Giá trị của m là Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau: a Cho Al vào dung dịch HCl.. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn x gam hiđrocacbon X thu được 3x gam CO2.. C
Trang 1ĐỀ MINH HỌA SỐ 5 Câu 1: Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch HCl
(b) Cho Al vào dung dịch AgNO3
(c) Cho Na vào H2O
(d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn x gam hiđrocacbon X thu được 3x gam CO2 Công thức phân tử của X là:
Câu 4: Oxi hóa m gam metanal bằng O2 có xúc tác 1 thời gian thu được 1,4m gam hỗn hợp
X gồm andehit và axit cacboxylic Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 10,8g Ag Giá trị của m là
Câu 5: Cho các chất sau: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) (CH3)2NH, (4) C6H5NH2, (5) (C6H5)2NH Thứ tự tăng dần tính bazo của các chất trên là
A 5< 4< 1< 2< 3 B 1< 4< 5< 2< 3 C 4< 5< 1< 2< 3 D 1< 5< 2< 3< 4 Câu 6: Chọn nhận xét sai
A Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học
B Hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư
C Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện
D Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al Độ dẫn điện của Al là kém nhất
Câu 7: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3(CH2)2CH2OH là ?
Câu 8: Cho hình vẽ dưới đây minh họa việc điều chế khí Y trong phòng thí nghiệm
Trang 2Khí Y có thể là khí nào dưới đây?
Câu 9: Chọn nhận xét sai:
A Glixerol hòa tan Cu(OH)2 thu được phức đồng (II) glixerat màu xanh lam
B Cho hỗn hợp but-1-en và but-2-en cộng H2O/H+ thu được tối đa 3 ancol
C Cho CH3OH qua H2SO4 đặc , 1400 C thu được sản phẩm hữu cơ Y thì luôn có dY/X >1
D Từ tinh bột bằng phương pháp sinh hóa ta điều chế được ancol etylic
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu vào một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua
(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat
(c) Cho dd bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua
(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân
(e) Cho Chì kim loại vào dung dịch HCl
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Câu 12: Cho các thuốc thử sau:
1 dung dịch H2SO4 loãng
2 CO2 và H2O
3 dung dịch BaCl2
4 dung dịch HCl
Số thuốc thử dùng để phân biệt được 4 chất rắn riêng biệt BaCO3,BaSO4, K2CO3, Na2SO4là
Câu 13: Chọn nhận xét sai
Trang 3A Tất cả các muối amoni đều tan trong nước
B Độ dinh dưỡng của superphotphat kép lớn hơn của supephotphat đơn
C Kali cacbonat còn được gọi là sô-đa dùng trong công nghiệp sản xuất đồ gốm
D Không thể dập tắt đám cháy do magie tạo ra bằng cát khô
Câu 14: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm
gồm alanin và glyxin?
Câu 15: chọn nhận xét sai
A Hợp chất amin thơm C7H9N có 5 đồng phân cấu tạo
B Phenol và anilin đều tác dụng với: dd brom, dung dịch NaOH
C Amino axit C3H7O2N không làm đổi màu giấy quỳ tím
D Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là những chất khí ở điều kiện thường Câu 16: Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây:
Câu 17: Cho 2 hợp chất hữu cơ X & Y có cùng công thức C3H7NO2 Khi phản ứng với dd NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z, còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z & T lần lượt là
A CH3OH và CH3NH2 B C2H5OH và N2
Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit
cacboxylic Y và 7,6g ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là
C CH3COOCH2CH2OCOCH3 D HCOOCH2CHOCOCH3
Câu 19: Chọn nhận xét đúng:
A Chất béo là este của glyxerol với axit cacboxylic đơn hoặc đa chức
B Phản ứng thủy phân este luôn là phản ứng 1 chiều
C Xà phòng là muối của natri hoặc kali với axit béo
D Este chỉ được tạo ra khi cho axit cacboxylic phản ứng với ancol
Câu 20: Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, E như sau:
Trang 4thử
A Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng
B Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng Kết tủa Cu2O đỏ gạch
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng Dung dịch xanh lam
Các chất A, B, C, D, E lần lượt là
A Etanal, axit etanoic, metyl axetat, phenol, etyl amin
B Metyl fomat, etanal, axit metanoic, glucozơ, metyl amin
C Metanal, metyl fomat, axit metanoic, metyl amin, glucozơ
D Metanal, glucozơ, axit metanoic, fructozơ, metyl amin
Câu 21: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3 , CuCl2 , AlCl3 , FeSO4 , BaCl2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa
là
Câu 22: Chia 7,22g hổn hợp X (gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi) thành 2 phần
bằng nhau:
- Phần I : Tác dụng với dung dịch HCl dư cho ra 2,128 lit H2 (đkc)
- Phần II: Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư cho ra 1,792 lit NO (sản phẩm khử duy nhất, ở ĐKC)
Kim loại M và % m kim loại M trong hỗn hợp X là
A Al ; 53,68% B Al ; 22,44% C Zn ; 48,12 % D Cu ; 25,87% Câu 23: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinylaxetat, phenol,
glixerol, gly-gly Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
Câu 24: Cho 9,2g Natri kim loại vào 30g dung dịch HCl 36,5% Thể tích khí H2 (đktc) thu được là
Câu 25: Cho 100 ml dung dịch α-amino axit nồng độ 1M tác dụng vừa đủ với 100 g dung
dịch gồm NaOH 2% và KOH 2,8 % thu được 11,9g muối Công thức của X là
A H2NCH(CH3)COOH B CH3CH2CH(NH2)COOH
C H2NCH2CH2COOH D (NH2)2C4H7COOH
Trang 5Câu 26: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là
A C2H6,C2H5OH,CH3CHO,CH3COOH
B CH3COOH,C2H6,CH3CHO,C2H5OH
C C2H6,CH3CHO,C2H5OH,CH3COOH
D CH3CHO,C2H5OH,C2H6,CH3COOH
Câu 27: Nung hỗn hợp gồm 0,24 mol Al và 0,08 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong dd HCl dư thu được 0,3 mol khí H2 và m gam muối Giá trị của m là
Câu 28: Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3/NH3 (to) , không xảy ra phản ứng
tráng bạc
Câu 29: Cho các phản ứng sau:
(a) C + H2O (hơi) t
(b) Si + dung dịch NaOH → …
(c) FeO + CO t…
(d) O3 + Ag → …
(e) Cu(NO3)2 t…
(f) KMnO4 t…
Số phản ứng sinh ra đơn chất là
Câu 30: Từ 81g tinh bột , bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam etanol với hiệu
suất 80% Oxi hóa hoàn toàn 0,1a gam etanol bằng phương pháp lên men giấm với hiệu suất
H % thu được hỗn hợp X Để trung hòa X cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 1M, giá trị của
H là
Câu 31: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đkc) vào dung dịch chứa 0,05 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 , thu được khối lượng kết tủa là
Câu 32: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit khí CO2 ( đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 2 M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 2,5 M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V
ml Giá trị của V là
Trang 6A 120 B 80 C 40 D 60
Câu 33: Dãy ion được sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
A Zn2,Fe2,H Cu, 2,Fe3,Ag
B Ag Fe, 3,H Cu, 2,Fe2,Zn2
C Ag Fe, 3,Cu2,H,Fe2,Zn2
D Fe3,Ag Fe, 2,H Cu, 2,Zn2
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm: 9,4g K2O ; 26,1g Ba(NO3)2; 10g KHCO3 ; 8g NH4NO3 vào nước dư, rồi đun nhẹ Sau khi kết thúc phản ứng lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch chứa khối lượng (gam) muối là
