DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa Biochemical Oxygen Demand COD: Nhu cầu oxy hóa học Chemical Oxygen Demand SS: Chất rắn lơ lửng Suspendid Solids CTR: Chất thải rắn ISO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN S.G
Họ và tên sinh viên: QUÁCH KIM NGUYỆT Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2005 – 2009
Tháng 07/2009
Trang 2PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
HỌ VÀ TÊN SV: QUÁCH KIM NGUYỆT MSSV: 05149011
Nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO
14001:2004 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường đối với Công Ty
Cổ Phần Hải Sản S.G
Dựa trên nội dung và yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14000, xây dựng mô hình
cụ thể về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đối với Công Ty Cổ Phần Hải Sản S.G
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 03/2009 Kết thúc: tháng 06/2009
4 Họ tên GVHD 1: KS Nguyễn Huy Vũ
5 Họ tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
KS Nguyễn Huy Vũ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
**************
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
===oOo===
Trang 3XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN S.G
Tác giả
QUÁCH KIM NGUYỆT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
GVHD: KS Nguyễn Huy Vũ
Tháng 07 năm 2009
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lí môi trường theo ISO 14001:2004 tại Công
ty Cổ Phần Hải Sản S.G” được tiến hành tại Công Ty S.G thời gian từ 1/3/2009 đến
30/6/2009
Khoá luận gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu: Giới thiệu mục đích và phạm vi nghiên cứu, nội dung và phương
pháp nghiên cứu, giới hạn của đề tài
Chương 2 :Tổng quan về ISO 14001:2004 : Giới thiệu sơ lược về tiêu chuẩn 14000
và 14001: sự ra đời, nội dung, cấu trúc và mục đích của tiêu chuẩn Lợi ích thu được
khi áp dụng tiêu chuẩn Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế Giới và tại
Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Chương 3 : Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Hải Sản S.G: Giới thiệu những
thông tin cơ bản về công ty, lịch sử hình thành của và phát triển của công ty, quy trình
sản xuất, những vấn đề môi trường phát sinh và các biện pháp kiểm soát đang áp dụng
tại Công Ty Cổ Phần Hải Sản S.G
Chương 4: Xây dựng hướng dẫn vận hành hệ thống quản lí môi trường theo ISO
14001:2004 tại Công ty Cổ Phần Hải Sản S.G: Hướng dẫn các bước xây dựng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty Cổ Phần Hải Sản S.G
Chương 5: Đánh giá khả năng áp dụng ISO 14001:2004 Công ty Cổ Phần Hải
Sản S.G: Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004 vào công ty,
đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng ISO 14001:2004 vào công ty
Chương 6: Kết luận và kiến nghị: đưa ra các kết luận và kiến nghị về việc thực hiện
việc bảo vệ môi trường tại Công Ty Cổ Phần Hải Sản S.G
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tập tại công ty em đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ từ phía công ty, thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin
gửi lời cám ơn chân thành đến:
Tất cả các thầy cô khoa công nghệ môi trường trường Đại học Nông Lâm đã
truyền đạt cho em những kiến thức quan trọng trong suốt quá trình học tập tại trường
Giáo viên hướng dẫn thầy Nguyễn Huy Vũ đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn
thành tổt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ban Giám đốc Công Ty Cổ Phần Hải Sản S.G đã cho phép em đến thực tập và
tạo mọi điều kiện hoàn thành bài báo cáo
Gia đình tạo mọi điều kiện thuận lợi về vật chất lẫn tinh thần để em có thể yên
tâm học tập và hoàn thành tốt mọi việc
Các bạn khóa học 31 ngành Quản lý môi trường đã giúp đỡ em rất nhiều trong
thời gian qua
Trang 6MỤC LỤC
TRANG TỰA……… i
TÓM TẮT ii
LỜI CÁM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 1
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2
1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: 2
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ISO 14001:2004 3
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO 14001: 3
2.1.1 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000: 3
2.1.2 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 4
2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001: 5
2.2.1 Trên thế giới: 5
2.2.2 Tại Việt Nam: 5
2.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG ISO 14001: 6
2.3.1 Thuận lợi: 6
2.3.2 Khó khăn: 7
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN S.G 9
3.1 TỔNG QUAN: 9
3.1.1 Những thông tin cơ bản: 9
3.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 11
3.1.3 Tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua: 12
3.1.4 Quy trình sản xuất tại công ty: 12
3.1.5 Cơ sở hạ tầng thiết bị máy móc sử dụng trong công ty: 13
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT TẠI CÔNG TY: 13
3.2.1 Sử dụng nguyên vật liệu: 13
3.2.2 Nước thải: 14
3.2.3 Khí thải: 15
3.2.3 Chất thải rắn: 17
Chương 4 XÂY DỰNG CÁC NỘI DUNG HƯỚNG DẪN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001 19
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO CÁC YÊU CẦU CHUNG: 19
4.1.1 Phạm vi của HTQLMT 19
4.1.2 Thành lập Ban ISO 14000: 19
4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG: 20
4.2.1 Xem xét các vấn đề: 20
Trang 74.2.2 Thiết lập các chính sách môi trường tại công ty: 20
4.2.3 Phổ biến chính sách môi trường: 21
4.2.4 Kiểm tra lại chính sách: 21
4.3 XÁC ĐỊNH CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG: 22
4.4 YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC: 26
4.5 MỤC TIÊU CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG: 27
4.5.1 Thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường 27
4.5.2 Phương pháp thiết lập: 28
4.5.3 Triển khai thực hiện: 29
4.5.4 Trách nhiệm thực hiện: 29
4.5.5 Quản lý, duy trì mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường: 30
4.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN: 30
4.7 NĂNG LỰC ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC: 30
4.7.1 Xác định nhu cầu đào tạo: 31
4.7.2 Xây dựng chương trình đào tạo: 31
4.7.3 Triển khai thực hiện 31
4.7.4 Đánh giá kết quả đào tạo: 32
4.8 TRAO ĐỔI THÔNG TIN: 32
4.8.1 Nhận dạng các đối tượng cần thông tin liên lạc: 32
4.8.2 Xác định các nôi dung thông tin cần phổ biến: 33
4.9 TÀI LIỆU: 34
4.9.1 Phân cấp tài liệu của HTQLMT: 34
4.9.2 Tích hợp hệ thống tài liệu môi trường với các tài liệu của hệ thống khác đang hiện hành tại công ty: 34
4.9.3 Lưu tài liệu – hồ sơ: 35
4.10 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU – HỒ SƠ 35
4.11 KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH: 37
4.11.1 Nhận dạng các yêu cầu và đối tượng cần kiểm soát: 37
4.11.2 Xây dựng các thủ tục kiểm soát điều hành: 37
4.11.3 Triển khai thực hiện và đánh giá kết quả đạt được: 38
4.12 SỰ CHUẨN BỊ SẴN SÀNG VÀ ĐÁP ỨNG VỚI TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP .38
4.13 GIÁM SÁT VÀ ĐO LƯỜNG: 39
4.13 ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ: 40
4.14 SỰ KHÔNG PHÙ HỢP, HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA 40 4.14.1 Nhận dạng các nguyên nhân của sự KPH: 40
4.14.2 Truy tìm nguyên nhân của sự KPH: 40
4.14.3 Đề xuất HĐKPPN 41
4.15 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ: 41
4.16 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO: 44
Chương 5 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA ISO 14001 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN S.G 46
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG ISO: 46
5.1.1 Thuận lợi: 46
5.1.2 Khó khăn: 46
5.2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ISO QUA CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA ISO 14001: 47
Trang 85.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG THÔNG QUA HIỆN TRẠNG CÔNG
TY: 52
5.3.1 Biện pháp kiểm soát nước thải tại công ty: 52
5.3.2 Biện pháp kiểm soát môi trường không khí tại công ty: 54
5.2.3 Biện pháp kiểm soát chất thải rắn tại công ty: 54
5.2.4 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ: 55
Chương 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 57
6.1 KẾT LUẬN: 57
6.2 KIẾN NGHỊ: 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng doanh thu của công ty SG qua các năm 12
Bảng 3.2: Nhiên liệu tiêu thụ năm 2008 14
Bảng 3.3: Lượng điện nước tiêu thụ của công ty 14
Bảng 3.4: Kết quả phân tích tính chất nước thải công ty Cổ phần Hải sản SG 15
Bảng 3.5: Kết quả phân tích khí thải lò hơi 16
