1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CẤP CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC TP.BIÊN HÒA CÔNG SUẤT 80M3NG

81 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý nước rác đến đạt tiêu chuẩn thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên qua hệ thống phối hợp các biện pháp hóa, lý, sinh học,… 2.3.1 Xử lý sơ bộ để “không thải”, tuần hoàn lại nước rác Phươ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

[[ \\

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CẤP CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC

TP.BIÊN HÒA CÔNG SUẤT 80M3/NG

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN LÊ THÀNH NAM

Niên khóa: 2005 – 2009

TP.HCM 7-2009

Trang 2

MỤC LỤC

Trang MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC BẢNG IV DANH MỤC HÌNH VẼ IV DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V

CHƯƠNG I 1

MỞ ĐẦU 1

1.1ĐẶTVẤNĐỀ: 1

1.2SỰCẦNTHIẾTCỦAĐỀTÀI 1

1.3MỤCTIÊUKHÓALUẬN 2

1.4 PHẠMVITHỰCHIỆN 2

1.5PHƯƠNGPHÁPTHỰCHIỆN 2

1.6NỘIDUNGTHỰCHIỆN 2

CHƯƠNG II 4

TỔNG QUAN 4

2.1TỔNGQUANVỀCÔNGTYDỊCHVỤMÔITRƯỜNG: 4

2.1.1 Giới thiệu chung 4

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 4

2.1.3 Tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ 5

2.2TỔNGQUANVỀTRẠMXỬLÝNƯỚCRỈRÁC 7

2.2.1 Địa điểm xây dựng 7

2.2.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự tại bãi chôn lấp 8

2.3TỔNGQUANVÈMỘTSỐPHƯƠNGPHÁPXỬLÝNƯỚCRỈRÁC 8

2.3.1 Xử lý sơ bộ để “không thải”, tuần hoàn lại nước rác 8

2.3.2 Xử lý sơ bộ để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị 9

2.3.3 Xử lý để xả ra nguồn tiếp nhận tự nhiên 9

2.3.4 Một số công nghệ xử lý nước rác 23

CHƯƠNG III 28

HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 28

3.1NGUỒNGỐCRÁCTHẢI: 28

3.2THÀNHPHẦNRÁCTHẢI: 29

3.3ĐẶCTÍNHNƯỚCRỈRÁC 29

3.4CÔNGNGHỆXỬLÝHIỆNTẠI 30

3.4.1 Quy trình công nghệ xử lý 30

3.4.2 Thuyết minh quy trình xử lý nước thải 32

Trang 3

3.5 THÔNGSỐTHIẾTKẾHỆTHỐNGXỬLÝNƯỚCRỈRÁC: 33

3.6KIỂMTRATHÔNGSỐHIỆNTẠICỦAHỆTHỐNG E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED 3.6.1 Bể gom nước thải 33

3.6.2 Bể UASB 34

3.6.3 Bể Trung gian: 35

3.6.4 Bể SBR: Error! Bookmark not defined 3.6.5 Bể khuấy trộn: 35

3.6.6 Bể Lắng Ngang 36

3.6.7 Lọc Áp lực 36

3.6.8 Lọc nano 36

3.5.9 Hồ Sinh Học: 37

CHƯƠNG IV 39

NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI CỦA HỆ THỐNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 39

4.1TẠIBỂUASB: 39

4.2TẠIBỂSBR: 40

4.3TẠIBỂXỬLÝHÓALÝ 40

4.4TẠIBỂLẮNGNGANG 40

4.5LỌCÁPLỰC 41

4.6 HỆTHỐNGLỌCNANO 41

4.7 XỬLÝBÙNTHẢI 41

4.8THUYẾTMINHQUYTRÌNHXỬLÝNƯỚCTHẢI: 43

CHƯƠNG V 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1KẾTLUẬN 47

5.2KIẾNNGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả nghiên cứu của Chian và DeWalle sử dụng RO xử lý nước rác 12 Bảng 2.2 :So sánh hiệu quả xử lý nước rác bằng hồ làm thoáng của nhiều nhà

nghiên cứu .20

Bảng 2.3: Hiệu quả phân hủy kị khí cho xử lý nước rác của một số nhà nghiên cứu .23

Bảng 3.1: Thành phần rác 29

Bảng 3.2 : Đặc tính nước rỉ rác 29

Bảng 3.3: Tính chất nước rỉ rác trước khi xử lý 30

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5

Hình 2.2:Bố trí nhân sự tại bãi chôn lấp 8

Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước rỉ rác của BCL Gò Cát và Tam Tân (CENTEMA) 24

Hình 2.4: Công nghệ xử lý nước rỉ rác BCL Gò Cát theo thiết kế Vermeer 24

Hình 2.5: Sơ đồ hệ thống xử lý nước rỉ rác Đông Thạnh của công ty TNHH Quốc Việt 25

Hình 2.6: Sơ đồ công nghệ NUFACO xử lý nước rỉ rác Đông Thạnh 26

Hình 2.7: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước rỉ rác Đông Thạnh theo thiết kế CTA 26

Hình 3.1: Qui trình công nghệ xử lý nước rỉ rác tại P.Trảng Dài TP Biên Hòa 31

Hình 4.1: Sơ đồ xử lý nước rỉ rác đề xuất nâng cấp 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 (Biochemical Oxygen Demand)

COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

DO : Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

F/M : Tỷ số thức ăn/ vi sinh vật (Food and microorganism ratio)

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

MLSS : Chất rắn lơ lửng trong hỗn dịch (Mixed Liquor Suspended Solids)

SS : Cặn lơ lửng (Suspended Solids)

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

XLNT : Xử lý nước thải

VSV : Vi sinh vật

VSS : Hàm lượng chất rắn bay hơi

GVHD : Giáo viên hướng dẫn

KLTN : Khóa luận tốt nghiệp

Trang 6

Chương I

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong những năm gần đây, Viêt Nam đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trường,

để hòa nhập vào tốc độ của các nước trong khu vực, thành phố Biên Hòa là trung tâm công nghiệp kinh tế văn hóa du lịch của tỉnh Đồng Nai nói riêng và khu vực phía Nam nói chung đã phát triển một cách rõ rệt, bộ mặt thành phố ngày càng thay đổi một cách nhanh chóng Nhưng song song với những thành tựu phát triển kinh tế đó, những vấn đề nan giải thách thức đã được đặt ra Và vấn đề bảo vệ môi trường đóng vai trò quyết định chiến lược phát triển kinh tế, nó có tính cấp bách và cần thiết trong giai đoạn hiện nay Ngoài vấn đề nhà ở, ô nhiễm môi trường do công nghiệp, do nông nghiệp, giao thông, do các chất thải rắn sinh hoạt… thì nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp đô thị cũng là vấn đề đang cần được quan tâm hàng đầu Vì chúng ngày càng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe đời sống cộng đồng, nó làm ô nhiễm nguồn nước mặt và mạch nước ngầm, ngoài ra nước rỉ rác sẽ ngấm vào đất, tích tụ trong đất, theo gió phát tán gây ô nhiễm môi trường không khí, xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, đường tiêu hóa thông qua thực phẩm…chính vì thế từ những nhu cầu thực tiễn trên nên tôi thực hiện đề tài nâng cấp cải tạo hệ thống xử lý nước

rỉ rác P.Trảng Dài Tp.Biên Hòa

1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Xã hội càng phát triển, chất lượng cuộc sống con người ngày một nâng cao Lượng rác thải phát sinh ngày càng tăng, chỉ tính riêng TP Biên Hòa lượng rác sinh hoạt mỗi ngày xấp xỉ 5.000 tấn Trong khi đó cơ sở cho việc xử lý rác của chúng ta còn nhiều hạn chế, đa số bãi chôn lấp hoạt động vượt quá công suất thiết kế ban đầu hoặc chỉ còn hoạt động trong thời gian ngắn nữa là phải đóng cửa Trong khi đó các hệ thống xử lý kém theo thì hoạt động không hiệu quả, luôn trong tình trạng quá tải Lượng rác quá tải tại các bãi kéo theo hệ quả ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: Mùi hôi, nước rác rỉ ra môi trường ngoài,… trong đó nghiêm trọng nhất là vấn đề nước rỉ rác Nước rỉ rác là một trong những

Trang 7

nguồn ô nhiễm khó xử lý nhất bởi hàm lượng chất ô nhiễm cao, thành phần rất phức tạp, nhiều chất khó phân hủy trong môi trường nước,… Các giải pháp xử lý hiện tại mang tính tình thế, cầm chừng Đây là vấn đề bức xúc người dân, đau đầu nhà quản lý Xử lý triệt để nước rỉ rác là đòi hỏi rất cấp thiết

1.3 MỤC TIÊU KHÓA LUẬN

- Đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình trong hệ thống xử lý nước rỉ rác tại công ty

- Tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống

- Giải quyết những vấn đề còn tồn tại của hệ thống xử lý nước rỉ rác (về công nghệ

và vận hành) nhằm đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép và giá thành có thể chấp nhận được thông qua việc nâng cấp và cải tạo hệ thống

1.4 PHẠM VI THỰC HIỆN

- Phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động hệ thống xử lý nước rỉ rác tại khu xử lý nước rỉ rác P.Tràng Dài TP.Biên Hòa

- Mẫu nước thải lấy từ hệ thống xử lý nước rỉ rác

- Công tác phân tích mẫu được tiến hành tại Trung tâm phân tích môi trường – Trường Đại học Nông Lâm

- Chỉ phân tích các chỉ tiêu BOD, COD, SS, N, P

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Khảo sát đo đạc các thông số liên quan đến các hạng mục công trình trong hệ thống xử lý nước rỉ rác

- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nước thải

- Phân tích, thống kê số liệu và tổng hợp kết quả

1.6 NỘI DUNG THỰC HIỆN

- Khảo sát đo đạc các thông số về điều kiện mặt bằng, kích thước bể, chế độ vận hành của hệ thống

- Phân tích mẫu nước thải đầu vào và ra tại công trình của hệ thống

Trang 8

- Phân tích, thống kê và tổng hợp kết quả khảo sát và đo đạc tại hệ thống

- Nghiên cứu sơ bộ lý thuyết, thu thập các phương án xử lý nước thải trong và ngoài nước

- Phân tích nguyên nhân hệ thống hoạt động chưa hiệu quả

- Đề xuất phương án cải tạo khả thi

- Tính toán thiết kế về công nghệ và vận hành cho phương án đề xuất

- Dự toán kinh tế phương án đề xuất

Trang 9

Chương II

TỔNG QUAN

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG:

2.1.1 Giới thiệu chung

- Căn cứ QĐ số 1138/QĐ- UBND ngày 08/04/2008 của UBND Tỉnh Đồng Nai chuyển đổi Công Ty Dịch Vụ Môi Trường Đô Thị Biên Hòa thành Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Môi Trường Đô Thị Biên Hòa

- Tên đơn vị : Công ty TNHH Một Tthành Viên Dịch Vụ Môi Trường Đô Thị Biên Hòa

- Địa chỉ : Số 12, Huỳnh Văn Nghệ, Khu Phố 2, Phường Bửu Long, Biên Hòa – Đồng Nai

- Điện thoại : 0613951771

- Fax : 061315205

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Các ngành nghề kinh doanh gồm :

- Thu gom rác sinh hoạt hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ chức kinh tế - xã hội

- Quét dọn đường phố, vỉa hè

- Cung cấp dịch vụ lau dọn vệ sinh cho các tổ chức cá nhân

- Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế

- Xử lý nước thải

- Kinh doanh và tái chế phế liệu, sản xuất phân hữu cơ

- Duy tu, sữa chữa các hệ thống công trình thoát nước, vỉa hè, cầu đường

- Thi công xây dựng công trình giao thông

- Quản lý chăm sóc công viên công cộng, hoa viên, cây xanh

- Mua bán, trồng và cắt tỉa tạo hình cây xanh, hoa kiểng các loại

Trang 10

2.1.3 Tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật

Mối Quan hệ giữa Ban Giám Đốc với hội thành viên có tính hệ thống và chấp hành

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Phòng Kỹ Thuật

Phòng Tài Chính Kế Toán

Bộ Phận Sản

Xuất Kinh

Doanh

Bộ Phận Sản Xuất Kinh Doanh

Bộ Phận Sản Xuất Kinh Doanh

Bộ Phận Sản Xuất Kinh Doanh

Trang 11

2.1.3.2 Tình Hình Hoạt Động Của Công Ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Môi Trường Đô Thị Biên Hòa :

Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Môi Trường Đô Thị Biên Hòa là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trên lĩnh vực công ích Nhiệm vụ chính của công ty là giữ gìn

vệ sinh môi trường, tạo cảnh quan đô thị phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của thành phố Những năm gần đây với đà phát triển chung của cả nước trong lĩnh vực kinh tế, thành phố BH cũng có những bước chung phát triển đáng kể, nhiều nhà máy

xí nghiệp của nhà nước và của nước ngoài liên doanh đã được hình thành và đi vào hoạt động, từ đó thu hút được nhiều lao động trong cũng như ngoài tỉnh đến làm việc và sinh sống trên địa bàn thành phố

Bên cạnh những mặt trên việc phát triển của nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố BH đã kéo theo việc gia tăng dân số và số lượng chất thải rắn sinh hoạt lên cao ảnh hưởng đến môi trường của thành phố Để đảm bảo vệ sinh chống ô nhiễm môi trường và tạo bộ mặt văn minh cho thành phố, nhiệm vụ đặt ra cho công ty là phải không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động để đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ của mình Với những đặc điểm trên, trong quá trình hoạt động của công

+ Các dịch vụ quản lý vệ sinh môi trường luôn tạo việc làm ổn định cho người lao động

+ Thời gian qua thành phố đã đầu tư thêm phương tiện kỹ thuật để nâng cao năng lực hoạt động của công ty từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố

+ Đã xây dựng được trạm xử lý nước rỉ rác từ các bãi chôn rác ở phường Trảng Dài tránh gây ảnh hưởng về ô nhiễm môi trường

Trang 12

+ Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của nhân dân chưa cao, nên việc vứt rác bừa bãi không đúng nơi quy định đã làm ảnh hưởng đến môi trường thành phố và trong quá trình hoạt động của công ty

+ Do các bãi trung chuyển rác chưa được tập trung xây dựng thành các bộ bô rác hoàn chỉnh, gây rất nhiều khó khăn cho công ty trong việc thu gom và vận chuyển ở các khu dân cư về bãi rác phường Trảng Dài

+ Các phương tiện chuyên chở rác thường xuyên hư hỏng nặng, xuống cấp nhanh chóng do tiếp xúc với các loại hóa chất bẩn và đoạn đường vào khu xử lý rác Trảng Dài

bị hư hỏng nặng nhất vào mùa mưa nên kinh phí cho việc tu sửa phương tiện vận chuyển rất lớn

+ Công tác vệ sinh của công ty: công ty có trách nhiệm thu gom, vận chuyển toàn phần về rác thải sinh hoạt của thàn phố, xử lý rác và nước rỉ rác ở các bãi chôn lấp

2.2 TỔNG QUAN VỀ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC

2.2.1 Địa điểm xây dựng

Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và trạm xử lý nước rỉ rác của Thành Phố Biên Hòa đặt tại khu đất rộng 15 ha thuộc phường Trảng Dài, Thành Phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, cách trung tâm Thành Phố Biên Hòa khoảng 12km, nằm phía Đông Bắc của Thành Phố, có độ cao thay đổi từ 28-43m so với mực nước biển Địa hình nghiêng thoái về phái Bắc- Đông Bắc Khu đất này giáp ranh với các khu vực sau :

+Phía Bắc giáp con suối nhỏ

+Phía Nam-Tây Bắc giáp đường vào UBND phường Trảng Dài

+Phía Đông giáp con suối nhỏ và nhà dân

Vị trí bãi chôn lấp cách khu dân cư chính, đường giao thông và nguồn nước như sau :

+Đến khu dân cư: 400m

+Đường giao thông: cách đường Đổng Khởi 1000m

+Nguồn nước mặt: cách rạch Ông Hường 1000m

Trang 13

2.2.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự tại bãi chôn lấp

Hình 2.2 Bố trí nhân sự tại bãi chôn lấp 2.3 TỔNG QUAN VÈ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC

Khuynh hướng xử lý nước rỉ rác

Hiện nay trên thế giới có 3 khuynh hướng xử lý nước rỉ rác :

Xử lý sơ bộ nước rác để tuần hoàn, tái sử dụng trong nông nghiệp

Xử lý sơ bộ nước rác để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị

Xử lý nước rác đến đạt tiêu chuẩn thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên (qua hệ thống phối hợp các biện pháp hóa, lý, sinh học,…)

2.3.1 Xử lý sơ bộ để “không thải”, tuần hoàn lại nước rác

Phương án này nhằm tăng tốc độ quá trình ổn định hóa bãi rác, giảm thời gian cần thiết để lên men chất hữu cơ và sinh khí Thêm vào đó, phương án trên tuy khử được BOD, COD nhưng lại làm tăng nồng độ vô cơ trong nước rác, làm nước rác ngày càng tích lũy các chất hữu cơ khó có khả năng phân hủy sinh học nên chỉ ứng dụng cho xử lý nước rác có nguồn gốc từ chất thải sinh hoạt hơn là chất thải rắn công nghiệp Ngoài ra phương án này còn gây ra vấn đề mùi, nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm

Phương án tuần hoàn không thích hợp cho xử lý nước rác ở Việt Nam vì nguồn rác thải phức tạp, đa dạng, không được phân loại tại nguồn tốt Thành phần rác thải chứa các hợp chất hữu cơ nguy hại chưa được phân loại dễ trở thành độc tố, tích lũy trong đất và cây trồng gây nguy hại đến sức khoẻ con người

Phân Xưởng Xử Lý Chất Thải

Tổ cân điều hành cân

Tổ vận hành cân

Tổ xử lý nước thải

Tổ xe máy

Tổ bảo vệ

Trang 14

2.3.2 Xử lý sơ bộ để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị

Người ta dẫn nước rác sau khi xử lý sơ bộ vào hệ thống cống rãnh, nhập chung với nước thải đô thị đưa về trạm xử lý, bùn sau xử lý được chuyển trở lại vào bãi rác Đây là một phương án thích hợp nhưng yêu cầu phải xây dựng hệ thống cống rãnh tốt và trạm xử

lý nước thải đô thị

Nhiều hệ thống tiền xử lý đã được nghiên cứu cho xử lý nước rác như: bể phản ứng sinh học tăng trưởng lơ lửng (bùn hoạt tính ), tăng trưởng dính bám (lọc sinh học), hồ sinh học…Người ta nhận thấy, phương pháp tiền xử lý chi phí hiệu quả nhất là sử dụng hồ sinh học được sục khí rồi dẫn sang hồ ổn định Hệ thống khuấy cơ khí cung cấp oxi (2-5 ngày), bổ sung vôi hay chất đông tụ sẽ giúp nâng cao hiệu quả kết tủa kim loại nặng Hồ

ổn định với thời gian lưu 4-10 ngày để lắng và có tác dụng như hồ chứa

2.3.3 Xử lý để xả ra nguồn tiếp nhận tự nhiên

Nhìn chung, hầu hết các công nghệ xử lý nước thải có thể được áp dụng cho xử lý nước rác nhưng cần thiết kết hợp các công nghệ: cơ học, sinh học, hóa lý, hóa học để xử

lý nước ra đạt tiêu chuẩn thải vào nguồn tiếp nhận

Sau đây ta sẽ tìm hiểu kỹ về từng quá trình xử lý đã và đang được áp dụng

2.3.3.1 Xử lý cơ học, hoá lý và hoá học

9 Khử khí

Phương pháp khử khí (air stripping) được sử dụng để loại bỏ các chất bay hơi như VOC và amoniac Quá trình khử khí là cần thiết trong xử lý nước rác vì nó làm tăng oxy hòa tan trong nước rác, loại bỏ VOC, giảm hàm lượng amoniac trong nước rác Quá trình này yêu cầu cần có sự hiệu chỉnh pH để các loại chất bay hơi dễ dàng thoát ra khỏi nước trong các thiết bị làm thoáng Đồng thời nhiệt độ cũng có ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình

Hiệu quả khử VOC đạt đến hơn 90% Trở ngại chính của quá trình trao đổi và khử khí là sự đóng cáu cặn canxi cacbonat trong tháp tiếp xúc khí khử

9 Bay hơi

Trang 15

Bay hơi là biện pháp đơn giản nhất để giảm lưu lượng và cô đặc nước rác ở các nước có khí hậu nóng, khô Nước rác được chứa trong các hồ được lắp đặt lớp lót Quá trình bay hơi diễn ra trên bề mặt nước phụ thuộc vào nhiệt độ, vận tốc gió và độ ẩm không khí Bay hơi nước rò rỉ được tiến hành trong các tháng mùa hè khi nhiệt độ cao và

ít có mưa Nước rò rỉ cũng có thể được phun lên bề mặt bãi chôn lấp và để bay hơi tự nhiên Việc sục khí có thể cần thiết để kiểm soát mùi

9 Tuyển nổi

Phương pháp này sử dụng để tách tạp chất phân tán lơ lửng không tan, các hạt nhỏ hoặc nhẹ, lắng chậm Trong một số trường hợp, quá trình này cũng được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt (quá trình tách bọt hay làm đặc bót) Quá trình thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường là không khí) vào pha lỏng Các bọt khí kết dính với các hạt, kéo chúng cùng nổi lên bề mặt và sau đó lớp váng này được thu gom nhờ thiết bị vớt bọt Phương pháp tuyển nổi có nhiều ưu điểm như : cấu tạo thiết bị đơn giản, vốn đầu tư và chi phí năng lượng vận hành thấp, có độ lựa chọn tách các tạp chất, tốc độ quá trình tuyển nổi cao hơn quá trình lắng; nhược điểm là các lỗ mao quản hay bị bẩn, tắt

9 Điều hòa lưu lượng và nồng độ - Trung hòa

Lưu lượng và tính chất của nước rác thay đổi liên tục, do đó hệ thống xử lý nước rác cần có công trình điều hòa nhằm đảm bảo việc cung cấp nước liên tục với lưu lượng

và nồng độ ổn định cho hệ thống xử lý Nhờ đó, các công trình xử lý phía sau mới hoạt động ổn định và đạt hiệu quả cao Bể điều hòa thường gắn các thiết bị sục khí để kiểm soát mùi và cặn lắng

Nước rác mới thường có pH thấp, để có thể xử lý ở các công trình sinh học thì cần phải tăng pH nước rác bằng cách sử dụng các hóa chất như NaOH, KOH Nên hạn chế việc sử dụng Ca(OH)2 vì làm tăng nồng độ ion canxi trong nước, ảnh hưởng đến các công trình sinh học, đặc biệt quá trình kỵ khí do đóng cặn CaCO3

Khi xử lý nước rác bằng phương pháp hóa lý cũng cần phải hiệu chỉnh pH về giá trị tối ưu để các phản ứng xảy ra với hiệu quả cao nhất

9 Lọc

Trang 16

Lọc là quá trình xử lý bậc ba thường được áp dụng trong xử lý nước rác nhằm làm giảm chất rắn lơ lửng trong đặc biệt đối với nước rác ở trạm trung chuyển ép rác kín Lọc cũng rất cần thiết trong việc tiền xử lý trước khi đưa nước vào các công trình xử lý bậc cao như siêu lọc, thẩm thấu ngược, trao đổi ion, hấp phụ than hoạt tính… Các chất lơ lửng nhỏ, mịn, các chất vi hữu cơ (micro-organic matter) bị khử loại qua quá trình lọc cát (cơ học) hay hấp phụ (lý hóa)

Quá trình lọc diễn ra khi cho dòng nước được qua lớp vật liệu lọc Vật liệu lọc thường sử dụng là cát Hoạt động của thiết bị lọc có thể dưới tác dụng của trọng lực hoặc lọc áp lực Vấn đề hay gặp phải trong xử lý nước rác ép là SS lớn nên dễ tắc lọc làm tăng tổn thất áp lực và được khắc phục bằng cách định kỳ rửa vật liệu lọc

9 Thẩm thấu ngược

Thẩm thấu ngược được ứng dụng để loại bỏ các chất vô cơ hòa tan ( khử khoáng) Đây là quá trình lọc dung dịch qua màng bán thấm dưới áp suất cao (trên 100atm) Màng lọc cho các phân tử dung môi đi qua và giữ lại các hạt ( phân tử, ion bị hydrat hóa) có kích thước không lớn hơn phân tử dung môi Hiệu quả quá trình phụ thuộc vào tính chất màng lọc Phương pháp này có ưu điểm là: tiêu hao năng lượng ít, có thể tiến hành ở nhiệt

độ thường, kết cấu đơn giản Hơn nữa, quá trình hoạt động dưới áp suất cao nên cần có vật liệu đặc biệt làm kín thiết bị Thẩm thấu ngược thường chỉ được dùng ở giai đoạn cuối của quá trình xử lý (sau khi đã qua xử lý sinh học hoặc đã tách loại các chất lơ lửng) Nhiều dạng màng bán thấm được sử dụng, nhưng loại màng xenlulose acetat và polyamit (nylon) được sử dụng rộng rãi nhất Thông thường thì thẩm thấu ngược hay sử dụng cho các công trình xử lý nước cấp, khi áp dụng cho xử lý nước rác thì có nhiều trở ngại như việc đóng cáu cặn và khả năng sử dụng bị hạn chế, thời gian sử dụng rất ngắn Hiện nay, trên thế giới đã và đang chế tạo nhiều loại màng bán thấm dạng ống có thể sử dụng để xử

lý nước rác Các loại màng bán thấm này có thời gian sử dụng lâu, chống được hiện tượng đóng cáu cặn trong màng, thiết bị chế tạo theo module rất thuận lợi khi tính chất và lưu lượng nước rác thay đổi

