Các tính toán lượng phát thải và lượng giảm phát thải của dự án được thực hiện theo các phương pháp luận do tổ chức UNFCCC ban hành: • Phương pháp luận AMS III.H - Thu hồi khí mêtan từ q
Trang 1\\ [[
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI KHI ÁP DỤNG CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH VÀO DỰ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÓ THU HỒI KHÍ SINH HỌC TẠI NHÀ MÁY SX TINH BỘT SẮN WUSON
Trang 2TẠI NHÀ MÁY SX TINH BỘT SẮN WUSON
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Tác giả
DƯƠNG CÔNG KHOA
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn Th.S VŨ THỊ HỒNG THỦY
Trang 3Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Hồng Thủy Cảm
ơn cô, cô đã nhiệt tình hướng dẫn em!
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài : “Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng cơ chế phát triển sạch vào dự án xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học tại nhà máy sản xuất tinh bột sắn Wuson” được tiến hành tại xã Minh Tâm, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước, thời gian từ ngày 01/03 đến ngày 01/07/ 2009
Đề tài được đề ra 3 viễn cảnh để xem xét tính khả thi của từng viễn cảnh
Các viễn cảnh đề nghị :
Viễn cảnh 1: Dự án không có thu khí sinh học Các khí từ các hồ xử lý thoát thẳng ra
ngoài môi trường, không có biện pháp xử lý nào được áp dụng ở đây
Viễn cảnh 2: Dự án có thu khí sinh học và lượng khí này sẽ được thu hồi làm nhiên
liệu thay thế cho dầu FO để cung cấp cho nồi hơi và lò đốt, viễn cảnh này không có áp dụng CDM Kinh phí của dự án lấy từ các nhà đầu tư
Viễn cảnh 3: Dự án có thu khí sinh học Khí sinh ra cũng được thu bởi hệ thống thu
khí như ở viễn cảnh 2 Tuy nhiên trong viễn cảnh này có áp dụng CDM Kinh phí của
dự án lấy từ các nhà đầu tư
Các tính toán lượng phát thải và lượng giảm phát thải của dự án được thực hiện theo các phương pháp luận do tổ chức UNFCCC ban hành:
• Phương pháp luận AMS III.H - Thu hồi khí mêtan từ quá trình xử lý nước thải (phiên bản 10, phạm vi 13, ban hành tại EB 42)
• Phương pháp luận AMS I.C - Cung cấp năng lượng đến người sử dụng có hoặc không có phát điện ( phiên bản 13, phạm vi 01, ban hành tại EB 38)
(Trang Web: http://cdm.unfccc.int )
Kết quả thu được
Viễn cảnh 1, được coi là viễn cảnh đường cơ sở hoàn toàn không có một khoản đầu tư nào và cũng thật sự không có lợi về môi trường nên viễn cảnh này không được xem xét đến
Viễn cảnh 2, vấn đề môi trường đã được giải quyết nhưng dự án không có tính khả thi về mặt tài chính, đây là trường hợp thường gặp đối với các dự án môi trường
Do đó, viễn cảnh 2 khó có thể triển khai nếu không có một khoản bổ sung nào về tài
Trang 5Viễn cảnh 3 giải quyết được vấn đề đặt ra ở viễn cảnh 2 Viễn cảnh 3 khi áp dụng CDM sẽ tính đến lượng giảm phát thải cho dự án, và bán các chứng nhận giảm phát thải “CER” này thu ngoại tệ Có thể thầy rằng từ một dự án không có tính khả thi
về mặt tài chính nhưng khi áp dụng CDM dự án trở nên có lời, hấp dẫn các nhà đầu tư trong khi môi trường vẫn đảm bảo
Việc áp dụng CDM còn giúp chúng ta tiếp cận với các công nghệ xử lý mới, mang lại các bài học về các phương pháp mới trong trong bảo vệ môi trường phát triển bền vững
Thông qua việc áp dụng CDM vào mô hình xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học không chỉ mang lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn góp phần giảm hiệu ứng nhà kính, bảo vệ cuộc sống của chúng ta
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Khảo sát thực địa 2
1.4.2 Tổng hợp và xử lý số liệu 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
1.7 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 3
Chương II CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 5
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG ƯỚC KHUNG CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NGHỊ ĐỊNH THƯ KYOTO 5
2.1.1 Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi Khí hậu (UNFCCC) 5
2.1.1.1 Xác định và đối mặt với biến đổi khí hậu 5
2.1.1.2 Trách nhiệm chống biến đổi khí hậu và những tác hại của biến đổi khí hậu 5
2.1.2 Nghị định thư Kyoto 6
Trang 72.1.2.2 Mua bán quyền phát thải – Emission Trading 7
2.1.2.3 Cơ chế phát triển sạch – Clean Development Mechanism 7
2.2 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN CDM 8
2.2.1 Các lợi ích khi tham gia CDM 8
2.2.1.1 Những lợi ích cho các bên tham gia dự án ở nước chủ nhà 8
2.2.1.2 Những lợi ích cho những bên tham gia dự án ở nước đầu tư 8
2.2.1.3 Những lợi ích của nước chủ nhà 8
2.2.1.4 Những giá trị có thể mang lại cho các nước đầu tư 8
2.2.2 Các lĩnh vực có thể tham gia CDM 9
2.2.3.2 Tính bổ sung 10
2.2.3.3 ODA và các vấn đề tài chính khác 10
2.3 TRIỂN VỌNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ KYOTO VÀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 10
2.3.1 Thế giới 10
2.3.2 Việt Nam 12
2.3.2.1 Kinh doanh giảm phát thải–Tiềm năng, triển vọng và những mặt hạn chế 12
2.3.2.2 Những rào cản thực tế ảnh hưởng đến tiến trình phát triển dự án CDM 12
2.3.2.3 Các giai đoạn tiến hành dự án CDM 15
2.3.2.4 Các dự án CDM đã thực hiện tại Việt Nam 16
2.3.2.5 Tiềm năng áp dụng CDM trong lĩnh vực xử lý nước thải 17
Chương III TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY 19
3.1 TÊN NHÀ MÁY 19
3.2 ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ 19
3.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 19
3.4 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY 19
3.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy 19
3.4.1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ 20
3.4.1.2 Nhận xét quy trình công nghệ 21
3.4.2 Nhu cầu nguyên vật liệu, điện, nước và tiêu thụ nhiên liệu 21
Trang 83.5 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN CỦA DỰ ÁN 23
3.5.1 Mục tiêu của dự án 23
3.5.2 Tóm tắt hoạt động dự án 23
3.5.3 Điều kiện hoạch định dự án 24
3.5.4 Mô tả dự kiến đường biên và công nghệ dự án 24
Chương IV XÂY DỰNG CÁC VIỄN CẢNH CHO DỰ ÁN 27
4.1 XÂY DỰNG CÁC VIỄN CẢNH DỰ ÁN 27
4.1.1 Các cơ sở để xây dựng viễn cảnh 27
4.1.2 Các viễn cảnh đề nghị 27
4.1.3 Khả năng áp dụng CDM cho viễn cảnh 3 28
4.2 XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH 28
4.2.1 Tính toán phát thải cho các viễn cảnh 28
4.2.1.1 Tính toán phát thải cho viễn cảnh 1 28
4.2.1.2 Tính toán lượng khí sinh học được tạo ra trong viễn cảnh 2 29
4.2.1.3 Tính toán phát thải cho viễn cảnh 3 31
4.2.2 Tính toán tài chính cho viễn cảnh 1 và 2 33
4.2.2.1 Phương pháp tính 33
4.2.2.2 Các cơ sở và số liệu tính toán 34
4.2.3 Kết quả tính toán 36
4.2.3.1 Tính toán phát thải 36
4.2.3.2 Tính toán tài chính 37
Chương V ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN CDM TẠI NHÀ MÁY SX TINH BỘT SẮN WUSON – BÌNH PHƯỚC 38
5.1 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHI THỰC HIỆN CDM Ở VIỄN CẢNH 3 38
5.1.1 Tính toán lượng giảm phát thải cho viễn cảnh 3 38
Trang 95.2 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ VIỆC ÁP DỤNG CDM Ở VIỄN CẢNH 3 43
5.2.1 Vấn đề môi trường 43
5.2.2 Vấn đề kinh tế, kỹ thuật 43
5.2.3 Vấn đề pháp lý 44
Chương VI KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CDM TRONG TƯƠNG LAI 45
6.1 KẾT LUẬN 45
6.2 KIẾN NGHỊ 45
6.2.1 Về chính sách 45
6.2.2 Về kỹ thuật 46
6.2.3 Về kinh tế, xã hội 46
6.3 HƯỚNG NGHIÊN CỨU CDM TRONG TƯƠNG LAI 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC I THÔNG TIN ĐƯỜNG CƠ SỞ 49
PHỤ LỤC II DỮ LIỆU VÀ CÁC THÔNG SỐ CÓ ĐƯỢC ĐỂ TÍNH TOÁN 53
PHỤ LỤC III TÍNH TOÁN TÀI CHÍNH 58
PHỤ LỤC IV CÁC VĂN BẢN CẦN THIẾT KHI XÂY DỰNG ÁN CDM 61
PHỤ LỤC V CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN CDM 63
PHỤ LỤC VI HÌNH ẢNH VỀ NHÀ MÁY SX TINH BỘT WUSON 64
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CDM Clean Development Mechanism Cơ chế phát triển sạch
CER Certified Emission Reduction Giảm phát thải được chứng nhận
CNECB CDM National Executive and Ban tư vấn – Chỉ đạo quốc gia
DNA Designated National Authority Cơ quan thẩm quyền quốc gia
ODA Official Development Assistance Quỹ dành cho hỗ trợ phát triển
chính thức
PDD Project Design Document Văn kiện thiết kế dự án
PIN Project Idea Note Bản ý tưởng dự án
QA/QC Quality Assurance/Quality control Đảm bảo chất lượng/kiểm tra
chất lượng
LOA Letter or Approval Thư phê duyệt
LOE Letter of Endorsement Thư tán thành
UNFCCC United National Frameword Công ước khung của Liên Hợp
Convention on Climate Change Quốc về biến đổi khí hậu
tCO 2 tđ tấn CO2 tương đương
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thông tin dự án CDM trên thế giới 11
Bảng 3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 21
Bảng 3.2: Tỉ lệ phân hủy các chất hữu cơ trong các hồ sinh học 22
Bảng 3.3: Thông tin về hoạt động sản xuất, các thông số kỹ thuật của nhà máy 24
Bảng 4.1: Chi phí xây dựng công trình xử lý nước thải viễn cảnh 2 34
Bảng 4.2: Chi phí hoạt động hàng năm viễn cảnh 2 35
Bảng 4.3: Kết quả tính toán phát thải 36
Bảng 4.4: Các chỉ số tài chính đạt được ở viễn cảnh 2 37
Bảng 5.1: Chi phí nghiên cứu, đăng ký CDM 39
Bảng 5.2: Chi phí duy trì, thực hiện CDM 40
Bảng 5.3: Chi phí hoạt động hàng năm viễn cảnh 3 40
Bảng 5.4: Lượng giảm phát thải của viễn cảnh 3 41
Bảng 5.5: Thu nhập từ việc bán CER của viễn cảnh 3, tính cho 2 mức giá 10, 15USD/CER 42
Bảng 5.6: Chỉ số tài chính đạt được của dự án 42
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ & SƠ ĐỒ Hình 2.1: Số CER thu được hàng năm từ các dự án đã được đăng ký và tỉ lệ tính cho
từng nước chủ trì dự án 11
Sơ đồ 2.1: Chu trình dự án CDM 15
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tinh bột của nhà máy 20
Sơ đồ 3.2: Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy 22
Sơ đồ 3.3: Mô tả đường biên và công nghệ dự án 25
Trang 12Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự tăng lên nồng độ của khí nhà kính Khí nhà kính chỉ chiếm 1% bầu khí quyển nhưng có vai trò như tấm chăn bao phủ trái đất vì chúng giữ nhiệt sưởi ấm cho trái đất, nơi mà nhiệt độ sẽ thấp hơn khoảng 300C nếu như không có khí nhà kính Các hoạt động của con người như sử dụng nhiên liệu hóa thạch, sản xuất xi măng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất (vd phá rừng để canh tác nông nghiệp) và hoạt động công nghiệp làm dày thêm “lớp chăn” bao phủ này dẫn đến sự nóng lên toàn cầu Theo ước tính của IPCC, các-bon-níc (CO2) chiếm tới 60% nguyên nhân của sự nóng lên toàn cầu, nồng độ CO2trong khí quyển đã tăng 28% từ 288 ppm lên 366 ppm trong giai đoạn 1850-1998 Ở giai đoạn hiện nay, nồng độ khí CO2tăng khoảng 10% trong chu kỳ 20 năm
Sự gia tăng của các khí nhà kính đã làm khí hậu toàn cầu thay đổi bất thường Trên bán cầu Bắc, nhiệt độ trung bình năm 2007 cao hơn 0,63°C so với trung bình 30 năm 1961 – 1990 là 14,6°C Tháng 1/2007 là tháng nóng nhất theo số liệu có được về nhiệt trung bình toàn cầu và trị số 12,7°C so với nhiệt độ trung bình tháng 1giai đoạn
1961 – 1990 là 12,1°C
Để chống lại sự biến đổi khí hậu mà tác động của nó đến loài người và các hệ sinh thái trên trái đất thậm chí còn chưa lường hết được, tại Hội nghị thượng đỉnh Trái đất ở Rio de Janeiro cộng đồng quốc tế đã thoả thuận và ban hành Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (1992) Công ước này sau đó được cụ thể hóa bằng Nghị định thư Kyôtô (1997) nhằm ràng buộc nghĩa vụ chống biến đổi khí hậu bằng việc đưa ra định mức giảm phát thải khí nhà kính ở các nước công nghiệp phát triển CDM là một trong 3 cơ chế giúp đạt được điều đó
Đề tài : “Nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng cơ chế phát triển sạch vào dự án
Trang 13Phước” được thực hiện với mong muốn xem xét tiềm năng áp dụng CDM trong lĩnh vực xử lý nước thải từ quá trình sản xuất tinh bột sắn tại Bình Phước nói riêng và ở Viêt Nam nói chung
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện với mục tiêu hướng đến:
o Tạo tiền đề trong việc nghiên cứu khả năng giảm phát thải khí nhà kính hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải tinh bột sắn tại nhà máy Wuson, tỉnh Bình Phước
o Xây dựng cơ sở, triển khai và đánh giá khả năng thực hiện dự án CDM trong hoạt động xử lý nước thải nói chung và nước thải tinh bột sắn nói riêng ở Việt Nam
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Để thực hiện được các mục tiêu đã đề ra, đề tài thực hiện các nội dung cụ thể sau:
o Xác định sản lượng, thành phần và đặc tính của nước thải từ hệ thống xử lý hiện hữu
o Xây dựng công nghệ áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải
o Xây dựng các viễn cảnh áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải
o Tính toán mức phát thải của các viễn cảnh
o Tính toán mức giảm phát thải của từng viễn cảnh
o Tính toán và so sánh kinh tế cho hoạt động xử lý khi có và không có áp dụng CDM
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Tham khảo tài liệu, số liệu
Từ sách báo, internet, các tài liệu trong và ngoài nước, các cơ quan có liên
quan
1.4.1 Khảo sát thực địa
Khảo sát thực tế tại nhà máy Wuson về tình hình sản xuất, hệ thống xử
lý nước thải hiện hữu, các dữ liệu về chất lượng nước thải Các nguồn nhiên liệu, năng lượng sử dụng chính cho nhà máy
Lưu lại một số hình ảnh cần thiết cho quá trình làm đề tài
Trang 14Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01-03-2009 đến ngày 01-07-2009
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
o Là nghiên cứu mở đầu việc áp dụng CDM trong xử lý nước thải tinh bột có thu hồi khí sinh học trên địa bàn tỉnh Bình Phước
o Góp phần định hướng các nghiên cứu tiếp theo trong việc triển khai CDM trong khu vực tỉnh Bình Phước
o Góp phần giảm thiểu phát thải, kìm hãm biến đổi khí nhà kính
o Có cơ hội chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch từ nước ngoài, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe người dân trong phạm
vi gần nhà máy
o Góp phần phát triển kinh tế xã hội, giải quyết một số nguồn lao động tại địa phương
o Góp phần đưa nền sản xuất công nghiệp theo hướng phát triển bền vững
Biến đổi khí hậu, kéo theo nó là những ảnh hưởng mạnh mẽ đến hàng loạt khía cạnh, từ phát triển kinh tế quốc dân, phát triển xã hội cũng như bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh lương thực, sức khoẻ hay tương lai của xã hội loài người Biến đổi khí hậu và những tác động tiêu cực của nó là mối quan tâm chung của toàn nhân loại và là một trong những vấn đề gây nhiều tranh luận nhất trong các diễn đàn quốc tế
Để đối phó với những thách thức về môi trường toàn cầu, vấn đề được đặt ra
là phải tiến hành nghiên cứu, áp dụng các giải pháp, công nghệ làm giảm lượng khí nhà kính sinh ra từ các hoạt động của quá trình sống CDM là một hướng đi như vậy
1.7 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
Do điều kiện tiếp cận về tài liệu còn hạn chế nên một số số liệu được nêu ra
Trang 15nước thải tinh bột có thu hồi khí Trường Thịnh, Tây Ninh Các tính toán về tài chính cũng không dự báo được các thay đổi về môi trường đầu tư cũng như dự báo
về nhu cầu cung – cầu CER trong tương lai
Ngoài ra, do chưa có kinh nghiêm thực tế, các phân tích, tính toán trong đề tài chỉ mang tính tham khảo, giúp làm rõ hơn những lợi ích của việc áp dụng CDM cho hoạt động xử lý nước thải chứ không phải là các tài liệu của một dự án thật
Trang 16Chương II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG ƯỚC KHUNG CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NGHỊ ĐỊNH THƯ KYOTO
2.1.1 Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi Khí hậu (UNFCCC)
Các nhà khoa học đã chứng minh từ những năm 60 và 70 thế kỷ trước cho thấy
sự tăng lên đáng kể của nồng độ cácbonníc (CO2) trong khí quyển đã dấy lên sự quan tâm của cộng đồng khoa học quốc tế mà trước tiên là các nhà nghiên cứu khí hậu Tuy nhiên, cũng phải mất hàng chục năm sau, vào năm 1988, Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu mới được thành lập bởi Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) và Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) Từ đó các nhà khoa học có nhiều cuộc nghiên cứu về khí hậu trái đất
Những kết quả của Ban Liên chính phủ đã thúc giục cộng đồng quốc tế thành lập Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu Tại Hội nghị Thượng đỉnh Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển – hay còn gọi là “Hội nghị thượng đỉnh Trái đất” – tại Rio de Janeiro năm 1992, Công ước đã được thông qua Mục tiêu của Công ước là nhằm ngăn ngừa những hoạt động có hại của loài người đến hệ khí hậu trên trái đất Công ước có hiệu lực năm 1994 Cho đến nay, trên toàn thế giới, đã có
189 nước ký kết Công ước
2.1.1.1 Xác định và đối mặt với biến đổi khí hậu
Mục tiêu lớn nhất của Công ước là ổn định được các nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức an toàn Mức này, chưa được định lượng cụ thể, nhưng phải đạt được trong khung thời gian đủ để các hệ sinh thái trên trái đất thích ứng một cách tự nhiên với biến đổi khí hậu, đảm bảo sản xuất lương thực không bị ảnh hưởng và cho phép phát triển kinh tế một cách bền vững
Công ước cũng thừa nhận rằng đây chỉ là một Hiệp định khung – cần phải được bổ sung và hoàn chỉnh theo thời gian để những cố gắng giải quyết vấn đề nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu được tập trung và hiệu quả hơn Sự bổ sung lớn đầu tiên của Công ước đó là Nghị định thư Kyôtô, được ban hành năm 1997
2.1.1.2 Trách nhiệm chống biến đổi khí hậu và những tác hại của biến đổi khí hậu
Trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu, Công ước đã đặt ra trách nhiệm nặng
Trang 17chủ yếu trong quá khứ cũng như hiện tại Những nước này bị đòi hỏi phải cắt giảm phần lớn lượng khí thải cần phải giảm và trả tiền cho những hoạt động làm giảm hoặc hấp thụ khí nhà kính ở những nước khác Các nước này, được gọi là các nước “Phụ lục I” - “Annex I”, chủ yếu là các nước phát triển, thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
Trong Công ước, các nước công nghiệp hóa đã đồng ý hỗ trợ tài chính cho các hoạt động ở các nước đang phát triển – phần hỗ trợ này phải nằm ngoài những hỗ trợ tài chính mà họ đã, đang cung cấp cho các nước này (vd viện trợ phát triển – ODA) Một quỹ tín dụng cũng đã được thiết lập cho các hoạt động hỗ trợ được quản lý bởi Quỹ Môi trường toàn cầu (Global Environment Facility – GEF) Các nước phát triển cũng đồng ý chuyển giao những công nghệ sản xuất tiến bộ, ít gây ô nhiễm cho các nước đang phát triển
Bởi vì nhu cầu phát triển kinh tế là thiết yếu cho các nước nghèo, nơi mà phát triển kinh tế, thậm chí kể cả khi không có những vấn để nảy sinh từ biến đổi khí hậu,
là quá trình không dễ đạt được, nên Công ước đã chấp thuận rằng phát thải khí nhà kính của các nước đang phát triển vẫn sẽ được tăng lên theo thời gian Điều quan trọng
là tìm cách hỗ trợ các nước này hạn chế phát thải khí nhà kính mà không ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế
Công ước cũng thừa nhận các nước đang phát triển là những nước dễ bị tổn hại nhất do biến đổi khí hậu và kêu gọi những cố gắng mạnh mẽ hơn để giải quyết hậu quả này
2.1.2 Nghị định thư Kyoto
Các bên tham gia Công ước tiến hành Hội nghị của các bên tham gia(COP) nhằm cụ thể hoá những đề xuất tổng quát của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu Nghị định thư Kyôtô được thông qua vào tháng 12 năm 1997 tại COP
3 Nghị định thư đưa ra nghĩa vụ pháp lý đối với 38 nước công nghiệp hóa (Phụ lục 1) trong thời kỳ 2008 – 2012 đạt phát thải khí nhà kính thấp hơn mức năm 1990 khoảng 5,2% Các khí nhà kính chính được nêu trong Nghị định thư là: Cácbonic (CO2), Mêtan (CH4), Ôxit nitơ (NO), Hydrofluorocacbon (HFCs), Perfluorocacbon (PFCs) và Sunphua hexafluorit (SF6)
Ngoài việc thông qua Nghị định thư có tính bước ngoặt Kyôtô, các Bên tham gia Công ước còn đồng ý đưa ra các cơ chế Kyôtô, bao gồm cơ chế Đồng thực hiện (Joint Implementation – JI), Cơ chế phát triển sạch (CDM) và Mua bán phát thải (Emission trading - ET)
Trang 182.1.2.1 Cơ chế đồng thực hiện – Joint Implementation
Cơ chế đồng thực hiện (JI) được định nghĩa trong điều 6 của Nghị định thư Kyôtô, cơ chế này cho phép các bên thuộc bên Phụ lục I (các nước đầu tư) muốn có được các mức giảm phát thải được chứng nhận khi thực hiện các dự án giảm phát thải hoặc thu hồi cac-bon ở các bên cũng thuộc Phụ lục I (các nước chủ nhà) Các dự án JI
dễ thực hiện ở các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi (Economies in transition ) là các nước có cơ hội giảm phát thải hoặc tăng cường thu hồi các bon với chi phí thấp Các mức giảm cácbon được chứng nhận do cơ chế đồng thực hiện (JI) tạo ra, được gọi
là các đơn vị giảm phát thải (Emission Reduction Units) Các nước đầu tư có thể sử dụng các đơn vị ERU để đạt được các chỉ tiêu phát thải khí nhà kính của mình Lượng giảm phát thải cácbon được tính bằng đơn vị ERU sẽ được khấu trừ từ lượng phát thải chỉ định của nước chủ nhà do thực hiện thực hiện dự án JI (UNFCCC, 2005c)
2.1.2.2 Mua bán quyền phát thải – Emission Trading
Mua bán phát thải được định nghĩa trong điều 17 của Nghị định thư Kyôtô Các Bên thuộc Phụ lục I có thể có các đơn vị lượng chỉ định (Assigned amount units), đơn vị giảm phát thải (ERUs), giảm phát thải được chứng nhận (CERs), và các đơn vị
khử (RMUs) của các bên khác thuộc Phụ lục I thông qua mua bán phát thải
2.1.2.3 Cơ chế phát triển sạch – Clean Development Mechanism
Cơ chế phát triển sạch là một trong 3 cơ chế được đề ra bởi Nghị định thư Kyôtô như đã nêu ở trên Theo IPCC, trong hai thập kỷ tới ước tính tổng mức phát thải khí nhà kính của các nước đang phát triển sẽ vượt tổng mức phát thải của các nước phát triển Chính vì vậy ngoài việc đạt được mức giảm thải đã cam kết của các Bên thuộc Phụ lục I, làm thế nào để giảm được sự gia tăng phát thải khí nhà kính ở các nước đang phát triển là một vấn đề được đặc biệt quan tâm
Cơ chế phát triển sạch được định nghĩa tại điều 12 của Nghị định thư Kyôtô
Cơ chế này cho phép các Bên thuộc Phụ lục I (các nhà đầu tư) có được các mức giảm phát thải được chứng nhận từ việc thực hiện các dự án giảm phát thải khí nhà kính ở các Bên không thuộc Phụ lục I (các nước chủ nhà) Mức giảm cácbon được chứng nhận do các dự án CDM tạo ra, được gọi là đơn vị giảm phát thải được chứng nhận (CERs)
Mục đích của Cơ chế phát triển sạch là hỗ trợ các nước không phải Phụ lục I đạt được phát triển kinh tế bền vững trong khi vẫn đóng góp cho mục tiêu lớn lao của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, ngoài ra hỗ trợ các nước trong
Trang 19thải khí nhà kính ở các nước thuộc Phụ lục I mà còn tạo điều kiện cho các nước đang phát triển nhận được lợi ích từ các dự án CDM như: chuyển giao công nghệ tiên tiến, đầu tư tài chính giúp cho các nước không thuộc Phụ lục I đạt được sự phát triển bền
vững
2.2 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN CDM
2.2.1 Các lợi ích khi tham gia CDM
2.2.1.1 Những lợi ích cho các bên tham gia dự án ở nước chủ nhà
o Cơ hội có được nguồn tài chính bổ sung;
o Cơ hội được chuyển giao các công nghệ thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng;
o Cơ hội phát triển nguồn nhân lực
2.2.1.2 Những lợi ích cho những bên tham gia dự án ở nước đầu tư
o Có được các đơn vị giảm phát thải hoặc hấp thụ cácbon CERs;
o Cơ hội tìm được những triển vọng đầu tư mới ở các nước chủ nhà;
o Tạo ra thị trường cho các công nghệ tiến bộ và thân thiện với môi trường;
2.2.1.3 Những lợi ích của nước chủ nhà
o Đạt được phát triển bền vững nhanh ở khu vực dự án hoặc quốc gia;
o Có được các lợi ích bổ sung như kiểm soát ô nhiễm môi trường, cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng, nguyên liệu từ các dự án giảm khí nhà kính;
o Tăng đầu tư nước ngoài;
o Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực;
o Góp phần vào mục tiêu chung của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
2.2.1.4 Những giá trị có thể mang lại cho các nước đầu tư
o Có được các đơn vị giảm phát thải CERs;
o Tăng cường mối quan hệ hữu nghị song phương bằng cách cung cấp viện trợ để đạt được sự phát triển bền vững ở nước chủ nhà;
o Góp phần vào mục tiêu chung của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Trang 202.2.2 Các lĩnh vực có thể tham gia CDM
Các lĩnh vực được DNA đề nghị theo qui định của quốc tế
1 Sản xuất năng lượng (gió, mặt trời, thủy năng, sinh khối)
2 Chuyển đổi năng lượng (gỗ củi thay than đá…)
3 Tiêu thụ năng lượng
4 Nông nghiệp (giảm phát thải CH4và N2O)
5 Xử lý, loại bỏ rác thải (Thu hồi và sử dụng Mêtan)
6 Trồng rừng và tái trồng rừng;
7 Công nghiệp hóa chất;
8 Công nghiệp chế tạo (giảm phát thải CO2 và các khí thải HFCs, PFCs,
SF6…)
9 Xây dựng;
10 Giao thông (Thay thế nhu cầu sử dụng phương tiện cá nhân bằng phương tiện giao thông công cộng, đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông công cộng có mức phát thải CO2thấp)
11 Khai mỏ hoặc khai khoáng;
12 Sản xuất kim loại;
13 Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí);
14 Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexafluoride;
15 Sử dụng dung môi
Các dự án CDM được khuyến khích đầu tư trước hết là dự án ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, thân thiện với môi trường, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ khí hậu, phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội bền vững Địa bàn khuyến khích đầu tư tập trung vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
2.2.3 Các tiêu chí của các dự án CDM
2.2.3.1 Tham gia
Trang 21Các dự án CDM phải được tất cả các bên liên quan phê duyệt, phải mang lại sự phát triển bền vững tại nước chủ nhà và đạt được lợi ích thực, có thể đo đếm được và
dài hạn liên quan đến giảm biến đổi khí hậu
Để tham gia CDM, các nước phải đáp ứng được các tiêu chí cụ thể khác nhau Tất cả các Bên phải đáp ứng được 3 yêu cầu cơ bản:
• Tự nguyện tham gia vào CDM,
• Thành lập Cơ quan Quốc gia về CDM và
• Phải phê chuẩn Nghị định thư Kyôtô
2.2.3.2 Tính bổ sung
Không phải bất kỳ các hoạt động làm hấp thụ khí nhà kính hay làm giảm phát thải nào ở các nước đang phát triển cũng có thể tham gia vào và các dự án CDM Cơ chế CDM quy định, việc giảm phát thải phải mang tính bổ sung nằm ngoài bất kỳ việc giảm phát thải nào có thể xảy ra khi không có hoạt động CDM (Điều gì sẽ xảy ra nếu không có dự án CDM?) Các mức phát thải xảy ra khi không có hoạt động dự án CDM được gọi là “đường phát thải cơ sở” (baselines) Nói tóm lại, một dự án CDM có hợp
lệ hay không, trước hết phải xem xét ở “tính bổ sung” của nó
2.2.3.3 ODA và các vấn đề tài chính khác
Tài chính của các dự án CDM không được làm giảm các Quỹ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Ngoài ra, CERs từ dự án CDM phải chịu mức phí 2% – còn gọi là phần thu nhập – khoản thu nhập này sẽ được đưa vào Quỹ thích ứng mới để hỗ trợ các nước đang phát triển dễ nhạy cảm đối với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu
Các khoản thu khác về CERs sẽ góp phần thanh toán các chi phí quản lý CDM
Để thúc đẩy phân bổ công bằng dự án giữa các nước đang phát triển, dự án CDM tại các nước kém phát triển không phải chịu khoản thu thích ứng và chi phí quản lý
2.3 TRIỂN VỌNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ KYOTO VÀ CƠ CHẾ
PHÁT TRIỂN SẠCH Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
2.3.1 Thế giới
Theo số liệu thống kê của Ban Thư ký công ước khí hậu, tính đến ngày 11/07/2009, đã có 1.718 dự án CDM được Ban chấp hành CDM đăng ký cho thực hiện Trung bình mỗi năm các dự án này tạo ra 307.562.854 đơn vị giảm phát thải được chứng nhận- CER, tức là 307.562.854 tấn CO2 tương đương Nếu tính đến 2012, năm kết thúc giai đoạn đầu thực hiện các cam kết trong Nghị định thư Kyoto, số CER được các dự án này tạo ra sẽ là 1 tỷ 620 triệu, số liệu theo bảng dưới đây:
Trang 22Bảng 2.1: Thông tin dự án CDM trên thế giới
Số liệu dự án CDM Số CER thu được trung
bình hàng năm
Số CER dự kiến đến cuối năm 2012
Nguồn : Thống kê các dự án CDM trên thế giới của UNFCCC, 11/07/2009
Hình 2.1: Số CER thu được hàng năm từ các dự án đã được đăng ký và tỉ lệ tính cho
từng nước chủ trì dự án
Tính cho từng nước chủ trì, số dự án được Ban chấp hành quốc tế CDM cho đăng ký thực hiện và tổng đơn vị giảm phát thải CER dự kiến thu được hàng năm được thể hiện ở hình trên Có thể thấy 3 nước đứng đầu về số dự án được thực hiện và số CER thu được hàng năm vẫn là Trung Quốc, chiếm 34,11% số dự án với gần 158 triệu CER/ năm (58,88% trong số tổng CER thu được) tiếp sau là Ấn Độ chiếm 25,73% số
dự án thu được hơn 34 triệu CER/ năm (11,63%); Braxin chiếm 9,31% số dự án và thu được 20 triệu CER/năm (6.73%)
Trang 232.3.2 Việt Nam
Việt Nam có 3 dự án đăng ký, số CER nhận được 4,5 triệu đơn vị, tương đương chiếm 1,68% trong tổng số CER
2.3.2.1 Kinh doanh giảm phát thải–Tiềm năng, triển vọng và những mặt hạn chế
Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển, không thuộc Phụ lục 1,
có hiện trạng sản suất và kinh tế xã hội phù hợp cho việc khai thác các dự án CDM tiềm năng Theo dự báo, trữ lượng CER ước tính cũng khá cao, đảm bảo thu hút đầu tư vào các hoạt động dự án theo cơ chế phát triển sạch Đây là một tiền đề tốt cho việc tiến hành các dự án CDM trong tương lai Theo ước tính sơ bộ và được báo cáo tại Hội nghị về Công ước biến đổi khí hậu (UNFCCC) ngày 6/12/2007 tại Bali, dự kiến Việt Nam sẽ thu về khoảng 250 triệu USD từ các dự án CDM trong vòng 4 năm tới (2008 – 2012)
Về mặt quản lý nhà nước, Việt nam đã thành lập Cơ quan thẩm quyền quốc gia (DNA), thuộc Bộ Tài nguyên Môi trường để điều phối hoạt động của các dự án CDM Đồng thời, một số văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện Nghị định thư Kyoto đã được ban hành và có hiệu lực áp dụng Trong đó, đáng chú ý là Chỉ thị 35/2005/CT-TTg về việc tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto; Thông Tư 10/2006/TT-BTNMT
về Hướng dẫn xây dựng dự án CDM trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto; Quyết định 47/2007/QĐ-TTg về Phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước Khung của Liên hiệp quốc và Biến đổi khí hậu (UNFCCC) giai đoạn 2007-2010, Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự
án CDM
Mặc dù Việt nam đã phê chuẩn UNFCCC từ năm 1994 và Nghị định thư Kyoto năm 2002 và định hướng đã rõ ràng từ phía Chính phủ và các Bộ, cho đến nay Bình Phước cũng như các địa phương trong cả nước chưa tập trung vào việc phát triển các dự án CDM Cụ thể, tiến trình triển khai việc thực hiện các văn bản nói trên còn rất chậm, kiến thức có liên quan đến hiệu ứng nhà kính và yêu cầu giảm phát thải còn chưa phổ biến, nhận thức về lợi ích kinh tế và môi trường mang lại từ việc phát triển các dự án kinh doanh giảm phát thải (dự án CDM) chưa được chú trọng thực sự Những mặt hạn chế này đã phần nào làm cho tốc độ phát triển các dự án CDM và mức
độ giảm phát thải đạt được tại Việt nam và các địa phương là vô cùng khiêm tốn
2.3.2.2 Những rào cản thực tế ảnh hưởng đến tiến trình phát triển dự án CDM
Qua nghiên cứu các dự án CDM đã được thực hiện trong nước, một dự án
CDM khi tiến hành có thể gặp phải những rào cản sau đây
Trang 24• Bên cạnh những cơ hội từ nhu cầu của thị trường tín dụng carbon toàn cầu, sự hỗ trợ và thúc đẩy mạnh mẽ từ chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước và những hạn chế tồn tại tại các đia phương đối với các hoạt động có liên quan đến việc phát triển các dự án CDM, hầu hết các địa phương phải đối mặt với các trở ngại kỹ thuật, tài chính, xã hội sau đây:
• Do nhu cầu vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và các phương tiện vật chất kỷ thuật phục vụ cho mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính thường lớn hơn mức đầu tư thông thường,
• Do năng lực về vốn của các đối tác có liên quan không đảm bảo,
• Do thị trường tín dụng carbon chưa xuất hiện rõ nét ở Việt Nam và các địa phương, tâm lý không ổn định của các nhà đầu tư và ngần ngại khi tiến hành đầu
tư vào các dự án CDM vẫn còn phổ biến vì không yên tâm về tính đảm bảo thu hồi vốn
a Rào cản kỹ thuật
• Trong danh mục các ngành nghề có khả năng phát triển dự án CDM, hầu hết các quy mô dư án vẫn còn ở mức độ nhỏ, dẫn đến khó khăn tiếp khi tìm kiếm bên mua CER
• Việc tiếp cận với các phương tiện kỹ thuật mới nhắm vào mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính chưa phổ biến ở nước ta Ví dụ : phát triển hình thức sử dụng năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng địa nhiệt hay các loại khí sinh học vẫn còn chưa được phổ biến ở nước ta, ngoại trừ thũy điện
• Trong một số trường hợp, cần có sự thay thế hàng loạt các trang thiết bị cũ để đảm bảo giảm phát thải Phương án thường không được ưu tiên xem xét nếu không bị bắt buộc bởi các định chế quốc gia.Cụ thể, việc thay thế các môi chất lạnh có thể gây hiệu ứng nhà kính cao vẫn chưa được thực hiện đồng bộ và rộng khắp
b Các trở ngại phổ biến khác
• Nhận thức của cộng đồng về các hoạt động có liên quan giảm phát thải khí nhà kính: đa số chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức có liên quan, vì thế một số bàng quang hoặc phản đối do không xác định được thành quả dự án, một số có nhận thức tốt nhưng vẫn chưa triển khai thành ý tưởng dự án được do những trở ngại khác
• Sự thay đổi cách nhìn và thói quen của toàn xã hội đối với những gì vốn đã ổn
Trang 25Ví dụ: việc thay thế sử dụng xăng sang gas cho các loại xe 2 bánh, chuyển từ sử dụng phương tiện cá nhân sang phương tiện vận chuyển công cộng vẫn còn nhiều thời gian
• Các thể chế, đặc biệt là thể chế tài chính vẫn còn nhiều vướng mắc, chưa dễ dàng tiếp cận trong quá trình thực hiện dự án giữa các bên tham gia Cụ thể, các chính sách về thuế và việc sử dụng nguồn thu từ dự án, cơ chế hỗ trợ phát triển dự án CDM trong bối cảnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Thủ tục hành chính rườm rà và còn nhiều bất cập tại một số khâu, văn bản của các ngành có liên quan không rõ ràng, quá trình thực hiện không thống nhất giữa các
cơ quan quản lý nhà nước,…đã làm nản lòng các nhà đầu tư hiện vẫn đang nhìn nhận Việt Nam như là một thị trường đầy triển vọng Đặc biệt, việc xét duyệt các văn bản có liên quan đến dự án CDM thường không đảm bảo tiến độ thời gian do chủ trương chung còn chưa nhất quán
• Để đánh giá tiềm năng dự án, những dữ liệu cơ bản cần thiết thường không sẵn sàng Trong một số trường hợp, dữ liệu nền có thể đã được thu thập bởi một cơ quan nghiên cứu hay một đơn vị có trách nhiệm liên quan, nhưng việc tiếp cận từ những người có quan tâm là hầu như không thể Ngoài ra dữ liệu giữa các nguồn không thống nhất với nhau và không có căn cứ rõ ràng làm cho nhà đầu tư tiềm năng lo ngại
• Thay đổi quy hoạch thường xuyên tại các khu đô thị lớn cũng là một trong các nguyên nhân gây ảnh hưởng đầu tư các dự án CDM, khi mà thời gian thu hồi vốn cần khá dài
Trang 262.3.2.3 Các giai đoạn tiến hành dự án CDM
Các giai đoạn tiến hành dự án CDM được thể hiện theo sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 2.1: Chu trình dự án CDM
Nguồn: Văn phòng quốc gia về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ôzôn
Mô tả dự án, phương pháp luận
đường cơ sở, các biện pháp kế
hoạch giám sát, phát thải khí
nhà kính, báo các tác động đối
với môi trường ý kiến của các
bên tham gia dự án
Cơ quan quốc gia về CDM,
phê duyệt của chính phủ; chính
phủ khẳng định rằng dự án góp
phần phát triển
1 Thiết kế và xây dựng dự án
3 Thẩm định đăng ký
2 Quốc gia phê duyệt
Các báo cáo thẩm tra, chứng nhận, đề nghị ban hành CER
Tổ chức tác nghiệp
Các nhà đầu
tư
Các bên tham gia dự án
Tổ chức tác nghiệp B
Ban chấp hành đăng ký
Trang 27(1) Văn kiện thiết kế dự án
Các bên tham gia dự án sẽ soạn thảo văn kiện thiết kế dự án (PDD) theo các hướng dẫn của Ban điều hành(EB) PDD bao gồm đề cương dự án, thiết lập đường cơ
sở, ước tính mức phát thải giảm GHG, và kế hoạch giám sát… PDD là văn bản chính thức có diễn giải chi tiết về kỹ thuật và tổ chức của những bên tham gia và được công khai hóa Sau đó, những bên tham gia dự án của các nước đầu tư và nước chủ nhà có thể xin phép chính phủ nước mình phê duyệt dự án bằng văn bản
(2) Phê duyệt và đăng ký dự án
Các tổ chức tác nghiệp được chỉ định (DOE) được EB chỉ định mà thường là các công ty kế toán, kiểm toán, công ty luật có khả năng đánh giá phát thải một cách độc lập và tin cậy DOE sẽ duyệt lại văn kiện dự án PDD xem nó có thỏa mãn được các yêu cầu bắt buộc của cơ chế CDM được quy định trong thỏa thuận Marrakesh…
và sau đó đi đến quyết định có phê duyệt văn kiện dự án hay không Nếu văn kiện dự
án được phê duyệt, DOE sẽ chuyển đến Ban điều hành để đăng ký chính thức
(3) Giám sát, thẩm tra và cấp chứng nhận
Để lượng cácbon giảm nhẹ buôn bán được trên thị trường quốc tế, khi các dự
án đang hoạt động, các bên tham gia phải thực hiện giám sát mức phát thải GHG Tổ chức tác nghiệp được chỉ định sẽ thường xuyên kiểm chứng lượng phát thải do các hoạt động dự án CDM đạt được và những bên tham gia dự án có trách nhiệm giám sát Nếu một hoạt động dự án đã đạt được các mức giảm phát thải như đã kiểm chứng, DOE sẽ đưa ra các văn bản đảm bảo chứng nhận điều này
(4) Cấp chứng chỉ CER
Ban điều hành cấp chứng chỉ CER dựa trên báo cáo chứng nhận của Tổ chức tác nghiệp được chỉ định nếu nhận thấy những văn bản này chấp thuận được
2.3.2.4 Các dự án CDM đã thực hiện tại Việt Nam
Cho đến thời điểm này, Việt Nam đã có hơn 100 dự án CDM đã và đang được thẩm định phê duyệt và thực hiện
Trong đó, chúng ta có 2 dự án đã được UNFCCC phê duyệt và đi vào thực hiện, đó là dự án Thu hồi và Sử dụng Khí đồng hành Mỏ Rạng Đông, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và dự án Đổi mới, Nâng cao Hiệu quả Sử dụng năng lượng tại nhà máy bia Thanh Hoá
a, Dự án Thu hồi và Sử dụng Khí đồng hành Mỏ Rạng Đông
Trang 28− Địa điểm thực hiện: Mỏ Rạng Đông với vị trí cách 140km bờ biển Đông Nam, Việt Nam, thuộc địa phận Bà Rịa-Vũng Tàu
− Các bên tham gia: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (PetroVietNam), Công ty dầu khí Nhật-Việt (Nhật), Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí trực thuộc PetroVietNam và Công ty CONCOPHILIPS (Anh)
− Hoạt động: khai thác, thu hồi khí đồng hành và sử dụng cho mục đích thay thế nhiên liệu tại nhà máy điện, nhà máy phân bón
− Thời gian tín dụng: ngày bắt đầu 1/12/2006 với thời gian tín dụng dự kiến 10 năm
− Lượng giảm phát thải: 6,14 triệu tấn CO2 trong 10 năm của dự án
b, Dự án Đổi mới và Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại nhà máy bia Thanh Hoá
− Địa điểm thực hiện: nhà máy bia Thanh Hoá thuộc tỉnh Thanh Hóa
− Các bên tham gia: về phía Việt Nam có Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa, Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội, Viện Nghiên cứu Rượu-Bia-Nước giải khát, Bộ Công nghiêp, Tổ chức thẩm định dự án DNV và Bộ Tài nguyên Môi trường Về phía đối tác Nhật có sự tham gia của Cơ quan phát triển năng lượng và công nghệ mới của Nhật Bản (NEDO) và Mafekwa MFG.Co Ltd, đơn vị cung cấp thiết bị theo hợp đồng với NEDO và chuyển giao công nghệ
− Hoạt động: cải tạo tổng thể, sử dụng tiết kiệm năng lượng trong sản xuất
− Thời gian tín dụng: 10 năm từ 2006 – 2016
− Lượng giảm phát thải: 121.257 tấn CO2 trong 10 năm tín dụng
2.3.2.5 Tiềm năng áp dụng CDM trong lĩnh vực xử lý nước thải
CDM đã được thực hiện với hơn 10 năm tuổi trên thế giới và trở thành một giải pháp phổ biến Tại Việt Nam, chúng ta chỉ mới bắt đầu thực hiện CDM trong những năm gần đây Tuy nhiên, với 2 dự án đã được UNFCCC phê duyệt và hơn 100
dự án đang được thực hiện cho thấy một tiềm năng to lớn để triển khai CDM tại Việt Nam
Việt Nam chúng ta hội đủ những điều kiện cần thiết và hết sức thuận lợi để tiến hành các dự án CDM
Trang 29Trước hết, Việt Nam chúng ta là một nước đang phát triển, không thuộc Phụ lục I, đồng thời hiện trạng sản xuất và kinh tế, xã hội Việt Nam phù hợp với việc khai thác các dự án CDM tiềm năng
Những năm gần đây, với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, bên cạnh việc chăm lo phát triển kinh tế, Việt Nam ta cũng đã chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường, đó
là yếu tố thuận lợi Hơn thế nữa, trình độ kỹ thuật, công nghệ của chúng ta đa phần vẫn còn lạc hậu, thiếu thốn nên đây là cơ hội, là tiềm năng lớn để áp dụng, đưa các công nghệ sạch, thân thiện với môi trường khai thác vào các dự án CDM
Việt Nam cũng đã phê chuẩn KP vào tháng 9/2000 và cũng đã thành lập Cơ quan đầu mối Quốc gia về CDM (DNV) vào 24/3/2003 Đây cũng là một trong những
cơ sở để tiến hành triển khai các dự án CDM trên lãnh thổ Việt Nam
Hiện nay ở các ngành nghề sản xuất của nước ta một số nhà máy đã có hệ thống xử lý nước thải và lượng nước thải đầu ra tương đối đạt chuẩn theo tiêu chuẩn 5945-2005 Đây là cơ hội để áp dụng CDM vào nhằm đem lại lợi ích cho cộng đồng cho doanh nghiệp và cho môi trường, đặc biệt đối với các nghành sản xuất mà nước thải có nồng độ ô nhiễm cao như nhà máy Bia, thủy sản, thực phẩm…
Có thể nói Việt Nam có tiềm năng lớn để thực hiện các dự án CDM và CDM cũng đang ngày càng được quan tâm và triển khai rộng rãi ở Việt Nam
Trang 30CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT WUSON
o Địa chỉ: xã Minh Tâm, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước
o Người đại diện: Ông Vũ Đức Vinh
và thiết bị điện công nghiệp và dân dụng Chăn nuôi, trồng trọt và phát triển rừng
3.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Nhà máy chế biến tinh bột mì Wusons đặt tại xã Minh Tâm, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước Diện tích toàn bộ khu vực Nhà máy là 40ha, cách trung tâm huyện Bình Long khoảng 15km về phía Đông Bắc Toàn bộ diện tích khu vực Nhà máy nằm cách xa khu dân cư với bán kính khoảng 10km
3.4 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY
3.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy
Trang 313.4.1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Hiện tại, Công ty đã lắp đặt xong dây chuyền sản xuất tinh bột mì công suất
Phòng phân tích ( phân loại, phân tích hàm lượng tinh bột )
Hệ thống rửa làm sạch, bóc vỏ nguyên liệu
Hệ thống nghiền nguyên liệu
Nước thải
Khí thải
Tiếng ồn
Chất thải rắn Nước thải rửa củ
Tiếng ồn
Chất thải rắn Tiếng ồn Nước thải
Chất thải rắn
Trang 323.4.1.2 Nhận xét quy trình công nghệ
Toàn bộ hệ thống trên là quy trình khép kín, kỹ thuật hiện đại, tỷ lệ thu hồi sản phẩm cao Chất lượng sản phẩm sau khi xuất xưởng đạt các chỉ tiêu kỹ thuật như đã đề cập ở trên Sản phẩm của nhà máy sản xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu, đủ sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của các nước khác và được xuất khẩu 100%
3.4.2 Nhu cầu nguyên vật liệu, điện, nước và tiêu thụ nhiên liệu
Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất được tóm tắt trong bảng sau
Bảng 3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất
TT Nguyên vật liệu Đơn vị
tấn tinh bột mì/năm
2 Điện tiêu thụ Kwh/năm 3.240.000 90Kwh/tấn tinh bột
3 Nước sản xuất m3/năm 723.600 20,1m3/tấn tinh bột
phòng
Nguồn : Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tinh bột sắn Wuson
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất của nhà máy được lấy từ suối cạn nằm phía nam nhà máy
Trang 333.4.3 Mô tả hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy
Nước thải của nhà máy hiện được xử lý theo quy trình sau:
Sơ đồ 3.2: Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy
Nước thải của nhà máy đi qua bể lắng cát, cát và cặn bã có trọng lượng lớn được giữ lại Nước thải tiếp tục qua hồ tiếp nhận đến lần lượt 3 hồ xử lý sinh học kỵ khí tại đây nước thải được lưu lại trong hồ 15 – 20 ngày rồi tiếp tục đi vào lần lượt 5
hồ sinh học hiếu khí và cuối cùng được thấm vào đất
Thông tin về khả năng xử lý nước thải của các hồ sinh học của nhà máy như sau:
Bảng 3.2: Tỉ lệ phân hủy các chất hữu cơ trong các hồ sinh học
Thiết bị Diện tích Độ sâu Tỷ lệ phân hủy hợp chất
hữu cơ
Nguồn: Theo Báo cáo giám sát đánh giá chất lượng môi trường nước tại nhà
máy sản xuất tinh bột Wuson tháng 4/2006
Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hiệu suất xử lý của hồ kỵ khí là 97%,
xử lý gần như triệt để chất hữu cơ
Hệ thống xử lý nước thải hiện hành gồm có tổng cộng 8 hồ sinh học hở, 6 hồ có
độ sâu từ 1,5m Æ 2m và 2 hồ có độ sâu trên 3m, tổng diện tích các hồ khoảng 8 hecta Nước thải ở hồ cuối cùng tự thấm vào đất
Trang 34Hiện tại, quá trình xử lý nước thải sản xuất từ hoạt động chế biến tinh bột sắn xảy ra hoàn toàn theo cơ chế tự do, trong các hồ nói trên Với các hồ sâu trên 3m, quá trình phân huỷ kỵ khí chiếm ưu thế, xử lý hầu như phần lớn lượng chất ô nhiễm hữu
cơ cao trong nước thải được tiếp nhận Quan sát trên bề mặt của hồ, hiện tại đang có lượng lớn bong bóng khí được tạo nên bởi khí mê tan
Các hồ sinh học hở (không có hệ thống thu khí) sẽ không ngăn chặn việc các loại khí sinh học, trong đó phần lớn là mêtan từ các hồ kỵ khí, phát tán tự do vào môi trường khí quyển, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính và khả năng ấm lên toàn cầu Ngoài
ra, nhà máy không thể tận thu khối lượng khí sinh học này để tái tạo năng lượng, làm cho hiệu quả của quá trình sản xuất giảm đi nhiều.
3.5 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN CỦA DỰ ÁN
3.5.1 Mục tiêu của dự án
Bằng cách lắp đặt bể kỵ khí và thu hồi khí sinh học, tổng lượng phát thải CO2 từ khí mêtan sinh ra từ quá trình xử lý bằng các hồ chứa hở hiện hữu phát tán vào trong không khí sẽ được giảm đi đáng kể
Khí sinh học được thu hồi từ bể kỵ khí sẽ được sử dụng để tạo ra nhiệt năng cung cấp cho lò sấy tinh bột và nồi hơi làm ấm bể kỵ khí, thay thế nhiên liệu dầu FO
3.5.2 Tóm tắt hoạt động dự án
Nhà Máy chế biến tinh bột sắn thuộc Cty TNHH SX-TM Wuson với năng lực sản xuất 120 tấn tinh bột/ngày, ước khoảng 36.000 tấn tinh bột/năm, đã thải ra khoảng 2.400 m3 nước thải mỗi ngày từ quá trình sản xuất tại nhà máy
Tại nhà máy, hệ thống xử lý nước thải hiện hữu bao gồm các bể chứa hở lưu nước thải trong một thời gian dài, vì vậy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải phân hủy tạo ra một lượng lớn khí mê tan phát thải vào trong khí quyển
Dầu FO được dùng làm nhiên liệu chính trong cung cấp nhiệt lượng cho lò sấy tinh bột sắn hiện tại, và điện năng tiêu thụ của nhà máy được cung cấp từ lưới điện
Hoạt động của dự án CDM tập trung vào việc lắp đặt bể kỵ khí với khả năng tách riêng khí sinh học cho hệ thống xử lý nước thải hữu cơ của nhà máy chế biến tinh bột sắn của Cty TNHH SX- TM Wusons
Trong hoạt động của dự án, khí sinh học sẽ được thu hồi từ bể xử lý kỵ khí của cụm thiết bị phân hủy mê tan Khí mêtan được thu hồi sẽ được sử dụng như một
Trang 35đốt cho quá trình sấy tinh bột sắn, nồi hơi để làm ấm bể phản ứng sinh học kỵ khí và nếu còn lượng dư sẽ được đốt bỏ
3.5.3 Điều kiện hoạch định dự án
Các thông tin trong quá trình nhà máy hoạt động, các thông số kỹ thuật là yếu
tố căn cứ để xem xét nhà máy có khả năng thực hiện dự án CDM được hay không
Bảng 3.3: Thông tin về hoạt động sản xuất, các thông số kỹ thuật của nhà máy
Sản lượng tinh bột sắn Tấn/ngày 120
Lưu lượng nước thải
(thời gian làm việc: 11 tháng/năm +
Số ngày hoạt động Ngày/năm 300
Nguồn : Báo cáo giám sát hoạt động sản xuất của nhà máy SX tinh bột Wuson
năm 2008
• Nhu cầu sử dụng đất: Phần đất sử dụng cho dự án được cung cấp miễn phí
từ phía nhà máy sản xuất tinh bột sắn, theo yêu cầu thiết kế dự án và được kéo dài trong suốt thời gian hoạt động của dự án
• Thời gian dự án: 10 năm, hoặc từ khi Cơ quan thẩm CDM quốc tế (EB)
cho phép đăng ký dự án hoặc từ ngày dự án bắt đầu vận hành chính thức với các hoạt động thu khí và cung cấp nhiệt cho lò đốt sấy tinh bột sắn
3.5.4 Mô tả dự kiến đường biên và công nghệ dự án
Đường biên dự án được vạch ra đẻ xác định khu vực thực hiện giảm phát thải hoặc có
các bể hấp thụ GHG Phần giảm phát thải xảy ra tại địa điểm thực hiện dự án
Công nghệ thực hiện dự án được thể hiện như sơ đồ dưới đây
Trang 36Sơ đồ 3.3: Mô tả đường biên và công nghệ dự án
• Phạm vi hoạt động dự án bao gồm việc áp dụng một giai đoạn tăng cường quá trình xử lý nước thải bằng các bể phân hủy kỵ khí có thu hồi khí mêtan so với hệ thống xử lý kỵ khí hiện hữu không thu hồi mêtan Đây là công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường được chuyển giao từ Nhật Bản
• Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu bao gồm 3 hồ kỵ khí, yếm khí và 5 hồ hiếu khí Khi dự án đi vào hoạt động thì sẽ xây dựng thêm bể kỵ khí với lưu lượng hoạt động của bể là 48.000 m3, thời gian lưu nước 15- 20 ngày, hiệu suất xử lý COD đạt 85% là loại bể khuấy trộn hoàn toàn và lên men ấm Bể được xây dựng với mục đích tăng cường loại bỏ COD, SS,… có trong nước thải
• Các thiết bị sử dụng cho dự án: bao gồm thiết bị lên men mêtan, các thiết bị khử lưu huỳnh, và các thiết bị tạo năng lượng như: họng đốt, nồi hơi, lò đốt
- Các khí sinh học sinh ra trong các thiết bị lên men mêtan sẽ đi đưa vào các thiết
bị khử lưu huỳnh sẽ loại bỏ Hydrua sunfua ( H2S) bằng vi sinh vật trong khí sinh học Bằng cách loại bỏ các chất bẩn, sự an toàn trong quá trình vận hành các trang thiết bị khi các khí sinh học được dùng làm năng lượng sẽ được nâng cao, giúp cho các thiết bị dự án hoạt động tốt trong thời gian dài
- Lò đốt được lắp đặt trong dự án là hệ thống đốt đồng thời sử dụng cả khí sinh học thu hồi được và dầu FO dùng làm nhiên liệu Tuy nhiên lò chủ yếu sử dụng
Thiết bị khử lưu huỳnh
Đường biên dự án
( Hiện hữu)
Trang 37khí sinh học mà không dùng dầu FO trừ trường hợp khí sinh học không đủ cung cấp cho lò vận hành liên tục
- Nồi hơi sử dụng khí mêtan để sinh hơi và gia nhiệt cho bể kỵ khí tạo điều kiện cho quá trình phân hủy chất hữu cơ giải phóng khí CH4 tối ưu
- Họng đốt: tại họng đốt sẽ diễn ra quá trình đốt bỏ khí mêtan sau khi cung cấp cho lò đốt và nồi hơi còn dư
Trang 38Chương IV
XÂY DỰNG CÁC VIỄN CẢNH CHO DỰ ÁN
4.1 XÂY DỰNG CÁC VIỄN CẢNH DỰ ÁN
4.1.1 Các cơ sở để xây dựng viễn cảnh
Dự án Xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học được xây dựng trong khu vực nhà máy chế biến tinh bột sắn Wusons, các viễn cảnh của dự án được xây dựng dựa trên các cơ sở sau:
Chưa có văn bản pháp luật chính thức cho các quy định về việc thu gom và xử
lý khí thải từ các hệ thống xử lý nước thải cùng các biện pháp chế tài tại Việt Nam Việc tính toán giảm phát thải cho các viễn cảnh được tham khảo theo các hướng dẫn của UNFCCC, các phương pháp luận:
• Phương pháp luận AMS III.H - Thu hồi khí mêtan từ quá trình xử lý nước thải (phiên bản 10, phạm vi 13, ban hành tại EB 42);
• Phương pháp luận AMS I.C - Cung cấp năng lượng đến người sử dụng có hoặc không có phát điện ( phiên bản 13, phạm vi 01, ban hành tại EB 38)
Về phân loại các dự án CDM thì đây được xem là dự án thu hồi khí mêtan và thay thế nhiên liệu sử dụng
4.1.2 Các viễn cảnh đề nghị
Với các cơ sở trên, 3 viễn cảnh được đề xuất cho dự án:
Viễn cảnh 1: Dự án không có thu khí sinh học Các khí từ các hồ xử lý thoát thẳng ra
ngoài môi trường, không có biện pháp xử lý nào được áp dụng ở đây
Viễn cảnh 2: Dự án có thu khí sinh học và lượng khí này sẽ được thu hồi làm nhiên
liệu thay thế cho dầu FO để cung cấp cho nồi hơi và lò đốt, viễn cảnh này không có áp dụng CDM
Kinh phí của dự án lấy từ các nhà đầu tư
Viễn cảnh 3: Dự án có thu khí sinh học Khí sinh ra cũng được thu bởi hệ thống thu
khí như ở viễn cảnh 2 Tuy nhiên trong viễn cảnh này có áp dụng CDM
Kinh phí của dự án lấy từ các nhà đầu tư