1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại ngân hàng TMCP sài gòn – hà nội chi nhánh tỉnh quảng nam

137 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 6,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư cần phải được xem xét, nghiên cứu lại một cách đầy đủ và toàn diện để thích hợp với thực tại chung của nền kinh tế và điều kiện riêng của

Trang 1

SÀI GÒN – HÀ NỘI - CHI NHÁNH

TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

SÀI GÒN – HÀ NỘI - CHI NHÁNH

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 4

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NHTM 11

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN CỦA NHTM 11

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm cho vay dự án 11

1.1.2 Phân loại cho vay dự án 13

1.1.3 Rủi ro trong cho vay dự án 14

1.2 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI NHTM 14

1.2.1 Khái niệm và yêu cầu công tác thẩm định tài chính dự án 14

1.2.2 Nguyên tắc thẩm định tài chính dự án 16

1.2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án 18

1.2.4 Các chỉ tiêu phán ánh kết quả công tác thẩm định tài chính dự án của NHTM 30

1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN –HÀ NỘI- CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 35

Trang 5

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI - CHI

NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam 37

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức SHB Quảng Nam 38

2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 38

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 41

2.2.1 Thực trạng công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án 41

2.2.2 Tình hình thực hiện các nội dung thẩm định tài chính dự án 50

2.2.3 Thực trạng kết quả công tác thẩm định tài chính dự án 65

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN – HÀ NỘI - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 71

2.3.1 Những kết quả đạt được 71

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 79

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 79

Trang 6

3.1.1 Những kết luận của phân tích 79 3.1.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam 80 3.1.3 Định hướng hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án 82 3.2 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 83 3.2.1 Phân cấp, tổ chức lại công tác thẩm định tài chính dự án 83 3.2.2 Cụ thể hóa các bước trong quy trình thẩm định tài chính dự án cho phù hợp với từng nội dung cụ thể 84 3.2.3 Tăng cường công tác thu thập, xử lý thông tin và xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác thẩm định 86 3.2.4 Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định tài chính trong cho vay dự án đầu tư 89 3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng của đội ngũ nhân viên thẩm định 94 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ 97 3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ, các bộ ngành và các cơ quan liên quan 97 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 98 3.3.3 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 99

KẾT LUẬN 100 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

SHB Quảng Nam Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh

Quảng Nam

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

2.1 Số liệu huy động vốn của SHB Quảng Nam theo đối

tượng huy động trong giai đoạn 2013 -2016 40

2.2 Số liệu cho vay của SHB Quảng Nam theo thời hạn

cho vay trong giai đoạn 2013 -2016 41

2.3 Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Quảng

Nam trong giai đoạn 2013 -2016 41 2.4 Tiêu chuẩn thời gian thẩm định và xét duyệt tín dụng 48 2.5 Tổng vốn đầu tư dự án thủy điện Đa Krông 1 53 2.6 Suất đầu tư xây dựng công trình nhà máy thuỷ điện 54

2.7 Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn tài trợ của dự án thủy

2.8 Quy mô cho vay dự án tại SHB Quảng Nam giai đoạn

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Số hiệu Tên sơ đồ, biểu đồ Trang

2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức SHB Quảng Nam 39 2.2 Sơ đồ quy trình thẩm định tại SHB Quảng Nam 44

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Định hướng đến năm 2035 công nghiệp Việt Nam được phát triển với đa

số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu Để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp phải tích cực tham gia đầu tư mới công nghệ cũng như

mở rộng sản xuất, nhưng nguồn lực đầu tư của các doanh nghiệp có giới hạn nên việc nguồn vốn tín dụng trung dài hạn của ngân hàng được đưa vào hỗ trợ các doanh nghiệp là một vấn đề cấp thiết hiện nay Tuy nhiên, việc cấp vốn cho các khoản tín dụng trung dài hạn này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, đặc biệt đối với những dự án siêu lớn, thời gian đầu tư dài hạn và có tính chất phức tạp cao

Công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng là khâu đóng một vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định trong việc hạn chế rủi ro và giúp các nhà lãnh đạo ngân hàng đưa ra những quyết định đúng đắn và chuẩn xác, mang lại hiệu quả nhất cho ngân hàng Mặc dù vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư, mà chính yếu là công tác thẩm định tài chính dự án tại các ngân hàng còn chưa được chú trọng đúng mức, quy trình quy định còn chưa chặt chẽ, cách thẩm định và tính toán các chỉ tiêu không hoàn toàn bảo đảm về nội dung và khoa học Đây cũng là thực tiễn mà tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam còn đang phải đối mặt khiến cho các quyết định cho vay của ngân hàng thiếu sự chính xác Do đó, công tác thẩm định tài chính dự

án đầu tư cần phải được xem xét, nghiên cứu lại một cách đầy đủ và toàn diện

để thích hợp với thực tại chung của nền kinh tế và điều kiện riêng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam từ đó đảm bảo

an toàn vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp

Trang 11

Bên cạnh đó, các yêu cầu từng bước đáp ứng chuẩn mực rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế Basel II, III và các quy định của NHNN về tuân thủ các tỷ lệ an toàn, thanh khoản, chính sách tín dụng từ Thông tư 36 và Thông tư 06 cũng tác động đến toàn bộ công tác quản trị điều hành trong ngành ngân hàng nói chung và SHB Quảng Nam nói riêng, đòi hỏi các ngân hàng phải có sự chuẩn

bị kỹ lưỡng và toàn diện để đáp ứng, cũng như hệ thống quản trị nội bộ phù hợp Theo đó, các NHTM phải lưu ý nhất trong việc cho vay dự án phải đáp ứng kịp thời, mang lại lợi ích tối ưu, đặc biệt chú trọng trong công tác thẩm định tài chính dự án để đảm bảo dự án được cho vay mang lại hiệu quả tốt nhất cho ngân hàng, tránh đưa ra quyết định sai lầm, dẫn tới việc phải quản lý

nợ xấu và không đảm bảo các chuẩn mực trên

Xuất phát từ ý nghĩa của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư và

thực tế nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định

tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –

Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của

mình

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu về những vấn đề về cơ sở lý luận công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn của NHTM;

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam Qua đó đánh giá và phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam; Nghiên cứu, đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam

Trang 12

Nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn nghiên cứu giải quyết các câu hỏi đặt ra như sau:

Công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn của NHTM bao gồm những nội dung nào? Có thể dùng tiêu chí gì để đánh giá kết quả công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn của NHTM?