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường đáng kể tại công ty 24
Bảng 4.2: Bảng phân cấp hệ thống tài liệu môi trường 34
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty SG 10
Sơ đồ 5.1: Quy trình xử lý nước thải công ty S.G 53
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD: Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
SS: Chất rắn lơ lửng (Suspendid Solids)
CTR: Chất thải rắn
ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KCN: Khu công nghiệp
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
WTO: Tổ chức thương mại quốc tế
HTQLMT: Hệ thống quản lý môi trường
HTXLNT: Hệ thống xử lý nước thải
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
KCMT: Khía cạnh môi trường
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Xã hội càng phát triển, dân số ngày càng tăng nhanh Để đáp ứng nhu cầu ngày
cao của con người, tốc độ phát triển của khoa học và công nghệ đòi hỏi phải ngày càng
được nâng cao Bên cạnh những lợi ích thiết thực do những hoạt động trên mang lại,
vấn đề cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và hiệu quả cuối cùng là làm suy thoái
chất lượng cuộc sống đang tồn tại song hành Do đó bảo vệ môi trường là một vấn đề
hết sức quan trọng, một trong những mục tiêu chính nằm trong chính sách chiến lược
của quốc gia và quốc tế
Chính vì vậy có thể nói ISO 14000 là nhu cầu của các doanh nghiệp hiện nay và
là một trong những cách tối ưu để giải quyết mâu thuẫn giữa kinh tế và môi trường
Việc “xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho
công ty Cổ phần hải sản S.G” với mục đích tìm hiểu việc thiết lập HTQLMT theo
ISO 14001:2004 tại doanh nghiệp cụ thể đồng thời tạo ra nền tảng cơ bản cho việc xây
dựng HTQLMT tại công ty Cổ phần hải sản S.G Để đạt được mục tiêu chung trong
công tác bảo vệ môi trường tôi mong muốn các kết quả nghiên cứu và kiến nghị trong
khóa luận sẽ được phổ biến và áp dụng tại công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
9 Đánh giá tình hình quản lý môi trường tại công ty
9 Giúp công ty hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và cách thức triển khai
xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn này
9 Nghiên cứu các giải pháp quản lý môi trường một cách có hệ thống theo tiêu
chuẩn ISO 14001, hỗ trợ công ty trong việc quản lý, kiểm soát và ngăn ngừa ô
nhiễm
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
9 Nghiên cứu các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và khả năng áp
dụng để quản lý môi trường trong các doanh nghiệp Việt Nam
9 Tổng quan hoạt động sản xuất và thực trạng quản lý môi trường tại Công Ty Cổ
Phần Hải Sản S.G
9 Nhận dạng các khía cạnh môi trường và xác định các khía cạnh môi trường
đáng kể tại công ty
9 Xây dựng hệ thống các văn bản hướng dẫn vận hành hệ thống quản lý môi
trường theo ISO 14001:2004 tại công ty
9 Đánh giá khả năng áp dụng ISO 14001:2004 tại công ty
Trang 121.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
9 Khảo sát thực địa để thực hiện và thu thập các số liệu môi trường tại công ty
9 Điều tra các công nhân tại công ty
9 Thống kê phân tích các dữ liệu thu thập được
9 Thu thập các thông tin được lựa chọn từ các tài liệu tham khảo đã được phát
hành trong và ngoài nước
9 Tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài đưa ra các hướng dẫn ban đầu khi xây dựng và hướng dẫn vận hành
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 với các thủ tục quan trọng chứ không xây
dựng toàn bộ hệ thống tài liệu cho cả công ty
Do chưa có thời gian áp dụng nên chưa tính toán chi phí thực hiện và cũng chưa
đánh giá được hiệu quả của các kế hoạch được nêu trong đề tài
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN VỀ ISO 14001:20042.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ
ISO 14001:
2.1.1 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000:
2.1.1.1 Khái niệm ISO 14000:
ISO 14000 là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường, trong đó
ISO 14001:2004 là các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 là
các yêu cầu đối với hệ thống (mà theo đó việc đánh giá chứng nhận các HTQLMT sẽ
được tiến hành), trong khi ISO 14004 là các văn bản hướng dẫn xây dựng hệ thống
theo các yêu cầu đó
ISO 14000 có cấu trúc tương tự như Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng ISO
9000 có thể được áp dụng trong mọi loại hình tổ chức, bất kể với qui mô nào
2.1.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000:
Năm 1991, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã thiết lập một nhóm tư vấn
chiến lược về môi trường (SAGE) với sự tham gia của 25 nước
Năm 1992 tại hội nghị liên hiệp quốc tế về môi trường và phát triển diễn ra tại
Rio de Janeiro:
9 ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế và các công cụ
cần thiết để thực hiện hệ thống này
9 ISO thành lập Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ chịu trách nhiệm xây
dựng HTQLMT quốc tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này
Phạm vi cụ thể của TC 207 là xây dựng một hệ thống quản lý môi trường đồng
nhất và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thống này
Trong khoảng 5 năm biên soạn một loạt tiêu chuẩn đã hợp thành tài liệu liên
quan với HTQLMT và những tài liệu liên quan đến các công cụ quản lý môi trường
Bộ tiêu chuẩn chính thức được ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh cập
nhật tháng 11/2004
2.1.1.3 Nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 14000:
ISO 14000 có một số nội dung chính sau:
9 Cung cấp cho các tổ chức những yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng môi
trường
9 Thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT cho các khu công nghiệp, khu chế xuất
9 Chứng nhận về sự quản lý của HTQLMT
Trang 142.1.1.4 Mục đích của bộ tiêu chuẩn:
Hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội Trong đó chủ yếu là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh
các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ
chức Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi
trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp ISO 14000
cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức "các yếu tố của một
HTQLMT có hiệu quả" ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về
hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị
phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức
2.1.1.5 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000:
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 thiết lập một HTQLMT và cung cấp các công cụ hỗ
trợ cho các doanh nghiệp, giúp các cơ sở này nhận thức và quản lý được tác động của
mình đối với môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục có hành động cải thiện môi
trường Đây cũng là cơ sở để bên thứ ba đánh giá hệ thống quản lý môi trường của các
cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:
9 Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS)
9 Kiểm tra môi trường (Environmental Auditing - EA)
9 Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE)
9 Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL)
9 Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment - LCA)
9 Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm (Environmental
aspects in Product Standards)
2.1.2 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:
2.1.2.1 Nội dung của tiêu chuẩn ISO 14001:
ISO 14001 là một tiêu chuẩn quản lý chung, không nêu ra các yêu cầu thực
hiện, phương thức giải quyết cụ thể mà chỉ tập trung giải quyết các vấn đề trong quản
lý môi trường
2.1.2.2 Các lợi ích thu được từ việc áp dụng ISO 14001:
Về mặt thị trường:
9 Nâng cao uy tín và hình ảnh doanh nghiệp
9 Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt
động môi trường
9 Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi
trường và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế:
9 Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
9 Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng
Trang 159 Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
9 Giảm thiểu lượng rác thải tạo và giảm chi phí xử lý
9 Tái sử dụng các nguồn lực và tài nguyên
9 Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật các yêu cầu môi trường
9 Giảm thiểu các chi phí đóng thuế môi trường
9 Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ csức khỏe được đảm bảo trong
môi trường làm việc an toàn
9 Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh
nghề nghiệp