Câu 35: Có một hỗn hợp X gồm C2H2,C3H6,C2H6 Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp trên thu được 28,8 gam H2O Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch Br2 20% Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là
A 50; 20; 30 B 50; 16,67; 33,33 C 50; 25; 25 D 25; 25; 50 Câu 36: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được
m2 gam ancol Y [không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ] và 30g hỗn hợp muối của hai
axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,6 mol CO2
và 0,8 mol H2O Giá trị của m1 là
Câu 37: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và
b mol Ba(AlO2)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Vậy tỉ lệ a : b là
A 2 : 3 B 1 : 2 C 1 : 3 D 2 : 1
Trang 7Câu 38: Hỗn hợp M gồm : Peptit X và pepit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8 Thủy phân
hoàn toàn peptit X cũng như peptit Y được Glyxin và Valin Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M chứa X,Y có tỷ lệ mol tương ứng là 1:3 cần dùng vừa đủ 63,36 gam O2 Sản phẩm cháy thu được gồm có 4,928 lít khí N2 và 92,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O (biết các khí đo ở đktc)
Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 39: Hỗn hợp T là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (biết rằng A có khả năng
tác dụng với dung dịch brom tối đa theo tỉ lệ 1 : 2 ); Z là este được tạo bởi T và etylenglicol Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa T, Z cần dùng 11,2 lít khí O2 (ở đktc)
Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ 16 gam dung dịch Br2
Nếu đun nóng 13,12 gam E với 400 ml dung dịch KOH 0,5M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a mol muối A và b mol muối B (MA<MB ) Tỉ lệ của a : b
là
A 2 : 3 B 2 : 1 C 1 : 3 D 1 : 2
Câu 40: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (đktc) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19 Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan Giá trị của m gần nhất với
Trang 8Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Chất rắn không tan là Al
0,5
1 2
Na H O NaOH H
1,5
3 2
x
Al NaOH H ONaAlO H
→ 2x = 0,1 mol → x = 0,05 mol
=> ban đầu có : m = mAl dư + mAl pứ + mNa = 2,35 + 0,05.27 + 0,05.23 = 4,85g
Câu 2: Đáp án A
Các thí nghiệm : (a) ; (b) ; (c) ; (e)
Câu 3: Đáp án C
Bảo toàn C:
2 ( )
3 44
C X CO
x
n n mol
m m x x xn x
3 8
36
3 44
11
C
H
x
n
C H x
n
Câu 4: Đáp án B
Bảo toàn khối lượng: m O pu( )m X m HCHO Bd( ) 0, 4 ( )m g
→ n O pu( ) n HCOOH 0,025 (m mol)
n moln mol
Ta có: HCHO4Ag
Trang 9HCOOH Ag
120
Ag
m
n m mol→ m = 1,2 (g)
Câu 5: Đáp án A
Nếu nhóm hút e (C6H5) gắn vào N => Lực bazơ giảm
Nếu nhóm đẩy e (hidrocacbon no) gắn vào N => Lực bazơ tăng
( Nếu số lượng nhóm tăng thì tăng độ hút(đẩy) e )
5< 4< 1< 2< 3
Câu 6: Đáp án D
Trong Fe ; Al ; Ag ; Au thì Fe là kim loại dẫn điện kém nhất
Câu 7: Đáp án A
butan-1-ol
Câu 8: Đáp án B
Thu khí bằng phương pháp đẩy nước → loại NH3
Điều chế khi bằng cách đun nóng dung dịch trong PTN → chỉ có thể là: N2
Câu 9: Đáp án B
Sản phẩm chỉ thu được tối đa 2 ancol
Do but – 2- en có cấu tạo đối xứng Sản phẩm trùng với but – 1 – en
Câu 10: Đáp án D
H
n mol
Trong 2 kim loại Mg và Cu thì chỉ có Mg phản ứng với dung dịch H2SO4
Như vậy: Mg H SO 2 4MgSO4H2
→
MgSO
n mol→ m = 6 gam
Câu 11: Đáp án B
Các thí nghiệm : (a) ; (b) ; (c) ; (d)
Câu 12: Đáp án A
Thuốc thử thỏa mãn là: dung dịch H2SO4 loãng , 2 CO2 và H2O và dung dịch HCl
Câu 13: Đáp án C