Công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam đang diễn ra như thế nào?

Để hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam cần tiến hành biện pháp gì?

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn của NHTM và thực tiễn về công tác thẩm định tài chính dự án trong cho trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

 Về nội dung: tập trung nghiên cứu toàn bộ nội dung liên quan đến

công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn

 Về mặt không gian: khảo sát thực trạng công tác thẩm định tài chính

dự án trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội -

Chi nhánh tỉnh Quảng Nam

 Về mặt thời gian: các số liệu và tình hình về hoạt động thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà

Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam được khảo sát trong giai đoạn 2014 – 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Dựa vào thực trạng công tác thẩm định tài chính của SHB Quảng Nam, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học phổ biến trong nghiên cứu khoa học về kinh tế như:

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu, thông tin: Dữ liệu thu thập cho luận văn chủ yếu lấy từ nguồn dữ liệu thứ cấp được tìm kiếm từ hai nguồn: + Dữ liệu bên trong: dữ liệu thu thập được lấy từ nguồn nội bộ ngân hàng như: các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng, các hồ sơ thẩm định dự án đầu tư của khách hàng, văn bản hướng dẫn quy trình tín dụng của SHB

+ Dữ liệu bên ngoài: tham khảo các tài liệu cũng như website bên ngoài liên quan đến đề tài như: tạp chí tài chính, báo điện tử, báo đầu tư, sách, giáo trình, tài liệu liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

Các thông tin, số liệu được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để phân nhóm, tính toán làm cơ sở để phân tích, so sánh

- Phương pháp thống kê: tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung về cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác thẩm định tài chính dự án tại SHB Quảng Nam

- Phương pháp chọn mẫu: lựa chọn một dự án đầu tư tiêu biểu, đầy đủ và toàn diện nhất tại SHB Quảng Nam, vận dụng quá trình xuyên suốt thẩm định tài chính của dự án này đã thể hiện được thực trạng tại SHB Quảng Nam Bên cạnh đó, luận văn còn dựa vào các chủ trương, đường lối, của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, về quản lý ngân hàng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án trong cho vay

Trang 14

trung dài hạn của NHTM

Chương II: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam

Chương III: Khuyến nghị hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong các hoạt động của NHTM thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Trong hoạt động cho vay, ngân hàng luôn mong muốn khách hàng hoàn trả đầy đủ nợ vay theo đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay và tránh sai lầm trong quyết định đầu tư của ngân hàng, việc thẩm định khách hàng đặc biệt là khâu thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn là một khâu quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Để có cơ sở dữ liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập và tham khảo nội dung một số bài báo khoa học, luận văn thạc sĩ của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã được đăng tải và bảo vệ trong thời gian qua, có mối quan hệ với đề tài lựa chọn làm

nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn, cụ thể như sau:

Các bài báo khoa học về đề tài nghiên cứu

- Bài báo “Bàn về nội dung và các nguyên tắc thẩm định tài chính dự án

đầu tư” của tác giả Thân Như Hà trên Tạp chí Tài Chính ngày 31/05/2017 Để

đánh giá hết hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án, các chủ đầu tư, nhà quản lý và nhà tài trợ đều phải tiến hành thẩm tra, xem xét các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội, môi trường của dự án, qua đó, cân nhắc xem có nên thực hiện dự án hay không Bài viết phân tích những nội dung cơ bản trong

Trang 15

việc thẩm định dự án đầu tư và các nguyên tắc cơ bản trong việc thẩm định tài chính của dự án đầu tư

- Bài báo “Các nguyên tắc thẩm định tài chính dự án đầu tư” của tác giả

Đặng Anh Vinh trên Tạp chí Tài Chính số 10 – 2014 ngày 07/11/2014 Quyết định đầu tư dài hạn là một trong những quyết định tài chính quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển trong dài hạn của mỗi doanh nghiệp

Do đó, trước khi thực hiện đầu tư, doanh nghiệp cần thực hiện tốt hoạt động thẩm định, nhất là công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư nhằm thực sự lựa chọn được những dự án đầu tư hiệu quả, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp…đấy là những vấn đề mà bài viết đưa ra

- Bài báo “Thẩm định dự án trong ngân hàng thương mại: Kinh nghiệm

từ Techcombank” của tác giả Lê Minh trên Tạp chí Tài chính số 3 – 2014 Bài

viết nêu ra những vấn đề rủi ro khi cho vay nói chung và cho vay theo dự án nói riêng và những rủi ro đó xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn Do đó, để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, các NHTM cần phải coi trọng việc phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng

Các bài luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng về đề tài

nghiên cứu trong vòng 3 năm:

- Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong

cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam” của

tác giả Nguyễn Phương Thảo được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng năm 2014 Luận văn đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về tài chính dự án, thẩm định tài chính dự án, phương pháp và các chỉ tiêu để đánh giá thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Quảng Nam, luận văn đã phát hiện ra những tồn tại cơ bản và vấn đề bất cập trong quá trình thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Luận văn đã đưa ra các

Trang 16

giải pháp để giải quyết các vấn đề còn tồn tại như: thẩm định và giải ngân vốn đầu tư theo tiến trình thực hiện dự án, phân tích các giả định, phân tích tình huống, phân tích mô phỏng để đánh giá sự ảnh hưởng khi các yếu tố đầu vào thay đổi để thẩm định tài chính dự án hiệu quả nhất, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Tuy vậy, việc căn cứ vào kế hoạch dư nợ của ngân hàng làm căn cứ để thực hiện việc hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án là chưa hợp lý

- Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay dự án

đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn”

của tác giả Nguyễn Tấn Khoa được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng năm 2014 Luận văn hệ thống hóa lý luận về thẩm định tín dụng cho vay dự án, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay dự án tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn, chỉ ra những mặt đạt được và các vấn đề còn tồn tại Từ đó đưa ra những nguyên nhân bao gồm

cả bên trong và bên ngoài ngân hàng làm cho công tác cho vay dự án đầu tư chưa hoàn thiện Trên cơ sở đánh giá kết quả thực trạng hoạt động cho vay dự