Trong tất cả các phương pháp được áp dụng để xử lý nước rác rò rỉ, thẩm thấu ngược là phương pháp khử COD hiệu quả nhất Tuy nhiên, một số axít béo có thể thấm

Trang 17

qua màng làm giảm hiệu quả xử lý Bên cạnh việc xử lý các chất hữu cơ, các chất rắn hòa tan cũng được loại bỏ với hiệu suất rất cao Tuy nhiên, trong hầu hết các nghiên cứu sử dụng thẩm thấu ngược để xử lý nước rò rỉ đều cho thấy rằng việc đóng cáu cặn ảnh hưởng rất xấu đến màng bán thấm, và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý và làm tăng trở lực của hệ thống Màng bán thấm cũng rất nhạy cảm với pH

Slater (1983) nghiên cứu việc kết hợp thẩm thấu ngược với các quá trình xử lý khác để xử lý nước rò rỉ Giai đọan tiền xử lý bao gồm việc loại bỏ dầu thô, keo tụ bằng vôi, recacbonac và điều chỉnh pH Lưu lượng nước rò rỉ vào thiết bị RO là 180l/m2.ngày Hiệu quả xử lý TDS,COD, TOC lần lượt là 98%, 68%, 59% Sau đó nghiên cứu được tiếp tục với việc sử dụng các quá trình keo tụ, recacbonat, lắng, xử lý sinh học, lọc trước khi cho qua thẩm thấu ngược Kết quả cho thấy hiệu quả xử lý COD, TDS và TOC tăng lên đáng kể

Kết quả nghiên cứu của Chian và DeWalle (1977) dùng thiết bị RO để xử lý nước

rò rỉ được cho trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Kết quả nghiên cứu của Chian và DeWalle sử dụng RO xử lý nước rác COD ban

% khử COD

53.000 0,65 RO bằng màng xenlulose acetate, pH=5.5 56

53.000 0,65 RO bằng màng xenlulose acetate, pH=8,0 89

900 - RO nước rò rỉ sau khi qua bể lọc kị khí 98

536 - RO cho nước rác từ hồ sục khí, màng xenlulose acetate 95

9 Keo tụ, tạo bông, kết tủa và lắng

Keo tụ, tạo bông nhằm khử các chất ô nhiễm dạng keo, chất lơ lửng bằng cách sử dụng chất đông tụ để trung hòa điện tích các hạt keo nhằm liên kết chúng lại với nhau, tạo nên các bông cặn lớn có thể lắng trọng lực Chất đông tụ thường dùng là muối nhôm, sắt hoặc hỗn hợp của chúng, trong đó phổ biến nhất là Al2(SO4)3 ( phèn nhôm) vì Al2(SO4)3hòa tan tốt trong nước, chi phí thấp và hoạt động hiệu quả cao trong khoảng pH = 5 – 7,5

Trang 18

Ngoài ra, người ta còn thêm các chất trợ đông tụ giúp nâng cao tốc độ lắng của bông keo, giảm thời gian quá trình và liều lượng chất đông tụ cần thiết

Kết tủa là phương pháp thông dụng nhất để khử kim loại và một số anion Kim loại

bị kết tủa dưới dạng hydroxide, sulfit và cacbonat bằng cách thêm các chất làm kết tủa và điều chỉnh pH thích hợp cho quá trình Phương pháp này có thể dùng để khử hầu hết các kim loại (As, Cd, Cr3+, Cu, Fe, Pb, Hg, Ni, Zn,…) và nhiều loại anion (PO43-, SO42-, F,…) Kết tủa sulfit cho hiệu quả khử tốt hơn nhưng đắt tiền và có thể tạo ra khí H2S nên thực tế người ta thường dùng vôi (tạo kết tủa hydroxide) hay NaOH, vừa rẻ vừa ít nguy hiểm hơn Các nghiên cứu cho thấy, hiệu quả khử COD bằng kết tủa vôi thì thấp nhưng hiệu quả khử màu, sắt và các cation đa hóa trị thì lại rất tốt với nồng độ vôi cao (300-1000 mg/l) Mặc khác việc dùng vôi để kết tủa sẽ tạo ra các cặn bám không tốt cho quá trình sinh học về sau

Quá trình keo tụ dùng phèn nhôm và sắt có hiệu quả thấp khi xử lý nước rác mới Liều lượng sử dụng thường rất lớn và cần phải hiệu chỉnh pH thích hợp Sử dụng polymer

có thể nâng cao hiệu quả xử lý Tuy nhiên, hiệu quả xử lý tăng lên khi sử dụng chất keo tụ

xử lý nước rò rỉ lâu năm Nhìn chung, quá trình keo tụ, tạo bông thường áp dụng xử lý ban đầu nước rò rỉ, loại bỏ một phần COD và kim loại nặng ức chế vi sinh vật trước khi

xử lý sinh học

Các nghiên cứu trước đây sử dụng phèn, vôi để loại bỏ các chất hữu cơ trong nước

rò rỉ không đạt hiệu suất cao Nguyên nhân chính là do các nghiên cứu này đều thực hiện với nước rò rỉ có thành phần chất hữu cơ phân hủy sinh học cao (BOD/COD cao) và hầu hết đều ở dạng chất hữu cơ hòa tan nên keo tụ không đạt hiệu quả tốt Hơn nữa liều lượng hóa chất sử dụng là khá lớn nên sẽ không kinh tế

Trong các nghiên cứu gần đây được thực hiện tại Khoa Môi trường – Đại học Bách Khoa, dùng phương pháp keo tụ, tạo bông, lắng kết hợp với oxy hóa các chất hữu cơ trong nước rò rỉ bằng oxy già và xúc tác, mang lại kết quả rất khả quan Nước rác được lấy từ bãi rác Đông Thạnh – Tp.Hồ Chí Minh, có thành phần các chất hữu cơ phân hủy sinh học thấp, sau khi được xử lý keo tụ bằng hóa chất để giảm một phần COD sẽ được

Trang 19

oxy hóa nhiều bậc bằng H2O2 có sử dụng chất xúc tác và polymer để trợ keo tụ Kết quả sau khi xử lý nước có COD nhỏ hơn 100 mg/l, màu mùi được khử, nước trong, vi sinh vật đạt tiêu chuẩn thải

9 Hấp phụ than hoạt tính và trao đổi ion

Phương pháp hấp phụ được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để các chất hữu cơ hòa tan sau xử lý sinh học mà chúng thường có độc tính cao hay kim loại nặng hoặc không phân hủy sinh học Chất hấp phụ có thể là than hoạt tính ( phổ biến nhất), các chất tổng hợp, một số chất thải của sản xuất như: xỉ tro, mạc sắt, khoáng chất như đất sét, silicagen, keo nhôm…Than hoạt tính sử dụng có thể ở dạng bột (PAC) hoặc dạng hạt (GAC) Phương pháp này có hiệu quả lọc cao nhưng thường chỉ sử dụng ở giai đoạn xử lý bậc cuối vì nó cũng không hiệu quả bằng phương pháp sinh học đối với các bãi rác mới Ngoài ra, nó cần quá trình rửa tái hồi phục chất hấp phụ

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá khả năng sử dụng than hoạt tính

xử lý nước rác và chỉ ra rằng việc sử dụng than hoạt tính xử lý nước rác mới đạt hiệu quả thấp hơn nhiều so với xử lý bằng phương pháp sinh học bởi vì trong nước rò rỉ có nhiều axít béo bay hơi dễ phân hủy sinh học hơn nhiều Kipling (1965) nghiên cứu và cho biết rằng than hoạt tính dù với liều lượng lớn khoảng 5.000mg/l có hiệu suất xử lý các axit acetic, propionic, butyric lần lượt là 24%, 33% và 60% Burchinal (1970) cho rằng hiệu suất xử lý COD bằng than hoạt tính cho nước rác mới thường dao động là do độ lớn và thành phần khác nhau của các axit béo bay hơi có phân tử lượng thấp và cao trong nước rác

Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy rằng dùng than hoạt tính để xử lý nước rác sau khi qua xử lý sinh học đạt hiệu quả cao hơn nhiều so với xử lý trực tiếp Hiệu quả xử lý COD của nước rác đã ổn định có tỉ lệ BOD/COD thấp khoảng dưới 0,1 là 70% (Chian và DeWall, 1977) với liều lượng cacbon sử dụng 1mg than họat tính/ 0,17 mg COD McClinton (1900) nghiên cứu xử lý nước rác sau khi xử lý ở bể kị khí kết hợp thiếu khí, than GAC với liều lượng 2g/l được sử dụng, hiệu quả xử lý đạt 84% theo COD sau 40h tiếp xúc Pohland (1975) nghiên cứu xử lý nước rò rỉ kết hợp 2 quá trình hấp phụ bằng than hoạt tính và trao đổi ion, đạt hiệu quả xử lý COD cao Nghiên cứu này cũng cho biết

Trang 20

rằng than họat tính nên đứng trước cột trao đổi ion thì hiệu quả sẽ cao hơn và khắc phục các khó khăn trong khi vận hành Porbarazi (1989) nghiên cứu xử lý kết hợp quá trình hấp phụ và phân hủy sinh học nhờ các màng vi sinh vật hình thành trong cột hấp phụ than hoạt tính, hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao và phù hợp với các tính toán lý thuyết

Tuy rằng việc sử dụng than hoạt tính đem lại hiệu quả tốt khi ứng dụng xử lý nước rác nhưng giá thành lại rất cao Cần cân nhắc khi sử dụng than hoạt tính sao cho đạt hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao nhất Thông thường thì hấp phụ than hoạt tính được sử dụng trong giai đọan xử lý bậc 3 làm sạch hoàn toàn nước thải khỏi chất hữu cơ, màu, mùi, vị, các chất độc hại và kim loại nặng

Phương pháp trao đổi ion ứng dụng làm sạch nước khỏi các kim loại như : Zn, Cu,

Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, V, Mn,…cũng như các hợp chất của Asen, Photpho, Cyanua Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn (chất trao đổi ion – ionit, không tan trong nước) trao đổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi chúng tiếo xúc nhau Các ionit có thể là các chất vô cơ có nguồn gốc tự nhiên ( zeolit, kim loại khóang chất, đất sét, fenspat, mica…), chất vô cơ tổng hợp (cilicagen, permutit, các oxit khó tan và hydroxit của một số kim loại như Al, Cr, ziriconi…), chất hữu cơ tự nhiên (acid humic của đất – chất bùn, than đá) và các chất hữu cơ tổng hợp là các nhựa cao phân

tử có bề mặt riêng lớn…Phương pháp này có hiệu quả cao, xử lý khá triệt để, song chỉ có thể áp dụng ở giai đoạn “ đánh bóng” cuối cùng, và nó cũng đòi hỏi quá trình tái sinh các ionit và giá thành cao

9 Ôxy hóa

Phương pháp oxy hóa khử có khả năng phân hủy hầu hết các chất hữu cơ và vô cơ trong nước rác, chuyển các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học thành dễ phân hủy sinh học (giảm COD, nâng tỷ lệ BOD/COD), nó còn ứng dụng khử độc một số chất vô cơ (Cyanide, Ammonia, một số kim loại Fe, Mn, Se, Cr… Phương pháp được thực hiện bằng cách thêm vào nước rác các tác nhân oxy hóa, tác nhân khử dưới pH thích hợp Các chất oxy hóa có thể được sử dụng là Clo ở dạng khí hay hóa lỏng, dioxitclo, cloratecanxi, hypocloritcanxi, hay natri, permanganatkali (KMnO4), bicromatkali, peroxithydro (H2O2), oxit không khí, O3, pyroluzit (MnO2) Phương pháp khử (chất khử : NaHSO3, FeSO4)

Trang 21

dùng để tách các hợp chất Hg, Cr, As…ra khỏi nước rác Quá trình tiêu tốn một số lượng lớn hóa chất nên thường chỉ được dùng trong trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn không thể xử lý được bằng các phương pháp khác

Nhìn chung việc sử dụng chất oxy hóa để xử lý nước rác mới không đạt hiệu quả cao Việc sử dụng ozon để xử lý nước rác mới không đạt hiệu quả vì có sự chống lại rất mạnh của các axit béo đối với ozon Hiệu quả xử lý dùng chất oxy hóa đối với nước đã ổn định cao hơn nhiều Chất oxy hóa có tác dụng bẻ gãy các liên kết của các chất hữu cơ có phân tử lượng cao, chuyển chúng từ dạng hòa tan, các phức chất thành dạng không tan và

có thể dùng quá trình keo tụ để loại chúng ra khỏi nước Một số nghiên cứu cho biết rằng quá trình sinh học chỉ loại được các chất hữu cơ có phân tử lượng bé hơn 500, còn các chất hữu cơ có phân tử lượng lớn hơn 500 sẽ theo nước sau khi xử lý sinh học trôi ra ngoài làm ảnh hưởng đến chất lượng nước Ngược lại, quá trình oxy hóa có tác dụng rất tốt đối với các chất hữu cơ có phân tử lượng lớn hơn 500 Do vậy, ta có thể kết hợp quá trình xử lý sinh học với quá trình oxy hóa để loại bỏ các chất hữu cơ, đảm bảo nước rò rỉ sau xử lý đảm bảo tiêu chuẩn thải ra nguồn

Hiện nay, việc sử dụng H2O2 mang lại nhiều triển vọng trong việc xử lý nước rác

từ bãi chôn lấp đã lâu năm Khi H2O2 kết hợp với các chất xúc tác tạo ra gốc hydroxyl có khả năng oxy hóa rất mạnh, do đó hiệu quả khử COD cũng được nâng lên rõ nét Đồng thời H2O2 là chất tự phân hủy nên không gây ô nhiễm môi trường và không tạo ra các sản phẩm trung gian độc hại khác Đối với nước rác thường không dùng Clo để oxy hoá vì có thể tạo ra các gốc halogen độc hại cho môi trường khi chúng kết hợp với kim loại nặng có trong nước thải

2.3.3.2 Xử lý sinh học

9 Bùn hoạt tính

Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học có thể xử lý hiệu quả bằng hệ thống sinh học bùn hoạt tính Bùn hoạt tính là khối quần thể vi sinh hoạt tính có khả năng ổn định chất hữu cơ hiếu khí Các hệ thống bùn hoạt tính thường dùng như: xáo trộn hoàn toàn, hoạt động theo mẻ, dòng chảy nút

Trang 22

Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng quá trình bùn hoạt tính:

¾ Thuận lợi

- Bùn hoạt tính thích nghi nhanh

- Lượng bùn sử dụng trong quá trình khởi động ít

- Hiệu quả đạt được cao

¾ Khó khăn

- Hao tốn nhiều năng lượng trong quá trình xử lý

- Sục khí quá nhiều kết hợp nồng độ kim loại cao làm nổi bọt nhiều

- Mặt bằng công trình lớn và các thiết bị sử dụng đắt tiền

- Lượng bùn dư sinh ra nhiều nên chi phí xử lý bùn tốn kém

- Áp dụng đối với nồng độ và tải trọng thấp

9 Một số điều kiện và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình bùn hoạt tính:

- Phải đảm bảo cung cấp đủ Oxy một cách liên tục và sao cho lượng Oxy hoà tan trong nước ra khỏi bể lắng 2 không nhỏ hơn 2 mg/l

- Nồng độ độc chất gây hại cho vi sinh ở trong ngưỡng cho phép

- Lượng các nguyên tố dinh dưỡng để các quá trình sinh hoá diễn ra bình thường không được thấp hơn giá trị cần thiết (BOD5: N : P = 100:5:1)

- pH vào nằm trong khoảng 6,5 – 8,5 pH ảnh hưởng lớn đến quá trình lên men trong tế bào và hấp thu các chất dinh dưỡng vào tế bào

- Nhiệt độ nước thải không dưới 60C và không quá 370C

- Nồng độ của muối vô cơ trong nước thải không quá 10 g/l

- SS vào không quá 100 mg/l khi dùng bể lọc sinh học và 150 mg/l khi dùng aerotank

9 Một số nghiên cứu ứng dụng bùn hoạt tính xử lý nước rác ở nước ngoài

Trang 23

Đối với nước rò rỉ rác mới thì hiệu quả xử lý của quá trình bùn hoạt tính có thể khử 95,2% BOD5; với BOD5 vào 5294 mg/l giảm còn 254mg/l; trên 87% COD được loại bỏ, nồng độ COD vào từ 12359 mg/l giảm còn 1566 mg/l (After Ehrig, 1989) Quá trình bùn hoạt tính có thể khử 90 – 99% BOD5 và COD và loại bỏ 80 – 90% kim loại; ứng với nồng

độ MLVSS khoảng 5000 – 10000 mg/l; tỉ số F/M khoảng 0,02 – 0,06 ngày-1, thời gian lưu nước từ 1 – 10 ngày, thời gian lưu bùn 15 – 60 ngày và nhu cầu dinh dưỡng BOD5:N:P = 100:3,2:0,5) ( Syed R.Qasim và Walter Chiang)

9 Một số nghiên cứu trong nước:

Các nghiên cứu ứng dụng quá trình BHT dạng mẻ xử lý nước rác mới:

Ở tải trọng 0,3 – 0,38 kgCOD/kgVSS.ngđ, sau 24 giờ thổi khíCOD giảm từ 1858 –

1938 mg/l xuống còn 62 – 80 mg/l Ở các tải trọng 0,46 – 0,67 kgCOD/kgVSS.ngđ; 0,6 – 0,87 kgCOD/kgVSS.ngđ khả năng xử lý sinh học tương ứng đạt 96,7 – 95,4%; 76,5 – 71,1% và 80 – 80,9%

Các pha sử dụng chất nền bởi vi sinh vật khi xử lý nước rò rỉ bằng phương pháp sinh học bao gồm:

(1) Carbonhydrat (2) Axit béo (3) Amino axit (4) Các chất humic, cacbon hydrat có phân tử lượng lớn Các chất hữu cơ trong pha (4) chủ yếu có phân tử lượng trong khoảng từ 500-10.000 nên rất khó phân hủy sinh học Ta thấy rằng nước rác mới chứa nhiều axit béo bay hơi VFA có phân tử lượng thấp nên dễ xử lý sinh học

9 Bể phản ứng hoạt động theo mẻ (Sequencing Batch Reactor)

Hệ thống aerotank làm việc theo mẻ kế tiếp (SBR) là quá trình bùn hoạt tính hay được sử dụng để xử lý nước rò rỉ Quá trình gồm 5 giai đọan: cho nước vào, phản ứng (kị khí, hiếu khí, thiếu khí), lắng, tháo nước ra, nạp mẻ mới được thực hiện trong cùng 1 bể phản ứng, do đó rất tiết kiệm diện tích xây dựng Đồng thời, bùn hoạt tính không cần tuần

Trang 24

hoàn để duy trì nồng độ bùn trong bể như các quá trình bùn hoạt tính khác SBR có hiệu quả cao khi xử lý nước rác có hàm lượng chất hữu cơ hòa tan và chất dinh dưỡng cao Nó còn được áp dụng để xử lý nước thải nhiễm phenol, benzoic axit, các chất béo… Các nghiên cứu và công trình thực tế cho biết rằng hiệu quả xử lý nước rác của SBR khoảng 72-79% COD, 98% BOD5 và khử được hơn 72% tổng nitơ, hơn 98% sắt và hơn 82% mangan, đồng thời kẽm cũng được giảm xuống còn rất thấp (0,02mg/l)

Hiệu quả xử lý kim loại của các công trình sinh học bùn hoạt tính khi xử lý nước rác mới rất cao Tuy nhiên, khi các kim loại như Fe, Mn, Al, Cr, Ca, Pb, Ni bị loại ra khỏi nước thải sẽ lắng trong các công trình xử lý sinh học cũng như hấp phụ trong bùn hoạt tính, thì tỉ lệ MLVSS/MLSS sẽ giảm xuống rất thấp ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý sinh học Do vậy cần có những công trình sơ bộ giảm nồng độ kim loại trước khi xử lý sinh học

9 Hồ ổn định sinh học

Hệ thống hồ ổn định sinh học thường là 1 chuỗi từ 3 đến 5 hồ Trong hồ nước thải được làm sạch bằng các quá trình tự nhiên bao gồm tảo và vi khuẩn Do tốc độ oxy hoá chậm nên thời gian lưu nước phải lớn (khoảng 30 – 50 ngày) Các vi sinh vật sử dụng oxy trong quá trình quang hợp của tảo và oxy được khuyếch tán qua bề mặt để phân hủy các chất hữu cơ Cần duy trì pH và nhiệt độ thích hợp để hồ làm việc bình thường

Hồ được dùng để xử lý sơ bộ nước rác trước khi thải vào cống rãnh hoặc tuần hoàn trở lại bãi rác Theo các kết quả nghiên cứu của trung tâm CENTEMA về sự thay đổi nồng độ chất hữu cơ của nước rác chứa trong hồ: trong thời gian 3 tháng COD giảm từ

39496 mg/l xuống còn 2238 mg/l, hiệu quả đạt khoảng 95%, pH tăng từ 6,02 lên 7,86; BOD giảm từ 30000 mg/l xuống còn 200 mg/l; VFA giảm từ 21878 xuống còn 26, hiệu quả đạt 99%

9 Hồ làm thoáng

Hồ làm thoáng có lắp đặt thiết bị làm thoáng bề mặt nhằm khắc phục mùi từ hồ do

bị quá tải bởi lượng chất hữu cơ Quá trình hồ làm thoáng giống như quá trình bùn hoạt tính kéo dài thông thường ( thời gian lưu bùn khoảng 10 ngày)

Trang 25

Chian và DeWall (1977) đã tổng kết và so sánh kết quả của nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng quá trình hồ làm thoáng về xử lý nước rác (bảng 2.2 ) Hiệu quả xử lý của các nghiên cứu này có thể khử khoảng 22 – 99% COD Tỉ số BOD5/COD khoảng 0,03 – 0,8

Bảng 2.2 So sánh hiệu quả xử lý nước rác bằng hồ làm thoáng của nhiều nhà nghiên cứu

COD vào

(mg/l) BOD/COD Nguồn nước %COD (khử)

Thời gian lưu (ngày)

ở một khu vực, sau đó màng vi sinh vật sẽ không ngừng phát triển phủ kín toàn bộ bề mặt vật liệu tiếp xúc Chất dinh dưỡng (chất hữu cơ, muối khoáng) và oxy có trong nước thải

sẽ khuếch tán vào lớp màng biofilm và từ đó quá trình ổn định chất hữu cơ sẽ diễn ra làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm có khả năng phân hủy sinh học trong nước thải

Bể tiếp xúc sinh học quay hay đĩa lọc sinh học (Rotating Biological Contactor RBC)

Trang 26

Đĩa sinh học gồm nhiều đĩa tròn, phẳng, bằng polystyren hoặc polivinylclorua (PVC) lắp trên một trục Các đầu đĩa được đặt ngập trong nước một phần và quay chậm Đĩa sinh học thường được thiết kế dựa trên tải trọng thu được từ thực nghiệm

Lugowski (1989) đã nghiên cứu so sánh hiệu quả của quá trình bùn hoạt tính và bể tiếp xúc sinh học quay trong xử lý nước rác từ các bãi chôn lấp mới Những kết quả nghiên cứu trên mô hình pilot cho biết hiệu quả khử BOD5 trong RBC đạt 95 – 97%, khử COD hoà tan 80 – 90% Quá trình bùn hoạt tính có hiệu quả xử lý thấp hơn Nếu sử dụng kết hợp RBC với các phương pháp hóa lý thì nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải

9 Xử lý kỵ khí

Xử lý kị khí gồm các công trình: Hệ thống lọc kỵ khí, hệ thống lọc đệm giãn nở, công nghệ đệm bùn kỵ khí dòng chảy ngược (UASB) So với xử lý hiếu khí, xử lý kỵ khí nước rác cho thấy tính khả thi cao hơn

Một số thuận lợi và hạn chế của quá trình kị khí:

¾ Thuận lợi

- Chi phí đầu tư thấp

- Chi phí vận hành thấp do hệ thống kị khí ít tiêu tốn năng lượng trong quá trình vận hành

- Không cần cấp khí, đỡ tốn năng lượng và còn có thể thu hồi năng lượng từ biogas

- Bùn kị khí có thể phục hồi và hoạt động sau một thời gian ngưng nạp liệu

- Có thể áp dụng với tải trọng rất cao do đó giảm được diện tích cần thiết

- Lượng hoá chất bổ sung cho quá trình ít

- Thể tích bùn dư sinh ra trong quá trình kị khí ít

- Tải trọng tối đa không bị hạn chế bởi chất phản ứng như oxy

¾ Hạn chế

- Quá trình thích nghi lâu nếu chưa có bùn thích nghi sẵn

- Gây mùi khó chịu trong quá trình xử lý

Trang 27

- Vi sinh vật chuyển hoá Metan và Acetat rất nhạy cảm với những hợp chất có tính độc hại

9 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý kị khí:

- Nhiệt độ: nhiệt độ là yếu tố điều tiết cường độ của quá trình Nhiệt độ tối ưu cho quá trình này là 350C Quá trình có thể thực hiện ở điều kiện ấm (30 – 350C) hoặc nóng (50 – 550C) Khi nhiệt độ nhỏ hơn 100C thì vi khuẩn chuyển hoá methan hầu như không hoạt động

- Liều lượng nạp nguyên liệu (bùn) và mức độ khuấy trộn: nguyên liệu nạp cho quá trình cần có hàm lượng chất rắn khoảng 7 – 9 % Tác dụng của khuấy trộn là phân bố đều dinh dưỡng và tạo điều kiện tiếp xúc tốt với vi sinh vật và giải phóng sản phẩm khi hỗn hợp ra khỏi lỏng rắn

- Tỉ số C/N: tỉ số C/N tối ưu cho quá trình là (25 – 30):1 Có đủ chất dinh dưỡng theo tỉ lệ COD:N:P = 350:5:1

- pH: pH tối ưu cho quá trình dao động trong phạm vi hẹp từ 6,5 – 7,5 Khi pH giảm thì cần ngưng nạp nhiên liệu, vì nếu tiếp tục nạp năng lượng thì hàm lượng axit tăng lên làm chết vi khuẩn tạo metan

- Ngoài ra còn kể đến ảnh hưởng của các kim loại nặng (Cu, Ni, Zn…), hàm lượng

NH3và sunfua quá dư cùng một số hợp chất hữu cơ khó pâhn hủy khác

- Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng quá trình kị khí xử lý nước rác ở nước ngoài:

Nhiều nhà nghiên cứu đã chứng minh quá trình kị khí có thể khử 90 – 99 % BOD5;

tỉ số BOD5/COD tương ứng là 0,68 (Boyle và Ham 1974; Pohland 1975; Chian và DeWalle 1977) Chian và DeWall (1977) đã tổng kết những kết quả nghiên cứu này trong bảng dưới đây:

Trang 28

Bảng 2.3 Hiệu quả phân hủy kị khí cho xử lý nước rác của một số nhà nghiên cứu COD vào,

%COD khử

9 Một số ứng dụng nghiên cứu quá trình kị khí trong nước:

Các nghiên cứu ứng dụng quá trình kị khí trên mô hình pilot UASB xử lý nước rác mới của CENTEMA:

Hiệu quả xử lý có thể đạt 93,57% ở tải trọng chất hữu cơ 3 – 4 kgCOD/m3.ngđ Nồng độ COD giảm từ 1824 – 4381mg/l xuống còn 214 mg/l, HRT = 24h, pH tăng từ 6,41 – 7,77 Ở tải trọng 6 kgCOD/m3.ngđ hiệu quả đạt 94,63 – 95,54%, nồng độ giảm từ

63000 mg/l xuống còn 260 mg/l Khi tải trọng từ 40 – 50 kgCOD/m3.ngđ hiệu quả đạt 92 – 94% theo COD, HRT = 12h, nồng độ COD từ 20844 – 24848mg/l giảm xuống còn

Trang 29

Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước rỉ rác của BCL Gò Cát và Tam Tân

(CENTEMA) Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường (CENTEMA, 2002) đã nghiên cứu xử lý nước

rỉ rác Gò Cát có hàm lượng 50.000 – 60.000 mg COD/l bằng phương pháp sinh học UASB nối tiếp sinh học hiếu khí bùn hoạt tính từng mẽ (SBR) với qui mô pilot 1m3/h

Kết quả cho thấy hiệu quả khử COD rất cao sau hai tháng vận hành (trên 98%) Tuy nhiên COD không phân huỷ còn lại sau xử lý hiếu khí dao động trong khoảng 380 – 1.100 mg/l Hệ thống bao gồm hồ tiếp nhận nước rỉ rác 25.000 m3, bể UASB nối tiếp bể sinh học từng mẽ (SBR) và xả vào hồ sinh học trước khi ra kênh Đen Tổng chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước rỉ rác khoảng 2 tỷ đồng Việt Nam và giá thành chi phí cho xử lý

1 m3 nước rỉ rác khoảng 20.000 đồng Việt Nam

Hình 2.4 Công nghệ xử lý nước rỉ rác BCL Gò Cát theo thiết kế Vermeer

Công nghệ Vermeer của Hà Lan được thể hiện hình trên Đây là công nghệ hoàn chỉnh bao gồm khử cứng, khử CBOD, nitơ, khử màu và cặn Nước rỉ rác sau khi qua cột

khử cứng, đi vào bể kị khí UASB để khử phần lớn CBOD Sau đó nước rỉ rác qua cụm bể

Trang 30

Anoxic 1 và Aerobic 1 thực hiện quá trình khử CBOD còn lại sau UASB, nitrate hoá (ở Aerobic 1) và khử nitrate kết hợp (ở Anoxic 1) Bể Anoxic 2 là giai đoạn khử nitrate bổ

sung, sử dụng nitrate sinh ra ở bể Aerobic 1 Nguồn carbon mà vi khuẩn khử nitrate sử

dụng ở bể Anoxic 2 chính là nguồn carbon từ quá trình phân huỷ nội bào của bùn Giai

đoạn Aerobic 2 nhằm tách khí N 2 sinh ra từ bể Anoxic 2 Bùn lắng ở bể lắng được tuần hoàn về bể Anoxic 1 Nước rỉ rác khử CBOD và nitơ tiếp tục khử màu đồng thời giảm nbCOD, ở bể keo tụ-tạo bông kết hợp lắng Bông cặn nhỏ khó lắng sẽ được giữ lại ở bể lọc cát Dung dịch H2SO4 được châm vào bể đưa về pH thích hợp cho quá trình keo tụ Chất keo tụ sử dụng ở đây là phèn sắt (FeCl3) và chất trợ keo tụ polymer Trước khi lọc cát, pH được đưa lên giá trị trung hoà bằng dung dịch Na2CO3

xả ra nguồn loại B (COD = 78 mg/l) Tuy nhiên khi đi vào chi tiết về hoá chất sử dụng,

Trang 31

tính toán chi tiết công trình đơn vị và xử lý bùn lắng, công nghệ này còn nhiều điểm chưa

rõ ràng và chưa có tính thuyết phục cao

Công nghệ xử lý nước rỉ rác Đông Thạnh của NUPHACO thể hiện ở hình 2.9 Công nghệ này ứng dụng quá trình hồ sinh học Nước sau khi qua hồ sinh học, được hấp phụ ba bậc hồ bằng bùn lắng từ nhà máy nước Thủ Đức Công đoạn cuối cùng là khử trùng bằng Chlorine

Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ NUFACO xử lý nước rỉ rác Đông Thạnh

Kết quả cho thấy giá trị BOD và COD còn khá cao (87 mg BOD/l và 530 mg COD/l) Công nghệ này cho thấy hiệu quả khử ammonia cao (98%) Ammonia được khử chủ yếu từ hồ sinh học do quá trình sinh trưởng của tảo tiêu thụ ammonia

Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước rỉ rác Đông Thạnh theo thiết kế CTA

Công nghệ của công ty CTA thể hiện trong hình 2.10 Công nghệ này cũng được ứng dụng hồ sinh học nuôi tảo, sau đó được tuyển nổi bằng phương pháp hoá học Phần COD còn lại sau bể tuyển nổi tiếp tục được khử bằng phương pháp oxy hoá Fenton

Trang 32

™ Các công nghệ trên đều ứng dụng quá trình hồ sinh học, đòi hỏi mặt bằng lớn Quá trình hồ với sự tham gia của thực vật nước như tảo, lục bình có thể đạt hiệu quả cao trong xử lý ammonia đối với nước rỉ rác của BCL lâu năm (hàm lượng BOD thấp) Tuy nhiên để đạt yêu cầu xả ra nguồn tiếp nhận B (COD =100 mg/l), các công nghệ trên đều phải ứng dụng các phương pháp oxy hoá mạnh (H2O2 với xúc tác FeSO4) hoặc phương pháp keo tụ, hấp phụ để khử nbCOD còn lại Điều này dẫn đến chi phí vận hành, chi phí hoá chất tăng khá cao

Kết luận: Qua các công nghệ xử lý nước rác trong nước thì nhiệm vụ chủ yếu

trong xử lý nước rác mới là khử BOD và N hữu cơ Do tính chất là nước rác mới nên COD cao, N cao nên việc ứng dụng phương pháp sinh học là hoàn toàn hợp lý

Trang 33

Chương III

HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1 NGUỒN GỐC RÁC THẢI:

Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại thành phố :

3.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt:

Nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, từ các bếp ăn tập thể, các nhà hang, khách sạn, các cơ quan, trường học, các chợ, bệnh viện, các công trình xây dựng, … như :

- Chất thải thực phẩm :thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, các thức ăn thừa, rau củ, quả, xác động vật,…

- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon,

vỏ bao gói,…

- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác như :các vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, các cơ quan,…

3.1.2 Chất thải xây dựng :

- Vật liệu xây dựng trong các quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng

- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng

- Các vật liệu như : kim loại, chất dẻo…

3.1.3 Chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) không nguy hại :

CTRCN không có khả năng tái chế (bùn thải công nghiệp, sản phẩm điện trở bằng

sứ,… ) phần lớn được Công ty dịch vụ môi trường đô thị Biên Hòa thu gom, vận chuyển

và xử lý tại bãi rác Trảng Dài

CTRCN có khả năng tái sinh được giao cho các đơn vị tư nhân phân loại, tái chế Theo số liệu thống kê có khoảng 50 đơn vị kinh doanh phế liệu công nghiệp trên địa bàn tỉnh và trên 6 doanh nghiệp khác thuộc thành phố Hồ Chí Minh có chức năng kinh doanh, và xử

lý chất thải công nghiệp

3.1.4 Chất thải y tế :

Trang 34

Hiện Công ty dịch vụ môi trường đô thị Biên Hòa chỉ thu gom chất thải sinh hoạt

phát sinh tại các bệnh viện trong thành phố

3.2 THÀNH PHẦN RÁC THẢI:

So với năm 2001, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2005 tăng 9 lần, khối

lượng chất thải rắn công nghiệp và nguy hại năm 2005 tăng khoảng 3 lần

Rác sinh hoạt tại thành phố Biên Hòa có lượng chất thải hữu cơ chiếm tỷ lệ khá

cao, ngoài ra còn kể đến một số thành phần có thể tái sử dụng được như thủy tinh, nhựa

mũ, nylon… chiếm một tỷ lệ khá quan trọng Kết quả phân tích tỷ lệ các thành phần trong

rác sinh hoạt tại Biên Hòa được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.1 Thành phần rác Thành phần Tỷ lệ (%)

1 Giấy: sách báo, tạp chí và các vật liệu giấy khác 7,638

3 Kim loại: Lon sắt, lon nhôm, hợp kim các loại 1,026

4.Nhựa: chai nhựa, bao nilong, các loại khác 10,502

5 Chất hữu cơ: Thức ăn thừa, rau trái, các chất hữu cơ khác 67,549

6 Các chất độc hại: Pin, ắc qui, sơn, bệnh phẩm 0,033

7 Xà bần: Sành sứ, bê tông, đá, vỏ sò 2,516

8 Chất hữu cơ khó phân hủy:Cao su, da, giả da 3,748

9 Các chất có thể đốt cháy: Cành cây, gỗ, vải vụn, lông

Trang 35

Bảng 3.3 Tính chất nước rỉ rác trước khi xử lý

(Nguồn: Số liệu lấy tại công ty TNHH 1 thành viên môi trường đô thị)

Nhận xét tính chất nước rỉ rác tại công ty

Thành phần nước rác chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, dao động rất lớn về nồng

độ, mùi hôi Kết quả cho thấy có thể dùng biện pháp sinh học để xử lý, tuy nhiên trong nước thải có chứa lượng canxi khá lớn, tạo tủa, gây ảnh hưởng đến bùn sinh học Lượng

SS quá cao (5500mg/l) làm ảnh hưởng đến quá trình xử lý sinh học

3.4 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ HIỆN TẠI

3.4.1 Quy trình công nghệ xử lý

Trang 36

Hình 3.1 Qui trình công nghệ xử lý nước rỉ rác tại P.Trảng Dài TP Biên Hòa

Quay về các hố chôn lấp

rác

Bùn sinh ra

Bùn sinh ra NƯỚC RỈ RÁC

ĐƯỜNG THOÁT NƯỚC

THẢI RA MÔI TRƯỜNG

Trang 37

3.4.2 Thuyết minh quy trình xử lý nước thải

Nước thải từ các hố chứa nước rỉ rác sinh hoạt được bơm về bể gom Bể gom có tác dụng điều hòa lưu lượng Nước thải được bơm lên bể UASB, nước thải bơm vào được phân phối đều ở phần đáy bể, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn, lớp bùn tính năng là hấp phụ các chất ô nhiễm đặc trưng rồi từ từ giải phóng ra cho vi sinh vật bám dính bên trong phân hủy tiếp Tại đây, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ phức tạp có trong nước thải thành các chất hữu cơ dạng đơn giản và khí biogas (CO2,

CH4, H2S, NH3,…),theo phản ứng sau :

Chất hữu cơ + Vi sinh vật kị khí Æ CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + …

Các bọt khí metan và cacbonic nổi lên trên được thu bằng các chụp khí để dẫn ra khỏi bể

Nước thải được chảy vào bể trung gian trước khi vào bể SBR Bể SBR loại bỏ

lượng cặn lơ lửng, BOD, chất bẩn hữu cơ, vô cơ ở trong nước thải

Hệ thống SBR có thể khử được nitơ, phốtpho sinh hoá do có thể điều chỉnh được các quá trình hiếu khí, thiếu khí và kị khí trong bể bằng việc thay đổi chế độ cung cấp khí Oxy được cung cấp bởi máy thổi khí không qua hệ thống phân phối khí dạng đĩa

Nước sau khi bể phân hủy sinh học hiếu khí sẽ chảy qua bể trộn Tại đây, người ta châm hóa chất PAC (poly aluminium chloride) sau đó được khuấy trộn đều bằng cánh khuấy Mục đích làm tăng kích thước các bông cặn đã hình thành, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng bông cặn tại bể lắng

Nước thải sau bể lắng sẽ được đưa ra hệ thống lọc màng để loại bỏ các chất cặn bẩn lơ lửng

Hệ thống lọc màng hoạt động trên nguyên tắc: nước thải đầu vào loại bỏ thành phần cặn rắn, một phần hòa tan và các ion trong nước thải khi di chuyển qua màng lọc có

lỗ rỗng ở kích thước nano mét Đầu tiên, nước thải sau khi qua các khâu xử lý phía trước được chảy về bồn chứa, từ đây bơm cấp lọc sẽ bơm nước thải vào hệ thống lọc nano Sau khi qua hệ thống này, nước thải có hai dòng ra: dòng nước sạch (Permeata flow) được dẫn qua công trình xử lý tiếp theo ( hồ sinh học) và dòng nước bẩn (concentrate flow), chứa

Trang 38

các thành phần bị giữ lại khi nước thải đi qua hệ thống lõi lọc, được dẫn về bể gom để xử

Cùng với nước thải, một lượng chất chống đóng cặn được bơm định lượng cấp vào

hệ thống (40m3/ngđ) nhằm giảm khả năng đóng cặn (thường dùng Flocon 260) trên bề mặt màng nano

Lưu lượng kế và áp suất kế thể hiện lưu lượng và áp suất của mỗi dòng: vào, sạch

và bẩn Đó là thời điểm vệ sinh màng lọc

Hệ thống được bổ sung 1 bồn pha hóa chất tẩy rửa Một số dung dịch tẩy rửa ví dụ như Flocclean MC11, ENRO#1 ( tẩy các cáu cặn vô cơ) và ENRO#2 (tẩy các cáu cặn hữu

cơ và vi khuẩn)… Khi có hiện tượng tắc nghẽn, hệ thống sẽ vận hành bằng các dung dịch thay cho nước thải Hóa chất sẽ lôi kéo các chất bẩn khỏi màng lọc Dòng hóa chất được tuần hoàn nhiều lần cho đến khi sạch màng lọc

Khi đã rửa xong, các van nối hệ thống với bồn chứa chất tẩy rửa được khóa lại Các van nước thải được mở ra, hệ thống tiếp tục vận hành với nước thải

Nước thải sau khi ra khỏi hệ thống lọc màng sẽ theo đường ống ra hồ tùy nghi ( hồ sinh học)

3.5 THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC:

3.5.1 Bể gom nước thải

Chiều dài Chiều rộng Chiều cao

m

m

m

10,0 5,0 2,5 Thể tích m3 125 Cao trình mực

Cao trình đáy bể m -2,5 Bơm nước thải - 2

Thời gian lưu nước : t =

1

Q Q

V

+ = 80 48

125+ = 23,4375 (h)

Trang 39

Trong đó : Q1 : nước tuần hoàn từ lọc nano

V : Thể tích bể hiện tại

Q : Lưu lượng xử lý

Bơm nước thải hoạt động :

- Bơm nước thải :1 cái

m

m

m

8 7,3 3,6 Thể tích m3 210,24 Thời gian lưu giờ 41,13

Kiểm tra thông số đầu vào và ra tại bể UASB :

Thông số Đầu vào Hiệu xuất(%) Đầu ra

Trang 40

125

h m F

Với Q1 : lưu lượng bơm tính toán

=> Để vận tốc nước dâng hợp lí trong khoảng 0,6-0,9 (m/h) thì phải chọn bơm có công suất 50m3/h

Kiểm tra lại thời gian lưu nước trong bể:

T = V Q be = 214125,24.24= 41,13 (h) > 12h Trong đó:

Vbể = H x Fbể = 3,6x 58,4 = 214,24 (m3)

Q = Qbơm =125 (m3/h) Nhận xét: như vậy vấn đề tại bể UASB là do bơm có lưu lượng quá lớn

3.5.3 Bể Trung gian:

Chiều dài Chiều rộng Chiều cao

3.5.4 Bể khuấy trộn

Số lượng - 2 Chiều dài

Chiều rộng Chiều cao

m

m

m

2,0 1,6 2,5 Thể tích m3 8 Cao trình mực

Ngày đăng: 14/09/2018, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w