Soda có công thức là NaHCO3
Câu 14: Đáp án D
+) có 2Ala + 1Gly :
Trang 10A – A – G ; A – G – A ; G – A – A
Tương tự với 2Gly + 1Ala
=> có tổng cộng 6 tripeptit thỏa mãn
Câu 15: Đáp án B
Anilin không tác dụng được với NaOH
Câu 16: Đáp án A
CH3=CH−CN
Câu 17: Đáp án D
Dựa vào bảo bảo toàn nguyên tố
C H NO NaOHH NCH
→ Z là CH3OH
C H NO NaOH CH CHCOONa T
→ T là NH3
Câu 18: Đáp án B
Ancol X hòa tan được Cu(OH)2 → có nhiều nhóm OH liền kề nhau
Loại HCOOCH2CH2CHOCOH
2 3
n n molM g HOCH CH OH
Loại: CH3COOCH2CH2OCOCH3
Phản ứng chỉ thu được 1 muối → Loại HCOOCH2CHOCOCH3
Câu 19: Đáp án C
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là theo 2 chiều
Chất béo là trieste của glicerol và axit béo
Este của phenol có thể được tạo ra khi cho phenol phản ứng với anhidrit axit hoặc clorua axit
Câu 20: Đáp án B
A: HCOOCH3
B: CH3CHO
C: HCOOH
D: C6H12O6 (glucozơ)
E: CH3NH2
Câu 21: Đáp án D
Các trường hợp thỏa mãn là: FeCl3 , CuCl2 , FeSO4
Câu 22: Đáp án B
Trang 11Phần 1: 2
FeFe
Phần 2: FeFe3
Chỉ có Fe thay đổi số oxi hóa trong muối ở 2 phần
→
2 (2) (1) 3 2
n n n n n 3 0,08 – 2 0,095 = 0,05 mol
Trong 7,22 gam X có n Fe0,1molm M 7, 22 0,1.56 1,62 g
( )
Câu 23: Đáp án A
Các chất thỏa mãn : axit glutamic, metylamoni clorua, vinylaxetat, phenol, gly-gly
Câu 24: Đáp án A
0, 4 , 0,3
n mol n mol
2
1 2
Na HCl NaCl H (1)
1 2
Na H O NaOH H (2)
Từ phản ứng (1) →
2(1)
H
n 0,15 mol → n dư = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol Na
Từ phản ứng (2) →
2(2)
H
n 0,05 mol
→
2
H
n 0,15 + 0,05 = 0,2 mol→ V = 4,48 lít
Câu 25: Đáp án A
n mo l n moln mol
. 0,1
a a
n mol
Nhận thấy: n a a. n OH 0,1mol → aa chỉ có 1 nhóm COOH
→ HOHH O2
Bảo toàn khối lượng →
2
a a NaOH KOH muoi H O
m m m m m
→ m a a. 11,9 + 0,1.18 – 0,05 (40 + 56) = 8,9 (g)
→ M a a. 89
Câu 26: Đáp án C
So sánh nhiệt độ sôi → liên kết hidro giữa phân tử
→ C2H6,CH3CHO,C2H5OH,CH3COOH
Trang 12Câu 27: Đáp án D
Phản ứng một thời gian → các chất đều dư
3 4 2 3
1,125 0,375
x
Al Fe O Al O Fe
→
H Al du Fe
n n n → 0,3 = 1,5 (0,24 – x) + 1,125 x → x = 0,16
Như vậy 2 3
3 4
:0,08 :0,08 :0,18 :0,02
Al mol
Al O mol
X
Fe mol
Fe O mol
→ muối thu được
3
2
3
0,08 0,08.2 0, 24 :0,18 0,02 0, 2 :0,04
FeCl mol
→ m muối = 63,94 gam
Câu 28: Đáp án A
Saccarozơ
Câu 29: Đáp án D
(a) H2 ; (b) H2; (c) Fe ; (d) O2 ; (e) O2 ; (f) O2
Câu 30: Đáp án D
Sơ đồ:
6 10 5 6 12 6 2 5
C H O nC H O nC H OH
Như vậy do hiệu suất bằng 80% →
2 5
81.80 2.46
C H OH
n
n
→
2 5
C H OH
n 0,8 mol
Trong 0,1a (g) ancol có
2 5
C H OH
n = 0,08 mol
Ta có: C H OH2 5 O CH3COOH H 2O
2
H OH H O
OH
n 0,04 mol
Từ tỉ lệ phản ứng →
C H OH pu
n 0,04 mol
→ % 0,04.100 50
Câu 31: Đáp án B
n mol n 0,35 mol
Trang 13Vì
2
OH
n n → chỉ tạo CO32,OHdư
2 3
0,15
CO
n n mol n → m = 0,15 197 = 29,55 gam
Câu 32: Đáp án A
n mol n mol
Nhận thấy
2
2
KOH CO
n n → dung dịch sau phản ứng: 2
2
3 :0,1 ( ) :0, 2
CO
CO mol n
OH mol
Nhỏ từ từ HCl đến khi có khí thừ dừng lại, có các phản ứng sau
2
0,2mol
HOHH O
2
0,1mol
CO HHCO
→ n HCl 0,3mol → V = 120 ml
Câu 33: Đáp án C
Ag Fe Cu H Fe Zn
Câu 34: Đáp án D
n moln mol
n mol n mol n mol
NH NO KOHKNO NH H O
3 2 3 2
KOHKHCO K CO H O
2 3 ( 3 2) 2 3 3
K CO Ba NO KNO BaCO
Sau phản ứng còn: 0,3 mol KNO → m = 30,3 gam 3
Câu 35: Đáp án C
Xét 24,8g X có x mol C2H2; y mol C2H6 ; z mol C3H6
=> 26x + 30y + 42z = 24,8g
Bảo toàn H : 2x + 6y + 6z = 2nH2O = 3,2 mol
Trong 0,5 mol X giả sử có lượng chất gấp t lần trong 24,8g
=> t(x + y + z) = 0,5
→ nBr2 = t.(2x + z) = 0,625
Giải hệ 4 ẩn ta được : x = 0,4 ; y = 0,2 ; z = 0,2 mol
=> %V: C2H2 = 50% ; C2H6 = 25% ; C3H6 = 25%