1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM

164 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung khoá luận tốt nghiệp: - Nghiên cứu và tìm hiểu nội dung các yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 - Tổng quan về hoạt động sản xuất và hiện trạng môi trường của côn

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004

TẠI CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ THANH TUYỀN Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Niêm khóa: 2005 - 2009

Tháng 05/2009

Trang 2

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

KHOA : MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : LÊ THỊ THANH TUYỀN

MÃ SỐ SINH VIÊN : 05127113

KHOÁ HỌC : 2005 – 2009

1 Tên đề tài: Đánh giá và cải tiến Hệ Thống Quản lý Môi Trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại công ty TNHH Clipsal Việt nam

2 Nội dung khoá luận tốt nghiệp:

- Nghiên cứu và tìm hiểu nội dung các yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

- Tổng quan về hoạt động sản xuất và hiện trạng môi trường của công ty TNHH Clipsal Việt Nam

- Nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, đánh giá tính hiệu quả của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam tại thời điểm hiện tại

- Đề xuất một số biện pháp khả thi để cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam

3 Thời gian thực hiện khoá luận: bắt đầu 03/2009 – 06/2009

4 Giáo viên hướng dẫn: KS Bùi Thị Cẩm Nhi

Nội dung và yêu cầu của khoá luận tốt nghiệp đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Tp Hồ Chí Minh , ngày tháng năm 2009

Ban chủ nhiệm Khoa MT và TN

Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2009

Giáo viên hướng dẫn

KS Bùi Thị Cẩm Nhi

Trang 3

TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY

TNHH CLIPSAL VIỆT NAM

Tác giả

LÊ THỊ THANH TUYỀN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành

Kỹ thuật môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

Kỹ sư Bùi Thị Cẩm Nhi

Ngày 15 tháng 7 năm 2009

Trang 4

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ: Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám Hiệu, cùng toàn thể quý thầy cô trong Khoa Công Nghệ Môi Trường – Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong bốn năm học vừa qua

Tiếp theo, em xin tỏ lòng sâu sắc đến cô KS Bùi Thị Cẩm Nhi đã hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến Cô KS Nguyễn Hồ Kim Trang đã giúp đỡ nhiệt tình, truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng bổ ích và góp ý cho luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn Em cũng xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em thực tập tại công ty

Xin chân thành cảm ơn! Ngày 30 tháng 6 năm 2009 SV: Lê Thị Thanh Tuyền

Trang 5

Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề toàn cầu Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng nền an ninh của mỗi quốc gia, lãnh thổ, ảnh hưởng đến nền kinh tế của mỗi công ty, xí nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe của mỗi người dân trên thế giới Nhận thức sâu sắc vấn đề này, bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề quan tâm chung của toàn thế giới và đòi hỏi phải có một công cụ quản lí môi trường hiệu quả Trước tình hình đó, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO ( International Organization for Standardization) đã cho ra đời bộ tiêu chuẩn ISO 14000 – Bộ tiêu chuẩn về quản lí môi trường ISO 14000 đã mang lại phương pháp quản lí môi trường hữu hiệu cho các tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế nhằm vừa mang lại lợi nhuận cho tổ chức vừa có thể bảo vệ môi trường và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững cho nhân loại

Công ty TNHH Clipsal Việt Nam thuộc tập đoàn Schneider (Pháp) đã nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường và được tổ chức BVC (Anh quốc) cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lí môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 vào tháng 8 năm 2008 Sau một thời gian áp dụng, HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã phát huy tác dụng tích cực trong công tác quản lí môi trường, mang lại lợi ích kinh tế và các lợi ích khác cho công ty Tuy vậy, để nâng cao hơn nữa hiệu quả của HTQLMT đòi hỏi không những phải duy trì và cải tiến liên tục

Xuất phát từ vấn đề này, qua khảo sát thực tế (hoạt động, sản phẩm và dịch vụ), phỏng vấn, thu thập số liệu tổng quan tại công ty TNHH Clipsal Việt Nam về HTQLMT hiện tại (bao gồm hệ thống tài liệu văn bản, các thủ tục hướng dẫn công việc, các biểu mẫu, hồ sơ, tài liệu,…) từ 1 tháng 3 năm 2009 đến 30 tháng 6 năm 2009

Từ đó, có thể “Đánh giá và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam” Qua đề tài này, em hi vọng có thể đóng góp một số cải tiến nhỏ hữu ích cho công ty áp dụng

Trang 6

Trang

ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU

CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM i 

LỜI CẢM ƠN ii 

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii 

MỤC LỤC iv 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii 

DANH MỤC CÁC HÌNH viii 

DANH MỤC CÁC BẢNG ix 

MỞ ĐẦU 1 

1.1.  ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

1.2.  MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .1 

1.3.  PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1 

1.4.  NỘI DUNG ĐỀ TÀI .2 

1.5.  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 

1.5.1.  Phương pháp tổng hợp tài liệu 2 

1.5.2.  Phương pháp khảo sát thực tế 2 

1.5.3.  Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 2 

1.5.4.  Phương pháp phân tích tổng hợp .2 

Chương 2 3 

TỔNG QUAN 3 

2.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 3 

2.1.1 Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) 3 

2.1.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3 

2.1.3 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 5 

Trang 7

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM 8 

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .8 

3.2.  CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 8 

3.2.1.  Diện tích mặt bằng sản xuất: 5738,8 m 2 8 

3.2.2.  Sản phẩm và công suất sản xuất: 8 

3.2.3.  Năm đi vào hoạt động: 1996 9 

3.2.4.  Thị trường tiêu thụ: 9 

3.2.5.  Công nghệ sản xuất .9 

3.2.6.  Danh sách trang thiết bị của Công ty: 12 

3.2.7.  Nguyên vật liệu và hóa chất sản xuất, năng lượng: 12 

3.2.8.  Hệ thống phòng cháy chữa cháy: 12 

3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 12 

3.2.1 Các vấn đề môi trường cần quan tâm 12 

3.3.2 Các biện pháp quản lí môi trường 14 

3.4.  GIỚI THIỆU HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CỦA CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM 18 

3.4.1.  Lịch sử hình thành 18 

3.4.2.  Cơ cấu tổ chức 18 

3.4.3.  Phạm vi áp dụng 19 

3.4.4.  Các thủ tục quy trình và hướng dẫn công việc trong HTQLMT của công ty20  Chương 4 21 

ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CỦA CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM 21 

4.1 VỀ CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG (4.2) 21 

4.2 VỀ LẬP KẾ HOẠCH (4.3) 23 

4.2.1 Xác định khía cạnh tác động môi trường (4.3.1) 23 

Bảng đăng kí tác động môi trường cho phòng kế hoạch (Phụ lục 8) 24 

4.2.2 Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác (4.3.2) 24 

Trang 8

4.3.2 Năng lực đào tạo và nhận thức (4.4.2) 28 

4.3.3 Trao đổi thông tin (4.4.3) 30 

4.3.4 Tài liệu (4.4.4) 31 

4.3.5 Kiểm soát tài liệu (4.4.5) 31 

4.3.6 Kiểm soát điều hành (4.4.6) 32 

4.3.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp (4.4.7) 33 

4.4 VỀ KIỂM TRA (4.5) 34 

4.4.1 Giám sát và đo lường (4.5.1) 34 

4.4.2 Đánh giá sự tuân thủ (4.5.2) 35 

4.4.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa (4.5.3) 35 

4.4.4 Kiểm soát hồ sơ (4.5.4) 37 

4.4.5 Đánh giá nội bộ (4.5.5) 37 

4.5 Xem xét của lãnh đạo (4.6) 38 

4.6 NHẬN BIẾT VỀ HIỆU QUẢ CỦA HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CỦA CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM 40 

4.6.1 Hiệu quả của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam 40 

4.6.2 Các vấn đề còn tồn tại 40 

Chương 5 41 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41 

6.1 KẾT LUẬN 41 

6.2 KIẾN NGHỊ 41 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 

PHỤ LỤC 43   

Trang 9

BVC Bureau Veritas Certification

HT Hệ thống

Trang 10

Trang

Hình 3.1 Quy trình ép nhựa 10 

Hình 3.2: Quy trình lắp ráp 11 

Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống thoát nước của phân xưởng 14 

Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa 15 

Hình 3.5: Sơ đồ hệ thống thu gom – xử lý nước thải sinh hoạt 15 

Hình 3.6: Quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn 17 

Hình 3.7: Cơ cấu tổ chức hoạt động HTQLMT của công ty 18 

Hình 3.8: Cấu trúc của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam .19 

Trang 11

Trang

Bảng 2.1: Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4 

Bảng 2.2: Mười quốc gia có số lượng ISO 14001 nhiều nhất trên thế giới: 6 

Bảng 3.1 : Danh mục các chất thải nguy hại 14 

Bảng 3.2: Danh mục các thủ tục quy trình và hướng dẫn công việc của công ty .20 

Bảng 4.1: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.2: 22 

Bảng 4.2: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.3.1: 24 

Bảng 4.3: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.3.2: 25 

Bảng 4.4:Mức độ phù hợp với điều khoản 4.3.3: 26 

Bảng 4.5:Mức độ phù hợp với điều khoản 4.4.1: 27 

Bảng 4.6: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.4.2: 28 

Bảng 4.7:Mức độ phù hợp với điều khoản 4.3.3: 30 

Bảng 4.8: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.4.4: 31 

Bảng 4.9: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.4.5: 32 

Bảng 4.10: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.4.6: 32 

Bảng 4.11: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.4.7: 33 

Bảng 4.12: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.5.1: 34 

Bảng 4.13: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.5.2: 35 

Bảng 4.14: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.5.3: 36 

Bảng 4.15: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.5.4: 37 

Bảng 4.16: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.5.5: 38 

Bảng 4.17: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.5.6: 39 

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao Nhất là sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì ngày càng có nhiều cơ hội mở ra cho Việt Nam Các khu công nghiệp, khu chế xuất… xuất hiện ngày càng nhiều, người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng đông Đồng hành với sự phát triển về kinh tế, đất nước ta cũng phải đối mặt với một thách thức to lớn, đó là môi trường ngày càng ô nhiễm Ô nhiễm môi trường không chỉ ảnh hưởng đến động thực vật mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng của Đảng, của nhân dân, đất nước ta

Với nhận thức bảo vệ môi trường, công ty TNHH Clipsal Việt Nam đã áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và được tổ chức BVC (Anh) cấp giấy chứng nhận Kể từ lúc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã mang lại hiệu quả trong quản lí môi trường, phát triển kinh tế và nâng cao hình ảnh công ty Tuy nhiên, để phù hợp với yêu cầu chung của ISO 14001:2004 thì không chỉ duy trì

mà còn phải cải tiến liên tục để HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ngày càng phù hợp, hoàn thiện hơn và mang lại nhiều lợi ích hơn nữa Chính vì vậy, việc “ Đánh giá và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam” là cần thiết và cũng là lí do tôi chọn đề tài này

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích hiệu quả của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam tại thời điểm hiện tại Từ đó, đánh giá và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam ngày càng hoàn thiện hơn, mang lại hiệu quả về kinh tế và bảo vệ môi trường

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn

Trang 13

1.4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Đề tài tiến hành nghiên cứu thực hiện các vấn đề sau:

- Nghiên cứu và tìm hiểu nội dung các yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

- Tổng quan về hoạt động sản xuất và hiện trạng môi trường của công ty TNHH Clipsal Việt Nam

- Nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, đánh giá tính hiệu quả của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam tại thời điểm hiện tại

- Đề xuất một số biện pháp khả thi để cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 để nắm vững kiến thức phục vụ cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp Các tài liệu được khai thác từ các nguồn sách, tạp chí, thư viện, internet…

1.5.2 Phương pháp khảo sát thực tế

Tiến hành khảo sát, tìm hiểu về tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường của công ty TNHH Clipsal Việt Nam Đặc biệt, phải tìm hiểu kĩ về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam tại thời điểm hiện tại

1.5.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Chủ yếu phỏng vấn trực tiếp các cán bộ công ty, cán bộ quản lý môi trường tại công ty và các công nhân mà hoạt động của họ tác động đáng kể đến môi trường

1.5.4 Phương pháp phân tích tổng hợp

Sau khi thu thập được số liệu và thông tin, tiến hành phân tích tổng hợp và đưa

ra nhận xét Từ đó, đề xuất một số giải pháp khả thi để cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH Clipsal Việt Nam

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU

CHUẨN ISO 14001:2004

2.1.1 Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT)

Hệ thống quản lý là một tập hợp các yếu tố liên quan với nhau được sử dụng để thiết lập chính sách, mục tiêu và để đạt được mục tiêu đó

Hệ thống quản lý môi trường EMS (Enviromental Management System) là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, thực hành, và nguồn lực đề xây dựng, thực hiện chính sách môi trường và

để quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức

HTQLMT giúp tổ chức có một phương pháp quản lý môi trường một cách thống nhất, tiết kiệm được thời gian và hạn chế tối đa những tác động gây bất lợi cho môi trường

2.1.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Năm 1993, Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) bắt đầu xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường (ISO 14000) bao gồm các tiêu chuẩn về hệ thống và công cụ quản lý môi trường, phương pháp xác định tác nhân gây ô nhiễm, giá trị giới hạn đối với chất thải, tác động của công nghệ sản xuất đối với môi trường Tháng 9 năm 1996, ISO đã đưa ra bộ tiêu chuẩn ISO 14000 hoàn thiện và chính thức

áp dụng cho đến nay Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ra đời nhằm mục đích khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức hành chính, công ty hay tư nhân áp dụng làm công cụ quản

lý hữu hiệu để bảo vệ môi trường một cách liên tục và có tổ chức

Trang 15

Bảng 2.1: Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000

BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000

Kiểm định môi trường (EA)

Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA)

Cấp nhãn môi trường (EL)

Khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS) ISO 14001 ISO 14031 ISO 14010 ISO 14040 ISO 14020 ISO 14062

ISO 14004 ISO 14032 ISO 14011 ISO 14041 ISO 14021 ISO GL64

Hình 2.1: Tóm tắt bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ISO 14000-BỘ TIÊU CHUẨN

VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

KIỂM TOÁN MÔI

TRƯỜNG (EA)

DÁN NHÃN MÔI TRƯỜNG (EL)

HỆ THỐNG QUẢN

LÝ MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH SỐNG CỦA SẢN PHẨM

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (EPE)

CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC TIÊU CHUẨN VỀ SẢN PHẨM

Trang 16

2.1.3 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

™ Giới thiệu về ISO 14001

ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế mang tính chất tự nguyện được phát triển bởi

tổ chức tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu cơ bản để thiết lập một HTQLMT Các yêu cầu nêu ra trong ISO 14001 không có tính chất tuyệt đối với thành tích môi trường để có thể cải tiến hệ thống liên tục

HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là một hệ thống bao gồm cấu trúc tổ chức

cơ quan chịu trách nhiệm về quản lý môi trường, các biện pháp thực hiện, quá trình tiến hành, sử dụng nguồn nhân lực và tài chính để duy trì và cải tiến liên tục hệ thống

Tiêu chuẩn ISO 14001 là công cụ pháp lý mang tính toàn cầu hoá có thể áp dụng cho các tổ chức, cá nhân của các quốc gia khác nhau để quản lý môi trường trên phạm vi địa bàn hoạt động của mình nhằm mang lại lợi ích kinh tế-xã hội và hướng tới mục tiêu chung “phát triển bền vững”cho nhân loại

Lợi ích khi áp dụng ISO 14001:

- Hỗ trợ thương mại và gỡ bỏ các hàng rào thương mại

- Nâng cao hình ảnh, tăng lợi nhuậnvà đạt lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Đáp ứng các yêu cầu pháp luật

- Cải thiện kết quả hoạt động môi trường toàn cầu

™ Giới thiệu về ISO 14001:2004

Tiêu chẩn ISO 14001:1996 là phiên bản ISO 14001 đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) ban hành năm 1996 Sau 8 năm được áp dụng rộng rãi tại các tổ chức doanh nghiệp đã bộc lộ những ưu nhược điểm của mình Vì lẽ đó, ngày 15 tháng 11/2004, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được ban hành ISO 14001:2004 thay thế cho ISO 14001:1996 nhằm làm rõ hơn các yêu cầu, gia tăng sự tương thích với ISO 9001:2000 và phù hợp hơn với điều kiện thực tế Tháng 5/2006, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 có hiệu lực hoàn toàn

Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được thiết kế với cấu trúc gồm:

4.1- Các yêu cầu chung

Trang 17

4.4- Thực hiện và điều hành

4.5- Kiểm tra

4.6- Xem xét của lãnh đạo

2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.2.1 Trên thế giới

Theo kết quả thống kê từ Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), tính đến cuối tháng 12 năm 2007 có ít nhất 154 572 chứng chỉ ISO 14001 được cấp ở 140 quốc gia

và nền kinh tế trên thế giới

Tổng chứng chỉ được cấp năm 2007 tăng 26361 chứng chỉ (21%) so với năm

2006

Tính đến nay, Trung Quốc là quốc gia dẫn đầu về số lượng chứng chỉ ISO

14001 được cấp với 30 489 chứng chỉ

Mười quốc gia có số lượng ISO 14001 nhiều nhất trên thế giới

Bảng 2.2: Mười quốc gia có số lượng ISO 14001 nhiều nhất trên thế giới:

(Nguồn: www.iso.org, ngày 12/5/2009)

2.2.2 Tại Việt Nam

Năm 1977, Việt Nam là thành viên thứ 65 của tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO Cơ quan tiêu chuẩn hóa quốc gia là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Trang 18

Năm 1997, tham gia tích cực các hoạt động quốc tế và khu vực có liên quan đến việc áp dụng ISO 14000 (tham gia các hội thảo về HTQLMT, cấp nhãn môi trường của ASEAN ) Ban hành 3 tiêu chuẩn đầu tiên trong hệ thống tiêu chuẩn về HTQLMT trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 (ISO 14010; ISO 14011; ISO 14012 và kiểm định đánh giá môi trường)

Tính đến cuối tháng 12 năm 2007, Việt Nam có 358 chứng chỉ chứng nhận đạt ISO 14001:2004 tăng gần gấp đôi so với năm 2006

Năm 1998, ban hành ISO 14001 trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 về HTQLMT

Hiện nay, hệ thống tiêu chuẩn có liên quan đến môi trường bao gồm gần 200 tiêu chuẩn, trong đó phần lớn được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO

Trang 19

Chương 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM

- Tên giao dịch: CLIPSAL VIETNAM CO., LTD

- Loại hình: Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nước ngoài, thuộc tập đoàn Schneider (Pháp)

- Địa chỉ liên hệ: Đường số 7, KCN Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

- Người đứng đầu Công ty: Ông Phạm Ngọc Bình Long; Chức vụ: TGĐ

- Phương tiện liên lạc

Webside: http://www.clipsal.com.vn

- Các hệ thống quản lí của công ty đang áp dụng:

Hệ thống quản lí chất lượng đã được tổ chức BVQI (tổ chức BVC ngày nay) cấp giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Hệ thống quản lí môi trường đã được tổ chức BVC (Anh quốc) cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001:2004

3.2 CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

3.2.1 Diện tích mặt bằng sản xuất: 5738,8 m2

- Vị trí địa lí: công ty TNHH Clipsal Việt Nam nằm ở đường số 7, khu công nghiệp Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Sơ đồ mặt bằng tổng thể Công ty TNHH Clipssal Việt Nam: (Phụ lục 1)

3.2.2 Sản phẩm và công suất sản xuất:

Sản xuất vật liệu điện cao cấp, các phụ kiện chính để lắp ráp các sản phẩm bao gồm công tắc, ổ cắm điện, quạt hút gió, tủ điện vỏ kim loại, cầu giao tự động, ống luồn

Trang 20

điện, khớp nối bằng PVC, thiết bị chiếu sáng, dây cáp và các phụ kiện máy điện thoại với quy mô 46.223.000 sản phẩm/năm

Sản xuất vật liệu lắp đặt (các loại móc treo đồ, tắc kê nhựa, móc kẹp dây điện) với quy mô khoảng 35.000.000 sản phẩm/năm

3.2.3 Năm đi vào hoạt động: 1996

Trang 21

Đóng gói

Phân loại

Trang 22

Quy trình lắp ráp:

Hình 3.2: Quy trình lắp ráp

Không đạt

Đạt

Nhựa bán thành phẩm

Lắp ráp

Đóng gói Kiểm tra

Trang 23

3.2.6 Danh sách trang thiết bị của Công ty:

(Phụ lục 3)

3.2.7 Nguyên vật liệu và hóa chất sản xuất, năng lượng:

Danh sách nguyên vật liệu và hóa chất sản xuất: (Phụ lục 4)

™ Nhu cầu về điện năng:

Điện năng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân viên trong Công ty trung bình Điện: 134.000 Kwh/tháng Nguồn cung cấp điện: Công ty TNHH 1 thành viên Điện lực Đồng Nai

™ Nhu cầu về nước:

Nước phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt, khối lượng sử dụng khoảng

350 m3/tháng Nước chủ yếu dùng cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty và nhà ăn Một lượng ít được sử dụng làm nước giải nhiệt, nhưng được sử dụng tuần hoàn, định kỳ xả: 1 tháng/lần

3.2.8 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Danh mục các thiết bị phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy (Phụ lục 5)

3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

3.2.1 Các vấn đề môi trường cần quan tâm

3.3.1.1 Môi trường nước

™ Nước cấp

Nước cấp phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt, khối lượng sử dụng khoảng 350 m3/tháng Nguồn cung cấp nước: Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai

™ Nước thải sinh hoạt

Nước chủ yếu dùng cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại công

ty và nhà ăn Một lượng ít được sử dụng làm nước giải nhiệt, nhưng được sử dụng tuần hoàn, định kỳ xả: 1 tháng/lần Lưu lượng thải khoảng: 103/ngày

Nước thải sinh hoạt của công ty được đổ vào cống thoát chung của khu công nghiệp Biên Hòa 1

Tuy nhiên, hiện nay nước thải đầu ra của công ty chưa đạt tiêu chuẩn của KCN Kết quả đo đạc nước thải đầu ra: (Phụ lục 6)

Trang 24

Tiếng ồn tại xưởng sản xuất của Công ty chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:

- Tiếng ồn từ các máy móc thiết bị và máy phát điện dự phòng phụ thuộc vào cường độ, tính năng hoạt động và công suất của máy Tuy nhiên, tiếng ồn và độ rung là không đáng kể do lượng máy móc ít, mới, hiện đại

- Tiếng ồn của các phương tiện vận chuyển: vận chuyển nguyên vật liệu từ ngoài vào xưởng và bên trong xưởng Tuy nhiên, có thể nói cường độ ồn do các nguồn phát này rất nhỏ và chỉ mang tính chất gián đoạn

Nhìn chung, các nguồn gây ô nhiễm này có tính chất cục bộ nên chỉ ảnh hưởng tới người lao động trong xưởng, không ảnh hưởng nhiều đến không khí bên ngoài

™ Ô nhiễm nhiệt

Phát sinh chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị như máy ép nhựa Tuy nhiên, lượng nhiệt không lớn do có hệ thống cách nhiệt tốt Lượng nhiệt thừa phát sinh trong quá trình sản xuất sẽ không cao nhưng do khí hậu miền Nam bộ khá nóng nên hầu hết các xí nghiệp sản xuất công nghiệp thường có nhiệt độ cao hơn bên ngoài

Kết quả đo đạc khí thải khu vực nhà xưởng và xung quanh: (Phụ lục 7)

3.3.1.3 Chất thải rắn

™ Chất thải rắn sinh hoạt:

Sinh ra do các hoạt động sinh hoạt của công nhân viên làm việc trong nhà máy

và nhà ăn.Lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng: 70kg/ngày

™ Chất thải rắn sản xuất:

- Nhựa tái chế: 2,5 tấn/tháng

- Carton thải: 240 kg/tháng

Trang 25

™ Chất thải rắn sản xuất nguy hại:

Chủng loại và khối lượng phát sinh chất thải rắn nguy hại tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam

Bảng 3.1 : Danh mục các chất thải nguy hại

STT Tên chất thải Trạng thái

tồn tại

Số lượng trung bình/tháng (kg)

2 Đèn huỳnh quang và các loại chất

- Vứt tàn thuốc bừa bãi vào vật liệu dễ cháy

- Hầu hết các máy móc, thiết bị trong xưởng đều sử dụng nguồn năng lượng chính là điện năng nên sự cố cháy nổ có thể xảy ra là do chập điện gây nên thiệt hại rất lớn đến con người và cơ sở vật chất

- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, động cơ, quạt,… bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy

3.3.2 Các biện pháp quản lí môi trường

3.3.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải

Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống thoát nước của phân xưởng

- Nước mưa sau khi thu gom vào hệ thống thoát nước mưa của phân xưởng (nhà xưởng, văn phòng) được đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN

Nước mưa

Nước thải

sinh hoạt

Hầm tự hoại

Giếng/

thoát nước của KCN

Cống thu nước mưa

HT thoát nước sinh

HT thoát nước mưa

Trang 26

- Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi qua xử lý sẽ được thu gom vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN

- Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải được thu gom riêng

™ Nước thải sinh hoạt

• Hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt gồm:

Cống chính

HT thoát nước thải của KCN

Trang 27

- Nước thải sinh hoạt từ khu vệ sinh được xử lý qua hệ thống hầm tự hoại Bể

tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Trong mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí và dễ thông hút khi bị nghẹt

- Sau đó, nước thải sẽ theo hệ thống thoát nước thải của nhà máy đến hố gas và đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của Khu công nghiệp

3.3.2.2 Biện pháp khống chế ô nhiễm không khí

™ Khí thải

- Dây chuyền sản xuất theo công nghệ khép kín, vận hành hoàn toàn tự động Nồng độ bụi phát tán vào môi trường rất nhỏ Bên cạnh đó, Công ty còn thực hiện một

số biện pháp nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất của bụi phát sinh đến môi trường:

- Bê tông hóa toàn bộ đường nội bộ và đoạn đường dẫn vào công ty

- Trang bị khẩu trang cho các công nhân trực tiếp vận hành sản xuất

- Nhà xưởng có kết cấu đơn giản, bao gồm chủ yếu là tường ngăn và mái lợp tôn nhằm hạn chế việc bám bụi vào công trình và việc phát tán bụi từ khu vực sản xuất này sang khu vực khác

- Nhà xưởng được xây dựng, lắp đặt nhiều cửa sổ, thông thoáng, đặt các hệ thống cửa chớp nhằm thông gió tự nhiên và cưỡng bức

- Thường xuyên tiến hành vệ sinh vị trí làm việc

™ Nhiệt

Các biện pháp chống nóng trong nhà xưởng:

- Bố trí các quạt để hút hơi ẩm, nhiệt thừa và thông thoáng khu vực sản xuất

™ Tiếng ồn, rung

Mặc dù, hoạt động của xưởng không tác động nhiều tới môi trường do loại máy móc sử dụng trong phân xưởng không gây độ ồn lớn Tuy nhiên, Công ty vẫn chú ý giảm ồn trong phân xưởng, bằng các biện pháp:

- Xây dựng khu vực riêng, cách ly các máy móc gây độ ồn cao (máy xay keo)

- Thường xuyên kiểm tra máy móc, độ mài mòn các chi tiết máy, luôn tra dầu

mỡ bôi trơn các máy và thay thế các chi tiết bị mài mòn

- Xây móng bê tông vững chắc cho các máy, thiết bị có độ rung lớn

Trang 28

- Đối với công nhân làm việc trực tiếp với các thiết bị, khu vực có độ ồn lớn, trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động để giảm tác động của tiếng ồn

- Luân phiên thay đổi ca đảm bảo công nhân có môi trường làm việc tốt

3.3.2.3 Biện pháp khống chế ô nhiễm chất thải rắn

Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh chung của công nhân viên tại công ty, ban hành các nội quy về bảo vệ môi trường để công nhân viên trong công ty thực hiện

Quy trình thu gom và xử lý chất thải:

Hình 3.6: Quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn

Để giải quyết vấn đề chất thải rắn ở phân xưởng, đòi hỏi phải áp dụng đồng bộ các biện pháp và công đoạn sau:

Thu gom, vận chuyển chất thải

- Trang bị các giỏ đựng rác tại khu vực văn phòng, nhà xưởng và tại khuôn viên xung quanh công ty và được phân loại theo từng mục đích sử dụng cụ thể: rác thải sinh họat, tái sử dụng, tái chế, nguy hại Các thùng chứa rác sinh hoạt có nắp đậy

- Quy hoạch khu tập trung rác thải tránh để nơi gần nguồn phát sinh lửa, nhiệt

- Các giỏ, thùng chứa: rác sinh hoạt sẽ được thu gom 1ngày/lần vào những giờ nhất định theo quy định của khu vực; tái chế được thu gom 3ngày/lần; rác nguy hại được thu gom 2 lần/tháng theo khối lượng

- Xưởng sẽ thu gom toàn bộ lượng rác này vào khu vực cố định thuận tiện cho việc lấy rác của nhà thầu

Xe vận chuyển

Nơi xử lí tập trung theo qui định

Trang 29

3.4 GIỚI THIỆU HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CỦA CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM

- Tổng giám đốc: định hướng tổng thể, quyết định phê duyệt xây dựng

HTQLMT, phê duyệt chính sách môi trường, các tài liệu hồ sơ, cung cấp nguồn nhân

ÉP NHỰA

LẮP RÁP

Trang 30

- Ban điều hành HTQLMT: đánh giá các chỉ số hoạt động của công ty về HTQLMT, duy trì, cải tiến, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu về môi

trường và giải quyết các khiếu nại cảu cộng đồng về vấn đề môi trường

- Phòng nhân sự: kiểm soát công tác đào tạo, tuyển dụng và cung cấp hỗ trợ

nguồn lực

Hình 3.8: Cấu trúc của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của công ty TNHH

Clipsal Việt Nam

- Thực hiện: Thực hiện các mục tiêu trong chương trình quản lý môi trường

- Kiểm tra: Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường

- Hành động: Thực hiện các hành động để cải tiến liện tục hiệu quả hoạt động

của HTQLMT

3.4.3 Phạm vi áp dụng

HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được xây dựng và áp dụng cho toàn

bộ công ty TNHH Clipsal Việt Nam

Chính sách môi trường Lập kế hoạch

Thực hiện và điều hành Kiểm tra

Xem xét của lãnh đạo

Cải tiến liên tục

Trang 31

HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 còn áp dụng cho các nhà cung ứng nguyên vật liệu, cung cấp điện, các dịch vụ thu gom, xử lí chất thải và khách hàng

3.4.4 Các thủ tục quy trình và hướng dẫn công việc trong HTQLMT của công ty

Bảng 3.2: Danh mục các thủ tục quy trình và hướng dẫn công việc của công ty STT Kí hiệu Tên thủ tục Điều khoản ISO tương ứng

3 CVN-OP004V Chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu 4.2;4.3.3

Kiểm soát môi trường làm việc

13 CVN-OP038V Giám sát và đo các thông số môi trường 4.5.1

Trang 32

9 Phương châm hành động vì môi trường của công ty là “ Hãy hành động

vì môi trường”

9 Định kì đánh giá lại các tác động môi trường, đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường, tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đó, nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của HTQLMT

9 Công ty luôn hợp tác với cơ quan quản lí nhà nước, cộng đồng dân cư để hoàn thành tốt việc bảo vệ môi trường

9 Hàng năm đề ra các kế hoạch cải tiến quá trình sản xuất nhằm giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu, hóa chất Áp dụng công nghệ sản xuất tốt nhất hiện có nhằm ngăn ngừa ô nhiễm và giảm thiểu ô nhiễm đất, nước, không khí

9 Tổ chức giáo dục, đào tạo cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên của công

ty về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004

9 Trưởng phòng chất lượng phụ trách về HTQLMT chịu trách nhiệm về vấn đề bảo vệ môi trường của công ty

Trang 33

Bảng 4.1: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.2:

Các yêu cầu của tiêu

chuẩn Tình trạng thực hiện

Đánh giá

Khắc phục

Xác định bởi lãnh đạo cao

nhất

Chính sách môi trường của công ty được TGĐ phê duyệt

Phù hợp

Phù hợp

Cam kết ngăn, phòng

ngừa ô nhiễm

Áp dụng công nghệ tốt nhất hiện có nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm đất, nước, không khí; Áp dụng biện pháp xử lí nước chưa hiệu quả

Nước thải chưa đạt tiêu chuẩn KCN Biên Hòa 1 Công ty đã tìm tư vấn xây dựng mới nhưng chưa thi công

Chưa phù hợp

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng

hệ thống

xử lí nước thải Cam kết tuân thủ các yêu

cầu pháp luật và các yêu

cầu khác có liên quan tới

khía cạnh môi trường của

mình

Tuân thủ những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các yêu cầu khác mà công ty đã cam kết

Phù hợp

Phù hợp

Phù hợp với bản chất, quy

mô của các hoạt động, sản

phẩm và dịch vụ

Chính sách môi trường của Công ty

đã nêu như trên phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh và sản xuất của Công ty TNHH Clipsal Việt Nam

Phù hợp

Trang 34

Được thành lập văn bản,

thực hiện, duy trì và

truyền đạt đến mọi thành

viên trong cơ quan

Chính sách môi trường đã được lập thành văn bản ban hành cho toàn công ty

Phù hợp

Phù hợp

4.2 VỀ LẬP KẾ HOẠCH (4.3)

4.2.1 Xác định khía cạnh tác động môi trường (4.3.1)

Công ty đã thiết lập các văn bản, biểu mẫu chung hướng dẫn xác định khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi của HTQLMT có tính đến hoạt động hiện nay và tương lai Các khía cạnh môi trường được nhận diện và chấm điểm ưu tiên thứ tự trên cơ sở chú ý đến yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác, tác động trực tiếp hay gián tiếp, điều kiện hoạt động, các trường hợp khẩn cấp,khả năng xảy ra sự cố, tính chất, ảnh hưởng của hậu quả… Các trường hợp môi trường có

ý nghĩa trước tiên là các khía cạnh xét đến sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác Nếu các khía cạnh không liên quan đến tuân thủ các yêu cầu pháp luật

mà có xét đến lợi ích kinh tế, sản xuất thì được hiểu là môi trường có ý nghĩa (tiết kiệm nguyên vật liệu sản xuất, tái sử dụng các nguyên vật liệu…) Mỗi bộ phận tự xác định khía cạnh môi trường của mình và chấm điểm ưu tiên để xác định các mục tiêu , chỉ tiêu môi trường cho từng năm

Các khía cạnh môi trường đáng kể đã được xác định chi tiết theo lưu đồ dòng chảy của từng hoạt động trong phạm vi mà các bộ phận phòng ban có thể kiểm soát Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa mà các bộ phận phòng ban đã xác định là: sử dụng nguyên liệu (nilông, giấy, giẻ lau, nhựa) hóa chất và năng lượng, mực in, nguyên vật liệu kim loại, thải bột nhựa, thải ra khí độc và bụi hóa chất, nhiệt độ cao, nước thải,

rò rỉ dầu, thay thế thiết bị, tiếng ồn, tràn dầu, tràn nước, loại bỏ linh kiện nhựa

Trang 35

Bảng 4.2: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.3.1:

Các yêu cầu của

đó, đã kiểm soát hết các khía cạnh môi trường có thể xảy ra trong xí nghiệp của mình

Phù hợp

Chưa phù hợp

Lập bảng đăng kí tác động khía cạnh môi trường cho phòng kế hoạch

Phù hợp

Bảng đăng kí tác động môi trường cho phòng kế hoạch (Phụ lục 8)

4.2.2 Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác (4.3.2)

Công ty đã cập nhật và xác định theo danh mục các văn bản pháp luật có liên quan đến các yêu cầu về môi trường và các yêu cầu khác của các cơ quan, bộ ngành và yêu cầu của khách hàng Công ty đảm bảo các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác được xem xét đến và có khả năng áp dụng hay bắt buộc theo luật định được báo cáo việc cập nhật thông tin vào các cuộc họp định kì hay cuộc họp xem xét lãnh đạo

Trang 36

Bảng 4.3: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.3.2:

Các yêu cầu của

tiêu chuẩn Tình trạng thực hiện

Đánh giá Khắc phục

Chưa phù hợp

Cập nhật TCVN 6707:2000 Chất thải rắn nguy hại Dấu hiệu cảnh báo

và phòng ngừa

và triển khai việc áp dụng Các bộ phận thực hiện các yêu cầu mới cập nhật có trách nhiệm báo cáo hoặc thông tin phản hồi có liên quan đến việc thực hiện yêu cầu mới

Phù hợp

Phù hợp

4.2.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình (4.3.3)

Các bộ phận đã thiết lập và duy trì các mục tiêu và chỉ tiêu hàng năm một cách đầy đủ Các mục tiêu, chỉ tiêu sẽ được các trưởng bộ phận liên quan xem xét và báo cáo lên TGĐ phê duyệt Sau khi các mục tiêu và chỉ tiêu đã được duyệt thì các bộ phận liên quan thực hiện và kiểm soát các quy trình để đạt được mục tiêu Kết quả đạt được

Trang 37

sẽ báo cáo lên TGĐ hàng tháng để xem xét tình trạng Các mục tiêu chưa đạt sẽ được phân tích và lập kế hoạch khắc phục và được theo dõi đến khi hoàn thành

Bảng 4.4:Mức độ phù hợp với điều khoản 4.3.3:

Các yêu cầu của tiêu chuẩn Tình trạng thực hiện Đánh

giá

Khắc phục

Mục tiêu và chỉ tiêu phải nhất

quán với chính sách môi

trường và đảm bảo tuân thủ các

yêu cầu pháp luật và yêu cầu

khác, phải xét đến các khía

cạnh môi trường có ý nghĩa,

phương án công nghệ, yêu cầu

hoạt động kinh doanh, tài

chính của tổ chức và quan

điểm của các bên hữu quan

Các mục tiêu và chỉ tiêu mà các bộ phận đã xác định đều bảo đảm đúng theo yêu cầu này.Các mục tiêu và chỉ tiêu được xây dựng trên các khía cạnh môi trường ý nghĩa Khi chấm điểm để xây dựng các mục tiêu đều xét đến các yêu cầu pháp luật, phương án công nghệ, yêu cầu tài chính

Phù hợp

Các mục tiêu và chỉ tiêu nêu

ra đều được sự nhất trí của

rõ trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân và bộ phận để thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu đã được chấp thuận

Phù hợp

Chưa phù hợp

Đầy nhanh quá trình xây dựng

hệ thống

xử lí nước thải

Trang 38

4.3 VỀ THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH (4.4)

4.3.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn (4.4.1)

Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cá nhân trong ban điều hành môi trường (EMR) được các bộ phận đề cử và được TGĐ phê duyệt Các cán bộ quản lí môi trường của từng bộ phận trực tiếp theo dõi các vấn đề môi trường có liên quan và báo cáo cho EMR của công ty Để đảm bảo yêu cầu cung cấp nguồn lực cần thiết để duy trì HTQLMT, công ty luôn tổ chức đào tạo nhân lực, tài chính đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị (xây dựng hệ thống thông gió giảm nhiệt nhà xưởng)

Bảng 4.5:Mức độ phù hợp với điều khoản 4.4.1:

Các yêu cầu của tiêu chuẩn Tình trạng thực hiện Đánh

giá

Khắc phục

Đảm bảo có sẵn nguồn lực cần

thiết để thiết lập, thực hiện,

duy trì và cải tiến HTQLMT

Các nguồn lực bao gồm:

nguồn nhân lực và kĩ năng

chuyên môn hóa, cơ sở hạ tầng

của tổ chức, nguồn lực công

mô tả công việc

Phù hợp

Lãnh đạo phải bổ nhiệm một

đại diện quản lý môi trường

Phù hợp

Trang 39

4.3.2 Năng lực đào tạo và nhận thức (4.4.2)

Công ty có các chương trình đào tạo, huấn luyện tốt đối với tất cả cán bộ công nhân viên mới bắt đầu làm việc và được tái huấn luyện hàng năm

Các cán bộ nhân viên công ty đã nhận thức được các vấn đề môi trường và được tái huấn luyện hàng năm giúp cho HTQLMT được thực hiện, tiến hành thuận lợi

Bảng 4.6: Mức độ phù hợp với điều khoản 4.4.2:

Các yêu cầu của tiêu chuẩn Tình trạng thực hiện Đánh

giá

Khắc phục

Đảm bảo bất cứ người nào thực

hiện các công việc của tổ chức hoặc

trên danh nghĩa của tổ chức có khả

năng gây ra các tác động đáng kể

cho môi trường đều phải có đủ năng

lực trên cơ sở đào tạo hoặc kinh

nghiệm thích hợp, duy trì các hồ sơ

liên quan

Công ty tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty

Phù hợp

Xác định các nhu cầu đào tạo tương

ứng với các khía cạnh môi trường

và HTQLMT của tổ chức

Các khoá đào tạo đều liên quan đến HTQLMT tương ứng với từng khía cạnh môi trường (an toàn lao động, sơ cấp cứu tai nạn, kỹ năng ứng phó các trường hợp khẩn cấp như cháy nổ, tràn đổ hoá chất, phân loại rác)

Phù hợp

Trang 40

Thiết lập duy trì thủ tục đề làm cho

nhân viên nhận thức được:

- Tầm quan trọng của sự phù hợp

với chính sách và các thủ tục về

môi trường, các yêu cầu của

HTQLMT,

- Các khía cạnh môi trường có ý

nghĩa và các tác động hiện tại hoặc

tiềm ẩn liên quan với công việc của

họ và lợi ích mang lại do kết quả

hoạt động của cá nhân được cải

tiến

- Vai trò và trách nhiệm trong việc

đạt được sự phù hợp với các yêu

Tại công ty quy trình đào tạo nhận thức môi trường cũng được đào tạo theo quy trình này

Chưa phù hợp

Thiết lập thủ tục hướng dẫn quy trình đào tạo vể môi trường

Thủ tục quy trình đào tạo nhằm hướng dẫn các công nhân viên thực hiện những công tác có ảnh hưởng đến môi trường đều có đủ năng lực, nhận thức qua giáo dục và đào tạo

Các nhân viên trong công ty đều phải trải qua quá trình đào tạo Kế hoạch đào tạo do phòng nhân sự phối hợp với các trưởng phòng xem xét Tùy theo đối tượng cần đào tạo là lao động trực tiếp hay gián tiếp, người mới hay người đã làm việc tại công

ty mà có kế hoạch đào tạo khác nhau Trong đó huấn luyện viên phải là người có đủ kiến thức, năng lực đào tạo và đảm bảo các học viên nhận thức được tầm quan trọng trong các hoạt động của họ Sau khi hoàn tất khóa đào tạo thì người lao động được sẽ điền vào mẫu đánh giá đào tạo Huấn luyện viên sẽ đánh giá học viên có đủ năng lực

và kiến thức qua quá trình đào tạo hay không Nếu không đủ năng lực và kiến thức thì học viên sẽ được đào tạo lại Mẫu đánh giá đào tạo này sẽ được lưu giữ vào hồ sơ cá nhân của người lao động

Ngày đăng: 13/09/2018, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm