1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn hóa học đề 20 thầy trần hoàng phi lize file word có lời giải chi tiết

14 171 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 374,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác nếu đun m gam ancol etylic với H2SO4đặc ở 140oC, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam ete, biết chỉ xảy ra pứ tạo ete giá trị của a là Câu 5: Cho các phát biểu sau: 1 C

Trang 1

ĐỀ SỐ 20 Câu 1: Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Số gam kết tủa thu được là

Câu 2: Trộn 300ml H2SO4 có pH = 2 với 200ml H2SO4 có pH =3 thì pH của dung dịch sau khi trộn là

Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng sau:

  H ,xt,t 2 H SO ,170 C 2 4 H ,xt,t 2

C H O X    Y   Z  C H

Số chất X mạch hở, bền có công thức phân tử C3H6O thỏa mãn sơ đồ trên là

Câu 4: Đun nóng m gam ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí etilen (đo ở đktc, biết chỉ xảy ra phản ứng tạo etilen) Mặt khác nếu đun

m gam ancol etylic với H2SO4đặc ở 140oC, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam ete, (biết chỉ xảy ra pứ tạo ete) giá trị của a là

Câu 5: Cho các phát biểu sau:

(1) Cr2O3 và CrO3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước

(2) Sục khí Cl2 vào dung dịch CrO2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch có màu da cam

(3) Fe2O3 được dùng để pha chế sơn chống gỉ

(4) Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất

(5) Đồng bạch là hợp kim Cu – Ni (25% Ni) có tính bền, đẹp, không bị ăn mòn trong nước biển

(6) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng

Số phát biểu sai là

Câu 6: Oxi hoá CH3CH2OH bằng CuO đun nóng, thu được andehit có công thức là

Câu 7: X là hỗn hợp của kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R Lấy 28,8

gam X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 2,8 gam Li vào hỗn hợp

X trên thì % khối lượng của Li trong hỗn hợp là 13,29% Kim loại kiềm thổ R là

Trang 2

Câu 8: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: axit propionic, axit axetic, ancol

etylic, đimetyl ete và các tính chất được ghi trong bảng dưới đây:

Nhiệt độ sôi (C) 118,1 C  24 C 141, 2 C 78,37 C Nhận xét nào sau đây đúng ?

A Z là axit propionic B T là axit axetic C X là đimetyl ete D Y là ancol etylic Câu 9: Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1), hỗn hợp Y gồm CH3OH,

C2H5OH (tỉ lệ mol 2:3) Lấy 16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X được cấu tạo bởi glyxin và alanin bằng

dung dịch NaOH rồi cô cạn thu được 57,6 gam chất rắn Biết số mol NaOH đã dùng gấp đôi

so với lượng cần thiết Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn X ?

Câu 11: Cho hỗn hợp gồm 0,05 mol HCHO và 0,02 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch

AgNO3 trong NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag Giá trị của m là:

Câu 12: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime)

đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

Câu 13: Cho một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất Hoà tan quặng

này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra; dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng ( không tan trong axit mạnh) Loại quặng đó là

Câu 14: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

Câu 15: Cho các nhận định sau :

(1) Dung dịch gồm các ion Ca , Mg , HCO2 2 3được gọi là nước có tính cứng tạm thời (2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3 lúc đầu không có kết tủa sau đó xuất hiện kết tủa trắng

Trang 3

(3) Natri hiđrocacbonat là chất rắn màu vàng, ít tan trong nước và dễ bị nhiệt phân hủy (4) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng hợp chất

(5) Canxi hiđroxit còn có tên gọi khác là vôi sống

Số nhận định sai là

Câu 16: Cho dãy các chất: metan, etin, eten, etanol, etanoic, propenoic, benzen, alanin,

phenol, triolein Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là

Câu 17: Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất

đó là

Câu 18: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

A CH3NH2 B H2NCH2COOH C C2H5OH D C6H5NH2

Câu 19: Điện phân 400ml dung dịch CuSO4 0,5M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 6,4 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là

