1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM) VÀO DỰ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÓ THU HỒI KHÍ SINH HỌC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG – NHIỆT ĐIỆN GIA LAI

56 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 796,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPNGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH CDM VÀO DỰ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÓ THU HỒI KHÍ SINH HỌC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG – NHIỆT ĐIỆN GIA LAI

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM) VÀO DỰ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÓ THU HỒI KHÍ SINH HỌC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA

ĐƯỜNG – NHIỆT ĐIỆN GIA LAI

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TẤN TỚI Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2005 - 2009

Tp HCM, tháng 07/2009

Trang 2

NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM) VÀO DỰ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÓ THU HỒI KHÍ SINH HỌC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NHIỆT ĐIỆN GIA LAI

Tác giả

NGUYỄN TẤN TỚI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

Th.s VŨ THỊ HỒNG THỦY

Tp HCM, tháng 07/2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên con xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ba Má người đã sinh thành và nuôi dưỡng con suốt thời gian qua, nguồn động viên tinh thần và nguồn động viên của con trong suốt cuộc đời này

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Thầy, Cô Khoa Công Nghệ Môi Trường - Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập tại trường, và đã hết lòng dạy bảo, truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm qua những bài giảng và những chuyến đi thực tập thực tế trong suốt 4 năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn Cô Vũ Thị Hồng Thủy người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận này

Em xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc và các Anh Chị trong Công ty cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai đã tạo mọi điều kiện cho em thu thập số liệu, tham quan trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Cuối cùng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn sinh viên lớp DH05QM đã giúp

đỡ mình trong thời gian qua

Trong quá trình thực hiện khóa luận này, mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng tôi không thể tránh khỏi sai sót rất mong nhận được sự góp ý, chia sẻ của quý Thầy Cô và các bạn

Tp HCM, tháng 07/2009

Sinh viên

Nguyễn Tấn Tới

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài “Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng cơ chế phát triển sạch (CDM) vào

dự án xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học tại Công Ty Cổ Phần Mía Đường Nhiệt Điện Gia Lai” được thực hiện tại Công ty cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai Thời gian tiến hành từ tháng 3/2009 đến tháng 06/2009 Đề tài đã thực hiện các nội dung chính sau:

− Tìm hiểu công nghệ và hoạt động sản xuất Nhà Máy Mía Đường Nhiệt Điện

Gia Lai

− Tìm hiểu đặc điểm hệ thống xử lý nước thải hiện hữu: xác định tổng lưu

lượng, thành phần và đặc tính nước thải mía đường

− Xác định công nghệ áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải nhà máy

− Xây dựng các viễn cảnh và ước tính lượng giảm phát thải của các viễn cảnh

− Tính toán tài chính và đánh giá tính khả thi khi áp dụng CDM trong hoạt động

xử lý nước thải của nhà máy

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng CDM vào dự án xử lý nước thải

có thu hồi khí sinh học tại Công Ty Cổ Phần Mía Đường Nhiệt Điện Gia Lai đã giúp cho dự án có tính khả thi hơn về tài chính Hoạt động của dự án cũng sẽ góp phần vào

sự phát triển bền vững về mặt môi trường, kinh tế và xã hội

Từ đó, cho thấy khả năng áp dụng CDM vào các dự án xử lý nước thải ngành mía đường ở nước ta có thể áp dụng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt khóa luận iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vi

Danh sách các biểu đồ và hình vii

Danh sách các bảng biểu viii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 U 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3U 1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3U 1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 U 2.1 LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH GIẢM PHÁT THẢI 4

2.2 QUÁT VỀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH 4

2.3 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA CDM 6

2.3.1 Tính bền vững 6

2.3.2 Tính bổ sung 6

2.3.3 Tính khả thi 6

2.4 NHỮNG DỰ ÁN CDM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 6

2.4.1 Trên thế giới 6

2.4.2 Tại Việt Nam 8

2.5 NHỮNG RÀO CẢN THỰC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN TRÌNH PHÁT

TRIỂN DỰ ÁN CDM Ở NƯỚC TA 9

2.5.1 Giới hạn khả năng đầu tư 10

2.5.2 Rào cản về kỹ thuật 10

2.5.3 Các trở ngại phổ biến khác 10

2.6 TIỀM NĂNG THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CDM Ở VIỆT NAM 11

Chương 3 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN 13

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NHIỆT ĐIỆN GIA LAI 13

3.1.1 Lịch sử hình thành của Công Ty 13

3.1.2 Đặc điểm của hệ thống phát điện 13

3.1.3.1 Dây truyền công nghệ khu xử lý mía, ép mía và xử lý nước mía 14

Trang 6

3.1.3.2 Dây chuyền công nghệ nấu đường 3 hệ tại khu chế luyện 15

3.1.4 Đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại nhà máy 17

3.2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 18

3.2.1 Mục tiêu của dự án 18

3.2.2 Mô tả đường biên và công nghệ áp dụng cho hoạt động dự án 18

Chương 4 XÂY DỰNG CÁC VIỄN CẢNH VÀ ƯỚC TÍNH LƯỢNG GIẢM PHÁT THẢI CỦA CÁC VIỄN CẢNH 21

4.1 CÁC VIỄN CẢNH CỦA DỰ ÁN 21

4.1.1 Cơ sở để xây dựng các viễn cảnh 21

4.1.2 Các viễn cảnh đề nghị 21

4.1.3 Khả năng áp dụng CDM cho các viễn cảnh 22

4.2 ƯỚC TÍNH LƯỢNG GIẢM PHÁT THẢI CỦA HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN 22

