1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNGDO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CNTTCN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 TP.HCM

63 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNGDO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CN-TTC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNGDO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN

CN-TTCN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 TP.HCM

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN ANH XUÂN Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khoá : 2005 - 2009

Tháng 7/ 2009

Trang 2

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CN-TTCN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 TP.HCM

Tác giả

NGUYỄN ANH XUÂN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn

Th.S NGUYỄN VINH QUY

Tháng 07 năm 2009

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

KHOA : MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

NGÀNH : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : NGUYỄN ANH XUÂN

MÃ SỐ SINH VIÊN : 05149107

KHÓA HỌC : 2005 – 2009

1 Tên đề tài: Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng môi trường do hoạt động phát triển

CN-TTCN trên địa bàn Quận 9 TP.HCM

2 Nội dung khoá luận tốt nghiệp:

- Giới thiệu lý thuyết đánh giá ảnh hưởng môi trường công nghiệp

- Khái quát về địa bàn Quận 9 TP.HCM

- Tìm hiểu hiện trạng môi trường đất, nước, không khí nảy sinh trong quá trình phát

triển CN-TTCN

- Mô tả hiện trạng và định hướng phát triển CN-TTCN trên địa bàn Quận 9

- Trên cơ sở đó xác định, dự báo các vấn đề ô nhiễm còn tồn đọng ở Quận 9 và đề xuất

các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu các tác động tới môi trường

- Qua đó rút ra các kết luận môi trường tại Quận 9 và có một số kiến nghị giải quyết các

vấn đề còn tồn tại

3 Thời gian thực hiện khoá luận: bắt đầu 01/2009 – 06/2009

4 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Vinh Quy

Nội dung và yêu cầu của khoá luận tốt nghiệp đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Tp Hồ Chí Minh , ngày tháng năm 2009

Ban chủ nhiệm Khoa MT và TN

Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2009

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Quận 9 là địa bàn nằm trong vành giãn nở công nghiệp của thành phố, có vị trí thuận lợi cho thông thương với nhiêu tỉnh khác, là một quận có tiềm năng và lợi thế trong quá trình phát triển công nghiệp, đô thị hóa và đang dần dần chuyển đổi nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ và thương mại

Theo định hướng Quận 9 là trung tâm phát triển công nghệ cao của khu vực miền nam, là nơi tiếp nhận các cơ sở gây ô nhiễm trong nôi thành Phát triển công nghiệp đã mang lại những thay đổi tích cực về mặt kinh tế xã hội nhưng nó cũng mang lại những tác động xấu về mặt môi trường gây ảnh hưởng đến sản xuất và sức khỏe của người dân

Trên cơ sở khảo sát thực địa, thu thập số liệu về tình hình phát triển công nghiệp và hiện trạng môi trường trên địa bàn Quận 9 Đề tài sẽ tiến hành phân tích đánh giá các số liệu về tình hình phát triển sản xuất công nghiệp Bằng phương pháp thống kê, đánh giá nhanh, đánh giá dựa vào TCVN để đưa ra các cách đánh giá về ảnh hưởng của phát triển công nghiệp đến môi trường trên địa bàn Quận Đồng thời qua đó

đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững trên địa bàn Quận

Trong quá trình thực hiện đề tài em không thể tránh khỏi những thiếu sót không mong muốn, vì vậy em rất mong đợi và chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của quý thầy cô cùng bạn đọc

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, toàn thể quý thầy cô trong trường và đặc biệt là quý thầy cô Khoa Công nghệ Môi trường đã dạy cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập dưới mái trường này

Em xin cảm ơn Thầy Nguyễn Vinh Quy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp Mặc dù cũng gặp nhiều khó khăn nhưng Thầy đã giúp em vượt qua để hoàn thành luận văn

Đồng cảm ơn đến ban lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 9 cùng các anh chị trong Tổ môi trường đã giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài

Gửi lời cảm ơn đến bạn bè và tập thể lớp DH05QM đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã giúp đỡ con về mặt tinh thần và

là nguồn động viên lớn nhất của con trong suốt cuộc đời này

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Nội dung nghiên cứu 2

1.3 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

Chương 2 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 3

2.1.1 Khái niệm về môi trường 3

2.1.2 Phân loại môi trường 3

2.1.2.1 Môi trường tự nhiên 3

2.1.2.2 Môi trường xã hội 3

2.1.3 Ô nhiễm môi trường và các tác nhân gây ô nhiễm môi trường 4

2.1.4 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường 4

2.2 CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 4

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển hoạt động công nghiệp Việt Nam 4

2.2.2 Những vấn đề môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam 5

2.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 2.3.1 Cơ cấu tổ chức 5

2.3.2 Biện pháp chính sách – pháp luật 6

2.3.3 Biện pháp kinh tế 6

Chương 3 7

KHÁI QUÁT VỀ QUẬN 9, TP.HCM 7

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KHÍ HẬU 7

3.1.1 Giới thiệu về Quân 9 7

3.1.2 Địa hình .7

3.1.3 Khí hậu 7

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 8

3.2.1 Dân số và tổ chức hành chính: 8

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 8

3.2.2.1 Nông nghiệp 8

3.2.2.2 Công nghiệp 8

3.2.2.3 Thương mại - Dịch vụ 9

3.2.3 Tình hình phát triển xã hội 9

3.2.3.1 Văn hóa – Giáo dục 9

3.2.3.2 Y tế 10

3.2.3.3 Lao động 10

Trang 7

3.3 TÀI NGUYÊN VÀ KHOÁNG SẢN 11

3.3.1 Tài nguyên đất 11

3.3.2 Tài nguyên nước 11

3.3.3 Tài nguyên sinh vật 11

3.4 CÁC VẾN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA QUẬN 9 12

3.4.1 Các vấn đề môi trường do hoạt động phát triển công nghiệp 12

3.4.2 Các vấn đề môi trường do hoạt đông phát triển đô thị 12

3.5 HỆ THỐNG QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG 12

3.5.1 Cơ cấu tổ chức 12

3.5.2 Vị trí và chức năng 13

3.5.3 Nhiệm vụ và quyền hạn .13

3.6 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 13

3.6.1 Môi trường đất: 13

3.6.2 Môi trường nước mặt và nước ngầm .15

3.6.3 Môi trường không khí 21

3.7 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN 23

3.7.1 Khái quát hiện trạng hoạt động công nghiệp theo loại hình sản xuất chủ sở hữu 24

3.7.2 Cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn quận .25

3.7.3 Lực lượng lao động công nghiệp 26

3.7.4 Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp 27

Chương 4 29

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HOAT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 29

4.1 NGUỒN TÁC ĐỘNG VÀ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG BỊ ẢNH HƯỞNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP .29

4.2 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 31

4.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất và hệ sinh thái đất 31

4.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước 31

4.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 35

4.2.4 Sự gia tăng lượng chất thải rắn công nghiệp 37

4.2.5 Tài nguyên sinh vật 39

4.3 ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 39

4.3.1 Kinh tế 39

4.3.2 Xã hội 40

4.4 CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BVMT ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN 41

4.4.1 Biện pháp tổ chức, nâng cao năng lực quản lý 41

4.4.2 Biện pháp quy hoạch đầu tư 41

4.4.3 Biện pháp luật chính sách 42

4.4.4 Biện pháp kinh tế 43

4.4.5 Biện pháp kỹ thuật công nghệ 43

4.4.6 Biện pháp giám sát chất lượng môi trường 44

4.4.7 Biện pháp khuyến khích các cơ sở sản xuất BVMT 44

4.4.8 Biện pháp nâng cao nhận thức BVMT 45

Chương 6 47

KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

6.1 KẾT LUẬN 47

6.2 KIẾN NGHỊ 48

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ biểu thị những mặt tích cực và hạn chế của phát triển K/CCN 5

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường hiện nay ở Việt Nam 6

Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện sự phân công lao động trong các ngành 10

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức hành chính trong hệ thống QLMT Quận 9 13

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước qua các năm 4

Bảng 3.1 Diện tích và dân số Quận theo đơn vị hành chính 7

Bảng 3.2: Biến động dân số trên địa bàn Quận qua các năm 8

Bảng 3.3: Các chỉ tiêu về nông nghiệp 8

Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về công nghiệp 9

Bảng 3.5: Các chỉ tiêu trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ 9

Bảng 3.6: Các chỉ tiêu về giáo dục 10

Bảng 3.7: Tình hình và dự kiến sử dụng đất Quận 9 11

Bảng 3.9: Kết quả phân tích đất trên địa bàn Quận 9 năm 2008 14

Bảng 3.10: Kết quả phân tích nước mặt tai hệ thống sông, kênh rạch lớn của Quận 9 năm 2008 16

Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước măt tại hệ hệ thống kênh rạch nhỏ ở Quận 9 năm 2008 .17

Bảng 3.12: Kết quả phân tich bùn đáy tai hệ thống sông, kênh rạch Quận 9 năm 2008 18

Bảng 3.13: Kết quả phân tích nước ngầm trên địa bàn Quận 9 năm 2008 20

Bảng 3.14; Kết quả phân tích các mẫu khí trên địa bàn Quận 9 năm 2008 21

Bảng 3.15: Kết quả chất lượng vi khí hậu trên địa bàn Quận 9 năm 2008 22

Bảng 3.16: Tình hình thực hiện các dự án tại các KCN trên địa bàn quận 24

Bảng 3.17: Đặc trưng hoạt động sản xuất các ngành nghề trên địa bàn Quận 9 .25

Bảng 3.18: Lao động SXCN trên địa bàn Quận 9 chia theo thành phần kinh tế năm 2004-2008 .27

Bảng 4.1 Ma trận nhận dạng và đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của hoạt động phát triển công nghiệp đến các thành phần môi trường và xã hội 30

Bảng 4.2: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các K/CCN Quận 9 33

Bảng 4.3: Tải lượng ô nhiễm phát sinh do sinh hoạt của công nhân và dân cư đô thị 34

Bảng 4.4: Dự báo tải lượng các chất gây ô nhiễm không khí tại các K/CCN trên địa bàn Quận 9 35

Bảng 4.5: Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hóa, khách hàng và phương tiện vận tải bằng đường bộ Quận 9 36

Bảng 4.6: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông đường bộ Quận 9 .37

Bảng 4.7: Dự báo tải lượng CTR tại các CSCN của Quận 9 38

Bảng 4.8: Dự báo tải lượng RSH tại các CSCN của Quận 9 38

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

BVMT Bảo vệ môi trường

BVTV Bảo vệ thực vật

CCN Cụm công nghiệp

CN Công nghiệp

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CN – TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

CSSX Cơ sở sản xuất

CTR Chất thải rắn

CTNH Chất thải nguy hại

KCN Khu công nghiệp

K/CCN Khu/cụm công nghiệp

KCX Khu chế xuất

KDC Khu dân cư

KTXH Kinh tế xã hội

ONMT Ô nhiễm môi trường

QLMT Quản lý môi trường

SXCN Sản xuất công nghiệp

SXSH Sản xuất sạch hơn

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

TCMT Tiêu chuẩn môi trường

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TNTN Tài nguyên thiên nhiên

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

RSH Rác sinh hoạt

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Quận 9 hiện nay được tách từ huyện Thủ Đức cũ, được thành lập theo Nghị định số 03/NĐ-CP ngày 06/01/1997 của Chính Phủ và chính thức đi vào hoạt động( từ 01/04/1997) Theo quy hoạch chung đã được xác định và điều chỉnh, quận 9 là một đô thị vệ tinh của thành phố Quận có vị trí quan trọng đối với thành phố: là của ngõ Đông Bắc đi các tỉnh Đông Nam Bộ, Miền Trung và Miền Bắc; có các tuyến giao thông quan trọng về đường bộ và đường thủy

So với các quận huyện khác, Quận 9 có nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau,

có tiềm năng đất đai để phát triển đô thị và công nghiệp: đất nông nghiệp vận chiếm tỉ

lệ tương đối nhưng đang được chuyển đổi nhanh chóng sang đất đô thị, công nghiệp và các công trình dân dụng; đất công nghiệp được quy hoach với diện tích lớn trong đó có

cả mục đích tiếp nhận các cơ sở công nghiệp từ các quận nội thành; đất giao thông chiếm phần đáng kể do có nhiều trục giao thông quan trọng đi qua ( đại lộ Đông Tây,

xa lộ Hà Nội, tuyến đường sắt nối cửa ngõ phía Đông Bắc với trung tâm thành phố…); đất văn hóa với các quần thể công trình dành cho giáo dục… Vì vậy Quận sẽ đối đầu với nhiều vấn đề môi trường khác nhau khó kiểm soát, nảy sinh do sử dụng đất, do chất thải công nghiệp, do quá trình đô thị và công nghiệp hóa.Việc đánh giá hiện trạng phát triển CN, dự báo ảnh hưởng đến môi trường và đề xuất một số biện pháp nhằm

BVMT là điều rất cần thiết Và đây cũng là lý do để đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá

ảnh hưởng môi trường do hoạt động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Quận 9 TP.HCM” được thực hiện

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng đến môi trường do hoạt động phát triển CN, TTCN trên địa bàn Quận 9

- Xác định các vấn đề còn tồn tại trong công tác QLMT tại địa phương

- Đề xuất các biện pháp và kĩ thuật trong công tác QLMT nhằm nâng cao hiệu quả quản lí và chất lượng môi trường tại Q9

1.2.2 Nội dung nghiên cứu

- Xác định các vấn đề môi trường đất, nước, không khí nảy sinh trong quá trình phát triển CN, TTCN nhằm đánh giá một số ảnh hưởng do phát triển CN, TTCN gây nên

- Mô tả hiện trạng và định hướng phát triển CN, TTCN trên địa bàn quận 9 (đến năm 2020)

- Dự báo, đánh giá ảnh hưởng môi trường do hoạt động CN-TTCN

- Đánh giá mặt tích cực và hạn chế của công tác BVMT trên địa bàn quận

- Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp BVMT nhằm tiến tới phát triển bền vững

1.3 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi về mặt không gian: Nghiên cứu trên địa bàn quận 9 TP.HCM

- Phạm vi nghiên cứu về măt thời gian: Từ tháng 1/2009 – tháng 6/2009

- Giới hạn về nội dung: Do thời gian có hạn nên chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá MT đất, nước mặt, nước ngầm, không khí và các nguồn ô nhiễm do hoạt động phát triển

CN, TTCN trên địa bàn quận 9

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê

- Điều tra khảo sát thực địa

- Phương pháp đánh giá nhanh

- Phương pháp ma trận

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Khái niệm về môi trường

Khái niệm môi trường được đưa ra lần đầu tiên trong Hội nghị thảo luận của Liên Hiệp Quốc về môi trường nhân văn tại Stockholm, tháng 6/1972, một số đại biểu cho rằng “môi trường là không gian vật chất nơi con người sinh sống” Theo quan niệm này, môi trường thường gắn liền với thế giới tự nhiên, trong đó các vấn đề về “ô nhiễm” và “suy thoái” được chấp nhận như là sự hi sinh tạm thời cho mục tiêu phát triển Họ cho rằng, để giải quyết vấn đề môi trường cần nâng cao phát triển công nghệ hơn

Theo các đại biểu các nước đang phát triển, môi trường là “toàn bộ các vấn đề

tự nhiên và KTXH trong quá trình phát triển” Theo quan niệm này thì các mối quan

hệ giữa con người với tự nhiên cần được xem xét cụ thể, việc thay đổi môi trường tự nhiên không chỉ là do hậu quả của thiên nhiên mà còn do các quyết định sử dụng tài nguyên môi trường của con người (Nguyễn Vinh Quy, 2005)

2.1.2 Phân loại môi trường

2.1.2.1 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố của tự nhiên tồn tại khách quan ngoài

ý muốn của con người như không khí, đất đai, nguồn nước, ánh sáng mặt trời, động

thực vật…

2.1.2.2 Môi trường xã hội

Môi trường xã hội là tổng hợp các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định, hương ước ở các cấp khác nhau như Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng, xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức toàn thể…

Trang 14

2.1.3 Ô nhiễm môi trường và các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới, ô nhiễm môi trường là sự chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường

2.1.4 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường

Nguồn phát sinh chất gây ONMT là những hoạt động phát sinh ra các chất làm biến đổi chất luợng môi trường Nguồn phát sinh chất gây ONMT có thể là nguồn có điểm như ống khói nhà máy hoặc nguồn di động như hoạt động giao thông hoặc nguồn không có điểm Ngoài ra, có thể phân loại nguồn phát sinh chất gây ô nhiễm qua các hoạt động như: hoạt động CN, NN, TMDV, sinh hoạt

2.2 CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển hoạt động công nghiệp Việt Nam

Trải qua hai cuộc kháng chiến lâu dài, ác liệt, trải qua những biến động to lớn

và sâu sắc của hoàn cảnh quốc tế, vượt qua biết bao gian khó và non kém của chính mình, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước ta, ngành Công nghiệp Việt Nam đã không ngừng phấn đấu vươn lên và đã trưởng thành vượt bậc

Tỷ trọng công nghiệp trong GDP tăng đều qua các năm Trong giai đoạn 2002 –

2007, tỷ trọng công nghiệp tăng 2,78%/năm

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước qua các năm

Trang 15

2.2.2 Những vấn đề môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam

Khi các khu vực sản xuất tập trung như K/CCN phát triển mạnh thì bên cạnh sự phát triển về kinh tế chúng còn tạo ra sự mất cân bằng rất lớn Sự tập trung đông dân

cư, thương mại, công nghiệp làm phát sinh một lượng lớn các loại CTR, nước thải, khí thải Lượng chất thải này vượt quá khả năng chịu tải của môi trường tự nhiên và gây ra ONMT

Mối quan hệ giữa K/CCN và vấn đề môi trường có thể hiện thị qua sơ đồ 1.1 sau:

Hình 2.1: Sơ đồ biểu thị những mặt tích cực và hạn chế của phát triển K/CCN 2.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC

TA HIỆN NAY

2.3.1 Cơ cấu tổ chức

Công tác môi trường ở nước ta hiện nay được thực hiện ở nhiều cấp Quốc hội

có “Ủy ban khoa học, Công nghệ và Môi trường” tư vấn về các vấn đề môi trường, Thủ tướng chính phủ, văn phòng Chính phủ và Vụ Khoa học, Giáo dục văn hóa xã hội

có một cố vấn cao cấp về các vấn đề môi trường Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường hiện nay ở Việt Nam được trình bày trong hình 2.2

Phát triển các K/CCN

Giải quyết công

Trang 16

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường hiện nay ở Việt Nam

2.3.2 Biện pháp chính sách – pháp luật

Nhà nước ta không ngừng hoàn chỉnh hệ thống luật pháp BVMT, ban hành các chính sách về phát triển kinh tế xã hội, buộc các cơ sở nghiêm chỉnh thi hành luật BVMT

2.3.3 Biện pháp kinh tế

Công cụ kinh tế: là công cụ đánh trực tiếp vào quyền lợi và thu nhập của các doanh nghiệp, bao gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3.4 Biện pháp kỹ thuật

Công cụ kỹ thuật: các công cụ đánh giá môi trường, quan trắc môi trường, kiểm toán môi trường, quy hoạch môi trường, công nghệ xử lý các chất thải, tái chế và tái sử dụng Nói chung, công cụ kỹ thuật có tác động trực tiếp vào các hoạt động tạo ra ONMT hoặc quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành, vận hành hoạt động sản xuất và nó được thực hiện thông qua vai trò kiểm soát và giám sát Ngoài ra, còn có một số công cụ phụ trợ như GIS, mô hình hóa môi trường, giáo dục và truyền thông cũng được áp dụng để BVMT ở nước ta

Chính phủ

Bộ TN&MT Các bộ khác UBND tỉnh

UBND huyện BVMT Cục

Các tổ khác

Các vụ khác

Trang 17

Chương 3

KHÁI QUÁT VỀ QUẬN 9, TP.HCM 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KHÍ HẬU

3.1.1 Giới thiệu về Quân 9

Quận 9 là một vành đai của TP.HCM, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc Diện

tích và dân số của Quận được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Diện tích và dân số Quận theo đơn vị hành chính

(ha)

Dân số (người)

Quận 9 nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao

và ổn định, lượng bức xạ phong phú, số giờ nắng dồi dào với 2 mùa mưa và mùa khô

rõ rệt Nhiệt độ trung bình là 270C, biên độ nhiệt tại đây ít thay đổi, nhiệt độ cao nhất

tại đây là tháng 3, 4 là 400C

Trang 18

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

(Nguồn: Phòng Thống kê Quận 9 năm 2008)

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế

3.2.2.1 Nông nghiệp

Năm 2008 là năm tiếp tục thực hiện kế hoạch của UBND quận về việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi: theo hướng giảm dần diện tích đất lúa, tăng diện tích cây - con có giá trị kinh tế cao Một số chỉ tiêu của ngành NN được thể hiện trong bảng 3.3

Bảng 3.3: Các chỉ tiêu về nông nghiệp

(Nguồn: Phòng thống kê Quận 9 năm 2008)

3.2.2.2 Công nghiệp

Năm 2008, ngành công nghiệp của quận có nhiều thuận lợi Sự ra đời của Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Nghị định 88/2006/NĐ-CP về việc đăng ký kinh doanh đã thay thế các quy định cũ, với những quy trình và thủ tục thông thoáng hơn Điển hình là khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh với sự tham gia của các đối

STT

Năm Chỉ tiêu

1 Diện tích lúa gieo trồng (ha) 1.154,2 651,7 333,19 280,15 243,90

Trang 19

tác nước ngoài như Nhật Bản, Hoa kỳ… góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết

việc làm của Quận Một số chỉ tiêu về CN được thể hiện trong bảng 3.4

Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về công nghiệp

( Nguồn: Phòng thống kê Quận 9 năm 2008)

3.2.2.3 Thương mại - Dịch vụ

Hoạt động thương mại trên địa bàn ngày càng đa dạng và phong phú, thích ứng

với cơ chế thị trường Giá trị của ngành TM-DV năm sau luôn cao hơn năm trước,

được thể hiện trong bảng 3.5

Bảng 3.5: Các chỉ tiêu trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ

STT

Năm Chỉ tiêu

2004 2005 2006 2007 2008

3 Doanh thu (tỷ đồng) 1.401,711 1.850,185 2.374,160 3.256,155 3.483,325

( Nguồn: Phòng thống kê Quận 9 năm 2008)

Tuy gặp ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai nhưng doanh thu của quận vẫn tăng

3.483,325 tỷ đồng tăng so với năm 2007 (3.256,155 tỷ đồng) So với chỉ tiêu phấn đấu

của quận là 3.181,630 tỷ đồng thì doanh thu 2008 đạt 109.48%, vượt 9,48% tương ứng

301.695 tỷ đồng

3.2.3 Tình hình phát triển xã hội

3.2.3.1 Văn hóa – Giáo dục

Về cơ bản lượng giáo viên có thể đáp ứng được nhu cầu giảng dạy cho con em trong

Quận Các chỉ tiêu về giáo dục đươc trình bày trong bảng 3.6

Trang 20

Bảng 3.6: Các chỉ tiêu về giáo dục

( Nguồn: Phòng thống kê Quận 9 năm 2008)

3.2.3.2 Y tế

Hiện nay, Quận có bệnh viện Quân Dân Miền Đông và Trung Tâm Y Tế Quận

9 với chức năng khám chữa bệnh cho người dân Hầu hết các phường đều có trạm y tế riêng, đã hoàn thành công tác chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em, triển khai các đợt tiêm chủng vắcxin cho trẻ, phòng ngừa dịch cúm

6239 15793 35026

2406 15332 36305

2236 18522 37917

2102 20068 47430

0 5000

Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện sự phân công lao động trong các ngành

Những năm gần đây lượng lao động phân bố trong ngành nông nghiệp chuyển dần sang ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Thương mại - Dịch vụ

Trang 21

3.3 TÀI NGUYÊN VÀ KHOÁNG SẢN

3.3.1 Tài nguyên đất

Trên địa bàn Quận 9 có 3 loại đất chính: Đất vàng xám, đất xám, đất phèn phát triển

Tình hình và dự kiến sử dụng đất của Quận được thể hiện trong bảng 3.7

(Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường quận 9 năm 2008)

3.3.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước trên địa bàn quận 9 bao gồm nước mặt và nước ngầm

- Nước mặt:

Quận 9 có mạng lưới sông rạch khá chằng chịt (như Rạch Chiếc, Trao Trảo, Sông Tắc…), với hệ thống sông Đồng Nai là con sông lớn nhất Đông Nam Bộ, có lưu vực khoảng 4500 km2, đoạn sông này có chiều dài 28 km Đây là con sông giúp đẩy mặn cũng như là nguồn cung cấp nước ngọt cho toàn Quận

- Nước ngầm:

Tài nguyên nước ngầm quận 9 có 4 tầng chứa nước: Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistoxen, Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Plioxen trên, Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích plioxen dưới, Tâng chứa nước khe nứt các trầm tích Jura

3.3.3 Tài nguyên sinh vật

Đặc điểm nổi bật ở đây là hệ thủy sinh vật ven kênh rạch và dưới nước như dừa nước, bần chua, lác, bình bát,các loại tôm cá, cácloài bò sát…Tính chất ngọt hóa được

thể hiện bằng sự ưu thế của bèo lục bình và rau muống ở các rạch Cấu trúc hệ thủy

sinh vật ở khu vực như sau:

Trang 22

3.4 CÁC VẾN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA QUẬN 9

3.4.1 Các vấn đề môi trường do hoạt động phát triển công nghiệp

Với sự phát triển mạnh mẽ các KCN cùng với sự phát triển mạnh các ngành nghề TTCN thì Quận 9 đang đối mặt với các vấn đề môi trường như:

- Nước thải công nghiệp không được xử lý thải thẳng ra nguồn tiếp nhận là các kênh rạch trên địa bàn quận

- Chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải rắn nguy hại không được quản

lí chặt chẽ, thường được thải bỏ chung với rắc sinh hoạt

- Khí thải và tiếng ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất

- Áp lực gia tăng dân số cơ học để đáp ứng nhu cầu lao động làm việc tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn quận

3.4.2 Các vấn đề môi trường do hoạt đông phát triển đô thị

- Hệ thông thoát nước đô thị chưa phát triển

- Vấn đề thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt ta một số phường, nhất là tai môt số chợ tự phát, ven kênh rạch còn chuuwa thực hiện được, tình trạng rác thải bỏ bừa bại gây ứ đọng trên các kênh rạch khá phổ biến

- Vấn đề quản lí chất thải rắn y tế còn nhiều bất cập, nhất là đối với các phòng khám và phhong mạch tư nhân, tình trạng rác y tế thải bỏ chung với rác sinh hoạt là khá phổ biến

- Vấn đề ô nhiễm môi trường do khí thải từ hoạt động giao thông đô thị

- Vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp chỉnh trang đô thị

3.5 HỆ THỐNG QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

3.5.1 Cơ cấu tổ chức

Phòng Tài Nguyên Môi Trường Quận do Trưởng phòng phụ trách, có 2 Phó phòng và các cán bộ, công chức chuyên môn. Cơ cấu tổ chức hành chính về QLMT huyện Đức Hòa được minh họa qua hình 3.2

Trang 23

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức hành chính trong hệ thống QLMT Quận 9

3.5.2 Vị trí và chức năng

3.5.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

3.6 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

3.6.1 Môi trường đất:

Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng đất Quận 9 năm 2008

(Nguồn: Niên giám thống kê quận 9 năm 2008)

Về thổ nhưỡng, hầu hết các mẫu thí nghiệm có pH đạt giá trị trung tính, độ chua

Loại đất Diện tích (ha) TỔNG DIỆN TÍCH 11.3899,64

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.914,40

III Đất chưa sử dụng 61,42

UBND TP.HCM

Các sở khác Sở TNMT

Tổ MT

Phòng TN&MT

UBND huyện

Tổ quy hoạch

Tổ pháp chế

Trang 24

Bảng 3.9: Kết quả phân tích đất trên địa bàn Quận 9 năm 2008

Ghi chú vị trí lấy mẫu: (Nguồn: Trung tâm nghiên cứu công nghệ và thiêt bị công nghiệp DH Bách Khoa TP.HCM)

Đ1: Khu vực cầu Rạch Chiếc

Đ2: Khu vực cầu Trao Trảo

Đ3: Ngã ba sông Ông Hồng – Ông Nhiêu

Đ4: Khu vực cầu Tăng Long

Đ5: Ngã ba sông Tắc – Gò Công

Đ6: Ngã ba Rạch Chiếc – Mương Kinh

Đ7: Khu vực đập Rạch Chiếc

Đ8: Khu vực rạch Vàm Xuồng Đ9: Khu vực giữ sông Đồng Nai – Gò Công Đ10: Ngã ba sông Đồng Nai – sông Tắc Đ11: Khu đất của khu công nghệ cao TP HCM Đ12: Khu đất trường đại học Mở Bán Công

Trang 25

Tất cả các chỉ tiêu đo đạc đều đạt tiêu chuẩn TCVN 7209 : 2002 và tiêu chuẩn của

Hà Lan Không có dấu hiệu thuốc bảo vệ thực vật trong tất cả các mẫu

3.6.2 Môi trường nước mặt và nước ngầm

- Chất lượng nước mặt trên địa bàn Quận 9:

Kết quả phân tích nước mặt trên đia bàn Quận 9 (Bảng 3.10) Nhìn chung, chất lượng nước mặt tại hệ thống sông rạch lớn của quận khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu ô nhiễm chính đều đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5942:1995 (cột B) Nồng độ COD dao động từ

Chỉ tiêu dầu mỡ khoáng trên sông tại một số vị trí NM1, NM2, NM6, NM8,

NM12, NM14 vượt tiêu chuẩn, là do khu vực này có số lượng ghe tàu qua lại đang kể Đối với kim loại nặng, tất cả các chỉ tiêu phân tích đêu đạm bảo tiêu chuẩn cho phép

Riêng đối với hệ thông kênh rạch nhỏ của quận thì chất lương nước mặt bị ô nhiêm nghiêm trọng Các chỉ tiêu như COD, BOD5, N-NH3, TSS, Coliform đều vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN-5942 cột A và B) gấp nhiều lần ( Bảng 3.11)

Trang 26

Bảng 3.10: Kết quả phân tích nước mặt tai hệ thống sông, kênh rạch lớn của Quận 9 năm 2008

Ghi chú vị trí lấy mẫu: (Nguồn: Trung tâm nghiên cứu công nghệ và thiêt bị công nghiệp DH Bách Khoa TP.HCM)

NM1: Cầu Rạch Chiếc

NM2: Ngã ba rạch Mương Kinh – Rạch Chiếc

NM3: Ngã ba rạch Ông Hồng – Ông Nhiêu

NM4: Gần cầu Tăng Long

NM5: Ngã ba rạch Trau Trảu – sông Tắc

NM6:Đoạn cầu Trao Trảo

NM7: Nước mặt đập Rạch Chiếc

NM8: Ngã ba rạch Vàm Xuồng NM9: Ngã ba rạch Gò Công – sông Tắc NM10: Ngã ba sông Đông Nai – sông Tắc NM11: Ngã ba rạch Tam – Trau Trảu NM12: Đoạn giữa rạch Trau Trảu NM13: Đoạn giữa Rạch Chiếc NM14: Đoạn giữa rạch Ông Hồng

NM15: Đoạn Giữa sông Tắc NM16: Nước mặt suối Dây Chiều NM17: Rạch Ông Cày

NM18: Rạch Đồng Tròn NM19: Rạch Cát

Trang 27

Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước măt tại hệ hệ thống kênh rạch nhỏ ở Quận 9 năm 2008

Thông số ô nhiễm

TT hiệu Ký

mẫu pH DO (mg/l)

COD (mg/l)

BOD 5

(mgO 2 /l)

N-NH3 (mg/l)

N-NO2 (mg/l)

N-NO3 (mg/l)

TSS (mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

Dầu mỡ khoáng

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu công nghệ và thiêt bị công nghiệp DH Bách Khoa TP.HCM)

Ghi chú vị trí lấy mẫu:

N1: Nước mặt suối dây chiều, KP4 – P.Tân Phú

N2: Nước sông Đồng Nai – P Phú Hữu

N3: Rạch Ông Cày

N4: Rạch Đồng Tròn

N5:Rạch Chiếc

N6: Rạch Cát

Trang 28

- Đối với bùn ở sông rạch:

Kết quả khảo sát thực tế cho thấy, bùn tại hệ thống kênh rạch chủ yếu là bùn cát (vô cơ) do bồi đắp, tỉ lệ bùn hữu cơ rất ít (Bảng 3.12)

Bảng 3.12: Kết quả phân tich bùn đáy tai hệ thống sông, kênh rạch Quận 9 năm 2008

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu công nghệ và thiêt bị công nghiệp DH Bách Khoa TP.HCM)

Ghi chú vị trí lấy mẫu

BĐ1: Khu vực cầu Rạch Chiếc

BĐ2: Khu vực cầu Trao Trảo

BĐ3: Ngã ba sông Ông Hồng- Ong Nhiêu

BĐ4: Khu vực cầu Tăng Long

BĐ5: Ngã ba sông Tắc

BĐ6: Ngã ba Rạch Chiếc- Mương Kinh

BĐ7: Khu vực đập Rạch Chiếc BĐ8: Khu vực rạch Vàm xuồng BĐ9: Ngã ba sông Tắc- Gò Công BĐ10: Ngã ba sông Đồng Nai

Kết quả phân tích (mg/kg trọng lượng khô)

200

500

500 2000

Trang 29

Hầu hết các mẫu đều có pH dao động từ 6 – 7, chỉ có một mẫu pH = 5,15 Do

đó chưa bị nhiễm phèn Đặc biệt khi để khô pH thay đổi không nhiêu, chứng tỏ không

có chứa S hoặc chứa rất ít S và không gây hại khi sở dụng

Hàm lượng N thay đổi từ 96 – 276 mg/kg khô, có thể thải trực tiếp trên đất, đặc biệt là đất nhẹ và đất bạc màu

Đối với kim loại nặng trong bùn còn thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn quy định của cơ quan môi trường Hoa Kì đối với việc thải bỏ chất nhiêm bẩn trên đất

- Chất lượng nước ngầm trên địa bàn Quận 9:

Kết quả phân tích cho thấy chất lượng ngầm tại một số khu vực bị nhiễm phèn, hầu hết các điểm quan trắc đều có pH thấp hơn tiêu chuẩn Các chỉ tiêu khác đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5944 – 1995 (Bảng 3.13)

Trang 30

SVTH: Nguyễn Anh Xuân 20

Bảng 3.13: Kết quả phân tích nước ngầm trên địa bàn Quận 9 năm 2008

Ghi chú vị tri lấy mẫu: (Nguồn: Trung tâm nghiên cứu công nghệ và thiêt bị công nghiệp DH Bách Khoa TP.HCM)

NN1: Cách cầu Rạch Chiếc 200m NN10: Tổ 10, phường Long Trường, Quận 9

NN2: Khu vực cầu Trao Trảo NN11: Tổ 18, Ấp Long Thuận, phường Trường Thạnh, Quận 9

NN3: Ấp Ông Nhiêu, phường Long Trường, Quận 9 NN12: Khu vưc ngã ba sông Đồng Nai (phường Long Phước, Quận 9)

NN4: Tổ 8, Ấp Tân Điền B, phường Phú Hữu, Quận 9 NN13: Khu vực CCN Phước Long

NN5: Khu vực gần đập Rạch Chiếc ( phường Phước Bình ) NN14: Khu vực khu CCN TP HCM

NN6: Tổ 9, Ấp Tân Điền, phường Phú Hữu, Quận 9 NN15: Khu phố 3, phường Tân Phú

NN7: Ấp Tam Đa, phường Trường Thạnh, Quận 9 NN16: Khu phố 1, phường Long Trường

NN8: Ấp Long Đại, phường Phước Long, Quận 9 NN17: Khu phố 4, phường Tăng Nhơn phú A

NN9: Tổ 1, Ấp Tân Điền, phường Phú Hữu, Quận 9 NN18: Khu phố 1, phường Tăng Nhơn Phú B

Thông số ô nhiễm

TT Chỉ tiêu Đơn vị

NN1 NN2 NN3 NN4 NN5 NN6 NN7 NN8 NN9 NN10 NN11 NN12

TCVN 5944:2005

Trang 31

3.6.3 Môi trường không khí

Hiện trạng chất lượng không khí bị tác động bởi các hoạt động: Giao thông , công nghiệp, sinh hoạt…Kết quả phân tích các mẫu khí tại một số nút giao thông quan trọng trên địa quận 9 (Bảng 3.14, 3.15)

Bảng 3.14; Kết quả phân tích các mẫu khí trên địa bàn Quận 9 năm 2008

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu công nghệ và thiêt bị công nghiệp DH Bách Khoa TP.HCM)

Ghi chú vị trí lấy mẫu:

K1: Cầu Rạch Chiếc

K2: Khu vực cầu Trao Trảo

K3: Ngã ba sông Ông Hồng – Ông Nhiêu

K4: Khu vực cầu Tăng Long

K10: Ngã ba sông Đồng Nai (phường Long Phước)

K11: Khu Công Nghệ Cao TP.HCM

K12: Đai học Mở Bán Công (phường Trường Thạnh)

K13: Khu vực cổng cảng ICD Phước Long

K14: Ngã tư MK

K15: Khu vực dân cư tại UBND phường Phước Long A

K16: Khu vực dân cư tại khu phố 2, phường Phước Long A

K17: Khu vực đối diện nhà máy xi măng Hà Tiên

Ngày đăng: 13/09/2018, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w