- Nguyên nhân hệ thống xử lý thải hoạt động không hiệu quả - Đề xuất phương án cải tạo hệ thống xử lý nước thải - Thí nghiệm mô hình bể tuyển nổi tách dầu thực vật ra khỏi nước thải đối
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đánh giá hiện trạng – Cải tạo tăng hiệu quả xử lý nước thải nhà
máy Pepsico Việt Nam, Công Suất 450m3/ngàyđêm
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN HỒNG ĐỨC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đánh Giá Hiện Trạng – Cải Tạo Tăng Hiệu Quả Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Pepsico Việt Nam, Công Suất 450 m3/ngàyđêm
Trang 3Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI
NGUYÊN
**************
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
===oOo===
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
KHOA : MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
NGÀNH: : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu : 25/03/2009 Kết thúc 10/07/2009
4 Họ tên Giáo viên hướng dẫn : KS VŨ VĂN QUANG
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày Tháng năm 2009 Ngày Tháng năm 2009
Ban chủ nhiệm Khoa Giáo Viên Hướng Dẫn
PGS-TS TRỊNH TRƯỜNG GIANG KS VŨ VĂN QUANG
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “ Đánh giá hiện trạng- Cải tạo tăng hiệu quả xử lý nước thải nhà máy Pepsico Việt Nam, công suất 450 m3/ngày Thời gian thực hiện từ 3/2009-6/2009
Quá trình thực hiện đề tài bao gồm các nội dung sau:
- Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải của từng công trình đơn vị trong hệ thống xử
lý nước thải của công ty
- Đánh giá hoạt động của máy móc thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải
- Đánh giá chất lượng nước thải thải ra môi trường có đạt tiêu chuẩn
TCVN-5945
- Nguyên nhân hệ thống xử lý thải hoạt động không hiệu quả
- Đề xuất phương án cải tạo hệ thống xử lý nước thải
- Thí nghiệm mô hình bể tuyển nổi tách dầu thực vật ra khỏi nước thải đối với nước thải chứa hàm lượng dầu thực vật cao
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 1 Ước tính doanh thu thực phẩm đóng góp tăng thêm qua các năm 6
Bảng 2 Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải của công ty 14
Bảng 3 Thông số nước thải thực tế của công ty thải ra 16
Bảng 4 Hiệu suất xử lý theo thiết kế của công ty 17
Bảng 5 Hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải tại công ty 18
Bảng 6 Danh mục hiện trạng các thiết bị trong hệ thống 22
Bảng 7 Hiệu suất xử lý của từng thí nghiệm 27
Bảng 8 Hiệu suất xử lý nước thải ở dòng 1 32
Bảng 9 Hiệu suất xử lý nước thải ở dòng 2 32
Bảng 10 Hiệu suất xử lý sau khi hòa trộn nước thải 33
Bảng 11 Thông số nước thải sau xử lý 35
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh học đo ở điều kiện
200C trong thời gian 5 ngày) COD Chemical Oxygen Demand ( Nhu cầu ôxy hóa hóa học)
SS Suspended Solids (Chất rắn lơ lửng)
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
XLNT Xử lý nước thải
SCR Song chắn rác
N Nitơ
P Phótpho
Trang 8MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH iii
DANH MUC VIẾT TẮT iv
Chương I 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHẠM VI THỰC HIỆN: 2
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.7 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
1.8 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3
Chương II 4
TỔNG QUAN 4
2.1 TỒNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK (KHOAI TÂY CHIÊN) 4
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH SNACK CÔNG TY PEPSICO VIÊT NAM 5
2.2.1 Vị trí địa lý 5
2.2.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 5
2.2.3Sản phẩm và quy mô sản xuất tại nhà máy 6
2.2.4 Quy trình sản xuất khoai tây chiên 7
2.3 TỒNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK 10
2.3 1 Các phương pháp xử lý cơ học 10
2.3.2 Các phương pháp xử lý sinh học 11
Chương III 13
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY PEPSICO VIỆT NAM 13
3.1 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI VÀ THÔNG SỐ THIẾT KẾ12 3.1.1 Đặc tính nước thải 13
3.1.2 Thông số thiết kế 13
3.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 14
3.2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tại công ty 14
3.2.2 Tính chất nước thải thực tế 15
3.2.2.1 Hệ thống song chắn rác .17
3.2.2.2 Bể thu gom SA 17
3.2.2.3 Bể thu gom SB 17
3.2.2.4 Bể tách dầu mở 18
3.2.2.5 Bể lắng sơ bộ 18
3.2.2.6 Bể cân bằng 18