9 Giảm thiểu các tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc khi xảy ra tai nạn
9 Cơ hội cho quảng bá quảng cáo
Về mặt quản lý rủi ro:
9 Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế các thiệt hại do rủi ro
gây ra
9 Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm
9 Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
9 Tạo cơ sở cho hoạt động công chứng chứng nhận
9 Được sự bảo đảm của bên thứ ba
9 Vượt qua rào cản của kỹ thuật trong thương mại
2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:
2.2.1 Trên thế giới:
Cũng giống như ISO 9001, ISO 14001 tiếp tục khẳng định vai trò toàn cầu đối
với các doanh nghiệp và tổ chức mong muốn hoạt động với việc đảm bảo sự bền vững
của môi trường Đến cuối năm 2005, đã có 111.162 chứng chỉ ISO 14001
(www.chatthainguyhai.net, 10/05/2008) được cấp tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ
Nhật Bản hiện đang dẫn đầu thế giới về áp dụng và chứng nhận ISO 14000 Chỉ
sau hơn một năm khi tiêu chuẩn ISO được ban hành năm 1996, Nhật Bản đã có hơn
một ngàn doanh nghiệp được chứng nhận và cho đến nay họ vẫn đang dẫn đầu thế giới
về áp dụng ISO 14000 với khoảng 15.000 doanh nghiệp được chứng nhận gấp gần 3
lần nước đứng thứ hai là UK
2.2.2 Tại Việt Nam:
Chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1998, sau
2 năm tiêu chuẩn ISO 14001 ra đời Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng
ISO 14001 hầu hết là công ty nước ngoài hoặc liên doanh, đặc biệt là với Nhật Bản, vì
quốc gia này luôn đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001
Sau 10 năm triển khai áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam, tính đến hết 2007, mới
chỉ có 230 chứng chỉ được cấp (http://vneconomy.vn, 12/11/2008) Các chuyên gia về
xây dựng hệ thống quản lý môi trường đều có chung nhận xét, doanh nghiệp Việt Nam
chưa “mặn mà” với vấn đề môi trường
Trang 16Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều các loại
hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ như chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản,
rượu bia giải khát…), điện tử, hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), vật liệu xây
dựng, du lịch-khách sạn Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Xi
măng Việt Nam như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã,
đang và trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001, gần đây là một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist
2.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG ISO 14001:
2.3.1 Thuận lợi:
Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn:
Chúng ta đều biết, tiêu chuẩn ISO 14001 không đưa ra những quy định hay tiêu
chí cụ thể về môi trường mà chỉ đề ra các nguyên tắc trong công tác quản lý, và một
trong những nguyên tắc quan trọng là doanh nghiệp/tổ chức phải “phù hợp với các yêu
cầu pháp quy sở tại” Bởi vậy tính đầy đủ, dễ hiểu và khả thi của hệ thống văn bản
pháp quy về môi trường là rất cần thiết để nguyên tắc này có thể được thực hiện
Trong thời gian vừa qua, mặc dù bảo vệ môi trường là một vấn đề còn mới nhưng các
văn bản có liên quan đến bảo vệ môi trường cho thấy vấn đề bảo vệ môi trường đã
từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ trọng và ngày càng được
quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật Tuy còn dừng ở mức độ này
hay mức độ khác nhưng các văn bản quy phạm pháp luật đó đã có tác dụng to lớn
trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường và
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trong quản lý nhà nước về môi trường
Hệ thống pháp luật quy định về bảo vệ môi trường ở nước ta từ năm 1993 đến
nay đã phát triển cả nội dung lẫn hình thức, điều chỉnh tương đối đầy đủ các yếu tố tạo
thành môi trường Tỷ lệ thuận với tốc độ xuống cấp của môi trường, các văn bản quy
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã tăng nhanh chóng Các văn bản quy phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường đã quy định từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quyền và nghĩa vụ cơ bản của mỗi tổ
chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng và bảo vệ môi trường Hệ thống tiêu chuẩn về
môi trường cũng đã được ban hành, làm cơ sở pháp lý cho việc xác định trách nhiệm,
nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệ môi trường Các quy định pháp luật đã chú
trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường
Sức ép từ các công ty đa quốc gia
Cùng với xu thế toàn cầu hóa, hiện có nhiều công ty đa quốc gia đã có mặt tại
Việt Nam và Việt Nam được coi là nơi đầu tư hấp dẫn trong khu vực dưới con mắt của
các nhà đầu tư nước ngoài Mặc dù năm 2008 được coi là năm rất khó khăn đối với
kinh tế Việt Nam nhưng trong 8 tháng đầu năm 2008, lượng vốn FDI đổ vào Việt Nam
vẫn đứng ở mức kỷ lục là 48 tỷ USD Việc gia tăng số lượng các doanh nghiệp nước
ngoài làm ăn tại Việt Nam kéo theo đó là các yêu cầu ngày càng gia tăng về tay nghề
công nhân, trình độ chuyên môn hóa, yêu cầu về chất lượng, môi trường và trách
nhiệm xã hội Đó là thách thức nhưng cũng là cơ hội để các tổ chức/doanh nghiệp
trong nước cần tự hoàn thiện mình để có thể hòa nhập được vào sân chơi chung
Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của
mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
Trang 17trong các công ty của Nhật Bản đã áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001, tiếp sau đó là một loạt các nhà cung cấp phụ kiện như Goshi Thăng Long,
Nissin Brake, Tsukuba, Stanley… cũng áp dụng ISO 14001 Những hoạt động như vậy
đã tạo ra một trào lưu giúp nhân rộng mô hình Trào lưu này bắt đầu xuất hiện phần
lớn từ các công ty nước ngoài, liên doanh, sau đó mở rộng ra các đối tượng là tổ
chức/doanh nghiệp Việt Nam
Sự quan tâm của cộng đồng
Sự quan tâm của Nhà Nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng
ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng Trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia
đến năm 2010 và định hướng năm 2020 cũng chỉ rõ “mục tiêu đến năm 2010: 50% các
cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc
chứng chỉ ISO 14001”, định hướng tới năm 2020 “80% các cơ sở sản xuất kinh doanh
được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”
Điều này đã thể hiện sự quan tâm của Chính phủ trong công tác bảo vệ môi trường nói
chung và ISO 14001 nói riêng Định hướng này cũng sẽ tạo tiền đề cho các Cấp, các
Ngành, các Địa phương xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường cho mình để từ đó
thúc đẩy việc áp dụng ISO 14001 trên phạm vi toàn quốc
Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
của các tổ chức, doanh nghiệp cũng đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng
phát hiện, thậm chí có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa Điều này cũng đã thể
hiện một mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng
2.3.2 Khó khăn:
Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay,
Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách gì cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh
nghiệp trong việc áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Việc áp dụng
ISO 14001 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng và các tổ
chức/doanh nghiệp áp dụng ISO 14001 vẫn chưa được hưởng ưu đãi hay chính sách
khuyến khích nào Tính hiệu quả trong công tác thực thi yêu cầu pháp luật trong bảo
vệ môi trường còn chưa cao dẫn tới nản lòng và thiệt thòi cho những tổ chức quan tâm
và đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường Như vậy xuất hiện tình trạng nếu không thật
sự cần thiết (không có yêu cầu của khách hàng, để ký kết hợp đồng, thâm nhập thị
trường nước ngoài, không…) thì sẽ có những tổ chức sẽ không áp dụng ISO 14001
Việc áp dụng ISO 14001 mặc dù đem lại những lợi ích như đã trình bày ở trên nhưng
kéo theo nó là những khoản đầu tư nhất định Nếu đem bài toán phân tích chi phí lợi
ích ra áp dụng ở đây và trong khi những khoản đầu tư đó không đem lại những hiệu
quả rõ nét hơn nữa bên cạnh những lợi ích về tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường,
thì rõ ràng những lợi ích đó chưa đủ để thuyết phục các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng
ISO 14001
Đưa chính sách môi trường trong chính sách phát triển chung của doanh
nghiệp
Một trong các yêu cầu đầu tiên của tiêu chuẩn ISO 14001 khi tổ chức xây dựng
hệ thống QLMT là thiết lập, xác định và chỉ ra định hướng trong công tác bảo vệ môi
trường trong quá trình cung cấp dịch vụ và sản xuất kinh doanh (thuật ngữ tiêu chuẩn
