trong cơ thể là tùy thuộc vào đường cấp thuốc như trộn trong thức ăn, tắm trong nước…là để giúp trong cơ thể đạt nồng độ nhanh hoặc chậm, đảm bảo tác dụng dài hay ngắn (Võ Văn Ninh, 2001)

c/ Máu và dịch cơ thể có ảnh hưởng đến hiệu lực của kháng sinh

Một số kháng sinh như Streptomycin bị giảm tác dụng khi tiếp xúc với máu, riêng penicilline không bị giảm hoạt lực Sự hấp thu kháng sinh qua ruột có thể bị ngăn cản bởi một số chất trong ruột Nồng độ calcium cao trong ruột làm giảm hiệu lực tổng quát của vài kháng sinh trong nhóm Tetracycline (Võ Văn Ninh, 2001)

d/ Háng rào sinh lý học (Physiologican barrier)

Đây là những hàng rào sinh lý ngăn cản sự lưu chuyển kháng sinh trong cơ

thể, kháng sinh đi qua rất khó khăn ( Võ Văn Ninh, 2001)

e/ Kháng sinh và sự miễn nhiễm của cơ thể

Trang 20

Một số bệnh không tái phát, bởi vì sau khi khỏi bệnh tự nhiên, qua quá trình chống chọi của cơ thể tạo nên kháng thể trong máu và các mô Tuy nhiên, nếu dùng liều kháng sinh quá lớn hoặc có sự trợ lực của các hóa chất trị liệu hữu hiệu, cơ thể hồi phục nhanh, các cơ chế miễn nhiễm trong cơ thể chưa hồi phục đúng mức, chưa tạo đủ kháng thể, cơ thể trở nên nhạy cảm hơn với bệnh sau khi dùng kháng sinh (Võ Văn Ninh, 2001)

2.1.8 Nguyên tắc dùng kháng sinh trong điều trị bệnh cá

Trước hết phải xem xét loại kháng sinh nào đó cần phải dùng kèm với hóa chất khác không, có gây ảnh hưởng đến quần thể vi sinh vật trong ao hồ và khi hồi phục có tạo ra được miễm dịch tự nhiên cho cá hay không

Khi dùng một loại kháng sinh cần phải xác định thời gian dùng thuốc và liều lượng thích hợp Tốt nhất là dùng liều cao trong thời gian ngắn để loại trừ hết thời gian gây bệnh, nhờ đó không phát sinh các dòng vi khuẩn đề kháng Không để bệnh trở nên mãn tính sẽ khó trị

Phải đảm bảo về khía cạnh kinh tế đối với liều thuốc được dùng trong lúc trị liệu, điều trị kéo dài bằng thuốc kém hiệu lực thì không an toàn và tiết kiệm (Võ Văn Ninh, 2001)

Trang 21

2.1.9 Các loại kháng sinh được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản

a/ Một số kháng sinh được phép sử dụng trong thủy sản ở Mỹ

Bảng 2.2 Danh mục kháng sinh được nghiên cứu sử dụng trong thủy sản ở

Mỹ (dana A.Stoffegen, Paul R.Bowser và John G.Babish, 1996)

Sulfonamides và Potentiated Sulfonamides

Sulfadimidine Sulfa - chlopyridazine Sulfa - monomethoxine Trimethoxine

Sulfadimethoxine Macrolides Erythromycine

b/ Một số kháng sinh được phép sử dụng trong thủy sản ở Nhật

Bảng 2.3 Danh mục kháng sinh đang được phép sử dụng trong thủy sản ở

Nhật (Riichi Kusuda va Kenji Kawai, 1998)

Penicillin Ampicillin

Amoxicillin Chloramphenicol Florphenicol

Thiamphenicol Tetracyclin Doxycyclin

Oxytetracyclin Macrolides ErythromycinJosamycin

Kitasasmycin Lincomycin Oleaqndomycin Spiramycin Furane derivatives Nifurstyrenate

Sulfadimethoxine

Trang 22

Sulfisozole Quinolone Flumequine

Miloxacin Oxolinic acid Piromidic acid

Fosfomycin (calcium salt) Novobiocin (sodium salt)

c/ Kháng Sinh Cấm Sử Dụng Trong Sản Xuất Và Kinh Doanh Thủy Sản ở Việt Nam

Bảng 2.4 Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, kinh doanh thủy sản (Ban hành kèm theo quyết định số 07/2005/ QĐ - BTS ngày 24 tháng 2 năm 2005

của bộ trưởng bộ thủy sản) STT Tên hóa chất, kháng sinh Đối tượng áp dụng

Thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chất

xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các khâu sản xuất giống, nuôi trồng động thực vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến

Trang 23

Bảng 2.5 Bổ sung nhóm kháng sinh fluoroquinolones cấm sử dụng trong kinh doanh

thủy sản (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2005/QĐ - BTS ngày 18/8/2005 của Bộ

Thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chất

xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các khâu sản xuất giống, nuôi trồng động thực vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến

2.2 Thuốc Khử Trùng (Nguyễn Như Pho, 2004)

2.2.1 Một số khái niệm

Thuốc khử trùng (disinfactants): là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hoặc các vi sinh vật nhiểm khác Khác với kháng sinh, những chất khử trùng phá huỷ nguyên sinh chất của vi khuẩn và luôn cả vật chủ Do đó chúng chỉ được dùng cho những đồ vật vô sinh

Thuốc sát trùng (antiseptics): là những chất có tác dụng ức chế sự sinh trưởng

và sinh sản của vi sinh vật hoặc giết chết vi khuẩn ở một nồng độ mà không làm ảnh hưởng đến mô bào vật chủ Do đó antiseptics được sử dụng cho các mô nhiễm khuẩn để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật

Trang 24

Bào tử vi khuẩn do có cấu trúc vỏ bọc rất dày, màng bào tương ở trong giai đoạn nghỉ do đó chỉ có một số thuốc khử trùng có khả năng tiêu diệt

Vi trùng Gr+thì có nha bao việc khử trùng rất khó khăn Vi trùng gây hại cho động vật thuỷ sản chủ yếu là Gr-

2.2.3 Mục địch sử dụng trong thuỷ sản

Khử trùng nguồn nước ao lắng

Phòng ngừa sự phát các bệnh do virus, vi trùng, nguyên sinh động vật, nấm trong quá trình nuôi do vi sinh vật có trong nước ao

Xử lý nguôn nước khi tôm cá mắc bệnh

Ức chế sự phát triển của tảo khi mật độ tảo quá dày đặc

Tác hại của thuốc sát trùng đối với môi trường ao nuôi

Diệt phiêu sinh vật là nguôn thức ăn tự nhiên cho tôm cá

Diệt tảo làm nước trở nên quá trong, tôm ăn yếu

Diệt vi sinh vật có lợi trong nước và đáy ao, ức chế quá trình phân giải chất hữu cơ trong ao nuôi

Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ tôm cá, sử dụng thường xuyên gây chậm lớn, giảm khả năng sinh sản

2.2.4 Các loại thuốc khử trùng thường gặp

a/ Chlorine và các hợp chất chlorine

Đặc điểm: Phổ kháng khuẩn của các hợp chất chlorine giống nhau

Chlorine và các hợp chất chlorine đã được sử dụng từ 1920

Hiệu quả cao hay thấp tuy thuộc vào hàm lượng chlor hữu dụng

Dạng bột, mùi đặc trưng

Trang 25

ClO2 Sodium p - Toluentsulfocloramide Sodium benzensulfocloramide Triclora - isocyanuric acid Dicloro - isocyanuric acid

1,2 - 4

1 - 2 1,5 - 3

b/ PVP IODINE (Polyvinyl Pyrrolidon Iodine)

α/ Đặc điểm

Polyvinyl pyrrolidon là giá đỡ giúp iode dễ dàng tan trong nước và nhả iode

từ từ cần cho hoạt tính sát trùng

Độ hữu dụng của iode trong hợp chất PVPI: 12%

Dùng với dạng hoà tan vào nước thì tác dụng rất mạnh

β/ Cơ chế tác động

Thấm qua khỏi vách và màng tế bào

Gắn vào nhóm N của acid amine, làm phá vỡ cấu trúc protein

Oxi hoá nhóm S - H của acid amine chứa lưu huỳnh, làm gãy cầu nối S - S Protein không tổng hợp được

Phá vỡ đặc tính vật lý của cấu nối C=C trong các acid ở màng tế bào

c/ KMnO 4 (Potassium Permanganate)

α/ Đặc điểm

Tinh thể tím - hồng đen

Độ hào tan: 1/15 (max), không bền ở dạng dung dịch, dung dịch chuyển từ

mà hồng sang màu nâu: mất hoạt tính Thời gian mất hoạt tính dưới 24 giờ

Trang 26

β/ Cơ chế tác dụng

Phóng thích oxy nguyên tử là tác nhân oxy hoá mạnh đối với mọi loại tế bào

Bảng 2.7 Áp dụng KMnO4 vào trong thủy sản

Hiệu quả diệt khuẩn nhanh

An toàn, do đó được sử dụng trong quá trình nuôi

Mùi khó chịu, thích ứng mạnh đường hô hấp

Trang 27

Quaternary ammonium compounds

Benzenthonium chloride

Benzalkonium chloride (BKC)

Dodecyltrimethyl ammonium chloride

Dodocylbenzyl ammonium chloride

Cocobenzyldimethyl ammonium chloride

Didecyldimethyl ammonium chloride

Octyldidecyldimethyl ammonium chloride

2.3 Probiotic

2.3.1 Định nghĩa

Thuật ngữ probiotic được dùng để mô tả những yếu tố kích thích sinh trưởng được sinh sản bởi vi sinh vật Probiotic được bắt nguồn từ gốc Hy Lạp với nghĩa tiền sự sống (prolife) Fuller (1989) định nghĩa probiotics như một thức ăn bổ sung

vi sinh vật sống, có tác động có lợi đối với động vật chủ thông qua việc cải tiến cân bằng vi sinh vật của nó (theo Nguyễn Như Pho, 2004)

2.3.2 Cơ chế tác động của probiotics

Cạnh tranh bao gồm: cạnh tranh về vị trí bám dính trên nhung mao ruột, cạnh chất dinh dưỡng, cạnh tranh về khôi lượng các chất sinh ra bởi vi sinh vât

Hoạt động đối kháng của vi khuẩn lactic chống lại vi sinh vật gây bệnh là do chúng sản xuất các sản phẩm vi sinh như bacteriocin, acid hữu cơ, hydroperoxyd, lactocidin…lactocidin có phổ kháng khuẩn rất rộng, còn các acid acetic và lactic thì làm giảm pH ruột, ức chế sự phát triển của nhiều sinh vật gây bệnh Gr-

Tăng thức ăn vào và khả năng tiêu hóa: probiotic kích thích tính thèm ăn, làm tăng tích lũy mỡ, nitrogen, Ca, P, Cu, Mn, tiết các enzym tiêu hóa như α - amylase, cellulase, lipase, protase

Làm giảm hoạt tính urease, trong chất chứa ruột non, ngăn chặn những amin độc

Trung hòa và khử độc tố trong đường ruột Theo Rani và khetarpaul (1998), ảnh hưởng có lợi của probiotics trong thức ăn là sự sản xuất các chất kháng khuẩn

có tác dụng trung hòa độc tố gây bệnh tiêu chảy của vi khuẩn E.coli

2.3.3 Đặc điểm của một số vi khuẩn dùng làm probiotic

a/ Lactobacillus acidophilus

Trang 28

Đặc điểm: trực khuẩn gram dương, không di động, kị khí, thích hợp nhiệt độ

30 - 400C chịu đựng môi trường pH thấp (<5), lên men đường glucose, lactose và maltose sinh acid nhưng không sinh hơi

Tác dụng bám vào màng nhầy ruột, ức chế sự bám dính của vi sinh vật gây bệnh; sản xuất các acid hữu cơ (acid lactic, acid acetic, acid benzoic), làm giảm pH đường ruột, tạo môi trường không thuận lợi cho vi sinh vật có hại

Sản xuất một số kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh như lactacin B acidophilucin A, sinh H2O2 có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật có hại, sản xuất các enzym tiêu hóa ( amylase, cellulase, lipase, protease) nên có tác dụng kích thích tiêu hóa, và các vitamin như B1, B2, B6, B12; khử độc tố trong đường ruột

d/ Saccharomyces cerevisiae

Đặc điểm: là mấn men đơn bào hiếu khí, hình tròn hoặc hình bầu dục, nhân rất nhỏ, tế bào phân chia theo cách nảy chồi, thích hợp môi trường có pH từ 2 - 9 có khả năng lên men một số loại đường và sinh acid

Tác dụng: tạo sinh khối chứa acid amin và vitamin nhóm B, vách tế bào chứa mannan và glucan có tác dụng hoạt hóa đại thực bào, do đó giúp tăng cường miễn dịch, hấp thụ độc tố và bài thả ra ngoài, chuyển hóa glucose thành acid pyruvic, là

cơ chất giúp vi sinh vật có lợi hoạt động và sinh sản, sản xuất enzym tiêu hóa: amylase, cellulase, protease, lipase, sản xuất acid lactic, acid acetic, acid pyruvic, acid propionic, đưa pH ruột xuống 4 - 5

Trang 29

2.4 Men Tiêu Hóa Thức Ăn

2.4.1 Mục tiêu của việc sử dụng men tiêu hóa trong thức ăn

Hỗ trợ hệ đệm enzym có sẳn

Công phá vách tế bào thực vật để các enzym có thể tiêu hóa chất dinh dưỡng trong tế bào

2.4.2 Các loại men tiêu hóa thức ăn

Tinh bột: alpha Amylase

Đường sữa: lactase

Đường trái cây: fructase

Đường mía: saccharase

Các loại đường khó tiêu (vách tế bào thực vật)

Chất xơ: cellulase, hemicellulase

2.5 Các Bệnh Thường Gặp Trên Cá Tra và Cách Phòng Trị (khoa Thủy sản

Trường Đại học Nông Lâm)

Bệnh là nguyên nhân gây thất thoát cá nuôi Nếu không điều trị kịp thời, bệnh

sẽ lây lan nhanh chóng và dẫn đến kết quả không như mong muốn Hiện nay, do quy định sử dụng kháng sinh trên cá rất khắt khe nên người nuôi sử dụng phương pháp phòng bệnh là chính, hạn chế tối đa việc sử dụng kháng sinh và đặc biệt không sử dụng thuốc, hóa chất trong danh mục cấm của bộ thủy sản

Trang 30

2.5.1 Bệnh nhiễm khuẩn

a/ Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Aeromonas

Tác nhân gây bệnh: Nhóm vi khuẩn gây bệnh chủ yếu thuộc giống

Aeromonas: A hydrophila, A caviae, A sobria

Vi khuẩn có mặt trong nước có nhiều chất hữu cơ Cá con dễ mẫn cảm hơn cá trưởng thành, có thể gây chết đến 80%

Dấu hiệu bệnh lý: Cá bị sẫm màu từng vùng ở bụng, xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ thể, hoại tử đuôi, vây, xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên bề mặt cơ thể, mắt lồi, mờ đục và sưng phù, xoang bụng chứa dịch, nội tạng hoại tử

Phòng trị: Để phòng bệnh cho cá, người dân thường tạo môi trường sống tốt cho cá, mật độ vừa phải, tránh làm cá bị xây xát

Người nuôi thường dùng thuốc tím tắm cho cá, liều dùng là 4 ppm (4g/m3nước) Xử lý lặp lại sau 3 ngày Định kỳ tắm cá 1 tuần, 2 tuần hay 1 tháng/lần tùy thuộc vào tình trạng cá

b/ Nhiễm khuẩn do Pseudomonas ( bệnh đốm đỏ)

Tác nhân gây bệnh: Pseudomonas fluorescens, P anguilliseptica, P

chlororaphis

Dấu hiệu bệnh lý: Xuất huyết từng đốm nhỏ trên da, xung quanh miệng và nắp mang, phía mặt bụng, bề mặt cơ thể có thể chảy máu, tuột nhớt nhưng không

xuất huyết vây và hậu môn Pseudomonas spp gây nhiễn khuẩn huyết thường xâm

nhâm nhập vào cơ thể cá qua các thương tổn ở mang, da, vẩy

Phòng trị: Giảm mật độ nuôi, cung cấp nguồn nước tốt

Tắm KMnO4 3 – 5 ppm

c/ Nhiễm khuẩn huyết do Edwardsiella (Edwarsiellosis )

Tác nhân gây bệnh: Bệnh do vi khuẩn Edwardsiella tarda gây ra

Dấu hiệu bệnh lý: Xuất hiện những vết thương nhỏ trên da (phía mặt lưng), đường kính khoảng 3 - 5 mm Những vết thương này sẽ phát triển thành những khối

u rỗng bên trong cơ và da bị mất sắc tố Cá mắt bệnh sẽ mất chức năng vận động do vây, đuôi bị rách, gẫy Có thể xuất hiện những vết thương bên dưới biểu bì, cơ, khi

ấn vào sẽ phát ra khí có mùi hôi Các vết thương này sẽ gây hoại tử vùng cơ xung quanh