án đầu tư cùng với định hướng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng cho vay dự án đầu tư trong thời gian đến tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhưng mang tính đề xuất cần được nghiên cứu sâu hơn để đề ra chiến lược cụ thể

- Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung

và dài hạn đối với hộ nông dân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Nam” của tác giả Bùi Thị Thiên Ân được thực hiện tại

Đại học Đà Nẵng năm 2015

Luận văn hệ thống hóa lý luận cơ bản về hộ nông dân và thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với hộ nông dân; phân tích và đánh giá

Trang 17

thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank chi nhánh Quảng Nam; nhận định những thành công cũng như hạn chế và nguyên nhân; đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank chi nhánh Quảng Nam Luận văn khá hoàn chỉnh tuy nhiên chỉ giải quyết cho đối tượng khách hàng hộ nông dân mà đối tượng chiếm một phần tín dụng rất nhỏ trong cơ cấu tín dụng của ngân hàng thương mại

- Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung

và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Gia Lai” của tác giả Phan Thị Hiền được thực hiện tại Đại học

Đà Nẵng năm 2016

Luận văn đã làm rõ và hệ thống hóa lý luận về công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn nói chung và trong cho vay dự án đầu tư nói riêng của NHTM Trên cơ sở hệ thống lý luận, tác giả đã đi sâu đánh giá thực trạng về công tác thẩm định tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai qua đó đánh giá những mặt được, những vấn đề còn tồn tại Từ đó đưa ra những nguyên nhân bao gồm cả bên trong và bên ngoài làm cho công tác thẩm định dự án đầu tư chưa hoàn thiện Luận văn đã đưa ra những giải pháp xuất phát từ thực tiễn, những tồn tại hạn chế qua phân tích Trong các giải pháp được đưa ra, có những giải pháp có thể triển khai ngay được, có những giải pháp chỉ mang tính đề xuất Bên cạnh đó luận văn cũng đưa ra được những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai Luận văn chủ yếu khai thác các số liệu thống kê để đưa ra các đánh giá về thực trạng thẩm định cho vay trung dài hạn chưa đi sâu vào chi

Trang 18

tiết chọn mẫu cho vay trung dài hạn của đơn vị

- Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại

Ngân hàng TMCP Bản Việt” của tác giả Nguyễn Ngọc Hà được thực hiện tại

Đại học Đà Nẵng năm 2016

Luận văn hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thẩm định tài chính dự

án đầu tư, nội dung thẩm định cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định Đồng thời nhấn mạnh vào sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay đối với các NHTM Phân tích thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Bản Việt, đánh giá những kết quả đạt được và đưa ra những hạn chế khó khăn

mà Ngân hàng đang gặp phải Luận văn đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Bản Việt nói riêng và NHTM nói chung Tuy nhiên, luận văn nghiên cứu đơn giản chủ yếu dựa trên các số liệu tổng quan tại ngân hàng để rút ra các yếu tố ảnh hướng chưa đi sâu vào tình huống thực tế

- Luận văn “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại Chi

nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng” của tác giả Hồ

Thị Mỹ Lý được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng năm 2017

Luận văn nghiên cứu đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng đã đạt những gì và tồn tại những hạn chế nào Trên cơ sở đó,

đề ra những giải pháp hoàn thiện hơn nữa giúp công tác kiểm soát rủi ro tại Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng tốt hơn trong cho vay dự án đầu tư Những giải pháp này có tính khả thi trong công tác quản trị tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng

Khoảng trống nghiên cứu:

Trang 19

Các luận văn trên chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng mà công tác thẩm định tài chính tại ngân hàng mang lại, chưa thực sự đi sâu phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến kết quả này khi đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn của NHTM Thêm vào đó, chất lượng cho vay dự án không chỉ nên đánh giá lợi ích của nó mang lại cho ngân hàng,

mà cần phải đánh giá trên những hiệu quả mà nó mang lại cho khách hàng và cho cả nền kinh tế

Những nghiên cứu trước đây đã đề xuất một số giải pháp, tuy nhiên nội dung các giải pháp này chưa toàn diện, đồng bộ và chưa có đề xuất cụ thể về việc thực hiện công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn đảm bảo tính khả thi Vì vậy các giải pháp cần được nghiên cứu sâu hơn để đề

ra chiến lược cụ thể

Qua quá trình tìm kiếm tài liệu về các luận văn tại Trường Đại học kinh

tế - Đại học Đà Nẵng trong 3 năm qua mà tác giả đã nêu ở trên, chỉ có 2 luận văn nghiên cứu chuyên sâu về mảng thẩm định tài chính dự án, chưa thể so sánh thực trạng công tác này với hệ thống các NHTM và chưa thể có cái nhìn tổng quát nghiên cứu

SHB hiện là ngân hàng nằm trong top 10 của Việt Nam và đang trong giai đoạn tái cấu trúc bền vững, một trong những hoạt động tham gia vào nền kinh tế là việc cho vay đầu tư các dự án phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng qua quá trình nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Quảng Nam chưa có bất kỳ đề tài nghiên cứu nào Trong khi đó, thực tế tại ngân hàng thì công tác thẩm định tài chính còn nhiều hạn chế và chưa toàn diện, cần có một đề tài nghiên cứu và từ đó có thể góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tài chính cho ngân hàng, đảm bảo tham vấn cho quá trình ra quyết định cấp tín dụng một cách chính xác

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NHTM

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm cho vay dự án

a Khái niệm cho vay dự án

Cho vay dự án là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của các NHTM Đó là việc các NHTM hỗ trợ các khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư mà thời gian thu hồi vốn đầu tư vượt quá

12 tháng

b Ý nghĩa cho vay dự án

Đối với doanh nghiệp vay dự án

- Đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên

- Trả các khoản nợ hiện hữu: đây là nhu cầu chính đáng nhưng ngân hàng cần phải thận trọng khi xem xét nhu cầu này

- Thành lập doanh nghiệp mới hay mua lại doanh nghiệp đang hoạt động

- So với các nguồn vốn trung dài hạn khác, vay vốn ngân hàng có nhiều thuận lợi hơn cho doanh nghiệp như sau: Đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn của các doanh nghiệp nhỏ không có khả năng tìm các nguồn vốn khác trên thị trường; có lợi thế hơn so với phát hành trái phiếu; thiết lập mối quan hệ tốt

với ngân hàng

Đối với đối với ngân hàng cho vay dự án

- Cho vay dự án là khoản mục cho vay bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất và là khoản mục mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất càng cao và do đó thu nhập của ngân hàng càng lớn Chính vì vậy nếu các ngân hàng có thể mở rộng cho vay nhất là cho vay trung