Câu 20: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit Giá trị của m là

Câu 21: Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X chứa etyl fomat và etyl axetat với dung dịch

AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được 17,28 gam Ag Nếu thủy phân hoàn toàn 28,84 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 22: Cho C7H16 tác dụng với clo chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1 : 1thu được hỗn hợp gồm 3 dẫn xuất monoclo Số công thức cấu tạo của C7H16 có thể là

Câu 23: Cho dãy các kim loại: Al, Cr, Hg, W Hai kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

và cao nhất tương ứng là

Câu 24: Chuyển 16,568 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 và Fe2O3 vào một ống sứ, nung nóng, rồi thổi khí CO đi qua ống, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn B gồm 4 chất và thoát ra hỗn hợp khí D Dẫn khí D qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5 gam kết tủa Mặt khác,

Trang 4

hòa tan toàn bộ lượng B nói trên vào 460 ml dung dịch HNO3 1,5M (loãng), thì thu được dung dịch C và 2,016 lít khí X hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Cho dung dịch C tác dụng với NaOH dư thì thu được m gam kết tủa, giá trị của m là

Câu 25: Cho hỗn hợp E gồm đipeptit X và tripeptit Y (MY > Mx > 150), nếu đốt cháy hoàn

toàn m gam E thì cần 7,056 lít O2 (đktc), thu được 4,32 gam H2O Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH thu được 9,02 gam hỗn hợp các muối natri của Gly, Ala, Val Phần trăm khối lượng peptit X trong E gần với giá trị nào nhất sau đây

Câu 26: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dd NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y [không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ] và 15g hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là

Câu 27: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A Fe + Cu(NO3)2 B Zn + Fe(NO3)2 C Cu + AgNO3 D Ag + Cu(NO3)2

Câu 28: Chất không có tính chất lưỡng tính là

Câu 29: Cho các loại tơ sau: tơ axetat, tơ capron, tơ visco, tơ nilon – 6,6 , tơ enang, tơ lapsan

Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

Câu 30: Cho các nhận định sau:

(1) Trong tinh bột amilopectin chiếm khoảng 70 – 90% khối lượng

(2) Cacbohiđrat cung cấp năng lượng cho cơ thể người

(3) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột

(4) Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đều có thể tham gia phản ứng với Cu(OH)2

(5) Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất ra tơ visco

(6) Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là cacbohiđrat

Số phát biểu đúng là

Câu 31: Tên IUPAC của ancol isoamylic là

Trang 5

C 3 – metyl butan – 1 – ol D 3,3 – đimetylpropan – 1 – ol

Câu 32: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần vừa đủ V

ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của V là

Câu 33: Câu hỏi này giới thiệu một dạng đồ thị có thực trong thực nghiệm (giản đồ phân tích

nhiệt trọng lượng, TGA)

Người ta nhiệt phân một mẫu hoá chất có thành phần chính là muối sunfat: CuSO4.nH2O và tạp chất không phân huỷ nhiệt Khi nâng dầng nhiệt độ từ 00C lên 4000C, mẫu hoá chất bị phân huỷ được cân liên tục và ghi nhận độ hụt khối lượng, như hình vẽ dưới đây

Hãy xác định % khối lượng của kim loại Đồng trong mẫu hoá chất trên khi nhiệt phân hoàn toàn ở 2000C

Cho Cu: 63,546; S: 32,065; H:1,008; O: 15,999;

Câu 34: Hòa tan 9,61 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Ba, Al và Fe vào nước (lấy dư) thu

được 2,688 lít H2 (đkc) và chất rắn Y Cho Y tác dụng hết với CuSO4 thu được 7,04 gam Cu Phần trăm khối lượng của Al trong X là

Câu 35: Khi phân tích một hợp chất hữu cơ (X) có thành phần như sau: %C = 52,17%; %H =

13,04% và %O = 34,78% Công thức phân tử của (X) nào sau đây đúng ? Biết công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử

Câu 36: Ba chất lỏng: C2H5OH,CH3COOH,CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là

A quỳ tím, B dung dịch NaOH C kim loại Na D dung dịch Br2.