3.2.2.7 Bể sinh học kỵ khí UASB B04 19
3.2.2.8 Bể sinh học hiếu khí Aerotank 19
3.2.2.9 Bể lắng 2 B07 20
3.2.2.10 Bể khử trùng 20
3.2.2.11 Ngăn chứa bùn 20
3.2.2.12 Bể nén bùn 20
Trang 93.2.3 Hiện trạng các thiết bị trong hệ thống 21
Chương IV 24
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH BỂ TUYỂN NỔI 24
4.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 24
4.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 24
4.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 24
4.3.1 Tính toán thiết kế mô hình bể tuyển nổi 24
4.3.2 Các thiết bị dùng trong mô hình .24
4.4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 25
4.4.1 Nội dung thí nghiệm 25
4.4.2 Địa điểm đặc thí nghiệm và lấy mẫu 25
4.4.3 Thực hiện lấy mẫu 25
4.4.4 Tiến hành chạy mô hình thí nghiệm 25
4.5 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 26
Chương V 28
ĐỀ XUẤT - TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 28
5.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CẢI TẠO: 28
5.1.1 Nguyên nhân hệ thống hoạt động không hiệu quả 28
5.1.2 Dựa vào kết quả thí nghiệm 29
5.2 ĐỀ XUẤT- TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 29
5.2.1 Phương án cải tạo 29
5.2.2 Sơ dồ dây chuyền công nghệ đề xuất 31
5.2.3 Hiệu suất xử lý theo phương án đề xuất 32
5.2.4 Tính toán phương án đề xuất 33
Chương VI 34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
6.1 KẾT LUẬN 34
6.2 KIẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC 1: TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
PHỤ LỤC 2: BỐ TRÍ VÀ KẾT QUẢ MÔ HÌNH BỂ TUYỂN NỔI
PHỤ LỤC 3 :TÍNH TOÁN KINH TẾ
PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY VÀ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM
Trang 10Chương I
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình hình lương thực thực phẩm trên thế giới đang khủng hoảng, nạn thiếu lương thực
là vấn đề cần giải quyết ở tất cả các nước Sản xuất khoai tây được xem như là một hướng để giải quyết khủng hoảng Khoai tây được xem là lương thực cần thiết đứng thứ 2 sau gạo Do vậy tất cả các quốc gia đều xem các vấn đề sản xuất chế biến và xuất khẩu khoai tây là vô cùng quan trọng để giải quyết các vấn đề về thiếu lương thực thực phẩm trên thế giới Do nhu cầu của thị trường nhiều công ty đã chế biến nhiều sản phẩm hơn từ khoai tây như là: khoai tây chiên, snack, zon zon, bim bim…Quá trình sản xuất khoai tây chiên của các công ty dẫn đến các vấn đề về môi trường, đặc biệt là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất có đặc tính ô nhiễm rất cao nếu thải trực tiếp ra môi trường sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, đất….Vì vậy nước thải sinh
ra từ quá trình sản xuất khoai tây chiên cần phải xử lý trước khi thải ra môi trường bên ngoài
Vì vậy, với kiến thức tích lũy được học từ phía nhà trường để áp dụng vào đề tài này nhằm giúp cho công ty thực hiện tốt hơn vấn đề xử lý nước thải Đảm bảo nước thải ra
từ quá trình sản xuất của công ty không gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh, đồng thời cũng giúp công ty thực hiện đúng quy định pháp luật của nhà nước về bảo vệ môi trường
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện tại hệ thống xử lý nước thải của công ty hoạt động không hiệu quả, chất lượng nước thải thải ra môi trường không đạt tiêu chuẩn xả thải Vì vậy nếu kéo dài tình trạng này sẽ làm ô nhiễm môi trường tại công ty và khu vực dân cư xung quanh Do đó
hệ thống xử lý nước thải cần được cải tạo lại để chất lượng nước thải thải ra đạt yêu cầu xả thải không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và đem lại môi trường trong sạch cho công ty
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu về công nghệ xử lý nước thải của ngành sản xuất khoai tây chiên
Trang 11- Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy Pepsico Việt Nam, đề xuất biện pháp cải tiến nhằm tăng hiệu quả xử lý nước thải
- Dự toán kinh tế cho các phương án đề xuất và lựa chọn phương án tối ưu
- Thể hiện mặt bằng, mặt cắt công nghệ và các công trình đơn vị trên bản vẽ A1
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bánh Snack của nhà máy Pepsico Việt Nam, công xuất 450 m3/ngày
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sưu tầm, thu thập, tổng quan tài liệu qua sách, internet
- Nghiên cứu các tài liệu về công nghệ xử lý nước thải và các bản vẽ thi công của hệ thống xử lý nước thải của công ty
- Khảo sát thực tế nhà máy, thu thập các số liệu của công trình đơn vị trong hệ thống
xử lý nước thải đã có của công ty
- Phỏng vấn ban lãnh đạo, công nhân trong nhà máy và dân cư quanh nhà máy
- Đo đạc các thông số liên quan đến các hạng mục công trình trong hệ thống xử lý nước thải
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nước thải: BOD5, COD, SS, dầu mỡ, Nitơ, Photpho
1.7 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
- Đề tài nghiên cứu về ngành sản xuất bánh Snack từ khoai tây và từ các loại
bột,nghiên cứu các phương pháp xử lý
- Tìm hiểu nguyên nhân hệ thống xử lý nước thải tại công ty hoạt động không hiệu quả, đề xuất phương án cải tao lại hệ thống nâng cao hiệu xuất xử lý
1.8 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Trang 12Đánh giá được hiệu xuất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải từ đó đưa ra biện pháp cải tạo nâng cao hiệu quả xử lý nước thải Sau khi cải tạo hệ thống thì chất lượng nước thải thải ra ngoài đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 cột A Giúp công ty thực hiện tốt quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, nâng cao danh tiếng của công ty trên thương trường về hệ thống sản xuất sản phẩm “sạch-xanh”
Trang 13
Chương II TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK (KHOAI TÂY CHIÊN)
Ở Việt Nam, ngành chế biến khoai tây mới xuất hiện chưa được 10 năm, nhưng
đang phát triển rất mạnh mẽ
- Tiêu dùng khoai tây đang chuyển từ thị trường tiêu thụ tươi sang các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng như khoai tây rán chẳng hạn Sản phẩm chế biến từ khoai tây đã khá đa dạng như khoai tây rán giòn, khoai tây chiên và tinh bột Sản phẩm khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây rán giòn đã trở nên quen thuộc với người Việt Nam, với các thương hiệu: Zon Zon, Snack, Bim Bim, Wavy
- Chế biến khoai tây là ngành công nghiệp còn mới mẻ ở Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp chỉ mới tham gia vào lĩnh vực này từ 1 đến 7 năm gần đây Ngành chế biến khoai tây ở Việt Nam tuy khởi đầu muộn, nhưng lại có tốc độ phát triển khá nhanh, mở ra hướng đi cho xuất khẩu khoai tây Hiện nay ở Việt Nam có nhiều công ty lớn đang tham gia vào công nghiệp chế biến khoai tây, chủ yếu thuộc về tư nhân và đầu tư với nước ngoài Điển hình trong số này phải kể đến là: Công ty TNHH An Lạc; Công ty LeeWayWay, Công ty Vinafood, Công ty
Pepsico Việt Nam Bên cạnh đó có hàng ngàn cơ sở nhỏ cũng tham gia vào chế biến khoai tây, bán sản phẩm cho các nhà hàng, khách sạn ở các thành phố
- Theo kết quả khảo sát của Dự án Thúc đẩy sản xuất khoai tây Việt Nam, tỷ trọng thị trường khoai tây chế biến nội địa là: 40% sản phẩm tiêu thụ ở siêu thị; 20% bán cho các nhà hàng khách sạn; 30% tiêu thụ qua đại lý; 5% bán cho các trường học; 5% cho người bán rong
- Tuy nhiên, tại Việt Nam khoai tây chế biến vẫn chưa thực sự được coi là món ăn phổ biến, mà thường chỉ dùng để làm quà cho trẻ em, hoặc vào những dịp đặc biệt như sinh nhật, lễ hội, Tết Dạng sản phẩm chủ yếu được người tiêu dùng ưa chuộng là khoai tây chiên, rất ít người quan tâm tới các dạng sản phẩm khác, bởi nhiều nguyên nhân: khoai tây chế biến còn rất mới với hầu hết người tiêu dùng, nhiều người từng sử dụng nhưng không để ý đấy là sản phẩm của khoai tây
Trang 14- Hiện nay tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 15.000 tấn/năm, nhưng
chỉ có 35% trong số đó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chế biến vẫn
phải nhập khẩu khoảng 10.000 tấn khoai tây/năm, từ Anh, Trung Quốc, Hà Lan
- Tuy mỗi năm nước ta sản xuất ra 500.000 - 700.000 tấn khoai tây, nhưng chưa đến
1% sản lượng đó được sử dụng để chế biến Do nguồn cung trong nước mang tính
thời vụ cao, thường canh tác vào vụ đông xuân, nên khoai tây trong nước chỉ sẵn
có trong 6 tháng (từ tháng 12 đến tháng 5), trong khi nhu cầu đòi hỏi cung cấp
nguyên liệu suốt cả năm
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH SNACK CÔNG TY
PEPSICO VIỆT NAM
2.2.1 Vị trí địa lý:
- Số 3-4-5, lô CN2, đường số 2, khu công nghiệp Sóng Thần 3, huyện Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương
- Diện tích đất sử dụng: 41000 m2
2.2.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Sản xuất chế biến thực phẩm đóng gói
2.2.3 Sản phẩm và quy mô sản xuất tại nhà máy
BẢNG 1 Ước tính doanh thu của thực phẩm đóng gói tăng thêm qua các năm
Thực phẩm đóng gói 2008 2009 2011 2015 2016 2019 Công suất(tấn/năm) 9700 9700 15840 20740 22850 23450 Sản lượng(tấn/năm) 4500 8700 10752 17650 19125 22728
- Chất lượng sản phẩm:
+ Nhà máy luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu do danh tiếng của
công ty cũng như do những yêu cầu khắt khe về bảo đảm an toàn vệ sinh
thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trang 15được tiến hành trong suốt quá trình sản xuất, từ khâu nguyên vật liệu đến thành phẩm
+ Tất cả các sản phẩm của nhà máy đều có đăng ký chất lượng sản phẩm với Nhà nước Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, về phía công ty đã xây dựng hệ thống quản lí đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP
+ Có đội ngủ bộ lãnh đạo cán bộ nghiên cứu, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đã tích lũy nhiều kinh cán nghiệm trong sản xuất, đảm bảo được các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 162.2.4 Quy trình sản xuất khoai tây
Quy trình sản xuất bánh Snack từ khoai tây
- Nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất bánh snack từ khoai tây là khoai tây
củ và gia vị Quy trình sản xuất bánh bao gồm các công đoạn sau:
- Khoai tây củ được nhập về theo định kỳ 2 lần/tuần Để đảm bảo không hư hỏng trước khi đưa vào chế biến thì khoai tây được trữ trong kho mát
Nguyên liệu đầu vào (khoai tây củ)
Trữ kho mát(chờ đưa vào sản xuất)
Máy rửa khoai tây
Máy cắt khoai tây
Máy rửa lát khoai tây sau khi cắt
Máy chiên khoai tây
Máy tẩm gia vị
Máy đóng gói bao bì
Máy đóng gói thùng carton và lưu kho
Nước thải chứa cát đất và chất lơ lửng
Khoai tây vụn Nước thải chứa tinh bột và nhiều lát khoai tây vụn Nước thải chứa tinh bột, Khí thải có hơi dầNước thải chứa nhiều dầu mỡ
Trang 17- Rửa và lột khoai tây: Khoai tây củ mua về sẽ bị dính rất nhiều đất cát do đó sẽ được máy cấp khoai tây đưa vào dây chuyền rửa theo từng mẻ Dưới áp lực phun của nước khoai tây sẽ được rửa sạch đất cát và chuyển tiếp qua máy lột vỏ sạch
- Cắt lát khoai tây:Khoai tây sau khi được lột sạch vỏ qua máy cắt lát để tránh bị ảnh hưởng do nhựa khoai tây làm đen lát khoai tây nước sẽ được phun liên tục làm sạch lát cắt rồi để ráo nước trước khi cho qua công đoạn tiếp theo
- Chiên và tẩm gia vị: khoai tây lát sau khi để ráo nước được cho vào máy chiên Dầu sử dụng để chiên là dầu Palm Olein ( Chiên tới thời gian đã được định sẵn) sau khi chiên xong chuyển qua công đoạn tẩm gia vị ( được thực hiện do máy phun đều gia vị)
- Đóng gói và lưu kho: mục đích cách li bánh với môi trường không khí bên ngoài, đảm bảo được bảo quản và vận chuyển Bánh thành phẩm được chuyển qua hệ thống phân phối tự động vào các máy đóng gói và đóng gói riêng biệt theo định lượng được quy định trước Cuối cùng là đóng vào thùng car ton lưu kho trước khi xuất đến các đại lý phân phối
Trang 18 Quy trình sản xuất bánh snack từ các loại bột:
- Nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất bánh snack từ bột gồm bột
mì, bột sắn, muối, bột nổi, đường và gia vị Quy trình sản xuất bánh bao gồm các công đoạn sau: nguyên liệu sẽ được cân theo định lượng và cho vào máy trộn đánh đều sau đó chuyển qua công đoạn tạo hình sản phẩm Sản phẩm sau khi được tạo hình sẽ được sấy nhằm tách nước khỏi bánh sau đó qua công đoạn
Nguyên liệu đầu vào (các loại bột)
Chuẩn bị thành phần (máy trộn)
Máy ép đùn tạo thành hình sản phẩm
Nhiệt Khí thải có hơi dầu Nước thải chứa nhiều dầu mỡ
Mùi
Bụi + Nước thải Nước
Nước
Dầu, nước rửa
thiết bị chiên
Nước
Trang 19chiên tiếp theo sẽ chuyển qua máy tẩm gia vị, cuối cùng là cân định lượng đóng gói bao bì bảo quản và đóng gói vào thùng carton rồi lưu kho
2.2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK
2.3.1 Các phương pháp cơ học
- Song chắn rác: nhằm giữ lại các vật thô như giẻ, giấy, rác ở trước song chắn rác Song được làm bằng sắt tròn hoặc vuông (sắt tròn d=8-10mm) thanh nọ cách thanh kia một khoảng 60-100mm để chắn vật thô và 10-25mm để chắn vật nhỏ hơn, đặc nghiên theo dòng chảy mọt góc 60-750, vận tốc dòng chảy thường lấy 0,8-1m/s để tránh lắng cát
- Lắng cát: dụa vào nguyên lý trọng lực, dòng nước thải cho chảy qua “bẩy cát” Bẩy cát là các loại bể hố giếng…cho nước chảy vào theo nhiều cách khác nhau Nước qua bể lắng dưới tác dụng của trọng lực cát nặng sẽ lắng xuống đáy và kéo theo một phần cát đông tụ
- Các loại bể lắng: ngoài lắng cát sỏi trong quá trình xử lý cần phải lắng các hạt
lơ lửng, các loại bùn (kể cả bùn hoạt tính)…nhằm làm cho nước trong Nguyên
lý làm việc của các bể này điều dựa trên cơ sở trọng lực Bể lắng thường được
bố trí theo dòng chảy có hình nằm ngang hoặc thẳng đứng Bể lắng ngang trong
xử lý nước thải có thể là một bậc hay nhiều bậc
- Lọc cơ học: được dùng trong xử lý nước thải để tách tạp chất phân tán nhỏ ra khỏi nước mà bể lắng không lắng được Trong các loại phin lọc thường có các loại phin lọc dùng vật liệu lọc dạng tấm hoặc dạng hạt Vật liệu lọc dạng tấm có thể làm bằng tấm thép có đục lỗ hoặc lưới bằng thép không gỉ và các loại vải khác nhau, tấm lọc cần có trở lực nhỏ đủ bền và dẻo cơ học không bị trương nở
và bị phá hoại ở điều kiện lọc Vật liệu lọc dạng hạt là cát thạch anh, than gầy, than cốc, đá nghiền, thậm chí cả than nâu than bùn hay than gỗ Trong xử lý nước thải thường dùng thiết bị lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọc hở Ngoài ra còn dùng các loại ép khung bản, lọc quây chân không các máy vi lọc hiện đại Đặc biệt là cải tiến các thiết bị lọc trước đây thuần túy là lọc cơ học thành lọc sinh học trong đó vai trò của màng sinh học được phát huy nhiều hơn
Trang 20- Tuyển nổi: nguyên tắc tuyển nổi dựa trên các phần tử phân tán trong nước có khả năng tự lắng kém nhưng có khả năng dính vào các bọt khí nổi lên trên bề mặt nước Sau đó người ta tách các bọt khí cùng các phần tử dính ra khỏi mặt nước, thực chất đây là quá trình tách bọt hay làm đặc bọt Trong mọt số trường hợp quá trình này cũng được dùng để tách các chất hòa tan như chất hoạt động
bề nặt Quá trình tuyển nổi được thực hiện nhờ thổi không khí vào trong nước thải, các bọt khí dính các hạt lơ lửng và nổi lên trên mặt nước
2.3.2 Phương pháp sinh học
- Phương pháp hiếu khí:là phương pháp sử dụng các vi sinh vật hiếu khí Để đảm bảo hoạt động sống của chúng oxy cần cung cấp liên tụcvà nhiệt độ thường duy trì ở khoảng 20-400C Các phương pháp hiếu khí thường sử dụng là:
+ Phương pháp bùn hoạt tính (Activated Sluge)
+ Phương pháp phân hủy sinh học đệm cố định (Fĩxed bed bioreactor)
+ Phương pháp màng lọc sinh học (Trickling Filter)
+ Phương pháp ao ổn định (ao hiếu khí, ao tùy nghi)
- Phương pháp yếm khí: là phương pháp sử dụng các vi sinh vật yếm khí Các
Trang 21Chương III HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
NHÀ MÁY PEPSICO VIỆT NAM
3.1 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI VÀ THÔNG SỐ THIẾT KẾ
3.1.1 Đặc tính nước thải:
- Nước thải có hàm lượng rắn lơ lửng rất cao do quá trình rửa nguyên cắt lát khoai tây sinh ra Rác thải có kích thước lớn rất nhiều đặc biệt là vỏ của khoai tây và các lát khoai tây trong quá trình gọt vỏ và cắt lát đã rơi vào hệ thống nước thải, những lát khoai tây mỏng sẽ nỗi trên mặt nước còn những lát có khối lượng nặng sẽ chìm xuống
- Có hàm lượng BOD và COD cao do trong nước thải chất rất nhiều tinh bột sinh
ra từ công đoạn cắt khoai tây thành lát mỏng và từ dây chuyền sản xuất bánh
từ các loại bột
- Hàm lượng dầu mỡ trong nước thải rất cao sinh ra ở công đoạn chiên khoai tây
và chiên các loại bột, do rửa thiết bị chiên, hàm lượng dầu cao sẽ gây ức chế hoạt động của vi sinh khi xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh, dầu trong nước thải là dầu thực vật do đó dễ nổi lên trên mặt nước và tạo thành một lớp dầu trên mặt
3.1.2 Thông số thiết kế:
- Lưu lượng nước thải thiết kế xử lí là: 790 m3 /ngđ
- Nước sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945- 2005 Cột A
Trang 22Bảng 2 Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải của công ty
STT Thông
số
Đơn vị Thông số
nước thải đầu vào
Nước thải đầu ra đạt TCVN 5945-2005 loại A
Trang 233.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lí nước thải tại công ty:
NƯỚC THẢI DẦU MỠ
NƯỚC THẢI TỪ QUÁ TRÌNH RỬA LÁT KHOAI TÂY VÀ RỬA DỤNG CỤ TRỘN BỘT (nước thải rửa củ được tuần hoàn vì vậy không đưa vào xử lý trong công đoạn này)
Điều chỉnh pH Trộn Nước ép bùn
(163 m3/ngđ)
(627 m3/ngđ)
Trang 24Thực tế lưu lượng nước thải dầu mỡ sinh ra là khoảng 15m3/ ngđ và lưu lượng nước thải từ quá trình rửa khoai tây và rửa dụng cụ bột là: 400-435m3/ngđ
3.2.2 Tính chất nước thải thực tế
- Lưu lượng thực tế nước thải nhà máy thải ra là: 350-450 m3/ngàyđêm
-Bảng 3 Thông số nước thải thực tế công ty thải ra:
STT Thông
số
Đơn vị Thông số
nước thải đầu vào
Nước thải đầu ra
- Hiệu xuất xử lí thiết kế:
Trang 25Bảng 4: Hiệu xuất xử lý theo thiết kế của công ty
BOD 343
Bể xử lý sinh học hiếu khí
Aerotank(B04)
- Hiệu xuất xử lý thực tế:
Bảng 5 Hiệu xuất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải tại công ty
Thông số vào Công trình đơn vị Thông số ra
Hiệu suất
xử lý
Trang 26- Hiện trạng thực tế: Hệ thống tách dầu không hoạt động, nguyên nhân là do hàm lượng nước thải chứa dầu có nhiều chất rắn lơ lững, nhiều rác thải và tinh bột cao nó tạo thành lớp màng trên mặt nước và đóng thành màng cứng Hệ thống tách dầu này chỉ dùng để tách dầu lỏng do đó không tách dầu ra khỏi nước thải được Hiện tại dầu được tách ra ở bể tách dầu là dùng máy bơm màng bơm lớp dầu trên mặt ra khỏi bể và công nhân vớt dầu bằng dụng cụ vớt thủ công
Trang 273.2.2.5 Bể lắng sơ bộ B02
- Chiều dài × chiều rộng × chiều cao của bể là:
L×B×H = 12,3 × 4,3 × 2 = 98,4 m3
- Chức năng của bể là: Lắng hạt cặn lơ lửng trong nước xuống đáy lượng cặn này
sẽ được cánh gạt của thiết bị cào bùn dẫn về hố thu bùn và bơm đến bể nén bùn B09 Nước thải sau khi lắng sẽ được dẫn đến bể cân bằng B03
- Hiện trạng thực tế: Do nước thải ở các bể trước không vớt được vỏ của khoai tây nên ở bể lắng vỏ khoai tây nổi lên rất nhiều
5.2.2.6 Bể cân bằng B03
- Chiều dài × chiều rộng × chiều cao của bể là:
- L×B×H = 12,3 × 9×4,5= 498 m3
- Chức năng của bể là:Điều hòa lưu lượng và nồng độ các thành phần
(BOD,COD, pH…) tạo môi trường đồng nhất tránh hiện tượng lắng cặn và phân hủy kỵ khí đảm bảo pH duy trì 6,8-7,2 trước khi vào bể UASB B04
- Hiện trạng thực tế: Thể tích bể lớn nhưng lưu lượng nước nhỏ nên nước trong
bể điều hòa chỉ chiếm ½ thể tích bể
3.2.2.7 Bể sinh học kỵ khí UASB B04
- Chiều dài × chiều rộng × chiều cao của bể là:
L×B×H = 17,3 × 8× 6,5 = 899,6 m3
- Tải trọng bể lúc đầu là 2kg COD/m3/ngày sau đó tăng dần lên 6kg
COD/m3/ngày Nhiệt độ nước thải trong bể là 30-350C, pH= 6,8-7,2 Hàm lượng axit béo bay hơi VFA<3meq Vận tốc nước dâng trong bể duy trì trong khoảng 0,58-1,2 m/h
- Chức năng của bể là:nước thải được phân phối đều từ dưới lên trên qua điệm bùn kỵ khí (bùn hạt) chất hữu cơ bị phân hủy bởi các vi sinh vật trong môi trường kỵ khí thành nước và khí Biogas Nước sau xử lí theo máng thu chãy sang bể chúa trung gian B05
Trang 283.2.2.8 Bể sinh học hiếu khí Aerotank B06
- Chiều dài × chiều rộng × chiều cao của bể là:
- Hiện trạng thực tế: bùn nỗi lên trên mặt bể và tràn qua bể khử trùng, nguyên nhân do dầu trong nước thải bám vào bùn và kéo lượng bùn nỗi lên cùng với dầu
Trang 29- Tách nước ra khỏi bùn để năng hàm lượng chất trong bùn lên khoảng
3.2.3 Hiện trạng các thiết bị trong hệ thống:
Bảng 6 Danh mục hiện trạng các thiết bị trong hệ thống
Lược rác thô SC01
Không thực hiện được chức năng lượt rác
Lượng rác nhiều, có 1 SCR và 1 kích thước khe
Công tắc phao Hoạt động bình
thường
Bể thu gom
SA
Bơm màng P01 A/B
Không hoạt động Chỉ bơm nước thải nhiễm
dầu không lẫn với cặn lớn.Lược rác thô
SC02
Không thực hiện được chức năng lượt rác
Lượng rác nhiều, có 1 SCR và 1 kích thước khe
Công tắc phao Hoạt động bình
thường
Bể thu gom
SB
Bơm chìm P02 A/B
Hoạt động bình thường
Thiết bị vớt dầu OS01
Không hoạt động Chỉ vớt được dầu không
lẫn nhiều tạp chất và chất rắn
Bể tách dầu
mỡ B01
Thùng chứa dầu thu hồi OT
Không hoạt động
Trang 3001/02 Thiết bị cào bùn bể lắng S01
Hoạt động không hiệu quả
Không vận hành thường xuyên
Bể lắng sơ
bộ B02
Bơm bùn cặn SP01
Hoạt động bình thường
Bơm chìm P03A/B
Hoạt động bình thường
Máy khoáy chìm SM01A/B
Hoạt động bình thường
Thiết bị điều chỉnh pH pHC01
Hoạt động bình thường
Công tắc phao Hoạt động bình
thường
Bể cân bằng
Bồn chứa axit xút, bơm định lượng
Hoạt động bình thường
Thiết bị đốt khí
tự động
Hoạt động bình thường
Bể UASB
Bơm chìm P04, công tắc phao
Hoạt động bình thường
Hệ thống phân phối khí AD01 A/B
Hoạt động bình thường
Bể
AEROTANK
Máy thổi khí AB01 A/B
Hoạt động bình thường
Bể lắng Thiết bị gạt bùn
S02
Hoạt động bình thường
Bể khử trùng Bồn chứa dung
dịch Natri hypoclorit
Hoạt động bình thường
Trang 31Bơm định lượng dd Natri hypoclorit
Hoạt động bình thường
Bơm bùn tuần hoàn SP03
Hoạt động bình thường
Ngăn chứa
bùn
Bơm bùn dư SP02
Hoạt động bình thường
Thiết bị gạt bùn S03
Không nén được bùn Bùn lẫn nhiều rác
Bơm bùn nén SP04
Hoạt động bình thường
Máy ép bùn BFP01
Bể nén bùn
Bộ pha chế polymer
Hoạt động bình thường
Trang 32Chương IV NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM MÔ
HÌNH BỂ TUYỂN NỔI
4.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Bể tách dầu của hệ thống xử lý nước thải hoạt động không hiệu quả do đó cần cải tạo
bể tách dầu thành bể tuyển nổi tách được hầu hết lượng dầu có trong nước thải đồng thời loại bỏ luôn các chất lơ lửng trong nước thải
4.3.2 Các thiết bị dùng trong mô hình
- Máy bơm nước thải: 2 máy có lưu lượng là 80l/h loại bơm chìm, cột áp cao 0,5m
- Máy thổi khí: 2 máy
- Các thiết bị phân phối khí, sủi bọt
- Các đường ống dẫn nước thải
- Thùng chứa nước thải để bơm nước vào bể (thùng 0,1 m3)
- Hệ thống ổ cắm điện, phích điện và đường dây nối với hệ thống điện trong nhà
- Thùng chứa nước thải sau khi xử lí và chứa bùn cặn và dầu
4.4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
4.4.1 Nội dung thí nghiệm
- Chạy mô hình thí nghiệm 1: bể tuyển nổi tách dầu mỡ nhưng không dùng hệ thống sục khí để tuyển nổi dầu, mà dầu nổi lên là quá trình tự nhiên Tìm hiệu quả tách dầu khi không suc khí
Trang 33- Chạy mô hình thí nghiệm 2: bể tuyển nổi tách dầu mỡ có hệ thống sục khí
và thời gian sục khí là 30 phút Tìm hiệu quả tách dầu của bể khi sục khí và lưu nước trong bể 30 phút
- Chạy mô hình thí nghiệm 3: bể tuyển nổi tách dầu mỡ có hệ thống sục khí
và thời gian suc khí và thời gian lưu nước là 60 phút Tìm hiểu hiệu xuất tách dầu mỡ của phương pháp này
- So sánh kết quả của 3 phương pháp trên để xem xét và đưa ra phương pháp tối ưu để hiệu quả tách dầu ra khỏi nước thải là cao nhất So sánh ưu nhược điểm của từng phương pháp
4.4.2 Địa điểm thực hiện thí nghiệm và lấy mẫu:
- Thực hiện chạy mô hình tại nhà
- Địa điểm lấy mẫu nước thải tại hầm bơm của hệ thống xử lí nước thải tại nhà Pepsico Việt Nam
4.4.3 Thực hiện lấy mẫu
- Số lần lấy mẫu: 3 lần
- Thời gian lấy mẫu:
10h ngày 03 tháng 03 năm 2009 lấy mẫu lần 1
10h ngày 04 tháng 03 năm 2009 lấy mẫu lần 2
10h ngày 05 tháng 03 năm 2009 lấy mẫu lần 3
- Số lượng mẫu nước thải cần lấy là 130 l/mẫu
- Phương pháp lấy mẫu: trước khi lấy mẫu nước thải chứa dầu ta phải trộn nước thải cho đều để hòa trộn lượng dầu và nước được hòa chung vào nhau
và cả những chất rắn lơ lững Không được lấy nước trên bề mặt vì trên lớp nước mặt dầu nhẹ nên nổi lên vì vậy hàm lượng dầu trong nước thải sẽ không chính xác
4.4.4 Tiến hành chạy mô hình thí nghiệm
- Mô tả thí nghiệm 1: Mô hình bể tuyển nổi ta khóa các van bùn, van nước đầu ra, van thu dầu mỡ Sau đó dùng 2 máy bơm(80l/h) bơm nước thải vào ngăn chứa nước thải vào của bể tuyển nổi Nước thải vào bể lưu lại sau 30 phút là đầy bể, hệ thống sục khí không hoạt đông, sau 30 phút nước thải bắt dầu dâng lên và tràn qua ông thu nước ra ngoài, khi đó ta vận hành hệ thống gạt để gạt dầu mỡ vào máng thu dầu, dầu mỡ dần dần dc tách ra hết sau đó ta có thể lấy nước thải từ đầu ra để phân tích hàm lường dầu có trong nước thải sau khi đã xử lí
Trang 34- Mô tả thí nghiệm 2: Ta cũng tiến hành tương tự như thí nghiệm 1 nhưng vừa bơm nước thải vào ta vừa cho hệ thong suc khí vận hành cùng lúc, thời gian sục khí trong vòng 30 phút Vì ta sử dụng cả 2 bơm nên thời gian lưu nước là 30 phút Sau khi tách hết dầu đến khi ta nhìn thấy nước thải ko còn nhiễm dầu trên mặt nước nữa, ta se láy nước thải đầu ra đem thí nghiệm kiểm tra hàm lượng dầu mỡ tách ra được bao nhiêu phần trăm
- Mô tả thí nghiệm 3:Tiến hành tương tự như thí nghiệm 2 nhưng ta dùng một máy bơm nước thải (80l/h) để bơm nước thải vào bể, thời gian lưu nước và suc khí là 60 phút sau khi vận hành hệ thống thanh gạt dầu gạt hết dầu vào máng thu, nước thải đầu ra sẽ được lấy và đem xét nghiệm hàm lượng dầu mỡ đã tách ra
- Các mẫu: mẫu 1, mẫu 2, và mẫu 3 sau khi xử lí đem về phòng xét nghiệm của khoa Công Nghệ Môi trường xét nghiệm
- Từ mẫu nước thải ban đầu chưa xử lí ta đem phân tích về hàm lượng dầu
mỡ có trong nước thải để so sánh với hàm lượng dầu mà đã qua các phương pháp xử lí để lưa chọn phương pháp xử lí tối ưu nhất
4.5 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Qua quá trình thí nghiệm ta có thể áp dụng mô hình bể tuyển nỗi vào thực tế
xử lý nước thải chứa dầu để tách dầu ra khỏi nước thải Xử lý hàm lương dầu trong nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 để xa thải ra ngoài Đặc tính nước thải này là hàm lượng dầu cao nhưng dầu dễ nỗi lên trên mặt nước do đó
ta có thể vớt hết lượng dầu trong nước thải, đảm bảo hàm lượng dầu trong nước thải không vượt quá tiêu chuẩn
Bảng 7 Hiệu suất xử lý của từng thí nghiệm
Các thí
nghiệm
Hàm lượng dầu đầu vào (g/l)
Hàm lượng nước thải sau TN (g/l)
Hiệu suất(%)
Trang 35Chương V
ĐỀ XUẤT- TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
5.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CẢI TẠO
5.1.1 Nguyên nhân hệ thống hoạt động không hiệu quả
- Các công trình ở giai đoạn xử lý cấp 1 hoạt động không có hiệu quả làm cho nước thải qua các công trình phía sau không xử lý được: SCR không tách được rác, bể tách dầu không tách được dầu, bể lắng sơ cấp không lắng được,
bể UASB và Aerotank vi sinh vật đều chết hết, bể lắng đứng không lắng được bùn hoạt tính, bể nén bùn không nén được bùn không tách nước ra khỏi bùn được, máy bơm dầu(bơm màng) bị hư, máy bơm bùn hoạt tính bị
hư, dầu đóng thành lớp dày và cứng trên bề mặt bể tách dầu
- SCR thô hoạt đông không có hiệu quả lượng rác (miếng và lát khoai tây) trong nước thải rất nhiều mà SCR chỉ có 1 cái SCR thủ công nên người công nhân phải thường xuyên ra vớt rác lên nếu vớt không kịp thì SCR sẽ bị nghẹt và làm cho nước tràn qua SCR và kéo theo rác đi qua SCR có 1 kích thước lỗ (d=20mm) mà rác lại co nhiều kích thước khác nhau, những nhỏ hơn sẽ lọt qua còn những rác lớn hơn sẽ bị giữ lại và làm nghẹt hệ thống
- Không có SCR tinh do đó không vớt được những rác có kích thước nhỏ mà những rác này là những miếng và lát khoai tây nhỏ chứa rất nhiều tinh bột là nguyên nhân gây ra hàm lượng BOD và COD cao, rác này qua các bể UASB và Aerotank làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật và qua bể nén bùn làm cho bơm bể nén bùn bị hư vì bơm chỉ bơm bùn hoạt tính co kích thước mịn mà bùn này lại rất thô do đó bể nén bùn không nén được bùn
- Hàm lượng dầu rất nhiều mà bể tách dầu hoạt động không có hiệu quả, không có hệ thống tách dầu, dầu và rác khoai tây nổi lên trên mặt tạo thành lớp màng trên mặt rất dày và cứng, dầu tràn qua bể UASB làm cho các vi sinh vật chết không giảm được hàm lượng BOD và COD do đó khi qua bể Aerotank hàm lượng BOD và COD, dầu mỡ còn rất lớn nên bể không có khả năng xử lí được bùn hoạt tính có màu đen, và bể bốc mùi rất hôi thúi
Trang 36Sau đó dầu mỡ tràn qua cả bể lắng làm cho bùn không thể lắng mà nổi lên cùng với dầu mỡ Dầu mỡ làm cho tất cả các công trình hoạt động không có hiệu quả
5.1.2 Dựa vào kết quả thí nghiệm
Bể tuyển nổi có khả năng tách được hầu hết lượng dầu trong nước thải và các tạp chất lơ lửng trong nước thải Nếu sử dụng bể tách dầu thì chỉ tách được lớp dầu nổi trên mặt mà không tách được dầu bám vào các hạt cặn lơ lửng
5.2 ĐỀ XUẤT-TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO
5.2.1 Phương án cải tạo
- Cải tiến lại SCR thô, lắp đặc nhiều SCR thô(vớt rác thủ công) trong đường ống, mỗi SCR có kích thước lỗ khác nhau từ lớn đến nhỏ để tách được các rác từ kích thước lớn đến kích thước nhỏ và làm cho đường ống không bị tắt nghẽn.Thay lưới chắn rác củ bằng lưới chắn rác mới có kích thước lổ là 5mm Lắp đặt song chắn rác tinh ở dòng nước thải dòng nước thải cắt lát khoai tây và trộn bột
- Cải tiến bể tách dầu thành bể tuyển nổi để tách dầu Trong bể tuyển nổi ta sục khí làm cho tất cả lượng dầu trong nước thải đều nổi lên kể cả dầu bám vào các hạt tinh bột, những chất rắn nào nặng thì lắng xuống do đó ta có thể dùng bộ phận thanh tự động gạt dầu gạt hết lượng dầu trên mặt trước khi nước thải chảy qua các công trình khác còn những cặn lắng xuống thì được bơm vào bể nén bùn theo định kỳ
Ưu nhược điểm của phương pháp này:
+ Ưu điểm: đảm bảo được hệ thống hoạt động tự động và an toàn, người công nhân vận hành chỉ cần kiểm tra hệ thống định kỳ và vận hành SCR và
bể tuyển nổi đúng kỹ thuật là đảm bảo hệ thống xủy lí nước đạt hiệu quả Bể tuyển nổi tách lượng dầu rất cao, tách được trên 90% lượng dầu đảm bảo được chỉ tiêu dầu qua các công trình còn lại và thải ra ngoài Phương pháp này đảm bảo tuyệt đối lượng rác thải và dầu mỡ không lọt qua các công trình đơn vị khác không làm ảnh hưởng đến khả năng xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học
Trang 37+Nhược điểm: chi phí cải tiến xây dựng bể tuyển nổi, SCR thô và SCR tinh cao, chi phí cho máy móc thiết bị cao Bảo trì sửa chửa máy móc thiết bị định kỳ
5.2.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ đề xuất theo phương án
XỬ LÝ HIẾU KHÍ QUÁ TRÌNH BÙN HOẠT TÍNH
TÁCH RÁC THÔ (nhiều SCR tách rác thủ công)
GOM NƯỚC THẢI
GOM NƯỚC THẢI
BỂ TUYỂN NỔI + BỂ LẮNG SƠ BỘ 2