Trang 21

và dài hạn đối với các dự án đầu tư thì sẽ có điều kiện kiếm lời nhiều hơn

- Việc mở rộng các khoản vay dự án còn thể hiện tiềm lực vốn của ngân hàng, chất lượng tín dụng cao phần nào thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ và nhân viên ngân hàng Đây là vũ khí cạnh tranh lợi hại của các ngân hàng

- Đồng thời việc mở rộng cho vay dự án sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh tín dụng ngắn hạn cũng như các dịch vụ ngân hàng khác bởi khi được vay vốn các doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, tăng năng lực sản xuất điều đó khiến cho nhu cầu vốn lưu động lại tăng cao và các dịch vụ ngân hàng như dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, tư vấn cũng sẽ tăng

lên

c Đặc điểm cho vay dự án

- Vốn chủ sở hữu tham gia

Cho vay dự án với thời gian dài, độ rủi ro cao hơn với cho vay ngắn hạn,

để giảm bớt rủi ro ngoài việc qui định vay phải có tài sản đảm bảo, ngân hàng cho vay còn qui định khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự

án cao hay thấp tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án

Trang 22

- Giải ngân

Đối với khoản cho vay dự án có thể giải ngân một lần, hoặc nhiều lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích Ngân hàng và khách hàng thoả thuận rút hết toàn bộ tiền vay một lần trong trường hợp vay để mua sắm máy móc, thiết bị Đối với các tài sản hình thành trong một thời gian dài thì việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ công việc hoàn thành

- Lãi suất

Lãi suất cho vay dự án thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn, nó có thể là lãi suất cố định trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể là lãi suất biến đổi tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trường

- Lợi nhuận

Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà các chủ đầu tư mong đợi càng nhiều Bởi vậy, các khoản cho vay dự án thường mang lại cho ngân hàng nguồn thu nhập lớn, biểu hiện cụ thể là lãi suất cho vay dự

án thường khá cao để bù đắp chi phí trong việc huy động những nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay dự án và chi phí bù đắp rủi ro

1.1.2 Phân loại cho vay dự án

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng

và phong phú với nhiều loại hình tín dụng khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

a Phân loại theo thời gian cho vay

- Cho vay trung hạn: các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên

Trang 23

b Phân loại cho vay theo lĩnh vực hoạt động

- Cho vay dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

- Cho vay dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

- Cho vay dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

1.1.3 Rủi ro trong cho vay dự án

Mức độ tập trung vốn của ngân hàng cao: Hầu hết các dự án đầu tư mà NHTM tài trợ thường có quy mô rất lớn Đôi khi có những dự án được đầu tư bằng 100% vốn tín dụng và thuộc một số lĩnh vực, địa bàn nhất định theo quy định

Ngành nghề, lĩnh vực khó thu hồi vốn, quy mô vốn đầu tư lớn hoặc địa bàn đầu tư khó khăn, đặc biệt khó khăn cần sự hỗ trợ của Nhà nước Như vậy, rủi ro tín dụng cao xuất phát từ trong bản thân các ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn và cả trong giới hạn phạm vi lựa chọn dự án, khách hàng của NHTM theo quy định của Nhà nước

Các dự án cho vay thường là các dự án đầu tư có mức độ rủi ro cao, do quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện dự án dài, khả năng sinh lời thấp và thường thực hiện đa mục tiêu (kinh tế và xã hội)

Nhiều dự án cho vay mang tính chất hỗ trợ, nên các NHTM thường không đặt nặng vấn đề bảo đảm tiền vay, tài sản đảm bảo gần như chỉ gồm các tài sản hình thành từ vốn vay, đôi khi tính thanh khoản tài sản rất thấp Điều này làm rủi ro tín dụng của NHTM là khá cao

1.2 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI NHTM

1.2.1 Khái niệm và yêu cầu công tác thẩm định tài chính dự án

a Khái niệm

Thẩm định tài chính trong cho vay dự án là quá trình rà soát, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự

Trang 24

án nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án

b Yêu cầu công tác thẩm định tài chính dự án

Thẩm định được tiến hành với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, yêu cầu về nội dung thẩm định có khác nhau về mức độ và chi tiết giữa các dự án, tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn được huy động và chủ thể có thẩm quyền thẩm định Tuy vậy, dù đứng trên góc độ nào đi chăng nữa, để có kết quả thẩm định có sức thuyết phục thì chủ thể có thẩm quyền thẩm định phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương và các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước

- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình

và trình độ kinh tế chung của đất nước, của địa phương, của ngành, của thế giới Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài chính - tín dụng của doanh nghiệp hoặc của chủ đầu tư với các doanh nghiệp khác hoặc chủ đầu tư khác, với các ngân hàng

- Biết khai thác các thông tin liên quan đến giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư

- Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định

- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung của dự án, có

sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liên quan cả trong và ngoài nước

Trang 25

- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước

và chủ đầu tư để có quyết định đầu tư đúng đắn ngay từ khi nhận được hồ sơ

dự án

- Dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm các biện pháp khắc phục,hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi xác định giá trị khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả

- Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp phát huy được trí tuệ tập thể, tránh gây phiền hà

1.2.2 Nguyên tắc thẩm định tài chính dự án

a Dựa trên nguyên lý giá trị thời gian của tiền

Giá trị thời gian của tiền, hàm ý một đồng nhận được ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng nhận được trong tương lai

Có ba nguyên nhân khiến cho tiền có giá trị về mặt thời gian, đó là: (i)