4.2.1 Ước tính phát thải đường cơ sở 22

4.2.2 Ước tính các phát thải của hoạt động dự án 23

4.2.3 Lượng giảm phát thải của hoạt động dự án 26

4.3 TÓM TẮT DỰ BÁO LƯỢNG GIẢM PHÁT THẢI CỦA DỰ ÁN 26

Chương 5 TÍNH TOÁN TÀI CHÍNH CÁC VIỄN CẢNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI DỰ ÁN KHI THỰC HIỆN CDM 27

5.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH 27

5.2 CÁC CƠ SỞ VÀ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 28

5.2.1 Tính toán tài chính cho viễn cảnh 1 28

5.2.2 Tính toán tài chính viễn cảnh 2 khi không áp dụng CDM 28

5.2.3 Tính toán tài chính viễn cảnh 3 khi áp dụng CDM 32

5.3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TÀI CHÍNH CHO CÁC VIỄN CẢNH 34

5.4 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VIỆC ÁP DỤNG CDM VÀO CÁC VIỄN CẢNH 35

5.4.1 Vấn đề về môi trường 35

5.4.2 Vấn đề về kinh tế, kỹ thuật 35

5.4.3 Vấn đề pháp lý 35

Chương 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 36

6.1 KẾT LUẬN 36

6.2KIẾN NGHỊ 36

6.2.1 Về chính sách 36

6.2.2 Về kỹ thuật 37

6.2.3 Về kinh tế, xã hội 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CDM Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism)

CERS Chứng nhận giảm phát thải (Certified Emission Reductions)

DNA Ủy ban điều phối CDM quốc gia (Designated National Authority)

EB Ban chấp hành (Executive Board)

GHG Khí nhà kính (Green House Gas)

GWP Hệ số làm ấm toàn cầu (Global Warming Pntential)

IPCC Ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (Intergovemental Panel on

Climate Change) IET Buôn bán phát thải toàn cầu (International Emissions Trading)

JI Cơ chế đồng thực hiện (Joint Implementation)

UNEP Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (United Nations

Environment Programme) UNFCCC Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (United Nationas Framework Convention on Climate Change)

KP Nghị định Thư Kyoto (Kyoto Protoco)

ODA Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistant)

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tín dụng carbon đã được đăng ký bình quân hằng năm theo sản

lượng/quốc gia 7

Biểu đồ 2.2: Số CERs được ban hành cho nước chủ trì dự án 8

Hình 3.1: Dây chuyền công nghệ khu xử lý mía, ép mía và xử lý nước mía 14

Hình 3.2: Dây chuyền công nghệ nấu đường 3 hệ 16

Hình 3.3: Quy trình hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại nhà máy 17

Hình 3.4: Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải áp dụng cho dự án 19

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Các thông số của bể kỵ khí trong dự án 20

Bảng 4.1: Tóm tắt lượng giảm phát thải của hoạt động dự án 26

Bảng 5.1: Tổng chi phí đầu tư ban đầu của viễn cảnh 2 29

Bảng 5.2: Tổng chi phí hoạt động hàng năm của viễn cảnh 2 29

Bảng 5.3: Thu nhập hàng năm từ bán điện của viễn cảnh 2 31

Bảng 5.4: Tổng chi phí đầu tư ban đầu của viễn cảnh 3 32

Bảng 5.5: Tổng chi phí hoạt động hàng năm của viễn cảnh 3 33

Bảng 5.6: Tổng thu hàng năm của viễn cảnh 3 34

Bảng 5.7: Kết quả tài chính hàng năm của viễn cảnh 2 và 3 34

Trang 10

Từ thời kỵ tiền công nghiệp (1870), GHG có nguồn gốc từ các hoạt động của con người đã tăng nhanh trong bầu khí quyển trái đất Đặt biệt kể từ cuộc cách mạng công nghiệp đến nay, các hoạt động của con người đã phát thải ra nhiều loại GHG như:

CO2, CH4, NO2,…Việc tăng lượng GHG dẫn đến sự tăng nhiệt độ trung bình của trái đất và dẫn đến nhiều biến đổi khác của khí hậu

Quá trình biến đổi khí hậu kéo theo những ảnh hưởng mạnh mẽ đến hàng loạt các khía cạnh, từ phát triển kinh tế quốc dân, phát triển xã hội, môi trường sinh thái, an ninh lượng thực, sức khỏe hay tương lai của xã hội loài người Biến đổi khí hậu và những tiêu cực của nó là mối quan tâm chung của toàn nhân loại và là một trong những vấn đề gây nhiều tranh luận nhất trong các diễn đàn quốc tế Để đối phó với những thách thức về môi trường toàn cầu, vấn đề được đặt ra là phải tiến hành nghiên cứu, áp dụng các giải pháp, công nghệ làm giảm lượng khí nhà kính sinh ra từ các hoạt động của quá trình sống CDM là một hướng đi như vậy