Trang 31

Bệnh xuất hiện khi chất lượng nước trong môi trường nuôi xấu, nuôi với mật

độ dày Nhiệt độ thích hợp để bệnh phát triển khoảng 30oC

Phòng trị: Người nuôi phòng trị bằng các biện pháp như giữ sạch môi trường nước nuôi, giảm mật độ nuôi Định kỳ 7 - 10 ngày/lần dùng các loại thuốc như BKC (Benzal Konium Chloride), formol, vôi, muối ăn để tắm cho cá

Dùng thuốc trộn vào thức ăn theo hướng dẫn của khuyến ngư địa phương Oxytetracyline: 55 - 77 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7 - 10 ngày

Streptomycin: 50 - 75 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 5 - 7 ngày

Kanamycin: 50 mg/kg thể trọng cá, cho ăn 7 ngày

Nhóm Sulfamid: 150 - 200 mg/kg thể trọng cá nuôi cho ăn 7 - 10 ngày

2.5.2 Bệnh do ký sinh trùng

a/.Bệnh do nguyên sinh động vật

α/ Bệnh trùng bánh xe (Trichodomosis)

Dấu hiệu bệnh lý: Thân cá có lớp nhớt màu trắng hơi đục, mang cá đầy nhớt

Cá thường nổi đầu và tập trung nơi có nước chảy, đôi khi nhô đầu lên mặt nước lắc mạnh đầu Cá bệnh nặng thường lờ đờ, đảo lộn vài vòng, chìm xuống đáy rồi chết

Trùng bánh xe ký sinh chủ yếu trên da, mang, các gốc vây

Phòng và trị bệnh: Giữ môi trường luôn sạch

Dùng muối (NaCl) 2 - 3% tắm cá trong thời gian 5 - 15 phút

β/ Bệnh trùng quả dưa (Ichthyopthisiosis)

Dấu hiệu bệnh lý: Trùng quả dưa ký sinh trên da, mang và vây Trùng bám thành các hạt lắm tắm rất nhỏ, đường kính lớn nhất bằng 0,5 - 1 mm, có thể thấy được bằng mắt thường

Da và mang cá có nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt Cá nổi đầu từng đàn trên mặt nước, bơi lờ đờ do trùng bám nhiều ở mang, phá hoại biểu mô mang làm cá ngạt thở

Trang 32

Phòng trị: Định kỳ vệ sinh ao, không thả với mật độ dày

Dùng hỗn hợp muối ăn (NaCl) và KMnO4 với liều lượng 7 kg muối ăn và 4 g thuốc tím/m3 nước tắm cho cá

b/ Bệnh giáp xác ký sinh

α/ Bệnh trùng mỏ neo

Trùng gây bệnh có tên Lernaea, có dạng giống mỏ neo, cơ thể có chiều dài 8

- 16 mm, giống như cá que, đầu có mấu cứng giống mỏ neo cấm sâu vào cơ thể cá

Dấu hiệu bệnh lý: Cá ăn kém, gầy yếu, ở xung quanh vị trí trùng bám có hiện tượng viêm và xuất huyết, tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh khác như: nấm

ký sinh trùng, vi khuẩn xâm nhập

Trùng thường ký sinh ở da, mang, vây, mắt cá

Phòng trị: Giảm bớt chất hữu cơ chìm dưới đáy ao

Dùng NaCl 2 - 3% tắm cá trong 5 - 15 phút

β/ Bệnh rận cá (Argulosis)

Trùng gây bệnh thuộc giống Argulus, màu trắng ngà, có hình dạng giống con

rệp nên giống là rận cá hay bọ cá, bọ ve nhìn thấy được bằng mắt thường

Dấu hiệu bệnh lý: Trùng ký sinh trên da, vây, mang cá, hút máu đồng thời phá hủy da làm viêm loét tạo điều kiện cho các sinh vật khác tấn công

Cá bệnh vùng vẫy, nhảy lên khỏi mặt nước, ngứa ngáy, bơi lội mạnh mẽ Phòng trị: Giảm bớt chất hữu cơ dưới đáy ao

Dùng thuốc tím (KMno4) với nồng độ 10 g/m3 trong 1 giờ

γ/ Bệnh nấm thủy mi (saprolegiosis)

Do 2 giống nấm saprolegnia và Achlya gây ra gồm có Saprolegnia

parasitica, S ferox, Achlya spp

Trang 33

Sợi nấm dài và trong, chiều dài bằng hoặc hơn 3 cm, đường kính 6 - 14 µm

có hay không có phân nhánh, có cấu tạo đa bào

Dấu hiệu bệnh lý: Trên da cá xuất hiện những vùng trắng xám, nhìn bằng mắt thường có thể thấy giống đám bông, mềm Nhiệt độ nước 18 - 250C thích hợp cho nấm phát triển