là xác định Chính sách môi trường) Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 18vẫn còn yếu kém trong việc hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn
Điều này ảnh hưởng tới khả năng và động lực phát triển của doanh nghiệp Trong khi
định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách về môi trường của tổ chức còn
mờ nhạt hơn nữa Việc thiết lập chính sách bảo vệ môi trường còn mang tính hình
thức, thậm chí nhiều cán bộ trong tổ chức cũng chưa biết, chưa hiểu chính sách môi
trường của tổ chức mình Điều đó đã gây hạn chế trong việc phát huy sự tham gia của
mọi người trong tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường
Kết hợp mục tiêu môi trường trong mục tiêu phát triển chung
Việc thiết lập mục tiêu môi trường và đề ra các biện pháp để đạt được mục tiêu
đó là yêu cầu rất quan trọng trong tiêu chuẩn ISO 14001 Bằng việc đưa ra các mục
tiêu môi trường liên quan tới yếu tố môi trường chủ chốt, tổ chức sẽ dần hoàn thiện
các hoạt động của mình, giảm thiểu tác động tới môi trường và điều này thể hiện sự
liên tục cải tiến về công tác môi trường của tổ chức Tuy nhiên việc xác định mục tiêu
một cách phù hợp và hiệu quả lại là vấn đề nhiều tổ chức còn vướng Một số vấn đề
trong việc thiết lập mục tiêu môi trường thường gặp phải như sau:
• Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trường
nghiêm trọng mà tổ chức đang gặp phải
• Mục tiêu không rõ ràng, chung chung và từ đó khó xác định mức độ cải tiến
cũng như các công việc cần triển khai
• Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với các mục tiêu phát triển chung của tổ
chức, bởi vậy việc hoạch định nguồn lực và triển khai thực hiện mục tiêu môi
trường đôi khi còn tách rời với các hoạt động chung khác Thực tế hoạt động
của một tổ chức luôn hướng tới lợi nhuận cao nhất và tổ chức thường đưa ra các
mục tiêu liên quan tới tăng doanh thu, giảm sai lỗi, nâng cao hiệu quả, tiết kiệm
chi phí… Bởi vậy mục tiêu môi trường nên được tích hợp chung với các mục
tiêu đó để tận dụng tối đa nguồn lực cho việc triển khai thực hiện
Một số tổ chức sau một thời gian triển khai áp dụng ISO 14001 đã đạt được mục
tiêu môi trường của mình đề ra, sau đó lại lúng túng không biết đưa ra mục tiêu gì sau
khi đã đạt được mục tiêu cũ Họ cảm thấy gặp phải “giới hạn” trong việc thiết lập mục
tiêu Ví dụ có những DN đã cắt giảm tối đa việc sử dụng giấy văn phòng và nhận thấy
rất khó để có thể giảm được nữa nhưng họ vẫn bám lấy mục tiêu đó và cố gắng thực
hiện nó một cách chật vật Trong khi đó vẫn còn rất nhiều khía cạnh có thể cải tiến như
tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, giảm chất thải… thì lại bị bỏ qua
Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao
Đánh giá nội bộ là một hoạt động bắt buộc và cần được triển khai định kỳ nhằm
xác định hiệu quả cũng như tìm ra các cơ hội để cải tiến nâng cao hiệu quả của hệ
thống QLMT Như vậy chất lượng cuộc đánh giá là rất quan trọng Tuy nhiên việc
triển khai đánh giá nội bộ cũng là một trong các điểm yếu đối với nhiều tổ chức Họ
thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ Quá
trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi
khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức Điều này
cũng một phần do sự quan tâm của lãnh đạo chưa thực sự đầy đủ và sâu sát
Trang 19Chương 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN S.G
3.1 TỔNG QUAN:
3.1.1 Những thông tin cơ bản:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Hải sản S.G
Địa chỉ: Lô C24-24b/II, đường 2F, khu công nghiệp Vĩnh Lộc, quận Bình Chánh,
TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại: 84 (8) 76520614
Fax: 84 (8) 4252407
Email: sgfisco@hcm.vnn.vn; hoa-fisco@hcm.vnn.vn
Website: www.sgfisco.com.vn; www.1084.com.vn/web/sgfisco
3.1.1.1 Lược sử hình thành và phát triển:
Công Ty Cổ Phần Hải Sản S.G được thành lập 18/7/2003 có nhà máy đặt tại
KCN Vĩnh Lộc, Bình Chánh TPHCM với công suất sản xuất 20 tấn thành phẩm mỗi
ngày cùng với kho lạnh trên 500 tấn là một trong những công ty chuyên sản xuất và
chế biến các mặt hàng thủy hải sản và thực phẩm chế biến Bắt đầu từ quý II/2007
phân xưởng hai của công ty đi vào hoạt động với công suất tương đương phân xưởng
một
Ngoài việc đầu tư cơ sở hạ tầng và xưởng sản xuất được trang bị máy móc thiết
bị hiện đại, công ty còn có một đội ngũ cán bộ trẻ năng động sáng tạo và công nhân
lành nghề cùng với một Ban Giám Đốc công ty dày dạn kinh nghiệm trên 25 năm gắn
bó với ngành nghề thủy sản bên cạnh đó là sự cam kết cao từ Ban Lãnh Đạo đến các
bộ phận trong quá trình hoạt động của công ty Thương hiệu “S.G FISCO” đã và đang
ngày càng khẳng định trên thị trường quốc tế trong và ngoài nước
Trang 203.1.1.2 Cơ cấu tổ chức tại công ty:
Công ty có nguồn nhân lực trên 731 công nhân và nhân viên
Hiện tại cơ cấu tổ chức tại công ty theo sơ đồ 3.1:
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty S.G
Cơ cấu tổ chức công ty được thành lập gồm 1 giám đốc, 3 phó giám đốc và 6
phòng ban Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo cơ cấu chức năng trực
tuyến, mỗi bộ phận hạch toán chức năng độc lập
Giám Đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động
của công ty
9 Phó Giám Đốc nội chính quản lý Phòng Hành Chánh và Phòng Cơ Điện
9 Phó Giám Đốc sản xuất quản lý Phòng Kỹ Thuật HACCP và Phòng Quản Lý
Sản Xuất
9 Phó Giám Đốc kinh doanh quản lý Phòng Nghiệp Vụ Kinh Doanh và Phòng Kế
Toán tài chính
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc về kế hoạch,
kỹ thuật, kế toán và thi hành các quyết định theo lệnh của giám đốc
9 Phòng Hành Chánh: Thực hiện chức năng tổ chức, quản lý lao động hành
chánh văn thư
9 Phòng Cơ Điện: Tổ chức và quản lý việc vận hành, sửa chữa, bảo trì toàn bộ hệ
thống máy móc thiết bị, điện và cơ sở hạ tầng của công ty
9 Phòng Kỹ Thuật HACCP: Tổ chức và quản lý các hoạt động giám sát chất
lượng sản phẩm và phòng ngừa các mối nguy
Phó giám đốc sản xuất
Phòng quản lý sản xuất
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh
Phòng
kế toán tài chính
Trang 219 Phòng Kế Toán Tài Chính: Quản lý nghiệp vụ kế toán , quản lý tài sản quản trị
tài chính
9 Phòng Nghiệp Vụ Kinh Doanh: Lập kế hoạch kinh doanh, xúc tiến các hoạt
động tiếp thị, bán hàng, cung ứng nguyên vật liệu, vật tư, bao bì và tổ chức
Công ty chuyên thu mua, gia công và chế biến hải sản đông lạnh với công suất
5.400 tấn sản phẩm/năm Trong đó thị trường xuất khẩu chiếm 80%, thị trường nội địa
chiếm 20%
3.1.2.2 Thị trường tiêu thụ của công ty:
Với hệ thống quản lý chất lượng tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn chất
lượng quốc tế ISO 9001:2001, tiêu chuẩn HACCP, các sản phẩm của “S.G FISCO”
sản xuất theo quy trình khép kín để sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao về dinh
dưỡng, đảm bảo an toàn thực phẩm và hấp dẫn về hình thức nhằm đáp ứng nhu cầu
Sản phẩm nội địa của S.G FISCO rất đa dạng và phong phú được chế biến trên
dây chuyền công nghệ cao với các nguồn nguyên liệu chính là thủy hải sản trong nước
như tôm sú, tôm thẻ, mưc nang, cá basa và nguyên liệu nhập như cá Hồi, cá Trứng, cá
Saba được ướp tẩm vị theo phong cách ẩm thực truyền thống của người Việt Nam
Thương hiệu S.G FISCO được người tiêu dùng biết đến và ưa chuộng bởi các sản
phẩm đặc trưng như:
- Lẩu thái, lẩu mắm, lẩu riêu cua, lẩu đầu cá hồi…
- Nem nướng cá hồi, Spaghetti cá hồi, cá hồi cuộn, chà bông cá hồi…
Những sản phẩm đã được nhiều giải thưởng trong các hội chợ thực phẩm và
chuyên ngành như Hội chợ Vietfood, Hội chợ Vietfish… Tất cả các sản phẩm của S.G
đều được phân phối trên toàn hệ thống siêu thị cả nước
Với phương châm “sự thỏa mãn của khách hàng luôn là mục tiêu của chúng tôi”
S.G FISCO luôn phấn đấu đem đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng ổn
định, an toàn, tiện lợi và giá cả phù hợp
Trang 223.1.3 Tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua:
Trong những năm qua doanh thu sản phẩm của công ty thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.1: Bảng doanh thu của công ty SG qua các năm
( Nguồn: Công ty Cổ phần Hải sản SG -2008)
Trong đó: Doanh thu xuất khẩu chiếm 75%, doanh thu nội địa chiếm 25%
Mục tiêu hướng đến năm 2010:
9 Các sản phẩm có mặt tại thị trường: Nhật, Mỹ, EU và các nước Châu Á khác
9 Hơn 80% sản phẩm xuất khẩu là sản phẩm giá trị gia tăng
9 Doanh thu xuất khâu đạt trên 20 triệu USD
9 Doanh thu nội địa đạt trên 120 tỷ đồng
9 Top trong ba nhà sản xuất và cung cấp thực phẩm thủy sản chế biến trong nước
9 Có 4 dòng thực phẩm thủy sản chế biến dẫn đầu thị trường trong nước
3.1.4 Quy trình sản xuất tại công ty:
3.1.4.1 Nguyên liệu đầu vào:
Nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất là tôm đỏ và cá tuyết được được thu mua
từ nước ngoài và vận chuyển bằng xe bảo ôn về công ty
Nguyên liệu sau khi được chở về sẽ tập trung tại công ty và đi qua các công đoạn
chế biến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt
3.1.4.2 Quy trình sản xuất:
Hoạt động sản xuất của công ty bao gồm các công đoạn chính sau đây:
9 Thu mua nguyên vật liệu
9 Tiếp nhận nguyên vật liệu
9 Sơ chế
9 Chế biến (xuất khẩu và nội địa)
9 Cấp đông
9 Bao gói và thành phẩm
Phụ lục 2 – Quy trình sản xuất tôm đỏ
Phụ lục 3 – Quy trình sản xuất cá tuyết phi lê
3.1.4.3 Các yếu tố đầu vào đầu ra của quy trình sản xuất :
Phụ lục 4 – Các yếu tố đầu vào ra của quy trình sản xuất tôm đỏ
Năm 2004 2005 2006 2007
Doanh thu
Trang 233.1.5 Cơ sở hạ tầng thiết bị máy móc sử dụng trong công ty:
3.1.5.1 Diện tích :
Tổng diện tích công ty: 10.000m2 bao gồm:
- Phân xưởng sản xuất 1: 7 phòng chế biến có tổng diện tích 2500m2
- Phân xưởng sản xuất 2: 4 phòng chế biến có tổng diện tích 2500m2
- Nhà cơ khí và nồi hơi, khu vực hành chánh và văn phòng, kho nguyên liệu, kho
thành phẩm, kho hóa chất, kho muối, kho phế phẩm, kho phế liệu, khu vực xử lý nước
thải, nhà để xe, nhà bảo vệ, nhà ăn, nhà vệ sinh
3.1.5.2 Giao thông vận tải :
Giao thông công cộng: Công Ty Cổ Phần Hải Sản S.G cách Quốc lộ 1A khoảng
2 km nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm
Giao thông nội bộ: Giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý, mặt đường trong
công ty được tráng nhựa thuận tiện cho xe ra vào vận chuyển nguyên liệu
3.1.5.3 Hệ thống cấp nước :
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu lấy từ nguồn nước của
KCN Vĩnh Lộc Ngoài ra công ty còn sử dụng nước ngầm tự khai thác (2 giếng với độ
sâu 82m) Nước này được xử lý hóa học bằng phương pháp bể lắng, lọc để khử sắt và
xử lý vi sinh bằng clorine trước khi đưa vào sử dụng
3.1.5.4 Hệ thống thoát nước :
Hệ thống thoát nước trong Công Ty Cổ Phần Hải Sản S.G gồm các thiết bị thu
gom, hệ thống cống và bể chứa nước thải Hệ thống cống gồm đường ống kín và
mương hở Sau khi thu gom, vận chuyển và xử lý trong HTXLNT của nhà máy, nước
thải được thải vào hệ thống cống chung của KCN Vĩnh Lộc
3.1.5.5 Hệ thống điện :
Hệ thống điện của công ty sử dụng từ điện lực Bình Chánh Ngoài ra khi cúp
điện công ty sử dụng điện từ hai máy phát điện dự phòng của công ty
3.1.5.6 Máy móc thiết bị sử dụng trong công ty :
Phụ lục 6 – Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong công ty
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT TẠI
CÔNG TY:
3.2.1 Sử dụng nguyên vật liệu:
Công ty sản xuất, chế biến xuất khẩu nhiều mặt hàng thủy hải sản tươi sống vì vậy
công ty cần một lượng nguyên nhiên liệu rất lớn Nguyên liệu sản xuất tôm đỏ và cá
tuyết fillet chủ yếu nhập từ nước ngoài dưới dạng đông lạnh IQF
Trong công đoạn chế biến, bảo quản nguyên liệu thủy sản, công ty đã sử dụng một
lượng muối khá lớn
Ngoài ra công ty còn sử dụng một lượng lớn dầu, xăng, nhớt phục vụ cho hoạt
động sản xuất như chạy máy phát điện, phương tiện vận tải, chạy lò hơi dùng để đun
hấp sản phẩm…
Trang 24Bảng 3.2: Nhiên liệu tiêu thụ năm 2008
(Nguồn: Công ty Cổ phần Hải sản SG)
Trong hoạt động sản xuất của công ty điện và nước chiếm vai trò quan trọng
Điện được sử dụng cho toàn bộ máy móc phục vụ sản xuất, chiếu sáng nhà xưởng
trong quá trình sản xuất, văn phòng và phục vụ công nhân
Nước sử dụng chủ yếu cho nhu cầu chế biến thủy sản, vệ sinh nhà xưởng ngoài
ra còn phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công
ty
Lượng điện nước tiêu thụ mỗi tháng được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.3: Lượng điện nước tiêu thụ của công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần Hải sản SG)
Ngoài ra trong hoạt động sản xuất tại công ty hóa chất được sử dụng chủ yếu ở
các khâu tẩy rửa, khử trùng, tiệt trùng sản phẩm cũng như khâu vệ sinh nhà xưởng và
ở các máy nén khí, các tác nhân làm lạnh
3.2.2 Nước thải:
3.2.2.1 Nguồn phát sinh:
Nước thải tại công ty 450 m3/ngày chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau đây:
Nước mưa: Nước mưa và nước chảy tràn được thu gom qua hệ thống mương hở
thoát ra hệ thống thoát nước chung
Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt chủ yếu do vệ sinh cá nhân của cán
bộ, công nhân viên Nước thải sinh hoạt chứa các chất cặn lơ lửng, các hợp chất hữu
cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và vi trùng
Nước thải sản xuất: do sự đa dạng và phong phú về nguyên nhiên vật liệu và
sản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải thủy sản cũng hết sức đa dạng và phức
tạp Trong công nghệ chế biến tại công ty S.G nước thải chủ yếu phát sinh từ các công
đoạn sau:
• Quá trình rửa nguyên liệu hải sản chứa nhiều clorine và muối
• Quá trình sơ chế, chế biến: ở khâu này có chứa nhiều vụn chất thải như vảy,
xương, da, vụn thịt trôi theo dòng nước Nước thải ở công đoạn này chứa nhiều
Thiết bị tiêu thụ nhiên liệu Lượng dầu DO sử dụng
Máy phát điện 1.200 lít dầu DO/tháng
Trang 25protein, hydratcacbon và chất tẩy trùng clorine dẫn đến tải lượng về BOD, COD, chất
rắn lơ lửng cao trong nước thải
• Quá trình vệ sinh thiết bị nhà xưởng chứa nhiều hóa chất tẩy rửa, nhiều muối và
vụn thải
3.2.2.2 Tác động:
Nhìn chung nước thải của công ty bị ô nhiễm hưu cơ cao do trong nước thải
chứa các bộ phận của nguyên liệu qua sơ chế như vụn thịt, vảy, nội tạng… Bên cạnh
đó hàm lượng nitơ, photpho cao dễ gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn tiếp
nhận Đặc tính nước thải công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.4: Kết quả phân tích tính chất nước thải công ty Cổ phần Hải sản SG
STT Chỉ tiêu Kết quả Tiêu chuẩn loại B
323,5
376 46,4
50
80 100
mg/l mg/l mg/l
(Nguồn: Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm – Sở KHCN TPHCM)
Nhận xét: So sánh với TCVN 5945:2005 – Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp, ta
thấy nồng độ BOD, COD của nước thải vượt ngưỡng cho phép nhiều lần
3.2.3 Khí thải:
3.2.3.1 Nguồn phát sinh:
Khí thải:
Đối với nhà máy chế biến thủy sản nguồn gây ô nhiễm không khí đầu tiên là khí
thải từ các lò đốt dầu DO của lò hơi, máy phát điện, nồng độ các chất ô nhiễm không
khí chủ yếu phát sinh từ lò đốt như NO2, SO2, CO2, hơi nước, bụi dao động theo thời
gian và mức độ hiện hành
Nguồn gây ô nhiễm đặc trưng của ngành thủy sản là nồng độ Chlor và nồng độ
H2S quá cao Một đặc trưng nữa là nồng độ NH3 khá cao chủ yếu từ hai nguồn phát
sinh: bản thân khí thải do bốc mùi từ nguyên liệu thủy sản và do lượng Amoniac thất
thoát từ các máy nén khí tại các thiết bị đông lạnh Các khí này không phát tán đi xa
Ngoài các nguồn khí thải nêu trên, hoạt động chế biến tại cơ sở còn phát sinh
thêm nguồn ô nhiễm không khí từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản
phẩm, phương tiện xếp dở và vận chuyển nội bộ trong nhà máy Các phương tiện vận
tải tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diezel, khi hoạt động sẽ thải ra môi trường một
lượng khói thải chứa chất ô nhiễm môi trường Thành phần chủ yếu là bụi, NOx
Nguồn gây ô nhiễm này rải rác nên khó kiểm soát
Trang 26Bảng 3.5: Kết quả phân tích khí thải lò hơi
(Nguồn: Công ty Cổ phần phát triển môi trường KCN và đô thị Việt Nam)
Nhận xét: Theo TCVN 5939-2005 tiêu chuẩn chất lượng không khí thì các khí
thải lò hơi đều nằm trong nồng độ cho phép
Mùi:
Nhìn chung trong quá trình chế biến thủy sản luôn gây ra mùi đặc trưng do
những nguyên nhân sau:
• Phế phẩm bị loại ra trong quá trình sơ chế (nội tạng, vảy, vỏ tôm…) chưa được
thu gom kịp thời, việc tập trung phế phẩm trước khi vận chuyển khỏi nhà máy
thường được bảo quản không tốt Mặt khác trong phế phẩm thường chứa các
enzime nên nhanh chóng bị ôi và gây mùi khó chịu
• Các hố ga dọc theo mương thoát nước hở thường phát sinh mùi hôi là do các
phế phẩm cuốn theo nước không được thu gom kịp thời
• Việc sử dụng clorine có nồng độ quá cao trong khu vực chế biến cũng gây mùi
đáng kể Một lượng lớn dung dịch clorine được sử dụng để khử trùng dụng cụ,
thiết bị sản xuất, rửa tay, rửa nguyên vật liệu, vệ sinh giày ủng trước khi vào
xưởng ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân sản xuất
Ngoài ra mùi còn tạo ra từ hệ thống máy lạnh Hệ thống máy lạnh có tác nhân
làm lạnh là NH3 Trong quá trình vận hành và bảo trì hệ thống lạnh hoặc xảy ra rò rỉ
thì khí NH3 thất thoát ra ngoài gây mùi khó chịu
Tiếng ồn:
Trong công ty tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các phương tiện máy móc như máy
nén, máy phát điện, máy bơm…
Khí CO: gây đau đầu, giảm thị lực, mất khả năng nhận thức về không gian và
thời gian, suy yếu hoạt động cơ bắp, giảm lượng oxy trong máu và có thể tử vong
Trang 27Khí NOx: làm mô phổi bị xơ hóa, bị chai cứng từ đó gây ra ung thư phổi, làm
giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu, gây viêm và gây tác hại đến hô hấp
Khí SO2, SO3: gây kích thích mạnh làm giảm thị lực, góp phần gây ra những
bệnh đường hô hấp và có thể gây suy yếu tim
Bụi chì: có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh và quá trình tổng hợp hồng cầu
Mùi:
Các mùi hôi sinh ra do những hợp chất chứa lưu huỳnh phân giải do tác động
của vi khuẩn Khi xâm nhập vào cơ thể các hợp chất này nhanh chóng bị oxy hóa
thành sulfat , các hợp chất có độc tính thấp, không có hiện tượng tích lũy trong cơ thể,
hầu hết đều được thải ra qua đường hô hấp và đường nước tiểu
Khi hít một lượng lớn các khí gây mùi thì mới có thể gây độc cấp tính gây thiếu
oxy đột ngột dẫn đến tử vong Bệnh nhiễm độc có các dấu hiệu thường gặp là buồn
nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mũi họng khô có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi,
tiết dịch và giảm thị lực
Tiếng ồn:
Tiếng ồn lớn có thể gây ra trạng thái ù tai mệt mỏi, khó chịu, làm giảm khả năng
tập trung dễ gây ra tai nạn lao động
Nhiệt thải:
Điều kiện làm việc lạnh ẩm của trong công ty chế biến thủy sản dễ làm cho
người lao động mệt mỏi, giảm năng suất làm việc
Bên cạnh đó làm việc lâu dài trong môi trường lạnh ẩm ướt sẽ mắc các bệnh
nghề nghiệp như:
9 Bệnh khớp
9 Bệnh sưng bắp chân và cổ chân
9 Bệnh giảm tim mạch chân
9 Bệnh phổi
3.2.3 Chất thải rắn:
3.2.3.1 Nguồn phát sinh:
Rác thải sinh hoạt: Bao gồm toàn bộ rác thải sinh hoạt của toàn bộ công nhân
cùng công nhân viên chức: vỏ hộp, giấy vệ sinh, giấy văn phòng, thức ăn thừa và các
loại dụng cụ sinh hoạt khác
Rác thải sản xuất chủ yếu là đầu, vỏ, nội tạng, vảy…trong quá trình sản xuất
Chất thải nguy hại:
9 Hóa chất thải bỏ sau khi làm thí nghiệm
9 Bóng đèn huỳnh quang
9 Cặn dầu, mỡ, nhớt thải bỏ sau sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị
9 Giẻ lau dính dầu mỡ nhớt
9 Cặn dầu DO thải từ việc xả đáy bồn dầu, từ lò hơi, máy phát điện
Trang 283.2.3.2 Tác động:
Chất thải rắn từ khâu sản xuất là 400-500 kg/ngày chứa các thành phần hữu cơ
dễ lên men gây mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của
con người, ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí Đây cũng là nguồn lây lan
dịch bệnh cho con người và gia súc
Chất thải rắn nguy hại có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường
sống và sức khỏe con người, gây nhiều bệnh cấp tính cũng như mãn tính
Trang 29Chương 4
XÂY DỰNG CÁC NỘI DUNG HƯỚNG DẪN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 140014.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO CÁC
YÊU CẦU CHUNG:
4.1.1 Phạm vi của HTQLMT
Lúc mới triển khai HTQLMT, công ty nên giới hạn phạm vi hoạt động của
HTQLMT trong khu vực thuộc hệ thống quản lý của công ty Nếu công ty chưa có
điều kiện thực hiện ISO 14001 cho tất cả các quy trình từ nguyên liệu thô cho đến khi
thành phẩm thì có thể khoanh vùng và xây dựng ISO 14001 cho giai đoạn ảnh hưởng
lớn nhất đến môi trường
Đối với công ty mới bắt đầu triển khai xây dựng HTQLMT nên tập trung chủ
yếu vào các hoạt động nội bộ của công ty Sau một thời gian thì có thể mở rộng phạm
vi ra như nhà thầu phụ, vòng đời các sản phẩm do công ty sản xuất…
Công Ty Cổ Phần Hải Sản S.G ở Lô C24-24b/II, đường 2F, khu công nghiệp
Vĩnh Lộc, quận Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam cam kết cải tiến các hoạt
động bảo vệ môi trường bằng cách xây dựng HTQLMT theo ISO 14001
Phạm vi hoạt động của công ty:
Tất cả các hoạt động sản xuất và hỗ trợ sản xuất trong vùng đất thuộc chủ quyền của
công ty (bao gồm các hoạt động chế biến, bảo trì thiết bị, hành chánh và các nhà thầu
làm việc tại công ty)
Các vấn đề nước thải, khí thải, rác thải sau khi đã ra khỏi công ty được yêu cầu kiểm
soát bởi quy định pháp luật về môi trường
Yêu cầu các bên hữu quan
4.1.2 Thành lập Ban ISO 14000:
Bất cứ một hệ thống quản lý nào cũng cần có một cơ cấu tổ chức để vận hành
Do đó, công ty cần xây dựng một Ban ISO để theo dõi, vận hành và duy trì HTQLMT
tại công ty
Giám đốc cần chọn ĐDLĐ về môi trường chịu trách nhiệm điều hành và theo
dõi HTQLMT của toàn công ty Bên cạnh đó, công ty cũng cần tuyển nhân viên có
chuyên môn về môi trường làm việc tại phân xưởng để hỗ trợ cho ĐDLĐ ĐDLĐ chịu
trách nhiệm xây dựng một cơ cấu quản lý môi trường cho toàn công ty trong đó xác
định:
• Vai trò, trách nhiệm, quyền hạn về quản lý môi trường của từng phòng ban và
bộ phận sản xuất trong phân xưởng Và vai trò, trách nhiệm, quyền hạn về quản
Trang 30lý môi trường phải gắn liền với vai trò, trách nhiệm, quyền hạn vốn có của các
cá nhân, phòng ban trong phân xưởng
• Trình lên Giám Đốc phê duyệt và ban hành dưới dạng văn bản
Các thành viên trong Ban môi trường phải có kiến thức về vấn đề môi trường,
mỗi phòng ban và bộ phận phải có ít nhất một thành viên tham gia Các thành viên
trong Ban ISO phải tham gia đầy đủ các buổi họp, các khóa học cũng như cập nhật đầy
đủ các thông tin về môi trường của phân xưởng, từ đó phổ biến đến các thành viên còn
lại trong phòng ban và bộ phận của mình
Ban ISO gồm các thành viên:
9 ĐDLĐ có thể chọn từ 3 phó giám đốc
9 Trưởng/phó các phòng ban
9 Quản đốc phân xưởng
9 Nhân viên môi trường
4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG:
4.2.1 Xem xét các vấn đề:
Các thông tin cần thiết cho việc thiết lập các CSMT là:
9 Bản chất quy mô và các tác động đến môi trường của các hoạt động sản xuất và
dịch vụ tại công ty
9 Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ
9 Các chính sách khác của tổ chức (chính sách quản trị chất lượng, chính sách về
trách nhiệm xã hội, chính sách về thủy sản…)
9 Những cam kết bảo vệ môi trường của ban lãnh đạo công ty
9 Mức độ thỏa mãn khách hàng mà phân xưởng muốn hướng đến
9 Chính sách phải rõ ràng, ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu CSMT là một phương
tiện thông tin về HTQLMT của phân xưởng trong nội bộ cũng như bên ngoài
cho nên chính sách không nên quá dài ( không quá một trang)
9 Chính sách phải được lãnh đạo cao nhất phê duyệt Sự phê duyệt của lãnh đạo
cao nhất sẽ đem lại hiệu lực cho CSMT, làm cho mọi người cùng tuân thủ và
thực hiện Ngoài ra, lãnh đạo cao nhất cần quy định thời điểm CSMT bắt đầu có
hiệu lực
Việc xem xét các vấn đề nêu trên là cơ sở đảm bảo cho tính hợp lý, phù hơp
chính sách môi trường do công ty lập ra
4.2.2 Thiết lập các chính sách môi trường tại công ty:
Ban lãnh đạo công ty họp để quyết định CSMT CSMT do Giám Đốc công ty
phê duyệt Nội dung chính sách gồm:
9 Các cam kết tuân thủ pháp luật và các yêu cầu, qui định khác có liên quan đến
lĩnh vực môi trường
9 Luôn quan tâm và cải thiện những vấn đề môi trường trong phạm vi của phân
xưởng
Trang 319 Cam kết cải tiến liên tục công tác quản lý môi trường bằng nỗ lực giảm tiêu hao
tài nguyên, xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm và ngăn ngừa các sự cố môi
trường trong phạm vi kiểm soát của công ty
9 Đưa ra các khuôn khổ cho việc thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
9 Thường xuyên đào tạo nâng cao nhận thức cho cán bộ – công nhân viên về bảo
vệ môi trường
Sau khi xây dựng được một CSMT hoàn chỉnh cần có văn bản cụ thể qui định
phạm vi áp dụng, thời gian áp dụng của chính sách
4.2.3 Phổ biến chính sách môi trường:
Đối với nhân viên làm việc tại công ty:
9 Phổ biến CSMT cho toàn thể công nhân viên trong toàn phân xưởng
9 Tổ chức các buổi họp công bố CSMT Lãnh đạo cao nhất truyền đạt, giải thích
CSMT cho đại diện của các phòng/ban và bộ phận Trưởng các đơn vị chịu
trách nhiệm truyền đạt và giải thích lại cho nhân viên trong bộ phận của mình
9 Tổ trưởng và nhân viên môi trường có trách nhiệm truyền đạt và giải thích
CSMT đến toàn bộ công nhân trong phân xưởng
9 Công bố CSMT trên mạng nội bộ, internet hoặc ghi đính kèm với thư điện tử
9 Lồng ghép với các buổi giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động,
PCCC tại công ty
9 Dán các bảng ghi nội dung của chính sách môi trường tại cửa ra vào của phân
xưởng, nhà kho, phòng họp và phòng tiếp khách của công ty
Đối với các bên liên quan:
9 CSMT cần được công bố rộng rãi bằng cách đưa CSMT vào báo cáo cho các
bên hữu quan, tài liệu quảng bá của phân xưởng, đưa lên trang web của phân
xưởng hay in lên business card …
9 Các bên phải cam kết thực hiện nghiêm túc các CSMT của công ty trước và sau
khi ký hợp đồng
4.2.4 Kiểm tra lại chính sách:
9 Ban lãnh đạo công ty phải thường xuyên kiểm tra lại CSMT, ít nhất 1năm/lần
và cùng lúc với các chính sách khác của công ty vào lúc các kỳ họp của Ban
lãnh đạo
9 Kiểm tra sự phù hợp của chính sách khi có sự thay đổi về sản xuất kinh doanh
9 Phải lưu hồ sơ sau khi kiểm tra Phải ghi rõ thời gian sửa đổi, các nội dung cần
bổ sung, hiệu lực của văn bản mới thông báo đến toàn công ty – cán bộ công
nhân viên công ty cũng như các bộ phận liên quan bên ngoài công ty
CSMT Công Ty Cổ Phần Hải Sản S.G được thể hiện ở phụ lục 7
Trang 324.3 XÁC ĐỊNH CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG:
Toàn bộ việc triển khai HTQLMT phải tập trung vào mối quan hệ giữa các
KCMT của nó bao gồm các mặt tích cực và tiêu cực Đó là mối quan hệ nguyên nhân
và kết quả
Khía cạnh môi trường Tác động môi trường
Tiêu thụ nước Nước thải
Tiêu thụ nguyên nhiên liệu Chất thải rắn
Tràn đổ và phát thải hóa chất Suy giảm tầng ozone
Cạn kiệt tài nguyên Chất lượng môi trường suy giảm
QUY TRÌNH HƯÓNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC KCMT STT Bước thực hiện Hướng dẫn thực hiện
1 Xác định phạm vi thực hiện bằng
cách chia công ty thành những khu
vực nhỏ để thu thập thông tin về
KCMT
_ Việc xác định KCMT áp dụng cho tất cả các sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi toàn công ty
_ Khi vừa triển khai thực hiện nên lập danh sách từng hoạt động/quá trình của từng khu vực riêng biệt trong công ty như: các phân xưởng sản xuất, kho hóa chất, khu vực giặt quần áo, bếp ăn, các phòng ban…
_ Từ đó triển khai xác định KCMT bằng sơ đồ dòng, sơ đồ xương cá, bản biểu…qua việc phân tích dòng vật chất vào ra
2 Nhận dạng các KCMT tương ứng _ Thông qua việc phân tích sơ đồ
dòng vật chất đầu vào – đầu ra cùng các biến đổi trên nguyên tắc bảo toàn dòng vật chất để xem xét các hoạt động này phải được xem xét trong ba trường hợp:
+ Bình thường: các hoạt động diễn
ra hằng ngày
+ Bất thường: trường hợp làm việc định kỳ không liên tục, đột xuất hay ngoài dự kiến nhưng không khẩn cấp
Trang 33STT Bước thực hiện Hướng dẫn thực hiện
về môi trường như các hoạt động bảo trì, sự cố hư hỏng máy móc…
+ Khẩn cấp: trường hợp rủi ro, nguy hiểm ngoài dự kiến như cháy nổ, rò
rỉ, tràn đổ hóa chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và con người
3 Đánh giá các KCMT, xác định các
KCMT đáng kể
_ Xác định các tác động của các KCMT đã được nhận dạng như:
+ Cạn kiệt tài nguyên
+ Ô nhiễm môi trường + Ảnh hưởng sức khỏe _ Từ đó đưa ra các tiêu chí để đánh giá thích hợp
nhận dạng KCMT
_ Lập bảng tổng hợp các KCMT đáng kể
_ Thường xuyên cập nhật, sửa đổi,
bổ sung nhằm:
+ Phù hợp với sự thay đổi về cơ sở vật chất, qui trình sản xuất, nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị…của công ty
+ Phù hợp với những thay đổi (nếu có) của hệ thống văn bản pháp luật
Khi bổ sung, sửa đổi hoặc hủy bỏ cũng phải ghi nhận lại
Trang 34Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường đáng kể tại công ty
STT KCMT đáng kể Hoạt động liên quan Khu vực
liên quan
Cá nhân liên quan
Sơ chế, chế biến hải sản Tất cả các phân xưởng
trong công ty
Toàn bộ công nhân sản xuất trực tiếp dưới xưởng
Lau dọn vệ sinh thiết
bị
sinh Chế biến thức ăn và vệ
sinh nhà bếp Nhà ăn Nhân ăn viên nhà Giặt quần áo BHLĐ Phòng giặt Nhân viên
phòng giặt
1 Nước thải
Vệ sinh cá nhân Nhà vệ sinh Tất cả các
nhân viên trong công ty
Vận hành lò hơi, máy phát điện Lò hơi phòng luộc, nhà giặt
Máy phát điện
Nhân viên phòng cơ điện phụ trách bảo trì, sửa chữa máy móc thiết
bị này
2 Khí thải
Vận chuyển của các loại xe ra vào công ty
Nhà để xe Nhân viên phụ
trách đội xe
Khử trùng phân xưởng sản xuất bằng clorine Toàn bộ khu vực sản xuất Công nhân trong phân
xưởng
Mùi sinh ra từ phế phẩm Khu vực chứa phế phẩm Nhân viên phụ trách phế
phẩm và nhân viên thu mua sản phẩm
3 Mùi
Hoạt động của các thiết bị lạnh trong công
ty
Khu vực có lắp đặt thiết bị đông lạnh
Nhân viên cơ điện
4 Chất thải rắn
sinh hoạt Sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong
công ty
Văn phòng, nhà ăn Nhân viên văn phòng, nhà ăn
Sử dụng clorine để khử trùng Tất cả các phân xưởng
sản xuất
Nhân viên phụ trách pha chế hóa chất
Sử dụng bột giặt và clorine Nhà giặt Nhân giặt viên nhà
sử dụng máy
Nhân viên phòng cơ điện phụ trách việc bảo trì, sửa
Trang 35STT KCMT đáng kể Hoạt động liên quan Khu vực
liên quan
Cá nhân liên quan
móc trong công ty chữa
Phân tích mẫu hóa chất sau khi sử dụng
Phòng kiểm nghiệm vi sinh
Nhân viên phòng kiểm nghiệm
Dầu thải chiên thức ăn thừa
ăn
In/sao chép tài liệu (hộp, bao chứa mực in)
Khu vực văn phòng Nhân viên văn phòng
nhân viên trong công ty
Sơ chế, chế biến hải sản Phân xưởng sản xuất Công nhân Lau dọn vệ sinh Tất cả phòng
ban, phân xưởng
Nhân viên vệ sinh
Chế biến thức ăn Nhà ăn Nhân viên nhà
móc trong công ty
7 Tiêu thụ điện
Thắp sáng của công ty
Tất cả các phòng ban phân xưởng sản xuất
Các cán bộ công nhân viên công ty
Vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ
Phân xưởng sản xuất
Nhân viên nhà
vệ sinh Khử trùng quần áo
Nhân viên phòng cơ điện
Nhân viên trực tiếp vận hành thiết bị
Kho hóa chất
10 Nguy cơ rò rỉ,
tràn đổ hóa chất Lưu trữ, sử dụng, thải bỏ hóa chất Phân xưởng
Nhân viên sử dụng hóa chất
Trang 36STT KCMT đáng kể Hoạt động liên quan Khu vực
liên quan
Cá nhân liên quan
sản xuất Phòng vi sinh Nhà giặt
11 Nguy cơ rò rỉ tác
nhân lạnh NH3
Sự cố hỏng dàn lạnh của các thiết bị điện lạnh
Phân xưởng sản xuất, kho lạnh, khu vực
sử dụng máy lạnh
Nhân viên phòng cơ điện
12 Nguy cơ rò rỉ gas Sự cố thiết bị chứa
gas, đường ống dẫn gas
Nhà bếp Nhân viên trực
tiếp vận hành thiết bị
13 Tai nạn lao động Do thiết bị máy móc
công ty có sự cố
Do công nhân không thao tác cẩn thận
Khu vực có thiết bị máy móc
Nhân viên vận hành thiết bị máy móc
4.4 YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC:
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục xác định yêu cầu pháp luật
và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ liên quan đến các KCMT của mình Các yêu
cầu pháp luật và yêu cầu khác này áp dụng cho các KCMT có liên quan đến các hoạt
động, sản phẩm của công ty
Từ việc tổng hợp các KCMT đáng kể ở công ty, Ban ISO phải xác định các yêu
cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan về bảo vệ môi trường tương ứng với
các khía cạnh đó
Sau khi xác định được các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác công ty tiến
hành thu thập các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan đối với các
KCMT tại công ty Có nhiều cách thu thập các thông tin như:
• Đối với các yêu cầu pháp luật lấy nguồn thông tin từ:
9 Sở Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM
9 Chi cục Môi Trường
9 Ban quản lý KCN Vĩnh Lộc
9 Các văn bản pháp luật trên internet như : thuvienphapluat.com
• Đối với các yêu cầu có liên quan lấy nguồn thông tin từ:
9 Thư yêu cầu của khách hàng
9 Ý kiến của cộng đồng xung quanh
9 ĐDLĐ cho người dân, KCN, Ban lãnh đạo
Sau khi tiếp cận với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan, Ban
ISO có trách nhiệm xem xét các yêu cầu đó nhằm:
Trang 379 Xem xét các yêu cầu đó có phù hợp với sự phát triển của công ty và
CSMT không Nếu không thì cần loại bỏ các yêu cầu không cần thiết hoặc chỉ lưu lại với mục đích tham khảo
9 Xem xét các yêu cầu mới cập nhật và loại bỏ các yêu cầu lỗi thời KPH
với pháp luật hiện nay
Sau khi đánh giá các yêu cầu, công ty phải thiết lập danh mục các yêu cầu pháp
luật và các yêu cầu khác mà công ty áp dụng cho các phòng ban Trưởng các phòng
ban có nhiệm vụ phổ biến cho các nhân viên thực hiện đúng với các yêu cầu đã ban
hành tại công ty Đối với công nhân, tổ trưởng các phân xưởng chịu trách nhiệm quản
lý chính
Danh mục các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà công ty cam kết thực
hiện phải được lưu giữ tại các phòng ban (Phụ lục 9)
4.5 MỤC TIÊU CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG:
Việc xây dựng các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường nhằm giúp cho công ty
chuyển các nguyên tắc ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục, các cam kết bảo vệ môi
trường thành hành động thiết thực để:
9 Kiểm soát các KCMT đáng kể tại công ty
9 Tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu
9 Nâng cao năng suất lao động
9 Nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường
9 Nâng cao uy tín doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh toàn cầu
9 Góp phần thỏa mãn các CSMT tại công ty
4.5.1 Thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
Từ danh sách các KCMT đáng kể và CSMT, tổ chức sẽ thiết lập các mục tiêu
và chỉ tiêu môi trường thích hợp cho các KCMT ý nghĩa Để thực hiện mục tiêu và chỉ
tiêu đề ra, tổ chức sẽ tiến hành xây dựng một hoặc nhiều chương trình môi trường Để
một chương trình môi trường đạt hiệu quả cần xác định trách nhiệm thực hiện cho mỗi
phòng/ban hay cá nhân, xác định phương pháp thực hiện và thời gian hoàn thành
nhiệm vụ
4.5.1.1 Thiết lập mục tiêu:
Khi thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu môi trường, công ty cần quan tâm đến các vấn
đề sau:
• Yêu cầu của CSMT
• Các KCMT đáng kể KCMT đáng kể cho biết vấn đề quan trọng về môi trường
mà phân xưởng phải xem xét đến khi thiết lập mục tiêu Không phải tất cả các
KCMT đáng kể đều phải lập mục tiêu mà chỉ lập đối với những KCMT cấp
thiết, còn những khía cạnh còn lại phải đề xuất các giải pháp theo dõi và kiểm
soát
• Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
• Kết quả đánh giá tác động môi trường
Trang 38• Quan điểm của các bên hữu quan
• Các yêu cầu tài chính: mục tiêu phải phù hợp với yêu cầu tài chính của công ty
• Xem xét các kết quả từ cuộc họp xem xét lãnh đạo trước đó
• Nguồn lực cần thiết để đáp ứng mục tiêu đề ra
• Các yêu cầu về mặt kinh doanh Công ty có thể đưa mục tiêu môi trường vào kế
hoạch kinh doanh hàng năm nhằm đảm bảo các mục tiêu này đồng bộ với hệ
thống quản lý của công ty
• Phạm vi mà điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho phép
4.5.1.2 Thiết lập các chỉ tiêu:
Khi thiết lập chỉ tiêu phải xuất phát từ các yêu cầu của mục tiêu, cần phải đề ra
và đáp ứng được những mục tiêu của phân xưởng Chỉ tiêu phải được cụ thể hoá thành
giá trị khi có thể để nâng cao một cách liên tục thành tích hoạt động môi trường
4.5.1.3 Các điểm cần lưu ý khi thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu:
• Mục tiêu và chỉ tiêu phải có giới hạn hợp lý và có thể đo được
• Mục tiêu nào phù hợp với tài chính, nguồn lực, thời gian và nhân sự của công ty
thì thực hiện trước Không nên xây dựng tất cả mục tiêu ngay lần đầu tiên mà
cần từng bước thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế
• Các mục tiêu và chỉ tiêu phải được xem xét lại định kỳ và khi cần thiết để phù
hợp với các thay đổi
• Các mục tiêu phải được lập thành văn bản và đào tạo cho mọi người biết họ
phải làm gì để hỗ trợ hoàn thành mục tiêu Có nhiều cách thực hiện như: thông
báo bằng văn bản, triển khai đào tạo theo nhiều nhóm nhỏ trong mỗi phòng ban,
phân xưởng sản xuất
4.5.1.4 Xây dựng chương trình môi trường:
• Các bước hoạt động đều phải nêu rõ trách nhiệm thực hiện, việc cần phải làm,
thời gian hoàn thành và các nguồn lực cần có
• Trách nhiệm thực hiện bao gồm người chịu trách nhiệm chính, các thành viên
tham gia hỗ trợ, phòng ban hỗ trợ
• Chương trình cần ưu tiên thực hiện các mục tiêu quan trọng và phù hợp với tình
hình thực tế Các mục tiêu có thể ngắn hạn hoặc dài hạn, cần chia nhỏ mục tiêu
dài hạn thành các mục tiêu nhỏ, ngắn hạn để dễ thực hiện và theo dõi
• Các chương trình quản lý môi trường phải được xem xét lại hàng năm và khi
cần thiết để thích ứng kịp thời với mọi sự thay đổi Khi hoàn thành và kết thúc
mục tiêu, đồng thời thiết lập một mục tiêu mới thì chương trình quản lý môi
trường cũng phải thay đổi tương ứng
4.5.2 Phương pháp thiết lập:
Mục tiêu môi trường được thiết lập ở tất cả các bộ phận chức năng quan trọng
mà có ảnh hưởng đến môi trường và được phê duyệt bởi lãnh đạo các cấp Mục tiêu,
Trang 39chỉ tiêu môi trường của công ty được thiết lập bởi Giám Đốc/ĐDLĐ và trưởng các bộ
phận
9 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường phân xưởng được biên
soạn nhất quán với CSMT của phân xưởng
9 Chương trình quản lý môi trường sẽ do nhân viên phụ trách môi trường thiết
lập, sau khi đã có sự kiểm tra của ĐDLĐ môi trường Sau đó, chương trình
quản lý môi trường phải được sự phê chuẩn của Giám Đốc mới ban hành
4.5.3 Triển khai thực hiện:
9 Thông báo cho toàn thể nhân viên, giúp họ nhận thức được tính quan trọng của
việc thực hiện phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu đề ra
9 Chương trình quản lý môi trường là cách thông báo cho toàn nhân viên biết và
giúp họ nhận thức bản thân cần phải làm gì để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu
môi trường
9 Phương thức thông báo được thực hiện thông qua đào tạo, qua các phương tiện
như văn bản, bảng báo, khẩu hiệu
4.5.4 Trách nhiệm thực hiện:
Ban ISO phải xem xét và sắp xếp thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu theo thứ tự
ưu tiên do công ty thiếu nguồn kinh phí, nhân lực, kỹ thuật… Do đó công ty nên tiến
hành tổ chức cuộc họp ban gồm các thành viên phân công trách nhiệm như sau:
• Ban lãnh đạo công ty:
9 Giám Đốc chủ trì cuộc họp và quyết định tính ưu tiên trong quá trình thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
9 ĐDLĐ tham mưu ý kiến cho Giám Đốc chọn ra các mục tiêu, chỉ tiêu và
chương trình môi trường khả thi về kinh tế, kỹ thuật có khả năng thực hiện ngay
tại công ty Các mục tiêu và chỉ tiêu còn lại được xem xét và thực hiện sau
• Các phòng ban chức năng:
9 Ban ISO có trách nhiệm triển khai các CSMT đã được phê duyệt đến các phòng
ban có liên quan Các phòng ban sẽ chỉ định trách nhiệm cho nhân viên thực
hiện
9 Phòng Tài Chính Kế Toán xem xét chi phí thực hiện
9 Phòng Cơ Điện xem xét các quy trình về kỹ thuật phụ trợ trong công ty
9 Phòng Haccap và Phòng Quản Lý Sản Xuất xem xét toàn bộ quy trình sản xuất
tại công ty
9 Phòng Nghiệp Vụ Kinh Doanh có nhiệm vụ thông báo với khách hàng về chiến
lược môi trường tại công ty
9 Phòng Hành Chánh tổ chức thông báo các hoạt động môi trường diễn ra tại các
Phòng/Ban trong công ty
9 Phòng Môi Trường sẽ xem xét các hoạt động kiểm soát điều hành liên quan đến
các KCMT đáng kể được thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu đồng thời xem xét định
Trang 40kỳ việc thực hiện các chương trình môi trường mỗi tháng ở các phòng ban được
giao để can kịp thời các sự cố xảy ra
4.5.5 Quản lý, duy trì mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường:
• Các phòng liên quan dựa vào mục tiêu, chỉ tiêu của công ty để thiết lập chương
trình quản lý môi trường của từng phòng ban và báo cáo kết quả thực hiện
chương trình quản lý môi trường cho ĐDLĐ theo định kỳ 3 tháng/lần
• Các phòng phải lập hồ sơ ghi chép các quá trình thực hiện ISO 14001:2004 và
theo dõi tiến độ thực hiện các chương trình quản lý môi trường tại phòng mình
• ĐDLĐ định kỳ báo cáo cho Giám Đốc tình hình thực hiện mục tiêu và chỉ tiêu
môi trường
Phụ lục 10 - Các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường công ty S.G
4.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN:
Vai trò và trách nhiệm của từng cá nhân phải được xác định rõ ràng thì các mục
tiêu, chỉ tiêu môi trường và toàn bộ hoạt động của HTQLMT tại công ty mới được tiến
hành có hiệu quả
Ban ISO sau khi xây dựng cơ cấu quản lý môi trường tại công ty phải trình Ban
Giám Đốc phê duyệt Trong văn bản quy định rõ trách nhiệm, vai trò, quyền hạn về
quản lý môi trường của các thành viên trong HTQLMT và bổ nhiệm nguồn nhân lực
vào các vị trí này Vai trò, trách nhiệm và quyển hạn về môi trường phải gắn với vai
trò, trách nhiệm và quyền hạn vốn có của các phòng ban chức năng
Công bố cơ cấu quản lý môi trường bằng văn bản đến các phòng ban liên quan
để thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm và quyền hạn được phân công về môi trường
của mình
Xem xét định kỳ hàng năm để phân bố lại nguồn lực khi có sự KPH của bất kỳ
cá nhân nào trong cơ cấu
Bảng phân công trách nhiệm, vai trò, quyền hạn của các cá nhân, phòng ban, bộ
phận sản xuất trong HTQLMT của công ty S.G được thể hiện ở Phụ lục 11
4.7 NĂNG LỰC ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC:
Việc đào tạo năng lực và nhận thức về môi trường cho các nhân viên trong công
ty rất quan trọng trong việc triển khai HTQLMT Các nhân viên nhận thức tốt về môi
trường cùng với năng lực hiện có sẽ giúp cho việc triển khai HTQLMT theo ISO
14001 tiến hành dễ dàng hơn do:
9 Hiểu và tuân thủ các yêu cầu về môi trường của pháp luật và các yêu cầu khác
có liên quan mà công ty cam kết thực hiện
9 Hạn chế các tác động tiêu cực hoặc tiềm tàng của các hoạt động diễn ra tại công
ty
9 Có khả năng nhận thức được sự KPH và đề xuất các cải tiến hoạt động bảo vệ
môi trường của công ty