Cơ chế Phát triển Sạch (CDM) là một trong ba cơ chế thuộc Nghị định thư Kyoto CDM cho phép các nước thuộc Phụ lục I của Nghị định thư Kyoto (các nước phát triển) thực hiện dự án giảm phát thải khí nhà kính tại các nước đang phát triển để nhận được tín dụng “Giảm phát thải được chứng nhận” (CERs), chỉ tiêu giảm phát thải của chính quốc

Trang 11

Hiện nay ở nước ta, quá trình xử lý nước thải tại các nhà máy sản xuất tinh bột, sản xuất mía đường,… vẫn còn gây ảnh hưởng đến môi trường và đời sống nhân dân Các mùi, khí thải phát sinh do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong hệ thống xử lý nước thải đã thải ra ngoài môi trường một lượng lớn khí gây hiệu ứng nhà kính, mà chưa có một biện pháp nào thu hồi và xử lý

Đề tài “Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng cơ chế phát triển sạch (CDM) vào dự

án xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học tại Công ty cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai” được thực nhằm đánh giá tiềm năng áp dụng CDM trong lĩnh vực xử lý nước thải của nhà máy Và góp phần vào sự phát triển bền vững về mặt môi trường, kinh tế

và xã hội

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu hướng đến 2 mục tiêu chính:

− Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng cơ chế phát triển sạch trong xử lý nước thải có thu hồi năng lượng ngành mía đường Tạo tiền đề cho việc nghiên cứu khả năng áp dụng CDM trong xử lý nước thải nhằm làm giảm phát thải khí nhà kính

− Xây dựng cơ sở để đánh giá tiềm năng thực hiện các dự án CDM trong xử lý nước thải ngành mía đường ở nước ta

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Để thực hiện được các mục tiêu đề tài đề ra, đề tài thực hiện với các nội dung cụ thể sau:

− Tìm hiểu công nghệ và hoạt động sản xuất nhà máy mía đường nhiệt điện Gia Lai

− Tìm hiểu đặc điểm hệ thống xử lý nước thải hiện hữu: xác định tổng lưu lượng, thành phần và đặc tính nước thải mía đường

− Xác định công nghệ áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải nhà máy

− Xây dựng các viễn cảnh và ước tính lượng giảm phát thải của các viễn cảnh

− Tính toán tài chính và đánh giá tính khả thi khi áp dụng CDM trong hoạt động xử

lý nước thải của nhà máy

Trang 12

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài đã áp dụng một số phương pháp sau:

− Tổng hợp tài liệu trong, ngoài nước về CDM và hướng dẫn dự án CDM

− Khảo sát, tham quan đặc điểm hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy

− Thu thấp các dữ liệu liên quan đến những hoạt động của dự án

− Phân tích, xử lý các số liệu: từ các số liệu thu thấp được tiến hành phân tích, ước tính lượng giảm phát thải của hoạt động dự án theo phương pháp luận hiện hành

và tính toán tài chính cho dự án

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai, Phường Cheo Reo, Thị xã Ayunpa, Tỉnh Gia Lai

1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện với một số hạn chế sau:

− Do việc tiếp cận tài liệu còn hạn chế nên một số số liệu được trình bày trong đề tài (chi phí xây dựng, mua sắm thiết bị, máy móc…) chỉ được tham khảo từ các

dự án liên quan có tính chất và quy mô tương tự

− Thời gian thực hiện đề tài chỉ 4 tháng (từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2009) Vì vậy,

để cho đề tài có tính khả thi để áp dụng vào thực tiễn thì cần phải có những nghiên cứu xa hơn

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH GIẢM PHÁT THẢI

Trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong quá trình sống sẽ làm phát sinh các loại khí: mêtan, cacbon dioxide, hydrogen, nitrogen,… Trong đó, đáng quan tâm nhất là 2 loại khí nhà kính mêtan và cacbon dioxide, chúng sẽ góp phần làm tăng hiệu ứng nhà kính dẫn đến biến đổi khí hậu

Vấn đề đặt ra là chúng ta có thể làm gì và cần phải tiến hành như thế nào để đáp ứng yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính Để giải quyết vấn đề trên chúng ta cần phải nắm rõ đặc trưng của các loại GHG là chúng ta có thể chuyển hóa để giảm hiệu ứng nhà kính hoặc có thể thu hồi năng lượng

Theo IPCC Second Assessment Report (SAR) 1996, hệ số làm ấm toàn cầu (GWP) của từng loại GHG là khác nhau Cụ thể GWP của CO2 bằng 1, còn GWP của

CH4 là 21 Như vậy, bằng phương pháp đốt, CH4 chuyển hóa thành CO2 góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính

Quá trình đốt xảy ra theo phương trình:

CH4 + O2 Æ CO2 + H2O

Đồng thời ta có thể tận dụng nhiệt từ quá trình đốt cung cấp cho các động cơ hay các máy phát điện, góp phần thay thế nhiên liệu truyền thống, giảm hiệu ứng nhà kính Tóm lai, việc tận dụng khí mêtan từ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ nhằm giảm phát là một yêu cầu có thể thực hiện được

2.2 QUÁT VỀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH

Cơ chế phát triển sạch (CDM) là cơ chế hợp tác quy định tại Điều 12 của Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

Cơ chế phát triển sạch cho phép các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân của các nước công nghiệp phát triển, các tổ chức quốc tế đầu tư vào các dự án nhằm

Trang 14

giảm phát thải khí nhà kính tại các nước đang phát triển , gọi là dự án Cơ chế phát triển sạch (CDM) để nhận được tín dụng dưới dạng các ‘Giảm phát thải được chứng nhận’ viết tắt là CERs Khoản tín dụng này được dùng để tính vào chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính của các nước công nghiệp phát triển, giúp họ tuân thủ những cam kết

về giảm phát thải định lượng nêu trong Nghị định thư Kyoto

CDM là một cơ chế hợp tác quốc tế mới trong lĩnh vực môi trường giữa các quốc gia đang phát triển và các quốc gia công nghiệp phát triển nhằm giảm phát thải khí nhà kính trên toàn cầu Với cam kết cắt giảm phát thải GHG, các quốc gia công nghiệp phát triển phải đầu tư, đổi mới, cải tiến công nghệ với chi phí rất tốn kém mà hiệu quả mang lại không cao Có một cách làm tốt hơn là tiến hành đầu tư những dự án CDM ở các nước đang phát triển, nơi trình độ công nghệ chưa cao, môi trường chưa bị ô nhiễm nặng, với chi phí đầu tư thấp hơn nhiều Đổi lại, các doanh nghiệp đầu tư nhận được chứng chỉ giảm phát thải đã được công nhận (CERs) để đáp ứng vào chỉ tiêu cắt giảm phát thải ở quốc gia mình

Tính đến tháng 6/2007 đã có 175 quốc gia thông qua Nghị định thư Kyoto Nghị định thư Kyoto năm 1997 là một cột mốc quan trọng trong nỗ lực toàn cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Nghị định thư đã đưa ra cơ chế hợp tác nhằm mục đích đạt được chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính đối với các nước phát triển Đồng thời hỗ trợ phát triển bền vững ở các nước đang phát triển Nghi định thư gồm 3 cơ chế: Mua bán phát thải toàn cầu (IET), cơ chế đồng thực hiện (JI) và cơ chế phát triển sạch (CDM)

Có thể nói, Nghị định thư Kyoto nói chung và cơ chế phát triển sạch nói riêng đã mang đến những tiềm năng lớn cho các nước đang phát triển Ngoài ra, dự án CDM sẽ tạo những lợi ích kinh tế - xã hội Như vậy, CDM hướng đến 2 mục tiêu là thúc đẩy phát triển bền vững ở các nước đang phát triển Đồng thời cho phép các nước phát triển thực hiện mục tiêu giảm mật độ tập trung khí nhà kính trong khí quyển với chi phí thấp nhất

Ngoài ra, các dự án CDM thành công được nhận CERs phải nộp một mức phí là 2% và được đưa vào một quỹ riêng (gọi là Quỹ thích ứng) để giúp các nước đang phát triển thích nghi với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu

Trang 15

2.3 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA CDM

Một dự án CDM cần phải đáp ứng các nguyên tắc sau:

− Dự án đề xuất phải chứng minh rằng hoạt động dự án ( mà nhờ đó giảm được phát thải GHG) sẽ không xảy ra nếu không có dự án

− Dự án phải thúc đẩy phát triển bền vững của nước chủ nhà

Vì mục tiêu đó, CDM được Ban chấp hành (EB) giám sát EB chịu trách nhiệm thẩm tra xem một đề xuất có phù hợp để trở thành dự án CDM hay không theo các tiêu chuẩn của KP và theo hướng dẫn của Hội nghị các bên (COP)

Nước chủ nhà sẽ đánh giá xem dự án CDM đề xuất có góp phần vào sự phát triển bền vững của nước mình hay không theo các tiêu chí đánh giá do nước chủ nhà đặt ra Những tiêu chí đầu tiên để kiểm tra, lựa chọn dự án CDM tại Việt Nam bao gồm: tính bền vững, tính bổ sung, tính khả thi

2.3.1 Tính bền vững

− Dự án phải phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững quốc gia

− Phải phù hợp với các mục tiêu chiến lược phát triển ngành và địa phương

Trên thế giới, đến thời điểm ngày 15/03/2009 theo số liệu thống kê của Ban Thư

ký công ước khí hậu có khoảng 4.200 dự án CDM dự kiến, trong đó có 1462 dự án đã đăng ký và 55 dự án đang trong tiến trình đăng ký

Trang 16

Với 1462 dự án đăng ký, lượng CERs bình quân hằng năm dự kiến đạt 270.805.739 CERs và 55 dự án đang trong tiến trình đăng ký bình quân hằng năm dự kiến đạt 8.063.537 CERs và dự kiến đến cuối năm 2012 đạt hơn 1.900.000.000 CERs

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tín dụng carbon đã được đăng ký bình quân hằng năm theo sản

lượng/quốc gia ( Tổng số 270.805.537 CERs)

Theo sản lượng CERs bình quân đăng ký hằng năm thì Trung Quốc, Ấn Độ, Braxin là những nước chiếm một tỷ lệ lớn trên thế giới

Qua biểu đồ 2.1 ta thấy, nước đứng đầu về số dự án được thực hiện và số CERsthu được hàng năm vẫn là Trung Quốc, chiếm 31,26% số dự án với gần 152 triệu CERs/năm (56,37% trong số tổng CERs thu được); tiếp sau là Ấn Độ chiếm 27,29% số

dự án thu được hơn 33 triệu CERs/năm (12,34%); Braxin chiếm 10,40% số dự án và thu được 19 triệu CERs/năm (7,33%); Mêhicô chiếm 7,66% dự án với hơn 8 triệu CERs/năm (3,15%) và Hàn Quốc tuy chỉ đứng thứ 6 về số dự án nhưng số CERs thu được gần 15 triệu CERs/năm (5,40%) trong số CERs tạo hàng năm

Tổng số CERs đã được ban chấp hành CDM ban hành cho các nước chủ trì dự án (tính đến 15/03/2009) là hơn 206 triệu đơn vị trong đó Trung Quốc nhận được 42,74%,

Ấn Độ được 22,77%, Hàn Quốc được 14,02%, Braxin được 11,02%, Việt Nam có 3

dự án đăng ký, số CER nhận được 1,68% tương đương khoảng 4,5 triệu đơn vị

Trang 17

Biểu đồ 2.2: Số CERs được ban hành cho nước chủ trì dự án

2.4.2 Tại Việt Nam

Theo kết quả thống kê các dự án CDM năm 2009 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường Cho đến thời điểm này, Việt Nam đã có 92 PDD đã được phê duyệt, 15 PDD đang được xem xét

Một số dự án đã được UNFCCC phê duyệt và đi vào thực hiện, đầu tiên là dự án Thu hồi và Sử dụng Khí đồng hành Mỏ Rạng Đông, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và dự án Đổi mới, Nâng cao Hiệu quả Sử dụng năng lượng tại nhà máy bia Thanh Hoá, dự án thu mêtan từ LFG và phát điện lên lưới cho 2 bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp

1 tại Tp.HCM

a, Dự án Thu hồi và Sử dụng Khí đồng hành Mỏ Rạng Đông

− Địa điểm thực hiện: Mỏ Rạng Đông với vị trí cách 140km bờ biển Đông Nam, Việt Nam, thuộc địa phận Bà Rịa-Vũng Tàu

− Các bên tham gia: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (PetroVietNam), Công ty dầu khí Nhật-Việt (Nhật), Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí trực thuộc PetroVietNam và Công ty CONCOPHILIPS (Anh)

Trang 18

− Hoạt động: khai thác, thu hồi khí đồng hành và sử dụng cho mục đích thay thế nhiên liệu tại nhà máy điện, nhà máy phân bón

− Thời gian tín dụng: ngày bắt đầu 1/12/2006 với thời gian tín dụng dự kiến 10 năm

− Lượng giảm phát thải: 6,14 triệu tấn CO2 trong 10 năm của dự án

b, Dự án Đổi mới và Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại nhà máy bia Thanh Hoá

− Địa điểm thực hiện: nhà máy bia Thanh Hoá thuộc tỉnh Thanh Hóa

− Các bên tham gia: về phía Việt Nam có Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa, Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội, Viện Nghiên cứu Rượu-Bia-Nước giải khát, Bộ Công nghiệp, Tổ chức thẩm định dự án DNV và Bộ Tài nguyên Môi trường Về phía đối tác Nhật có sự tham gia của Cơ quan phát triển năng lượng và công nghệ mới của Nhật Bản (NEDO) và Mafekwa MFG.Co Ltd, đơn vị cung cấp thiết bị theo hợp đồng với NEDO và chuyển giao công nghệ

− Hoạt động: cải tạo tổng thể, sử dụng tiết kiệm năng lượng trong sản xuất

− Thời gian tín dụng: 10 năm từ 2006 – 2016

− Lượng giảm phát thải: 121.257 tấn CO2 trong 10 năm tín dụng

c, Dự án thu mêtan từ LFG và phát điện lên lưới cho 2 bãi chôn lấp Đông Thạnh và

Phước Hiệp 1 tại Tp.HCM

Quy mô dự án 976 MW điện Phước Hiệp và 1.063 MW Đông Thạnh Mức giảm phát thải trung bình 154.691 tCO2e/năm bãi Đông Thạnh và 136.800 tCO2e/năm bãi Phước Hiệp, chu kỳ là 7 năm

2.5 NHỮNG RÀO CẢN THỰC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN CDM Ở NƯỚC TA

Bên cạnh những cơ hội từ nhu cầu của thị trường tín dụng Carbon toàn cầu, sự hỗ trợ và thúc đẩy mạnh mẽ từ chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước Những hạn chế tồn tại tại các địa phương đối với các hoạt động có liên quan đến phát triển các dự

án CDM, hầu hết các địa phương đều đối mặt với những trở ngại về kỹ thuật, tài chính

và xã hội sau đây:

Trang 19

2.5.1 Giới hạn khả năng đầu tư

Do nhu cầu vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và các phương tiện vật chất kỹ thuật phục vụ cho mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính thường lớn

hơn mức đầu tư thông thường

2.5.3 Các trở ngại phổ biến khác

− Nhận thức của cộng đồng về hoạt động có liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính: đa số chưa được trưng bị đầy đủ các kiến thức có liên quan Vì vậy, một số bàn quan hoặc phản đối do không xác định được thành quả dự án, một số có nhận thức tốt nhưng vẫn chưa triển khai thành ý tưởng dự án do những trở ngại khác

− Sự thay đổi cách nhìn và thoái quen của toàn xã hội đối với những gì vốn đã ổn định trong hoạt động đời sống hằng ngày không thể thực hiện nhanh chống

− Các thể chế, đặc biệt là thể chế tài chính vẫn còn nhiều vướng mắt chưa dễ dàng tiếp cận trong quá trình thực hiện dự án giữa các bên tham gia dự án Cụ thể, các chính sách thuế và sử dụng nguồn thu từ dự án, cơ chế hỗ trợ phát triển dự án trong bối cảnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 20

− Thủ tục hành chính rườm rà và còn bất cập một số khâu, văn bản của các ngành liên quan không rõ ràng, quá trình thực hiện không thống nhất giữa các cơ quan quản lý nhà nước…đã làm nản lòng các nhà đầu tư hiện vẫn đang nhìn Việt Nam như một thị trường đầy triển vọng Đặc biệt, việc xét duyệt các văn bản có liên đến dự án CDM thường không đảm bảo tiến độ thời gian do chủ trương chung còn chưa nhất quán

− Để đánh giá tiềm năng dự án, những dữ liệu cơ bản cần thiết thường không sẵn sàng

− Trong một số trường hợp, dữ liệu nếu có thể đã thu thập được bởi một cơ quan nghiên cứu hay đơn vị có trách nhiệm liên quan, nhưng việc tiếp cận từ những người có quan tâm là hầu như không thể Ngoài ra, dữ liệu giữa các nguồn không thống nhất với nhau và không có căn cứ rõ ràng, đã làm cho nhà đầu tư tiềm năng

lo ngại không ít

− Thay đổi quy hoạch thường xuyên tại các khu đô thị lớn cũng là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng đầu tư vào các dự án CDM khi mà thời gian thu hồi vốn có thể cần khá dài

2.6 TIỀM NĂNG THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CDM Ở VIỆT NAM

Tại Việt Nam, chúng ta chỉ mới bắt đầu thực hiện CDM trong những năm gần đây Việt Nam có đủ những điều kiện cần thiết và hết sức thuận lợi để tiến hành các dự án CDM Trước hết, nước ta là nước đang phát triển, không thuộc phụ lục I Đồng thời hiện trạng sản xuất, kinh tế và xã hội phù hợp với việc khai thác các dự án CDM tiềm năng

Việt Nam đã phê chuẩn UNFCCC từ năm 1994, phê chuẩn Nghị định thư Kyoto

từ tháng 09 năm 2000 và thành lập Cơ quan có thẩm quyền Quốc gia về CDM (DNA) ngày 24/03/2003 Đó là một lợi thế trong việc tìm kiếm một nguồn tài chính và công nghệ để xử lý môi trường, đặc biệt là liên quan đến những dự án giảm phát thải tiềm năng

Trang 21

Theo dự báo, trữ lượng CERs của Việt Nam được ước tính cũng khá cao, đảm bảo thu hút đầu tư vào các hoạt động dự án theo cơ chế phát triển sạch Đây là một tiền

đề tốt cho việc tiến hành các dự án CDM trong tương lai

Theo ước tính sơ bộ và được báo cáo tại Hội nghị về Công ước biến đổi khí hậu (UNFCCC) ngày 06/12/2007 tại Bali, dự kiến Việt Nam sẽ thu về khoảng 250 triệu USD từ các dự án CDM trong vòng 4 năm tới (2008 – 2012)

Chúng ta có thể xây dựng và thực hiện CDM với tính khả thi cao vào các khu vực sau đây:

− Ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo

− Nâng cao hiệu quả, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng

− Chuyển đổi nhiên liệu

− Thu hồi và sử dụng CH4 từ các bãi rác, mỏ than và trạm sử lý nước thải

− Thu hồi và sử dụng khí đồng hành từ các hoạt động sản xuất dầu

− Trồng rừng mới và tái trồng rừng

Trang 22

− Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NHIỆT ĐIỆN GIA LAI

− Tên viết tắt: SEC

− Địa chỉ: 561 Trần Hưng Đạo, Phường Cheo Reo, Thị xã Ayunpa, Tỉnh Gia Lai

− Người đại diện: Ông Nguyễn Ngọc Ánh Chức vụ: Giám đốc

− Điện thoại: 0593.657236

− Số ngày hoạt động trong năm: 200 ngày

− Số ca sản xuất trong ngày: 3 ca

Công Ty Cổ Phần Mía Đường Nhiệt Điện Gia Lai tiền thân là Công Ty TNHH Mía Đường Bourbon Gia Lai được thành lập năm 1997 Chuyên sản xuất đường trắng kết tinh Công ty đã không ngừng nâng cấp về cơ sở hạ tầng, đầu tư nhiều máy móc – trang thiết bị mới, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân Sản phẩm của nhà máy với chất lượng tốt, giá cả hợp lý – đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường

3.1.2 Đặc điểm của hệ thống phát điện

Bã mía trong quá trình sản xuất theo hệ thống băng truyền đến lò đốt, nhiệt sinh

ra cung cấp cho nồi hơi để quay turbin khí chạy máy phát điện Điện sinh ra từ hệ thống sẽ được dùng cho tất cả các hoạt động của nhà máy, phần dư sẽ hòa vào lưới điện quốc gia

Hệ thống phát điện của nhà máy gồm:

+ Sử dụng 2 lò hơi công suất mỗi là là 20 tấn hơi/giờ

Trang 23

+ Sử dụng 2 máy turbin khí phát điện công suất mỗi máy: 1,5 MW; 2,4 Mpa;

390oC

3.1.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy

3.1.3.1 Dây truyền công nghệ khu xử lý mía, ép mía và xử lý nước mía

Xông SO 2

Trung hòa bằng sữa vôi

Cân ô tô Cẩu trục và hệ thống

phân phối

Dao chặt

Máy xé tơi 1 và

2

Hệ thống máy ép

Bã mía

Lò hơi

Phát điện

Hòa lưới điện Quốc Phục vụ sản xuất

Gia vôi

Gia nhiệt

1

Nước mía trung hòa

Dịch lọc

Bã bùn

Tb lọc chân không

Tb.lắng

trong

Nước mía hỗn hợp Mía

Phân vi sinh

Đưa đi luyện đường

Mật chè tinh

Hình 3.1: Dây chuyền công nghệ khu xử lý mía, ép mía và xử lý nước mía

Trang 24

Thuyết minh công nghệ:

Mía nguyên liệu sau khi qua cân ô tô nhờ cẩu trục đưa vào hệ thống phân phối mía, sau đó theo băng chuyền 1 và qua dao chặt sơ bộ tiếp tục theo băng chuyền 2 qua

2 máy xé tơi Ở đây mía được xé gần như hoàn toàn, sau đó vào hệ thống máy ép nhờ băng chuyền cao su nhanh (hệ thống máy ép 4 trục 5 máy) Mía sau khi qua hệ thống máy ép được bơm lên hệ thiết bị trống lọc ta thu được nước mía hỗn hợp Nước mía hỗn hợp sẽ được gia vôi sơ bộ Nước mía sau quá trình gia vôi sẽ được gia nhiệt 1 và được trung hòa bằng sữa vôi và xông SO2 tự động, nước mía trung hòa sẽ tiếp tục

được gia nhiệt lần 2

Nước mía sau khi qua các quá trình trung hòa và gia nhiệt sẽ qua thiết bị lắng trong tạo ra chè trong và dịch bùn Chè trong qua thiết bị bốc hơi đạt đến 60o Bx cho ra mật chè thô, mật chè thô tiếp tục qua thiết bị lắng nổi cho ra bã nổi và mật chè tinh Bã nổi sẽ được tuần hoàn vào nước mía trung hòa do bã nổi này còn chứa một tỷ lệ đường cao Mật chè tinh được đưa qua khu chế luyện

Dịch bùn tạo ra trong quá trình lắng trong sẽ qua thiết bị lọc chân không tạo ra dịch lọc và bã bùn Dịch lọc được tuần hoàn lên bể chứa nước mía trung hòa Bã bùn

sẽ được thu gom qua hệ thông thu bùn sẽ đem đi làm phân vi sinh BioGro

Bã mía nhờ hệ thông băng chuyền tải đưa sang khu vực đốt dung làm nhiên liệu cung cấp nhiệt cho lò hơi chạy turbin phát điện phục vụ cho sản xuất và hòa lưới điện Quốc Gia

3.1.3.2 Dây chuyền công nghệ nấu đường 3 hệ tại khu chế luyện

Dây chuyền công nghệ tại khu luyện đường được trình bày trong hình 3.2

Thuyết minh dây truyền công nghệ:

Tại khu luyện đường thực hiện chế độ nấu đường 3 hệ A, B, C Mật chè đưa vào thiết bị nấu A để luyện đường non A Đường non A sau khi qua trợ tinh, ly tâm cho ra đường cát A và mật nguyên A và mật loãng A

Đường cát A qua thiết bị sấy tầng sôi có gió nóng và Cyclon, đường thu hồi và đi vào phểu chứa, chuyển vào hệ thống cân, đóng bao, khâu mép và nhập kho có đi qua

hệ thông phun mã vạch để nhận biết và kiểm soát sản phẩm

Trang 25

Mật nguyên A và mật loãng A được đưa đi nấu đường non B và một phần nấu giống B, C Đường non B sau khi trợ tinh, ly tâm cho ra đường cát B và mật B, đường cát B hỗn hợp với một lượng nước sạch tạo ra đường hồ B làm giống cho công đoạn luyện đường A

Mật B đưa đi nấu đường non C Đường non C sau khi qua thiết bị trợ tinh liên tục,

ly tâm cho ra đường C và mật C Đường cát C đem hòa tan bằng nước nóng đến nồng

độ 65oBx được bơm qua thiết bị lắng nổi mật chè Mật C sau khi qua kiểm tra chất lượng thì được đưa vào hệ thống xác định khối lượng rồi nhờ bơm nén khí đưa vào bể chứa mật rỉ

Hình 3.2: Dây chuyền công nghệ nấu đường 3 hệ

Non A

Bồn mật rỉ

Hồi dung C

Hồ B

Mật nguyên

A

Mật loãng

Trang 26

3.1.4 Đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại nhà máy

Công ty cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai với năng lực sản xuất khoảng 500 tấn đường mỗi ngày Hiện tại công ty sản xuất khoảng 100.000 tấn đường mỗi năm Hoạt động sản xuất của nhà máy thải ra trung bình khoảng 2.000 m3 nước thải mỗi ngày và khoảng 400.000 m3 nước thải mỗi năm

Quy trình hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại nhà máy được trình bày trong hình 3.3

Hình 3.3: Quy trình hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại nhà máy

Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy gồm có 7 hồ sinh học hở Trong đó, có 3

hồ độ sâu trên 3m và 4 hồ độ sâu từ 1,5 Æ 2m Tổng diện tích của các hồ khoảng 4 hecta

Quá trình xử lý nước thải sản xuất từ hoạt động chế biến đường ở các hồ sinh học đều xảy ra theo cơ chế tự do Ở các hồ có độ sâu trên 3m, quá trình phân hủy kỵ khí chiếm ưu thế Hiệu quả xử lý khoảng 94% hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơ có trong nước thải (Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường Công ty cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai) Tại mặt các hồ kỵ khí, ta thấy có xuất hiện một lượng lớn bong bóng khí được tạo nên bởi khí mêtan

Các hồ sinh học hở (không có hệ thống thu khí) sẽ không ngăn chặn việc các loại khí sinh học, mà trong đó phần lớn là khí mêtan từ các hồ kỵ khí, phát tán tự do vào môi trường khí quyển, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính và khả năng làm ấm lên toàn

Suối IAHIAO

Hồ hiếu khí 4,5,6 và 7

Hồ kỵ khí 1,2 và 3 Nước thải nhà máy

Trang 27

3.2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

3.2.1 Mục tiêu của dự án

Dự án thực hiện với 2 mục tiêu:

Bằng cách lắp đặt bể kỵ khí và thu hồi khí sinh học, tổng lượng phát thải CO2 từ khí mêtan sinh ra trong quá trình xử lý nước thải bằng các hồ chứa hiện hữu phát tán vào trong không khí sẽ giảm đáng kể

Lượng khí thu hồi được từ bể kỵ khí qua thiết bị khử các chất bẩn Sau đó, sẽ được đốt để cung cấp nhiệt cho nồi hơi làm ấm bể kỵ khí, phần còn dư dùng để phát điện

3.2.2 Mô tả đường biên và công nghệ áp dụng cho hoạt động dự án

ƒ Đường biên của dự án

Đường biên của dự án là khu vực địa lý tự nhiên nơi quá trình xử lý nước thải, bùn diễn ra và quá trình sản sinh năng lượng từ các nguồn tái tạo được mô tả trong

đường biên dự án Đường biên của dự án được thể hiện trong hình 3.1

Các khí sinh học sinh ra trong các thiết bị lên men mêtan sẽ được đưa vào thiết bị khử lưu huỳnh để loại bỏ các chất bẩn như H2S có trong khí sinh học Bằng cách loại

bỏ các chất bẩn, sự an toàn trong quá trình vận hành của trang thiết bị khi các khí sinh

Trang 28

học được dùng làm năng lượng sẽ được nâng cao, giúp cho các thiết bị dự án có thể hoạt động tốt trong một thời gian dài

Một phần các khí sinh học được xử lý trong các thiết bị khử lưu huỳnh sẽ được đưa vào nồi hơi, một trong các loại thiết bị tạo năng lượng để sinh hơi Hơi sinh ra sẽ được sử dụng như một nguồn nhiệt để làm ấm bể kỵ khí

Các khí sinh học còn lại sẽ được sử dụng làm nhiên liệu của lò đốt là một trong các thiết bị tạo năng lượng để cung cấp nhiệt năng quay turbin khí để phát điện

Dự án sẽ sử dụng bể kỵ khí có thể tiếp nhận, phân hủy nước thải sản xuất kể cả các thành phần rắn có trong nước thải vào quá trình lên men mêtan của nước thải

Nước thải nhà máy

Đường biên của dự án

Nồi hơi

Máy phát điện

Hơi nước

Điện

Dòng nước thải Dòng khí sinh học Dòng năng lượng

Hình 3.4: Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải áp dụng cho dự án

Ngày đăng: 13/09/2018, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w