Da cá bị vêm loét, hoại tử

Phòng trị: Giữ cho nguồn nước luôn sạch

Dùng NaCl 2 - 3% tắm cá trong 10 - 30 phút

Dung dịch KMnO4 với nồng độ 10 ppm trong 15 phút

Trang 34

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian và Thời Điểm Thực Hiện Đề Tài

Thới gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2007 đến tháng 8/2007

Địa điểm: Đề tài được thực hiện ở các huyện có nuôi cá tra trong tỉnh Bến Tre

3.2 Nội Dung và Phương Pháp Thu Thập Số Liệu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập tại 30 hộ nuôi cá tra công nghiệp tại tỉnh bến tre và 10 đại lý kinh doanh thuốc thủy sản trong tỉnh và các tỉnh lân cận, các các công ty kinh doanh và sản xuất thuốc thủy sản

3.2.2 Nội Dung Số Liệu Thu Thập

Thu thập từ các tờ bướm, tờ quảng cáo, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quy trình

sử dụng thuốc và quy trình cho ăn của các công ty kinh doanh thuốc kháng sinh Đồng thời phỏng vấn trực tiếp tình hình sử dụng thuốc của người nuôi cá tra ở một

số hộ nuôi tại tỉnh Bến Tre

3.3 Xử lý số liệu

Phân loại các loại thuốc hóa chất sử dụng theo những nhóm lớn:

Nhóm kháng sinh:

Phân loại theo kháng sinh theo hai cách:

Theo hoạt chất: gồm các nhóm kháng sinh, kháng sinh bổ sung thêm vitamin

Trang 35

Nhóm bổ sung dinh dưỡng, tăng cường chuyển hóa, tăng sức đề kháng vào thức ăn:

Nhóm có vitamin, acid amin, khoáng, chất tăng cường chuyển hóa, nhóm có probiotic và nhóm có enzym, nhóm có chất kích thích miễn dịch

Đánh giá hiện tượng sử dụng kháng sinh của người nuôi cá, phỏng vấn nhanh các đại lý bán thuốc hóa chất sử dụng trong nuôi cá

So sánh liều kháng sinh sử dụng trong thuốc với liều kháng sinh được hướng dẫn sử dụng trong nuôi động vật thủy sản nước ngọt và so sánh giữa các công ty sản xuất thuốc kháng sinh với nhau

3.4 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu thô được sắp xếp bằng bảng số, biểu diễn bằng biểu đồ và tính tỷ lệ phần trăm theo các nội dung khảo sát Số liệu được đánh giá dựa trên:

Phỏng vấn nhanh các đại lý bán thuốc

Bảng hướng dẫn sử dụng thuốc của các công ty sản xuất

Thành phần hoạt chất kháng sinh có trong thuốc

Nồng độ tối thiểu của hoạt chất kháng sinh

Công dụng chính của kháng sinh trong việc phòng trị bệnh cá

Thành phân các chất dinh dưỡng, chủng loại vi sinh vật và các enzym có trong thuốc và cộng dụng của thuốc

Thành phân hoạt chất công dụng của các chất xử lý môi trường

Trang 36

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thương Hiệu và Công Dụng Của Thuốc, Hóa Chất Trong Nuôi Cá Tra

Qua điều tra tôi thu thập được 191 nhãn thuốc, hóa chất của 24 công ty kinh

doanh thuốc thú y thủy sản trong và ngoài nước Trong 191 nhãn hiệu thuốc hóa

chất tôi thống kê được số lượng và tỷ lệ nhãn thuốc của mỗi công ty

Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ nhãn thuốc, hóa chất của mỗi công ty

Qua bảng 4.1 tôi thấy công ty có số lượng nhãn thuốc, hóa chất nhiều nhất là

công ty Anova với 24 nhãn thuốc, hóa chất thu được Tiếp đến là công ty Cẩm Linh

với 22 sản phẩm và công ty Bio với 19 sản phẩm, công ty Sando và công ty

Vemedim có cùng 18 sản phẩm, công ty Nanogen và C.P có cùng số lượng sản

phẩm là 14 Kế đến là các công ty RTD 12 sản phẩm, công ty Fish Base 11 nhãn

Trang 37

hiệu Virbac, Nutriway đều có cùng số nhãn thuốc, hóa chất đều là 6 nhãn hiệu và công ty ADC với 5 sản phẩm Còn lại là những công ty có ít nhãn hiệu thuốc, hóa chất dùng cho cá tra trên thị trường