Do lạm phát, tiền tệ sẽ bị mất đi sức mua trong điều kiện lạm phát, nên tiền nhận sớm hơn sẽ có giá trị cao hơn; (ii) Do có các cơ hội đầu tư kiếm lời, đồng tiền nhận được sớm hơn có thể được đem đầu tư và thu được các khoản lãi; (iii) Do rủi ro, tương lai bao hàm rủi ro, vì vậy tiền nhận sớm hơn thì sẽ an toàn hơn Yếu tố bất định càng cao, thì giá phải trả cho thời gian sử dụng tiền

sẽ càng cao

b Dựa trên dòng tiền tăng thêm mà không dựa trên lợi nhuận kế toán

Điều này là vì hai lý do cơ bản sau: Lợi nhuận kế toán có thể bị bóp méo thông qua việc sử dụng các kỹ thuật kế toán sáng tạo và các cách thức phân

bổ chi phí, do đó, lợi nhuận không đáng tin cậy bằng dòng tiền; Lợi ích thực

sự của dự án là lượng tiền thực tế mà dự án tạo ra cho chủ sở hữu Dòng tiền tăng thêm là dòng tiền sau thuế được xác định theo công thức sau:

Trang 26

Dòng tiền tăng thêm = Dòng tiền của doanh nghiệp nếu có dự án – Dòng tiền của doanh nghiệp nếu không có dự án

c Dựa trên cơ sở quy định của pháp luật và thực tiễn các dự án đã thẩm định

Để việc đánh giá và ra quyết định đầu tư vào dự án có cơ sở khoa học, khả thi đòi hỏi trong quá trình xây dựng phương án tài chính, dữ liệu và các thông số tính toán phải có cơ sở và thực tiễn Để nâng cao chất lượng thông tin tài chính sử dụng trong việc lập phương án tài chính của dự án, cần bám sát các quy định và thông số của Nhà nước về đầu tư và xây dựng các dự án Đồng thời, tham khảo các thông số của những dự án đã được thực hiện nhằm đối chiếu so sánh và phát hiện những điểm hợp lý hay bất hợp lý từ những thông số và kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án

d Tính đến yếu tố lạm phát khi đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

Cách có thể xử lý lạm phát là: Cộng thêm vào tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư một mức bù cho lạm phát Trên thực tế, khi xác định tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư, bản thân nó đã bao gồm cả lạm phát, chính vì vậy không cần thiết phải cộng thêm mức lạm phát nữa Tuy nhiên, để đảm bảo tính phù hợp giữa dòng tiền và tỷ suất chiết khấu chúng ta cần sử dụng dòng tiền danh nghĩa (tức là dòng tiền đã bao gồm cả mức trượt giá do lạm phát)

e Kết hợp thẩm định tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ sở hữu

Kết hợp thẩm định tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ sở hữu, trong đó lấy quan điểm tổng đầu tư là trọng yếu Trong một

dự án có thể tính toán dòng tiền theo hai quan điểm sau:

Quan điểm tổng đầu tư: Nhà cho vay thẩm định dự án dựa trên dòng tiền

của tổng vốn đầu tư Theo đó, các ngân hàng cho vay sẽ xác định được tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu cần vay vốn cũng như khả năng

Trang 27

trả nợ gốc và lãi vay của dự án Mục đích xem xét dự án là nhằm đánh giá sự

an toàn của số vốn cho vay, vì nhà cho vay được ưu tiên nhận trước dòng thu nhập của dự án mà không có nghĩa vụ phải chia sẻ với chủ sở hữu

Quan điểm chủ sở hữu: Mục đích nhằm xem xét giá trị thu nhập ròng

còn lại của dự án so với những gì họ có được trong trường hợp không thực hiện dự án Khác với quan điểm nhà cho vay, chủ sở hữu khi tính toán dòng tiền ra phải cộng vốn vay ngân hàng vào; còn dòng tiền vào phải trừ khoản trả lãi vay và nợ gốc Tỷ suất chiết khấu sử dụng để tính giá trị hiện tại ròng theo quan điểm chủ sở hữu là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu, vì chỉ tính trên dòng tiền của chủ sở hữu

1.2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án

a Xác định tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư là toàn bộ số tiền cần thiết để xây dựng và đưa dự án đi vào hoạt động Nó là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Dưới giác độ của một dự án, vốn đầu tư cho một

dự án được chia thành 3 phần là vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn lưu động ròng và vốn dự phòng

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: bao gồm toàn bộ chi phí có liên quan đến

việc hình thành tài sản dài hạn từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng dự án, cụ thể:

Chi phí trước đầu tư: các khoản chi phí cần thiết đảm bảo cho dự án

được hình thành, triển khai và đi vào hoạt động Thường có:

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp (nếu có)

+ Chi phí nghiên cứu dự án

+ Chi phí công tác chuẩn bị đầu tư

+ Chi phí tiền lương ban quản lý

+ Chi phí công tác của ban quản lý

Trang 28

+ Chi phí tuyển chọn nhân viên

+ Chi phí quản lý chung của ban quản lý

+ Chi phí sản xuất thử

Vốn đầu tư vào tài sản cố định hữu hình và vô hình:

+ Vốn mua sắm máy móc thiết bị

+ Vốn cho xây lắp

+ Vốn đầu tư tài sản cố định vô hình

+ Giá trị tài sản cố định được cấp, điều chuyển đến.v.v

- Vốn lưu động ròng: Trên phương diện kế toán tài chính thì: Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn (nợ lưu động) Đây là vốn cho những tài sản lưu động tối thiểu cần thiết đảm bảo cho dự án có thể hoạt động bình thường trong những điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính

-Vốn dự phòng: cần phải dự trù một khoản dự phòng vốn đầu tư để sẵn sàng ứng phó với những bất trắc có thể xảy ra Khoản dự phòng này thường được tính theo một tỷ lệ phần trăm trên tổng vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn lưu động ban đầu

Tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với tính khả thi của dự án vì nếu vốn đầu tư dự trù quá thấp thì dự án có thể bị đổ vỡ vì công trình không đưa vào thực hiện được, ngược lại tính toán quá cao tiền vay nợ nhiều, giảm khả năng sinh lời của dự án

b Thẩm định nguồn vốn tài trợ

Nguồn vốn tài trợ cho một dự án có thể được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, sử dụng nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu, hoặc có thể hình thành thông qua cách kết hợp cả hai nguồn trên

Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn, nên các nguồn tài trợ cần được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà về cả

Trang 29

thời điểm nhận được tài trợ Các nguồn vốn dự kiến này phải được đảm bảo chắc chắn Tiếp đó, phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ thông qua lập bảng cân đối vốn đầu tư Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, ngân hàng rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Ngân hàng phải cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn

dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án Ta có: Nhu cầu vay

của dự án =

Tổng vốn đầu

tư của dự án -

Nguồn vốn chủ sở hữu của chủ đầu tư -

Các nguồn vốn khác

c Thẩm định chi phí sản xuất và giá thành

Sau khi đã xác định được nguồn vốn cho dự án, ngân hàng tiếp tục xác định tổng chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm dự kiến Tổng doanh thu bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm các loại chi phí vật chất, chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí sử dụng vốn và khấu hao tài sản cố định Chi phí ngoài sản xuất bao gồm các loại như chi phí quảng cáo, chi phí dự phòng lưu thông sản phẩm và các chi phí khác… Ngân hàng cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không, so sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường và từ đó rút ra những kết luận cụ thể Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênh lệch giá, xác định được các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ cho số lượng thành phẩm một

Trang 30

cách hợp lý Khi đó trong quá trình thẩm định cần chú ý tới toàn bộ chi phí để sản xuất sản phẩm, các loại khấu hao (hữu hình và vô hình), kiểm tra chi phí nhân công, phân bổ các chi phí lãi vay ngân hàng, tính toán lại các mức thuế phải nộp, tránh thừa thiếu hay áp dụng sai mức thuế

d Thẩm định doanh thu

Doanh thu của dự án là toàn bộ các khoản thu mà dự án dự kiến thu được

từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác liên quan Một cách đầy đủ, bao gồm:

Thu từ sản phẩm chính,

Thu từ sản phẩm phụ,

Thu từ bán phế liệu, phế phẩm,

Thu từ hoạt động gia công cho bên ngoài,

Thu từ cho thuê tài chính,

Thu từ hoạt động đầu tư tài chính,

Thu khác

Song trong quá trình thẩm định, thường chủ yếu phân tích doanh thu sản phẩm chính và phụ, nếu các khoản thu khác khá nhỏ không đáng kể Nên lưu

ý rằng doanh thu dự kiến của dự án phụ thuộc vào giá bán và sản lượng bán ra

dự kiến Ngoài ra vào năm hoạt động cuối cùng dự án có thể còn có khoản thu

Trang 31

tiền chênh lệch

- Loại bỏ chi phí chìm (sunk cost) ra khỏi phân tích

Chi phí chìm là chi phí đã xuất hiện từ trước mà không thể bù đắp dù dự

án có được chấp thuận hay không Chi phí chìm như thế không phải là chi phí tăng lên nên không được bao hàm trong sự phân tích

- Chi phí cơ hội được đưa vào phân tích

Chi phí cơ hội thể hiện một cơ hội (hoặc một chuỗi khoản thu nhập) bị mất đi nếu sử dụng những tài sản sẵn có vào dự án đang xem xét Mặc dù chi phí này không phải là một khoản thực chi nhưng vẫn nằm trong dòng tiền vì đây là khoản thu nhập công ty chấp nhận mất đi để thực hiện dự án

- Xem xét tác động phụ

Dòng tiền chênh lệch của một dự án bao gồm tất cả các thay đổi dòng tiền của doanh nghiệp được gây ra bởi việc thực hiện dự án Trong nhiều trường hợp, việc chấp nhận dự án có thể gây ra những tác động phụ, kể cả tốt

và xấu đối với dòng tiền của doanh nghiệp Tác động phụ nổi bật nhất đó là

sự xói mòn Xói mòn là hiện tượng dòng tiền được tạo ra bởi dự án mới bắt nguồn từ những dự án hiện tại của doanh nghiệp

- Phân bổ chi phí quản trị chung

Chi phí quản trị chung là những chi phí hoạt động không liên quan trực tiếp tới bất cứ sản phẩm hay dịch vụ cụ thể nào của doanh nghiệp Những chi phí này bao gồm chi phí quản lý, các chi phí hành chính, tiền thuê văn phòng, tiền điện, nước…Chúng được phân bổ cho các bộ phận hay sản phẩm theo một tiêu thức nào đó như doanh thu, hay giờ máy chạy chẳng hạn Trên phương diện quản trị tài chính, những chi phí này chỉ phân bổ và hạch toán vào một dự án nếu chúng phát sinh là do hệ quả trực tiếp của dự án đó Cách tốt nhất để xác định có nên tính một khoản chi phí quản trị chung cho một dự

án hay không là hãy đánh giá những chi phí quản trị tăng thêm, hay sự chênh

Trang 32

lệch của những chi phí này trước và sau thời điểm có dự án mới

Một dự án có thể được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, nợ hoặc thông qua thuê tài sản, hay bất kỳ cách kết hợp nào giữa các hình thức trên Đối với mỗi hình thức tài trợ, việc xác định dòng tiền cần có những điều chỉnh nhất định + Đối với dự án được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu thì dòng tiền ròng hàng năm được xác định như sau:

NCF = LNST + Khấu hao

+ Đối với dự án được tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu thì dòng tiền ròng được xác định:

Trường hợp thanh toán theo dòng tiền hằng năm

NCF = LNST + Khấu hao - Trả vốn vay

Trường hợp thanh toán dưới hình thức trả lãi hàng năm và gốc trả vào năm cuối dự án

NCF = LNST + Khấu hao

+ Nếu dự án được tài trợ toàn bộ bằng vốn vay thì dòng tiền ròng được xác định như sau:

NCF = LNST + Khấu hao - Trả gốc hàng năm

+ Nếu tài sản cố định của dự án được hình thành thông qua thuê thì dòng tiền ròng của dự án được xác định như sau:

NCF = LNST

Lưu ý: Vốn lưu động ban đầu sẽ được thu hồi khi dự án kết thúc Vì

vậy, dòng tiền ròng năm cuối cùng sẽ được cộng thêm vốn lưu động ban đầu Tài sản cố định khi thanh lý sẽ được tính là thu nhập từ hoạt động bất thường và phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nên được tính trong LNST của năm tiến hành thanh lý

Do đó, dòng tiền ròng hoạt động năm cuối của dự án phải được bổ sung hai bộ phận nếu có là tiền ròng thu được từ thanh lý tài sản cố định và giá trị

Trang 33

tài sản lưu động ròng thu hồi được

f Thẩm định lãi suất chiết khấu dự án

Lãi suất chiết khấu thường được xác định là mức sinh lợi danh nghĩa tối thiểu của vốn đầu tư

- Đối với vốn chủ sở hữu: là tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu

- Đối với vốn huy động từ bên ngoài: chính là chi phí vốn trong điều kiện có tính đến tỷ lệ chi phí huy động

- Đối với vốn vay: chính là chi phí vốn của vốn vay (thường lấy lãi suất) sau thuế

- Trong trường hợp dự án được đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau, thì lãi suất chiết khấu chung sẽ được tính bình quân từ lãi suất khiết khấu của các nguồn đó Trong thực tế, lãi suất thường được xác định theo lãi suất thị trường và được hiểu là phí suất cơ hội vốn

g Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Có rất nhiều chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự

án đầu tư Song, các chỉ tiêu phổ biến và cơ bản gồm có:

Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)

Giá trị hiện tại ròng được tính toán là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian tồn tại của dự án và giá trị đầu tư ban đầu Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án

Công thức tính NPV được xác định như sau:

Trong đó:

NPV: giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư

NCFt: dòng tiền ròng năm t

Trang 34

Rt: tổng doanh thu năm t

Ct: tổng chi phí năm t r: tỷ suất chiết khấu n: tuổi thọ dự án Dòng tiền ròng = Dòng tiền vào – dòng tiền ra

Chỉ tiêu NPV được dùng để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án đầu tư về lý thuyết cũng như thực tiễn Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng

để đánh giá qui mô lợi ích hay hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty Với cùng một suất chiết khấu,

dự án nào có NPV lớn chứng tỏ dự án có hiệu quả hơn vì nó tạo ra được cho công ty thêm nhiều của cải

- Nếu NPV > 0: dự án có suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn (tỷ suất sinh lời cao hơn suất chiết khấu), thì:

+ Các dự án là độc lập đều có thể được chấp thuận

+ Các dự án loại trừ nhau và có thời gian hoạt động như nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽ được chọn

- Nếu NPV<0 : dự án có suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội của vốn (tỷ suất sinh lời của dự án < suất chiết khấu) thì bị loại bỏ

- Nếu NPV=0: dự án có suất sinh lời bằng chi phí cơ hội của vốn (tỷ suất sinh lời của dự án bằng với suất chiết khấu) thì tùy thuộc tình hình cụ thể và

sự cần thiết của dự án mà nhà đầu tư có thể quyết định chọn hay không chọn

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal rate of return - IRR)

Tỷ suất sinh lời nội bộ hay còn gọi tỷ suất hoàn vốn nội bộ là một mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản tiền ròng hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với vốn đầu tư ban đầu Hay nói cách khác, tỷ suất sinh lời nội bộ là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của khoản đầu tư bằng không

Trang 35

Theo định nghĩa trên IRR là lãi suất r*

thỏa mãn phương trình:

r* được tính bằng phương pháp nội suy theo các bước sau:

+ Bước 1: chọn một mức lãi suất tùy ý r1 sao cho giá trị hiện tại ròng của

dự án dương

(NPV1> 0) theo lãi suất r1

+ Bước 2: Chọn tiếp một lãi suất r2 thỏa mãn điều kiện NPV1 < 0

+ Bước 3: r*

được tính theo công thức nội suy như sau:

IRR chính là suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư Vì vậy, một dự án được chấp nhận khi suất sinh lời thực tế của nó (IRR) bằng hoặc cao hơn suất sinh lời yêu cầu (suất chiết khấu) Vậy theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR ≥ Suất sinh lời yêu cầu

Cụ thể có ba trường hợp như sau:

- Trường hợp 1: Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn (IRR < r) thì loại bỏ dự án

- Trường hợp 2: Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án bằng chi phí sử dụng vốn (IRR=r) thì tùy điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dự án mà doanh nghiệp có thể chấp nhận hay loại bỏ dự án

- Trường hợp 3: Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án lớn hơn chi phí sử dụng vốn (IRR> r) thì:

+ Nếu đây là dự án là độc lập thì dự án được chấp thuận

+ Nếu là dự án thuộc loại loại trừ nhau thì chọn dự án nào có tỷ suất sinh lời nội bộ cao nhất

Chỉ số doanh lợi (Profit Index - PI)

Trang 36

Chỉ số lợi nhuận còn gọi là tỷ số lợi ích chi phí(B/C ratio) là tỷ số giữa tổng hiện giá dòng tiền tự do và chi phí đầu tư ròng của dự án

Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn là thời gian để thu nhập mang lại từ dự án đủ bù đắp được chi phí bỏ ra

Cơ sở chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn là thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu Thời gian hoàn vốn càng nhỏ càng tốt vì doanh nghiệp sẽ mau chóng thu hồi vốn đầu tư

bỏ ra

- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu:

Trong đó, n là số năm để dòng tiền tích lũy của dự án < 0 và đến năm n+1 sẽ > 0

- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: chỉ tiêu này công thức tính như trên nhưng với dòng tiền có chiết khấu

Một dự án có PBP càng nhỏ càng tốt vì:

Trang 37

+ Trước hết vốn đầu tư mau chóng thu hồi sẽ được tái đầu tư

+ Sau nữa, PBP càng nhỏ càng hạn chế được mức độ rủi ro do thua lỗ, nhất là trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ Điều này càng quan trọng hơn khi biết rằng so với đầu tư tài chính thì đầu tư vào dự án khó có sự linh động trong sử dụng vốn (tức tính thanh khoản của vốn thấp)

h Thẩm định rủi ro của dự án

Rủi ro của dự án được hiểu một cách chung nhất là khả năng mà một sự kiện không có lợi nào đó xuất hiện Các nhà đầu tư quan niệm rằng rủi ro của một khoản đầu tư xảy ra khi lợi tức thực tế thấp hơn so với lợi tức dự kiến Các kết quả của dự án đầu tư phụ thuộc vào các sự kiện bất định trong tương lai Tính bất định và rủi ro của dự án xảy ra khi mà tại một thời điểm bất kỳ của dự án, dự án có thể tạo ra nhiều hơn một giá trị duy nhất Vì vậy, khi phân tích dự án, cần xem xét tất cả những khả năng mà dự án có thể gặp phải Thông qua thẩm định rủi ro của dự án, giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về khả năng thu lợi nhuận từ dự án, cũng như các tình huống bất trắc có thể xảy ra đối với dự án để có biện pháp phòng ngừa, đảm bảo khả năng sinh lợi của dự án

Có nhiều phương pháp phân tích rủi ro của dự án, song phổ biến nhất là phương pháp phân tích độ nhạy và phân tích tình huống

Trang 38

đầu vào thay đổi Ví dụ: Xem xét độ nhạy cảm về giá, người ta giả định nhiều mức giá khác nhau trong tương lai và xem xét mức độ ảnh hưởng tới NPV, IRR

Độ nhạy của một nhân tố tác động đến dự án có thể tính theo công thức:

Trong đó: E: chỉ số độ nhạy

: Mức biến động (%) của chỉ tiêu hiệu quả

: Mức biến động (%) của nhân tố ảnh hưởng

Người ta thường giả định chi phí của dự án tăng lên, điều này đặc biệt có

ý nghĩa đối với những dự án dài hạn Cần phải giả định tới một mức độ nào

đó về mặt chi phí khi nó tăng lên thì dự án không còn mang tính khả thi nữa Hoặc có thể giả sử thực hiện chậm trễ có nghĩa là trong điều kiện đã có đầu tư nhưng dự án hoạt động chậm vì lý do khách quan nào đó

Phân tích độ nhạy là một kỹ thuật phân tích rủi ro dự án tương đối giản đơn Tuy nhiên, nhược điểm chính của kỹ thuật này là chưa tính đến xác suất

có thể xảy ra của các biến rủi ro và nó cũng không thể đánh giá được cùng một lúc sự tác động của tất cả các biến rủi ro đến dự án

Phân tích tình huống

Phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích rủi ro kết hợp cả hai nhân tố là tính đến xác suất xảy ra của các biến rủi ro và sự tác động của chính biến đó đối với dự án Trong sự phân tích này, đòi hỏi phải xem xét cả một tập hợp những tình huống tài chính tốt và xấu từ đó so sánh với trường hợp cơ sở Tức

là cần phải tính toán lại NPV hoặc IRR trong điều kiện tốt và xấu sau đó so sánh với các giá trị làm chuẩn (giá trị cơ sở)

Tuy nhiên, phân tích tình huống vẫn tồn tại những nhược điểm như

Trang 39

không thể xác định được tất cả các trường hợp kết hợp lẫn nhau của các yếu

tố và chỉ phân tích được một vài khả năng (biến cố) rời rạc, trong khi thực tế

có thể có vô số khả năng kết hợp có thể xảy ra giữa các biến của dự án

1.2.4 Các chỉ tiêu phán ánh kết quả công tác thẩm định tài chính dự

án của NHTM

Chất lượng của một khoản vay có thể được hiểu là hiệu quả kinh tế mà khoản vốn vay đó mang lại cho cả người đi vay và người cho vay Một khoản vay được coi là có chất lượng tốt nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay được người vay đưa vào quá trình đầu tư tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả nợ gốc và lãi vay, vừa trang trải các chi phí khác mà vẫn bảo đảm có lợi nhuận qua đó đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Xét một cách tổng thể khoản vay đó vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa tạo ra hiệu quả xã hội Vì vậy, để phản ánh kết quả công tác thẩm định tài chính dự án thường dựa vào các tiêu chí sau:

a Quy mô cho vay dự án và tỷ lệ các dự án cho vay không thu hồi nợ đúng hạn

Các chỉ tiêu để đánh giá quy mô cho vay dự án bao gồm:

- Số lượng khách hàng đang được ngân hàng tài trợ vốn cho dự án: số lượng khách hàng càng nhiều thể hiện sự thu hút khách hàng của ngân hàng càng cao thông qua chất lượng công tác thẩm định tốt, sự phục vụ nhiệt thành, mức độ hài lòng của khách hàng, cũng như sự hợp tác mang lại những lợi ích cho cả đôi bên

- Chỉ tiêu về dư nợ và tốc độ tăng dư nợ cho vay dự án: Dư nợ cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động cho vay dự án của ngân hàng, còn tốc độ tăng dư nợ thể hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay qua các thời kỳ

Dư nợ cho vay lớn với tốc độ tăng nhanh cho thấy khả năng mở rộng hoạt động cho vay dự án đang ở trong tình trạng tốt Tuy nhiên đó mới chỉ là điều

Trang 40

kiện cần chứ chưa đủ để khẳng định chất lượng hoạt động cho vay dự án, muốn vậy cần phải kết hợp xem xét các chỉ tiêu khác

Tỷ lệ các dự án đã cho vay không thu hồi được nợ đúng hạn là chỉ tiêu thể hiện số lượng các dự án mà ngân hàng đã thẩm định và ra quyết định cho vay, nhưng không hoàn trả nợ đúng hạn theo hợp đồng đã ký kết Đây cũng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đối với mỗi dự án cho vay tại ngân hàng

b Mức độ chính xác về nội dung và kết luận của báo cáo thẩm định

Một báo cáo thẩm định đáp ứng được các tiêu chí trên sẽ giúp ngân hàng đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc có nên tài trợ dự án hay không, đánh giá rủi ro để phòng ngừa và nêu ra những điều kiện ràng buộc trong phê duyệt tín dụng, ký kết hợp đồng tín dụng mà cả hai bên phải tuân thủ để mang lại hiệu quả cao nhất cho cả chính khách hàng và ngân hàng

c Thời gian thẩm định và chi phí thẩm định

Thời gian thẩm định

Ngân hàng phải đảm bảo thời gian thẩm định dự án ngắn nhất và phù hợp nhất để trả lời chủ đầu tư Thẩm định tài chính dự án cần một thời gian nhất định trong cả quá trình từ thu thập thông tin, xử lý thông tin đến việc đánh giá và ra quyết định Chủ đầu tư luôn luôn đòi hỏi ngân hàng đưa ra quyết định sớm nhất có thể để tiết kiệm chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian

và nhất là không bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt Mặc khác, khi thời gian thẩm định dự

án dài đồng nghĩa với việc ngân hàng tập trung quá nhiều thời gian, nhân lực cho một dự án mà có thể dẫn tới việc bỏ lỡ nhiều dự án khác Hơn nữa ngân hàng có thể đối mặt với việc mất luôn cả dự án đang thẩm định, khách hàng

đã tìm ra được nguồn tài trợ vốn từ các ngân hàng khác khi mà họ đưa ra quyết định sớm hơn

Tuy nhiên thời gian thẩm định quá ngắn sẽ gây ra áp lực cho cán bộ

Ngày đăng: 13/09/2018, 16:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w