Trang 6

Câu 37: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2NRCOOR′ (R, R' là các gốc hiđrocacbon) Cho 7,725 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 8,325 gam muối Phần trăm khối lượng nguyên tử hiđro trong X là

Câu 38: Tiến hành phản ứng thuỷ phân hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở, thuần chức (∙)

bằng dung dịch NaOH vừa đủ trong bình cầu 3 cổ Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được dung dịch Y và hỗn hợp hơi Z gồm 2 ancol (đều có khối lượng phân tử < 100 đvC) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ancol Z, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O Cô cạn dung dịch Y, thu được 10,66 gam muối B của một axit hữu cơ, đốt cháy hoàn toàn B với dòng khí oxi dư, thu được 6,89 gam muối Na2CO3 Thành phần % khối lượng của của este có phân tử khối lớn hơn trong X là

(∙ thuần chức được hiểu là chỉ chứa 1 loại nhóm chức duy nhất)

Câu 39: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được các sản phẩm hữu cơ

A natri axetat và phenol B natri axetat và natri phenolat

Câu 40: Nước cứng là nước chứa nhiều các ion

A Ba2+, Be2+ B Ca2+, Mg2+ C 2

4

SO , Cl  D HCO , Cl3 

Đáp án

1-B 2-D 3-B 4-D 5-B 6-A 7-A 8-A 9-C 10-A 11-D 12-A 13-C 14-C 15-A 16-D 17-D 18-B 19-B 20-B 21-C 22-D 23-A 24-D 25-D 26-C 27-D 28-C 29-D 30-C 31-C 32-C 33-B 34-B 35-A 36-A 37-A 38-C 39-B 40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

2

2

OH CO

CO

n 0, 4

3

3 2

CaCO :a mol a b 0, 255(BT : Na) a 0,1

Ca(HCO ) : bmol a 2b 0, 4(BT :C) b 0,15

Trang 7

Câu 2: Đáp án D

pH = - log [H+]

3 H

n 0,3.10 0, 2.10

Câu 3: Đáp án B

Có 3 đồng phân thỏa mãn: CH3=CH−CH2OH , CH3−CH2−CHO , CH3−CO−CH3

Câu 4: Đáp án D

Ta có: C H OH2 5 C H2 4 H O2

2 5 2 4

C H OH C H

n n 0, 2mol

+ Phản ứng ete hóa: 2C2H5OH→CH2H5−O−C2H5+H2O

0, 2 74

mEte 7, 4 gam

2

Câu 5: Đáp án B

(1) Cr2O3 và CrO3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước SAI CrO3 màu đỏ sẫm

(2) Sục khí Cl2 vào dung dịch CrO2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch có màu da cam

SAI màu vàng chanh

2

Cl CrOOHCrO ClH O

(3) Fe2O3 được dùng để pha chế sơn chống gỉ ĐÚNG

(4) Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất SAI nguyên tố O

(5) Đồng bạch là hợp kim Cu – Ni (25% Ni) có tính bền, đẹp, không bị ăn mòn trong nước biển ĐÚNG

(6) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng SAI

KLK sẽ tác dụng với nước trước

Câu 6: Đáp án A

CH3CHO

Câu 7: Đáp án A

HD : ta có : % 2,8 100% 8,86% 13, 29%

2,8 28,8

Li  

→ Kim loại kiềm trong X là Li → mLi (hỗn hợp sau) = 4,2 g → mLi (X) = 1,4 (g)

→ dựa vào thể tích H2 => R = 40 (Ca)

Trang 8

Câu 8: Đáp án A

Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi:

CH  O CH (Y) C H OH(T) CH COOH(X) CH   CH COOH(Z)

Câu 9: Đáp án C

+) nCOOH = 0,32 mol > nOH = 0,2 mol

2

COOHOHCOOH O

Tính hiệu suất theo ancol

=> nH2O = nOH.H% = 0,16 mol

mancol pứ = 8,08.80% = 6,464g

nAxit pứ = 0,2 mol => maxit pứ = 16,96.0,16/0,32 = 8,48g

Bảo toàn khối lượng : meste = maxit pứ + mancol pứ - mH2O = 12,064g

Câu 10: Đáp án A

Giả sử X gồm có a Gly và b Ala

=> X + (a + b)NaOH  muối + H2O

Bảo toàn khối lượng : mX + mNaOH = mrắn + mH2O

, nNaOH = 2nNaOH pứ = 0,2.(a + b) ; nH2O = nX = 0,1 mol

=> 0,1.75a + 89b – 18(a + b – 1)] + 40.0,2(a+b) = 57,6 + 0,1.18

=> 13,7a + 15,1b = 57,6g

Ta thấy a = 2 và b = 2 thảo mãn

=> X là (Gly)2(Ala)2

=> có 6 công thức thỏa mãn

Câu 11: Đáp án D

Thực hiện phản ứng tráng gương ta có:

HCHO → 4Ag || HCOOH → 2Ag

⇒ ∑nAg = 0,05×4 + 0,02×2 = 0,24 mol

⇒ mAg = 25,92 gam

Câu 12: Đáp án A

trùng ngưng

Câu 13: Đáp án C

pirit sắt

Câu 14: Đáp án C

CuO

Trang 9

Câu 15: Đáp án A

(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3 lúc đầu không có kết tủa sau đó xuất hiện kết tủa trắng SAI

Có kết tủa trắng và bọt khí xuất hiện

(3) Natri hiđrocacbonat là chất rắn màu vàng, ít tan trong nước và dễ bị nhiệt phân hủy SAI màu trắng

(5) Canxi hiđroxit còn có tên gọi khác là vôi sống SAI vôi tôi

Câu 16: Đáp án D

HD : etin, eten, propenoic, phenol và triolein

Câu 17: Đáp án D

protein

Câu 18: Đáp án B

H2NCH2COOH

Câu 19: Đáp án B

1,12 lít

Câu 20: Đáp án B

3 2 3

0,2 0,1

2Fe(OH) Fe O

Câu 21: Đáp án C

- Cho 0,2 mol X 2 5 AgNO / NH 3 3

3 2 5

HCOOC H

CH COOC H

Ag

n

2

HCOOC H : 0,14 mol HCOOK : 0,14 mol

CH COOC H : 0, 21 mol CH COOK : 0, 21 mol

32,34 (g)

Câu 22: Đáp án D

đáp án A có 4 công thức thỏa mãn

(CH3)2CH−CH2−CH(CH3)2 , (C2H5)3CH , C2H5−C(CH3)2−C2H5 , (CH3)3C−CH(CH3)2

Câu 23: Đáp án A

Hg, W

Câu 24: Đáp án D

Trang 10

Khi A tác dụng với CO thì: nO (pư) = nCO (pư) =0,125 mol

nNO = 0,09 mol, nHNO3 = 0,69 mol

Xét 2 trường hợp:

TH1: dung dịch C chứa Fe(NO3)3 + HNO3 (có thể dư)

Qui đổi hỗn hợp B thành Fe và O: Fe :x mol

O :ymol

Bảo toàn e ta có: 3x – 2y = 3nNO và 56x + 16y = 16,568 – 0,125.16 = 14,568

Giải hệ ⇒x = 0,2091 và y = 0,17865 mol ⇒ Số mol N sử dụng Fe(NO3)3: 0,2091 và NO: 0,09 Theo BTN: nN = 0,02091.3 + 0,09 = 0,7173 > 0,69 mol ⇒ loại

TH2: HNO3 hết, dung dịch C chứa 2 muối Fe(NO3)3 hoặc Fe(NO3)2

- Bảo toàn H: nH2O = 0,0345 mol

- Bảo toàn oxi cho toàn quá trình

y = (0,69 – 0,09).3 + 0,09.1 + 0,345 - 0,69.3 = 0,165 ⇔ 56x + 16y = 14,568 ⇔ x = 0,213 mol

Ta có:

→ a + b = 0,213

→ 3a+2b = 0,69 – 0,09 = 0,6

a =0,174; b=0,039

m = 0,174.107 + 0,039.90 = 22,128 gam

Câu 25: Đáp án D

Bước 1 Tính khối lượng tổng của peptit

Vì Gly, Ala, Val đều là amino axit no, mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên ta gọi công thức trung bình của X, Y là:

H-(HN-CnH2n-CO)x-OH: a mol

Thủy phân E bằng dung dịch NaOH:

H-(HN-CnH2n-CO)x-OH + xNaOH xH2N-CnH2n-COONa + H2O(1)

Theo (1) suy ra mmuối = (14n + 83).ax = 9,02 gam (I)

Đốt E:

Cnx+xH2nx+x+2NxOx+1 3nx 3x

 O2 →(nx+x)CO2 +

x

2

1

2N2 (2)

Theo (2) ta có: nO2 3nx 3x

 a = 0,315 mol (II)

Trang 11

nH2O = nx x 1

2

   a= 0,24 mol (III)

Giải hệ (I, II, III) được: nxa = 0,17 mol; xa = 0,08 mol ; a = 0,03 mol

Vậy nNaOH = ax = 0,08 mol; nH2O ở (1) = a = 0,03 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phương trình (1) được

m = 9,02 + 0,03.18 - 0,08.40 = 6,36 gam

Bước 2 Biện luận tìm công thức các peptit

Gọi số C của X là t, số C của Y là u ⇒ 0,01t + 0,02u = 0,25 mol ⇔ t + 2u = 25

Vậy t phải là số lẻ, tức là X phải có số C lẻ phải có 1 gốc Gly (2C): Ala (t = 5) hoặc Gly-Val (t = 7) Nhưng MGly-Ala = 146 < 150 ⇒ loại

Vậy: t = 7 và u = 9 ⇒ GmAnVp có 9C 2m 3n 5p 9 2m 3n 5p 9

m n p 3

 3

2

n 3(Ala )TM

m 2 (Gly Val)Loai

p 1

|

  

 

Vậy 2 peptit là X = GlyVal: 0,01 và Y = Ala3: 0,02

Từ đó %MX2 = 0,01.174 : 6,36 = 11,63%

Câu 26: Đáp án C

Đốt cháy m gam Y : nCO2 = 0,3 ; nH2O = 0,4 => nC(Y) : nH(Y) = 3 : 8

(mà Số H ≤ 2.Số C + 2) => Y có dạng C3H8Ox

Vì X + NaOH => hỗn hợp 2 muối axit hữu cơ đơn chức => ancol 2 chức

Y không phản ứng với Cu(OH)2 => 2 nhóm OH không kề nhau

=> Y là HOCH2CH2CH2OH có nancol = 1/3 nCO2 = 0,1 mol => nNaOH = 2nancol = 0,2 Bảo toàn khối lượng : m1 = mancol + mmuối – mNaOH = 14,6g

Câu 27: Đáp án D

Ag + Cu(NO3)2

Câu 28: Đáp án C

AlCl3

Câu 29: Đáp án D

tơ capron, tơ nilon – 6,6 , tơ enang

Câu 30: Đáp án C

có 4 phát biểu đúng là (1), (2), (4),(5)

Ngày đăng: 14/09/2018, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w