Những công ty có nhiều nhãn thuốc trên thị trường là những công ty có nhà máy và xưởng sản xuất và sản phẩm của những công ty đó đã được đăng ký kiểm tra chất lượng Còn những công ty có ít sản phẩm trên thị trường là những công ty không có nhà máy sản xuất mà chỉ mua nguyên liệu về đóng gói hoặc sản phẩm của công ty đó chưa được thông qua đăng ký kiểm tra chất lượng

Trong 191 nhãn thuốc thu được có 70,68% (135:191) sản phẩm có ghi rõ hàm lượng hoạt chất trong từng sản phẩm Đặc biệt có nhiều công ty như: Virbac, Nutriway có 6 nhãn hiệu thuốc, hóa chất ghi rõ hàm lượng và tỷ lệ hoạt chất trong thành phần thuốc và công ty ADC với 5 sản phẩm cũng đều ghi rõ hàm lượng và tỷ

lệ hoạt chất trong thành phần thuốc Tỷ lệ và hàm lượng được ghi rõ trong 1 kg hoặc 1.000 ml thuốc chứa đựng các thành phần hoạt chất Còn lại là những sản phẩm không ghi rõ hàm lượng hoạt chất 29,32% (56:191) mà chỉ trình bày thành phần thuốc dưới dạng tên kháng sinh, vitamin hoặc chất tăng cường miễn dịch khác, các loại thuốc khử trùng cũng như các chất dinh dưỡng khác, hầu hết những sản phẩm này chưa được đăng ký Qua phân tích chúng tôi thấy sản phẩm có công bố chất lượng sản phẩm đều có ghi rõ thành phần và hàm lượng các chất có trong sản phẩm

4.2 Phân Loại Thuốc, Hóa Chất Theo Thành Phần Hoạt Chất Có Trong Thuốc

Qua điều tra tôi nhận được 191 nhãn hiệu thuốc, hóa chất dùng trong thủy sản của 24 công ty kinh doanh thuốc, hóa chất thủy sản Dựa vào thành phần hoạt chất và mục đích sử dụng chúng tôi phân loại những nhãn thuốc trên thành 5 nhóm chính: nhóm kháng sinh, nhóm bổ sung các chất dinh dưỡng, tăng cường chuyển hóa, tăng sức đề kháng vào thức ăn, hóa chất sát khuẩn, nhóm điều chỉnh môi trường probiotic, zeolite, Ca, nhóm trị giun sán và ký sinh nguyên sinh động vật Kết quả phân loại được trình bày trong đồ thị 4.1

Trang 38

Nhóm kháng sinh

Nhóm hóa chất sátkhuẩn

Nhóm probiotic,Zeolite,CaNhóm trị giun sán

Đồ thị 4.1 Tỷ lệ phần trăm nhóm thuốc hóa chất phân loại theo hoạt chất

Qua đồ thị tôi nhận thấy được nhóm có thương hiệu thuốc nhiều nhất là nhóm bổ sung các chất dinh dưỡng, tăng cường chuyển hóa, tăng sức đề kháng vào thức ăn chiếm 48,69% (93:191) Các chất thường được sử dụng trong nhóm này là các loại vitamin, inositol, sorbitol, β-glucan, các acid anim và các chất khoáng…Tiếp đến là nhóm kháng sinh chiếm 22,5% (43:191), các hoạt chất thường được sử dụng trong nhóm này là trimethoprim, sulfadimidine, flophenicol, neomycin, oxolinic acid…Nhóm hóa chất sát khuẩn chiếm 15,71% (30:191), các chất thường được sử dụng không nhiều chủ yếu là permanganat kali, alkyl benzyl dimethyl amonium chloride, Phức hợp iodophore, copper, glutaradehyde Nhóm xử

lý môi trường nước probiotic, zeolite, Ca chiếm 9,95% (19:191), các hoạt chất

thường được sử dụng trong nhóm này là các loại vi sinh như: Bacillus subtilis,

Bacillus lichenifermis, Bacillus polymyxa, Bacillus subtillus, Bacillus magaterum,

Ca, zeolite Nhóm trị giun sán và ký sinh nguyên sinh động vật chiếm tỷ lệ khá thấp

3,14% (6:191), các chất thường được sử dụng như BKC, fraziquantel, iodine, glutaraldehyde

