1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH-KTNN --- NGUYỄN THỊ LAN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ THUỐC OMEPRAZOLE CỦA MÀNG CELLULOSE VI KHUẨN LÊN MEN TỪ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VO GẠO KHÓA
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH-KTNN -
NGUYỄN THỊ LAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ THUỐC
OMEPRAZOLE CỦA MÀNG CELLULOSE VI KHUẨN LÊN MEN TỪ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VO GẠO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: Sinh lý học người và động vật
Hà Nội, 2018
Trang 22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH-KTNN -
NGUYỄN THỊ LAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ THUỐC
OMEPRAZOLE CỦA MÀNG CELLULOSE VI KHUẨN LÊN MEN TỪ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VO GẠO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: Sinh lý học người và động vật
Giáo viên hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN XUÂN THÀNH
Hà Nội, 2018
Trang 31
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới thầy: TS Nguyễn Xuân Thành người đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên
cứu vừa qua Để em có thể đạt được kết quả như ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường ĐHSP Hà Nội 2, các thầy
cô giáo trong khoa Sinh – KTNN và các thầy cô trong Viện Nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình làm thực nghiệm hoàn thành khóa luận
Do lần đầu tham gia nghiên cứu khoa học kiến thức còn hạn chế và còn nhiều
bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý quý báu của quý thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận tốt nghiệm của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô!
Hà Nội,Ngày 25 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Lan
Trang 42
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài “Nghiên cứu khả năng hấp thụ thuốc
omeprazole của màng cellulose vi khuẩn lên men từ môi trường nước vo gạo” do chính tôi thực hiện và dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Xuân
Thành Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đây là trung thực, không
trùng khớp với các kết quả nghiên cứu đã công bố trước đây
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội,Ngày 25 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Lan
Trang 64
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của nước vo gạo 16
Bảng 2.1 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu 21
Bảng 2.2 Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu 22
Bảng 2.3 môi trường lên men từ vật liệc CVK 23
Bảng 2.4 Các thí nghiệm cần làm để tìm ra điều kiện tối ưu 29
Bảng 3.1 Giá trị quét phổ đạt được bước sóng của thuốc Omeprazole 35
Bảng 3.2 Giá trị quét phổ của thuốc Omeprazole 36
Bảng 3.3 Giá trị trung bình của 3 lần đo vật liệu CVK 38
Bảng 3.4 Lượng thuốc hấp thụ và hiệu suất hấp thụ 40
Trang 75
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Màng cellulose vi khuẩn 13
Hình 1.2 Cấu trúc vật liệu CVK 14
Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của thuốc Omeprazole 17
Hình 3.1 Màng từ môi trường nước vo gạo sau khi hấp trong nồi hấp 31
Hình 3.2 Màng sau khi được xử lý bằng NaOH 32
Hình 3.3 Thí nghiệm thử độ tinh sạch của màng 33
Hình 3.4 Màng sau khi cho ra khuôn để tạo 34
Hình 3.5 Quét phổ của thuốc Omeprazole 35
Hình 3.6 Phương trình đường chuẩn của thuốc Omeprazole 37
Trang 86
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
MỤC LỤC 6
MỞ ĐẦU 8
1.Lí do chọn đề tài 8
2 Phạm vi nghiên cứu 10
3 Đối tượng và mục đích nghiên cứu 10
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12
1.1 Giới thiệu về chủng Acetobacter xylinum 12
1.1.1 Đặc điểm phân loại của Acetobacter xylinum 12
1.1.1.1 Vị trí phân loại 12
1.1.1.2 Đặc điểm vi khuẩn Acetobacter xylinum 12
1.1.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn A xylinum 13
1.2 Giới thiệu về vật liệu CVK 13
1.2.1 Đặc tính của vật liệu CVK 14
1.2.2 Môi trường nuôi cấy A xylinum 15
1.3 Omeprazole[3] 17
1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 20
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Vật liệu nghiên cứu 21
2.1.1 Hóa chất và dung môi được sử dụng trong nghiên cứu 21
2.1.2 Thiết bị được sử dụng trong nghiên cứu 21
2.3 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 30
Trang 97
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Màng nuôi cấy từ môi trường nước vo gạo 31
3.2 Màng sau khi được xử lý bằng NaOH 31
3.3 Màng được thử độ tinh sạch 33
3.4.Màng sau khi được nạp thuốc 34
3.5 Kết quả đo hấp thụ thuốc omeprazole của vật liệu CVK 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
Tài liệu tham khảo 43
Trang 108
MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài
Các đường uống đang ngày càng được sử dụng để cung cấp cho sự điều trị vì chi phí điều trị thấp, phù hợp với thị trường ngày nay Và màng Cellulose từ
vi khuẩn được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau như dùng vật liệu CVK làm môi trường phân tách trong quá trình xử lý nước, dùng làm chất mang đặc biệt cho các loại pin và năng lượng cho tế bào, làm môi trường cơ chất cho sinh học, thực phẩm hay thay thế thực phẩm, thiết kế
hệ thống vận tải phân phối thuốc, làm thuốc uống, đắp trên da hay làm mặt lạ dưỡng da và nhiều ứng dụng khác [5],[2] Trong lĩnh vực y học, vật liệu CVK
đã được ứng dụng làm da tạm thời thay thế da trong quá trình điều trị bỏng [1],[5] Điều trị loét da, làm mạch máu nhân tạo, điều trị các bệnh tim mạch,làm mặt lạ dưỡng da cho con người [1]
Cellulose vi khuẩn (CVK) là sản phẩm của một loài vi khuẩn Đây chính là
chủng Acetobacter xylinum Cellulose vi khuẩn hay chủng Acetobacter xylinum đã và đang được rất nhiều các nhà nghiên cứu khoa học trong và
ngoài nước nghiên cứu về các mặt có lợi của vật liệu CVK này Về mặt tính
chất vật liệu CVK do A xylinum có cấu trúc và đặc tính rất giống với
cellulose của thực vật (gồm các phân tử glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4 glucozit) Cellulose vi khuẩn khác với cellulose thực vật ở chỗ: không chứa các hợp chất cao phân tử như ligin, hemicellulose, peptin và sáp nến do vậy chúng có những đặc tính vượt trội với độ dẻo dai, bền chắc và khả năng thấm hút nước cao, đường kính sợi nhỏ, độ tinh khiết cao, khả năng polymer hóa lớn, có độ tinh sạch lớn hơn rất nhiều so với các loại cellulose khác, có thể phân hủy sinh học, tái chế hay phục hồi hoàn toàn Vật liệu CVK còn là một mạng polymer sinh học có khả năng giữ nước rất lớn, có tính xốp, độ ẩm cao và có thể chịu được một thể tích đáng kể trên bề mặt (lực bền cơ học cao)
Trang 119
Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa con người trở nên bận rộn hơn với công việc không có nhiều thời gian nấu nướng bếp núc Làm các nhà danh nghiệp, công ty sản xuất ra nhiều các loại thức ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp,…
và kèm theo đó chứng đau dạ dày nhiều người mắc ngày càng nhiều hơn Nhưng đau dạ dày không chỉ do ăn uống mà còn do nhiều các nguyên nhân khác như do quá căng thẳng, stress, hay do thức khuya không ngủ đủ giấc,
Để có các giải pháp giải quyết căn bệnh đó, ngày nay người ta đã nghiên cứu rất nhiều phương pháp để giảm sự đau dạ dày trên, trong đó người ta đã nghiên cứu với thuốc omeprazole ngăn cản căn bệnh này
Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày
Omeprazole được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh như:
- Trào ngược dạ dày - thực quản
- Loét dạ dày – tá tràng
- Hội chứng Zollinger – Ellison
Thời gian điều trị có thể kéo dài tới 8 tuần Thuốc được hấp thụ tốt nhưng sinh khả dụng tương đối biến thiên giữa các cá thể và thời gian dùng thuốc Tuy nhiên trong quá trình dùng thuốc, người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ nhẹ của thuốc như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng, sốt, hắt hơi ngạt mũi họng, đau dạ dày, ợ nóng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy nhẹ, nhức đầu,…[17] Đây là những triệu chứng này có thể gặp ngay cả
ở liều điều trị Đối với phụ nữ có thai (3 tháng đầu) và trẻ em không nên dùng
vì chưa có nghiên cứu về độ an toàn của thuốc với 2 đối tượng này Đối với phụ nữ đang cho con bú không nên dùng vì thuốc này có bài tiết qua sữa mẹ
Trang 12cơ thể Đó là lí do chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng hấp thụ thuốc
omeprazole của màng cellulose vi khuẩn lên men từ môi trường nước vo gạo”
2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện trên quy mô phòng thí nghiệm của viện Nghiên cứu khoa học và Ứng dụng
3 Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng hấp thụ của thuốc omeprazole của màng cellulose vi khuẩn lên men từ môi trường nước vo gạo
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu khả năng hấp thụ của thuốc của vật liệu CVK, tìm điều kiện để màng hấp thụ thuốc được nhiều nhất
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
đó ta cũng có thể tìm ra được những ưu nhược điểm của vật liệu CVK,
từ đó có những hướng nghiên cứu làm tăng các đặc tính của vật liệu CVK
Trang 1311
Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm các thông tin khoa học cũng như lời khuyến cáo cho các nhà khoa học khi thực hiện nghiên cứu thuốc omeprazol Nhờ đó, có thể hạn chế được một số thử nghiệm sai lệch hoặc thử nghiệm thăm dò không cần thiết
- Ý nghĩa thực tiễn:
Từ vật liệu CVK đã được tạo ra được dùng làm để tăng khả năng hấp thụ thuốc định hướng trong quá trình điều trị bệnh dạy dày và nhiều loại bệnh khác
Từ kết quả nghiên cứu được có thể áp dụng vào thực tiễn giúp giảm giá thành cho các sản phẩm, nhiều người nghèo vẫn có thể mua nó hợp với túi tiền của họ
Kết quả nghiên cứu thuốc omeprazole giúp cho người dân thấy được chất lượng thực của các sản phẩm thuốc sản xuất trong nước cũng
có thể so sánh được với chế phẩm ngoại nhập Nhờ đó, người dân có thêm niềm tin, chọn lựa sử dụng các sản phẩm nội địa (rẻ hơn) Giúp giảm chi phí tiền thuốc và là niềm khích lệ cho các nhà nghiên cứu tự tin hơn cho các sản phẩm của mình nghiên cứu
Trang 1412
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về chủng Acetobacter xylinum
1.1.1 Đặc điểm phân loại của Acetobacter xylinum
1.1.1.1 Vị trí phân loại
- A xylinum thuộc nhóm vi khuẩn Acetic
- Thuộc chi Acetobacter
- Thuộc họ Pseudomonadaceae
- Là loại hiếu khí bắt buộc, có chu mao và sản xuất cellulose ngoại bào,
cần trong điều kiện phòng sạch để nuôi cấy
1.1.1.2 Đặc điểm vi khuẩn Acetobacter xylinum
Ngày nay, Acetobacter xylinum được đánh giá là loài vi khuẩn có khả năng sinh vật liệu CVK hiệu quả nhất trong tự nhiên Một tế bào A xylinum có thể chuyển hóa 108 phân tử glucose thành cellulose trong một giờ [7] A xylinum có dạng hình que, thẳng hay hơi cong, kích
thước ngang khoảng 0,6 - 0,8 µm, dài khoảng 2 - 3 µm Là loại vi khuẩn không sinh bào tử, gram âm, không di động, sắp xếp riêng rẽ đôi khi xếp thành chuỗi, nhưng khi tế bào già hay do điều kiện môi trường nuôi cấy Hình dạng có thể bị biến đổi: tế bào dài hơn, phình to ra, phân nhánh hoặc không phân nhánh[4]
Trong môi trường nuôi cấy rắn, sau khoảng từ 3 – 7 ngày nuôi cấy, sẽ thu được khuẩn lạc nhỏ rồi lớn dần, đường kính hạt từ 2 – 5mm, tròn, nhày, rìa mép trơn, có màu kem, hơi trong Nhưng sau một tuần khuẩn lạc to, đục, có màu cafe sữa rồi khô dần
Trang 1513
1.1.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn A xylinum
A xylinum là loài vi khuẩn hiếu khí, nhiệt độ tối ưu cho vi khuẩn phát
triển từ 25 – 300C Ở nhiệt độ 370C tế bào sẽ bị suy thoái hoàn toàn
Nhiệt độ thích hợp nhất là 250C để vi khuẩn tăng trưởng tốt nhất trong điều kiện phòng thí nghiệm
Trong quá trình nuôi cấy, người ta dùng thêm aced axetic để làm giảm các loại vi khuẩn lạ và được đậy bằng gạc tuyệt trùng dùng trong y tế
Trong môi trường nuôi cấy lỏng, vi khuẩn sử dụng đường để chuyển hóa tạo thành lớp màng cellulose trên mặt dụng cụ làm thí nghiệm Màng cellulose theo thời gian sau 10 đến 14 ngày sẽ lấy được
độ dày và kích thước màng cellulose phù hợp để sử dụng cho thí nghiệm
1.2 Giới thiệu về vật liệu CVK
Hình 1.1 Màng cellulose vi khuẩn
A, Màng CVK B, Màng CVK được chụp dưới kính hiển vi
Trang 1614
Đây chính là hình ảnh vật liệu CVK thô được lên men từ môi trường nước vo gạo hình A và hình B được chụp dưới kính hiển vi quan sát được độ liên kết chặt chẽ của các sợi cellulose nhỏ, mảnh và đồng nhất với nha
Theo AJ Brown (1886), vật liệu CVK gồm nhiều sợi siêu nhỏ có bản chất là hemicellulose, đường kính 1,5nm, kết hợp với nhau thành bó Các bó này tạo thành dãy, mỗi dãy dài khoảng 100nm, rộng khoảng 3 - 8nm [14]
1.2.1 Đặc tính của vật liệu CVK
Hình 1.2 Cấu trúc vật liệu CVK
Vật liệu CVK được nuôi cấy trong môi trường tĩnh, các sợi cellulose sẽ được tạo thành và theo thời gian ngày càng liên kết chặt chẽ với nhau thành lớp màng mỏng và đến khi đạt độ dày như mong muốn sẽ lấy màng ra Hình 1.2 chính là cấu trúc của màng cellulose mà được tạo ra trên bề mặt môi trường mà ta nuôi cấy, dựa vào hình 1.2 thì ta cũng có thể thấy được nó có cấu trúc, tính chất tương đối đặc biệt như khả năng đàn hồi, có sự kết tinh và
độ bền cơ học cao, chịu nhiệt tốt,… Và được gắn với thực tiễn hiện này là vật liệu CVK này có thể phân hủy sinh học, không gây độc, dị ứng, khả năng cản khuẩn của vật liệu
Trang 171.2.2 Môi trường nuôi cấy A xylinum
Môi trường nuôi cấy A xylinum là môi trường nước vo gạo
Nhu cầu sử dụng đường của A xylinum là rất lớn và giữ vai trò quan
trọng trong quá trình tổng hợp vật liệu CVK Dẫn đến có rất nhiều nghiên cứu
và đề nghị sử dụng các sản phẩm thứ cấp trong các ngành công nghiệp khác như: rỉ đường, nước dừa già, nước mía,
Để làm nguyên liệu trong nuôi cấy A xylinum em đã sử dụng môi trường
nước vo gạo để có thể tạo ra vật liệu CVK cho sự hấp thụ thuốc omeprazole
Thành phần dinh dưỡng của nước vo gạo được thể hiện ở bảng 1.1
Trang 18E nhóm khoáng chất như sắt, đồng, kẽm và các acid amin
Nước vo gạo sau khi vo được sử dụng trong khoảng không quá 3 giờ, tránh để chua, làm cho đường, vitamin và các chất dinh dưỡng khác giảm đi dẫn đến cho hiệu suất kém Trong quá trình tăng trưởng, nitơ là một trong những môi trường dinh dưỡng để sinh tổng hợp các cấu tử của tế bào
Trang 19C kèm theo sự phân huỷ, khó tan trong nước, khó tan trong aceton
và isopropanol, tan trong natri hidroxit, dicloromethan, methanol và ethanol [9]
Hoá tính:
Omeprazole vừa có tính acid, vừa có tính base, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại Các tính chất trên đã được ứng dụng trong định tính, định lượng và trong bào chế omeprazole Độ ổn định của omeprazole phụ thuộc vào pH Trong môi trường acid, omeprazole nhanh chóng bị phân huỷ, trong môi trường kiềm omeprazole khá bền vững
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Omeprazole là một dẫn xuất của benzimidazole không có hoạt tính ức chế enzym ở môi trường trung tính, nhưng ở pH ≤ 5 omeprazole được proton hoá thành 2 dạng acid sulphenic và sulphenamic Hai chất này gắn thuận
Hình 1 1 Cấu trúc hóa học của thuốc Omeprazole Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của thuốc Omeprazole
Trang 2018
nghịch với nhóm sulfohydryl của enzym H+
- K+ - ATPase ở tế bào thành nên
ức chế bài tiết acid trên 48 giờ Do vậy, omeprazole được dùng điều trị trong các trường hợp: trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng, hội chứng Zollinger- Ellison [3]
Dược động học:
Omeprazole là một chất ức chế bài tiết dịch vị dạ dày do ức chế bơm proton ở các tế bào thành dạ dày Thuốc có tác dụng nhanh, kéo dài Omeprazole được hấp thu tốt ở ruột non sau khi uống khoảng 3 – 6 giờ Sinh khả dụng sau khi uống liều đầu tiên đạt khoảng 35% và đạt tới trên 60% sau khi dùng vài liều Sự hấp thu của thuốc phụ thuộc vào liều dùng, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn Thuốc liên kết cao với protein huyết tương (khoảng 95%)
và được phân bố vào các mô đặc biệt ở các tế bào thành dạ dày Thời gian bán thải của thuốc ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết kéo dài, nên có thể chỉ cần dùng một liều mỗi ngày [3]
Omeprazole hầu như chuyển hoá hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh
chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân Dược động học của thuốc thay đổi không có ý nghĩa ở người già hay người có chức năng thận suy giảm Với những người suy giảm chức năng gan, sinh khả dụng của thuốc tăng
và độ thanh thải giảm, nhưng không có biểu hiện tích luỹ thuốc trong cơ thể
Trang 21là chế phẩm innovator Từ đó, trên thị trường hầu như chỉ còn lưu hành chế phẩm generic của omeprazole đã được đánh giá TĐSH với Losec hoặc chế phẩm được cấp phép ở các nước Losec không được đăng ký bản quyền, như Apo – omeprazole, (Apotex - Canada), Probitor (Biochemie - Áo)
Trang 2220
1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Vật liệu CVK là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nước đòi hỏi sản xuất vật liệu CVK với quy mô công nghiệp, tạo vật liệu CVK với độ bền chắc hơn, phát triển nhanh trong các loại môi trường khác nhau Omeprazole được sử dụng nhiều trong chữa trị bệnh dạ dày nhưng ít ai nghiên cứu nhằm hạn chế các tác dụng phụ cũng như yếu điểm của thuốc Trong y học vật liệu CVK được các nhà nghiên cứu ứng dụng trong điều trị bỏng ở người [2]
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Vật liệu CVK đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu rất nhiều về các ứng dụng của vật liệu CVK trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau như:trong quá trình phân tách xử lý nước thải, dùng trong các loại pin và năng lượng của tế bào, trong thực phẩm hay thay thế thực phẩm, trong ngành
y học như tạo màng bỏng, mặt lạ dưỡng da,…[12],[13]
Trang 2321
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Hóa chất và dung môi được sử dụng trong nghiên cứu
Chủng vi sinh: vi khuẩn tạo cellulose được nuôi cấy trong phòng sạch Vi sinh – Động vật, Viên Nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng, Trường ĐHSP Hà Nội 2 Thuốc Omeprazole, Pepton, các hóa chất sử dụng khác đảm bảo tiêu chuẩn phân tích
Dung môi là NaOH 0,1N và các phản ứng khác được cung cấp ở Viện Nghiên cứu và Khoa học Ứng dụng Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vật liệu CVK (99% hàm lượng nước) được sản xuất bằng cách sử dụng
vi khuẩn A xylinum lên men trong môi trường nước vo gạo
2.1.2 Thiết bị được sử dụng trong nghiên cứu
Bảng 2.1 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
Nồi hấp khử trùng
HV-110/HIRAIAMA
ĐHSP Hà Nội 2 Máy đo quang phổ UV-
Vis 2450
Shimadru - Nhật Bản
Viện NCKH&ƯD Trường ĐHSP
Trang 242.1.3 Vật liệu làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật tạo vật liệu CVK
Bảng 2.2 Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu
Trường ĐHSP Hà Nội 2