Qua phân tích tôi thấy các công ty rất quan tâm đến việc sản xuất các sản phẩm dinh dưỡng (chiếm 48,69%, trong tổng số nhãn thuốc thu được) để cân bằng các chất dinh dưỡng trong thức ăn Điều đó cho thấy, ngày nay nuôi nuôi cá tra vẫn còn sử dụng thức ăn tự chế Và người nuôi luôn chú trọng đến sức đề kháng của cá, luôn sử dụng các chất bổ sung để ngăn ngừa dịch bệnh, tăng sức đề kháng, và giảm rủi ro trong nuôi trồng thủy sản Kết quả điều tra thì gần 100% người nuôi sử dụng vitamin C trong suốt quá trình nuôi dưới nhiều dạng khác nhau

Trang 39

4.2.1 Nhóm kháng sinh

Chúng tôi phân loại theo hai phương pháp chính: theo mục đích sử dụng và theo hoạt chất Hai cách phân loại này giúp cho người sử dụng chọn được thuốc phù hợp với ao nuôi của mình, người bán có thể hướng dẫn khách hàng những loại thuốc thích hợp, người quản lý dễ nhận biết, tra cứu nhanh các loại thuốc, hóa chất đang lưu hành và sử dụng

a/ Phân loại theo hoạt chất

Chúng tôi dựa vào thành phần hoạt chất chính của sản phẩm để phân loại Thông thường trong thuốc ngoài hoạt chất kháng sinh còn được kết hợp với các chất tăng cường chức năng hay vitamin Kết quả phân loại được trình bày trong đồ thị 4.2

Nhóm kháng sinh kết hợp với chất tăng cường chức năng

Đồ thị 4.2 Tỷ lệ phân nhóm nhóm thuốc kháng sinh

Số lượng và tỷ lệ của từng nhóm kháng sinh được phân loại theo thành phần

và tỷ số của từng nhóm kháng sinh dựa trên sự kết hợp của từng loại kháng sinh theo vitamin, chất tăng cường chức năng hay sự kết hợp nhiều loại kháng sinh lại với nhau

Trang 40

Bảng 4.2 Thành phần kháng sinh được phân loại

Nhóm chỉ có kháng

sinh

Nhóm kháng sinh + chất bổ

sung Thành phần

Tỷ số Một loại Nhiều loại Vitamin cường chức Nhóm tăng

Nhóm chỉ có kháng sinh chiếm tỷ lệ 53,49% (23:43) nhãn thuốc kháng sinh

thu được, một số kháng sinh thường được sử dụng gồm: Neomycin, colistin,

trimethoprim, sulfadimidin, florphenicol, tetracyclin, sulfadiazin, gentamycin,

amoxicillin…

Trong 23 nhãn thuốc chỉ có kháng sinh nhóm chỉ có một loại kháng sinh chỉ

chiếm ít 39,13% (9:23), còn lại 60,87% (14:23) là thuốc sử dụng nhiều loại kháng

sinh kết hợp Việc kết hợp nhiều loại kháng sinh chủ yếu là do nguyên nhân sau:

nguyên nhân gây bệnh động trên vật thủy sản phức khá tạp, một phần chưa xác định

rõ nguyên nhân gây bệnh nên khả năng diệt khuẩn của kháng sinh kém Do đó nhiều

công ty sản xuất hay phân phối thuốc kháng sinh trị bệnh cá thường lựa chọn hay

phối hợp nhiều loại kháng sinh trong cùng một sản phẩm nhằm tăng khả năng diệt

khuẩn Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh nhưng chưa xác định mầm bệnh làm cho vi

khuẩn hình thành khả năng kháng thuốc hay lờn thuốc

Thông thường nhóm chỉ có kháng sinh thì hàm lượng hoạt chất kháng sinh

trong thuốc chiếm từ 10 - 35% hàm lượng kháng sinh, còn lại là những chất khác mà

rất nhiều nhãn thuốc không ghi ra Phần lớn các loại sản phẩm kháng sinh này

thường được dùng để trị nhiều loại bệnh khác nhau mà không đặc trị cho một loại

bệnh nào

β/ Nhóm kháng sinh kết hợp vitamin

Nhóm kháng sinh kết hợp vitamin là nhóm thuốc mục đích dùng để tăng sức

đề kháng cho cá, chống stress, khi ta sử dụng kháng sinh để phòng trị bệnh thì cá ít

bị sốc và giúp cho cá mau hồi phục khi mắc bệnh

Ngày đăng: 14/09/2018, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm