1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ CATBAR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG

113 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.2 Mục tiêu thiết kế Tìm hiểu về ngành hàng mộc để có một cái nhìn tổng quát về lịch sử ngành hàng mộc và nắm được các hình thái, phong cách đồ mộc từ thời kỳ cổ điển tới thời kỳ hiệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ CAT-BAR TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG

Họ và tên sinh viên: VŨ THỊ GIANG Ngành: CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Niên khóa: 2005 - 2009

Trang 2

THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ CAT-BAR TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG

Tác giả

VŨ THỊ GIANG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng

yêu cầu cấp bằng kỹ sư chuyên ngành

Chế Biến Lâm Sản

Giáo viên hướng dẫn PGS - TS Đặng Đình Bôi

Tháng 7/2009

Trang 3

- PGS – TS Đặng Đình Bôi – giáo viên hướng dẫn, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện tốt đề tài

- Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần gỗ Minh Dương, Ban quản đốc xưởng 3, xưởng phôi, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch, phòng vật tư, phòng nhân sự, đặc biệt là anh Đức – quản đốc xưởng 3, anh Cao – phó quản đốc xưởng 3, các anh tổ trưởng xưởng 3 cùng toàn thể an hem công nhân xưởng 3 Công ty Cổ phần gỗ Minh Dương đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

- Tập thể lớp Chế Biến Lâm Sản và bạn bè tôi đã động viên giúp đỡ trong thời gian học tập tại trường

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “ Thiết kế bộ bàn ghế Cat-Bar” được tiến hành tại công ty cổ phần gỗ

Minh Dương Trụ sở công ty tại ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/03/2009 – 25/06/2009

Thiết kế bộ bàn ghế bar lấy ý tưởng từ đề tài “cat-lady” mang phong cách đồ gỗ hiện đại Hoa Kỳ Thiết kế sang trọng, trang nhã, mang dáng dấp của hình tượng

“cat-lady” với những đường cong hài hòa kết hợp với các khối vuông vắn tạo nên phong cách mới lạ

Để thiết kế vừa đẹp, lại vừa phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế của công ty Tôi đã tiến hành khảo sát dây chuyên công nghệ và tình hình nguyên liệu tại công ty

và đưa ra sản phẩm thiết kế

Nguyên liệu chính để sản xuất là gỗ cao su, ngoài ra còn sử dụng ván MDF Kích thước bao của bàn bar là 770x770x985(mm), kích thước bao của ghế bar là 457x495x1080(mm) Trang sức được nhận định là khâu rất quan trọng nên tôi đặc biệt quan tâm tới lựa chọn màu và công nghệ trang sức Tôi chọn dùng sơn NC, màu nâu

đỏ, độ bóng 40% để trang sức cho sản phẩm

Sản phẩm sử dụng liên kết vis xoắn, liên kết bulong tán cấy, liên kết mộng oval, liên kết mộng mang cá, liên kết bản lề Công nghệ trang sức đơn giản, tiết kiệm nguyên vật liệu, phù hợp với điều kiện sản xuất hiện có của công ty Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một bộ sản phẩm là 0,089798 (m3), tỷ lệ lợi dụng gỗ là

P = 55,33% Giá thành xuất xưởng của sản phẩm là 781.572 (đồng), là mức giá cạnh tranh, có lợi cho nhà sản xuất lẫn khách hàng

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vii

Danh sách các hình ảnh viii

Danh sách các bảng biểu x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.3 Mục đích và mục tiêu thiết kế 2

1.3.1 Mục đích thiết kế 2

1.3.2 Mục tiêu thiết kế 3

Chương 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Minh Dương 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 6

2.1.3 Tình hình sản xuất tại công ty 7

2.1.3.1 Nguyên liệu 7

2.1.3.2 Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại xưởng 3 7

2.1.3.3 Một số sản phẩm của công ty 10

2.1.4 Thị trường chính của công ty 11

2.2 Khái quát chung về nghành thiết kế đồ mộc 11

Trang 6

3.2 Phương pháp và vật liệu thiết kế 19

3.3 Thiết kế sản phẩm 20

3.3.1 Chọn mô hình sản phẩm thiết kế 20

3.3.2 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại 20

3.3.3 Tạo dáng sản phẩm 22

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế 25

4.2 Phân tích kết cấu của sản phẩm 26

4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền 28

4.3.1 Lựa chọn kích thước 28

4.3.2 Kiểm tra bền 31

4.4 Tính toán các chỉ tiêu 37

4.4.1 Độ chính xác gia công 37

4.4.2 Sai số gia công 38

4.4.3 Dung sai lắp ghép 38

4.4.4 Lượng dư gia công 39

4.4.5 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt 40

4.4.5.1 Yêu cầu độ nhẵn bề mặt 40

4.4.5.2 Yêu cầu lắp ráp 40

4.4.5.3 Yêu cầu trang sức bề mặt 41

4.5 Tính toán công nghệ 41

4.5.1 Tính toán nguyên liệu chính 41

4.5.1.1 Thể tích gỗ tiêu hao để sản xuất một sản phẩm 41

4.5.1.2 Hiệu suất pha cắt 43

4.5.1.3 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm 43

4.5.1.4 Tỉ lệ lợi dụng nguyên liệu 43

4.5.1.5 Các dạng phế liệu phát sinh trong quá trình gia công 44

4.5.2 Tính toán vật liệu phụ 45

4.5.2.1 Tính toán bề mặt cần trang sức 45

4.5.2.2 Tính toán vật liệu phụ cần dùng 46

4.6 Thiết kế lưu trình công nghệ 49

Trang 7

4.6.1 Lưu trình công nghệ 49

4.6.2 Biểu đồ gia công sản phẩm 49

4.6.3 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm 50

4.6.3.1 Sơ đồ lắp ráp BAR CHAIR 50

4.6.3.2 Sơ đồ lắp ráp BAR TALBE 51

4.6.4 Lập bản vẽ thi công của từng chi tiết 52

4.7 Tính toán giá thành sản phẩm 52

4.7.1 Chi phí mua nguyên liệu chính 52

4.7.2 Chi phí mua vật liệu phụ 52

4.7.2.1 Chi phí mua sơn 52

4.7.2.2 Chi phí mua giấy nhám 53

4.7.2.3 Chi phí mua băng nhám 53

4.7.2.4 Chi phí mua bông vải 53

4.7.2.5 Chi phí mua keo 53

4.7.2.7 Chi phí mua bột mattir 53

4.7.3 Phế liệu thu hồi 54

4.7.4 Chi phí mua vật liệu liên kết 54

4.7.5 Các chi phí khác 54

4.7.5.1 Chi phí động lực sản xuất 54

4.7.5.2 Chi phí tiền lương công nhân 54

4.7.5.3 Chi phí khấu hao máy móc 54

4.7.5.4 Chi phí quản lý nhà máy 55

4.7.7 Giá thành sản phẩm xuất xưởng 55

Trang 9

Hình 2.10 : Đồ gỗ cổ điển Châu Âu

Hình 2.11 : Đồ gỗ tân cổ điển Châu Âu

Hình 2.12 : Đồ gỗ tân cổ điển Pháp

Hình 3.4 : Đề tài “Cat – Lady”

Hình 3.5 : Mô hình sản phẩm thiết kế “bộ bàn ghế bar”

Hình 4.2 : Liên kết vis xoắn

Hình 4.3 : Liên kết bản lề

Hình 4.4 : Liên kết Bulong tán cấy

Trang 10

Hình 4.11 : Biểu đồ ứng suất uốn của mặt ngồi

Hình 4.12 : Biểu đồ ứng suất uốn của kiềng sau khung ngồi Hình 4.13 : Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Bảng thống kê máy móc và tổ chức sản xuất phân xưởng 3 Bảng 4.1 : Kích thước chi tiết của bộ bàn bar

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam sau gia nhập WTO bước đầu đã có những thay đổi tích cực

nhưng sau 2 năm, hiện nay kinh tế Việt Nam đang gặp khó khăn do ảnh hưởng cơn

“bão” khủng hoảng kinh tế toàn cầu Trước tình hình chung đó, các doanh nghiệp chế

biến gỗ đang phải chịu nhiều ảnh hưởng, Khách hàng trong và ngoài nước đều cắt giảm chi tiêu, hàng sản xuất ra không bán được Mặt khác giá nguyên liệu và nguyên vật liệu khác cũng không giảm hoặc giảm chậm, dẫn đến giá thành sản xuất tăng cao, sản phẩm làm ra khó cạnh tranh để giành đơn hàng Tuy nhiên theo Dự đoán của các chuyên gia kinh tế, tình hình kinh tế thế giới đã có dấu hiệu phục hồi dần vào năm

2010 và có thể phục hồi tương đối vào cuối năm 2010 Vì vậy, cần phải có chiến lược

kinh doanh và sản xuất phù hợp cho thời kỳ sắp tới Để làm được điều đó phải thường xuyên nghiên cứu, theo dõi xu hướng thay đổi của thị trường, tích cực hạn chế những

điểm yếu và phát huy triệt để những điểm mạnh của đồ gỗ Việt Nam

Từ nhiều năm trước đồ gỗ Việt Nam đã bộc lộ những điểm yếu là sự nghèo nàn về

kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, điều đó cho thấy sự sáng tạo của các doanh nghiệp không theo kịp với những thay đổi nhanh chóng về thị hiếu tiêu dùng Mẫu mã sản phẩm hầu như dựa trên mẫu đặt hàng từ người mua Cho đến nay vẫn không có sự thay đổi đáng kể và cũng chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu Nếu có sự thay đổi, cải tiến thì lại thường theo ý chủ quan của người thiết kế mà không tuân theo qui luật của thị trường Việc chậm thay đổi về thiết kế kiểu dáng làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm gỗ Cần phải có những biện pháp hợp lý nhằm khắc phục điểm yếu này bằng các chính sách nâng cao trình độ chuyên môn thiết kế sản phẩm của các cán bộ chuyên

nghành nhằm tạo thương hiệu cho các sản phẩm Việt Nam

Trang 13

Công ty cổ phần chế biến gỗ Minh Dương là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu gỗ hàng đầu của Việt Nam Với qui mô nhà xưởng khá rộng, đội ngũ cán bộ quản

lý, điều hành sản xuất có kinh nghiệm và chuyên môn cùng với sự quan tâm đầu tư đúng mức của công ty về chất lượng cũng như mẫu mã Vì thế sản phẩm của công ty khá đa dạng, đáp ứng được yêu cầu của nhiều khách hàng Không chỉ dừng lại ở đó công ty đang tích cực mở rộng sản xuất, nâng cao chuyên môn và tay nghề của cán bộ, công nhân Công ty luôn khích lệ mạnh mẽ sự sáng tạo trong chính sách sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm để khẳng định thương hiệu, thu hút nhiều khách hàng hơn nữa

Từ những nhận định trên và được sự đồng ý của bộ môn chế biến lâm sản, khoa lâm nghiệp trường đại học Nông Lâm, ban lãnh đạo công ty Minh Dương Furniture tôi

tiến hành đề tài “Thiết kế sản phẩm bộ bàn ghế Cat-Bar tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương”

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Sự vận động của mọi sự vật nói chung và sở thích của con người về sản phẩm mộc

nói riêng luôn thay đổi Bởi vậy, việc thiết kế để cho ra dòng sản phẩm mới là điều tất yếu Cho đến nay, rất nhiều triết lý, trường phái thiết kế được sinh ra Không thể kết luận trườn phái hay triết lý nào là phù hợp và đúng đắn nhất Các nhà thiết kế cũng như người sử dụng có thể theo những sở thích khác nhau Tuy nhiên, sản phẩm ra đời phải đảm bảo tính chịu bền, hữu dụng, tiện nghi và thẩm mỹ, bằng cách này hay cách khác nó phải thống nhất với các thực thể xung quoanh nó Trong bối cảnh ngành công nghiệp chế biến gỗ nước ta đang phát triển mạnh nhưng chưa xứng với tầm khả năng vốn có của nó thì thiết kế cũng góp phần mang lại bộ mặt mới cho nghành chế biến gỗ

Trang 14

1.3.2 Mục tiêu thiết kế

Tìm hiểu về ngành hàng mộc để có một cái nhìn tổng quát về lịch sử ngành hàng mộc và nắm được các hình thái, phong cách đồ mộc từ thời kỳ cổ điển tới thời kỳ hiện đại Khảo sát các sản phẩm cùng loại trên thị trường, phân tích ưu nhược điểm của từng sản phẩm Khảo sát dây chuyền sản xuất để biết được công nghệ và khả năng sản xuất của công ty Sau đó đưa ra lựa chọn thiết kế sản phẩm bộ bàn ghế bar trong chiến lược sản phẩm giai đoạn sắp tới Tính toán được các chỉ tiêu kỹ thuật, công nghệ và giá thành của sản phẩm

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Minh Dương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần gỗ Minh Dương tiền thân là công ty TNHH Minh Dương được

thành lập vào ngày 12/12/2002 do ông Dương Minh Chính làm chủ tịch hội đồng thành viên Đến ngày 01/10/2007 công ty công ty TNHH Minh Dương đã được sở kế hoạch & đầu tư Tỉnh Bình Dương cho phép chuyển đổi hình thức thành công ty cổ phần gỗ Minh Dương Công ty có tên giao dịch là Minh Dương Furniture Corporation

(MD CORD), với vốn điều lệ là 50.000.000.000 đồng

Công ty chuyên sản xuất, gia công đồ mộc gia dụng và mỹ nghệ, mua bán đồ mộc

gia dụng và mỹ nghệ, các mặt hàng trang trí nội thất, mua bán, sản xuất, gia công hàng may mặc,giày da, mua bán, sản xuất, gia công đồ chơi trẻ em, đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá, mua bán hàng nông sản, mua bán hàng thực phẩm công nghiệp, cho thuê

kho, đầu tư…

Công ty có diện tích nhà xưởng khoảng 7.700 m2 Diện tích tổng thể 46.000 m2nằm trong kế hoạch xây dựng và phát triển của công ty Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, tiếp giáp với khu vực Tây Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất của Việt Nam Là vùng kinh tế trọng

Trang 16

gia hàng đầu đến tư vấn và hướng dẫn công ty về cách thức tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm… Với sự phát triển của công ty và nhu cầu về hàng hóa của khách hàng hàng ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu đó công ty đã thuê và đầu tư nhà máy thứ 2 cũng chuyên về sản xuất đồ gỗ tại xã An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình dương, diện tích nhà xưởng khoảng 12.000 m2, diện tích tổng thể 28.000 m2, nhà máy này chính thức hoạt động vào tháng 03/2005, nâng tổng số công nhân của cả công ty lên khoảng 1.000 công nhân và doanh thu trên 1000.000 USD/tháng Đội ngũ công nhân là lao động trẻ, độ tuổi từ 18 đến 25, năng động, sáng tạo trong công việc là yếu

tố đem lại sự phát triển và góp phần vào sự thành công của công ty Công ty luôn chú trọng đến điều kiện và môi trường làm việc, đảm bảo sức khỏe, y tế cho người lao động Luôn thực hiện theo quy định pháp luật, có ý thức bảo vệ môi trường chung, đang hướng dần đến mục tiêu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO Công ty đã được Bộ Thương mại Việt Nam xếp vào 1 trong 50 doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu Việt Nam và được tặng bằng khen về danh hiệu “Doanh nghiệp đạt thành tích cao trong xuất khẩu đồ gỗ”

Trang 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty được sắp xếp theo sơ đồ hình bậc thang kết hợp hình mạng lưới và đươc bố trí như sau

Trang 18

2.1.3 Tình hình sản xuất tại công ty

2.1.3.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu nhập về đã được tẩm sấy đảm bảo độ ẩm và một số các tính chất khác

Nguyên liệu chủ yếu là gỗ cao su, gỗ thông, gỗ beech…Ngoài ra còn có các nguyên

liệu nhân tạo như ván ghép thanh, ván MDF, veener, ván dán Với kích thước các loại

ván nhân tạo theo yêu cầu đặt hàng của công ty

Kích thước của gỗ nguyên liệu được chuẩn hóa theo chiều dày có các kích thước là

18 mm, 23 mm, 26 mm, chiều dày từ 30 mm trở lên các chiều dày sẽ chênh nhau 5

mm Chiều rộng kích thước 45 mm trở lên và các chiều rộng chênh nhau 5 mm Đối

với chiều dài có kích thước từ 250 mm trở lên và các chiều dài chênh nhau 50 mm

2.1.3.2 Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại xưởng 3

Có thể nói với trang thiết bị máy móc khá đầy đủ và cách thức quản lý tổ chức sản

xuất hợp lý là yếu tố góp phần không nhỏ nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiến

độ giao hàng và tiết kiệm được chi phí sản xuất Quản đốc quản lý xưởng thông qua 8

tổ, mỗi tổ làm nhiệm vụ của một khâu công nghệ lớn và trong mỗi tổ là các khâu công

nghệ chi tiết hơn Người công nhân trực tiếp sản xuất cũng được bố trí hợp lý sao cho

phù hợp với chức năng của máy móc và có thể linh động khi kế hoạch sản xuất thay

Finger+ripsaw

PHÔI

Ghép

Trang 19

Máy khoan đứng 7 6 75% Đài loan

Khoan

HÌNH

Router+ mộng

Máy đánh mộng dương 1 2 75% Đài loan

RÁP

Trang 20

NHÓM 3 9

Trang 21

2.1.3.3 Một số sản phẩm của công ty

Các mặt hàng sản xuất của công ty thuộc loại chất lượng cao và rất đa dạng, từ sản phẩm phục vụ phòng ăn như các loại bàn ghế ăn…, sản phẩm phòng khách như bàn ghế và tủ rượu…, các sản phẩm phòng ngủ như bàn trang điểm và giường ngủ…

Hình 2.2 : Bộ bàn MD-09 Hình 2.3 : Bàn trang điểm MD-06

Trang 22

2.1.4 Thị trường chính của công ty

Phương châm sản xuất của công ty là “Chất lượng trung thực” Công ty luôn lắng nghe và tiếp thu những ý kiến phản hồi từ khách hàng, lấy yếu tố chất lượng như là một sự cam kết phục vụ khách hàng, luôn đảm bảo đúng tiến độ giao hàng, đảm bảo

uy tín chất lượng sản phẩm Vì thế thương hiệu “Minh Dương” đã được khẳng định trên thị trường trong nước cũng như quốc tế Sản phẩm của công ty đã được khách hàng đánh giá cao trong thời gian qua

Luôn giữ vững thị trường khách hàng truyền thống, phát triển thị trường khách hàng tiềm năng đó là mục tiêu phấn đấu của công ty Minh Dương trong kế hoạch phát triển thị trường lâu dài Từ những khách hàng quen thuộc và thường xuyên như công

ty Mao Year Shing của Đài loan, công ty Yaeram, Dae Hae, Interwood, Shinil của Hàn Quốc Đến nay công ty đã mở rộng mạng lưới thi trường và ký nhiều hợp đồng xuất khẩu dài hạn với các đối tác ở những thị trường vốn được xem là khó tính và nhiều tiềm năng như công ty Taimai nhật bản, công ty Homebase của Anh, công ty Lapayre của Pháp, công ty Direct Sourcing Alliance; LLC của Mỹ Trong đó Hàn Quốc và Mỹ được coi là thị trường tiềm năng nhất Mặc dù được coi là nơi khởi động quả bom khủng hoảng, nhưng nền kinh tế Mỹ lại cho thấy nhiều dấu hiệu lạc quan đem đến niềm tin về sự phục hồi nhanh hơn dự kiến Mức cầu tiềm năng của thị trường Mỹ hứa hẹn sau phục hồi Mỹ là thị trường lý tưởng cho các nhà sản xuất trên thế giới

2.2 Khái quát chung về ngành thiết kế đồ mộc

2.2.1 Lịch sử phát triển ngành hàng mộc [ 12 ], [15]

Có thể nói lịch sử phát triển đồ mộc gắn liền với quá trình phát triển của xã hội loài người Từ rất sớm, con người đã biết sử dụng các đồ đạc làm từ các vật liệu thiên nhiên để bảo vệ họ chống lại những bất lợi của điều kiện thiên nhiên hoang dã, bảo vệ nòi giống và tìm kiếm thức ăn Gỗ là một trong những loại vật liệu chủ yếu mà con người sử dụng phổ biến đầu tiên Càng về sau, xã hội càng phát triển, đồ đạc làm ra không còn thô sơ, đơn chức năng như trước mà nó phải đáp ứng được nhu cầu thể chất, tinh thần và trí tuệ của ngày càng cao con người Thông qua các ghi chép, di vật khảo cổ của các nền văn minh cổ đại trên thế giới đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ

và đa dạng của các hình thái đồ đạc nói chung và ngành hàng mộc nói riêng Đây cũng

Trang 23

là nền tảng phát triển của các hình thái và phong cách đồ mộc sau này như phong cách

cổ điển (200 – 450), tiếp đến là phong cách tân cổ điển (1750 – 1880)…

Phong cách Ai Cập: Hơn 10000 năm trước đây châu thổ sông Nin là nơi khởi đầu

một trong những nền văn minh cổ xưa và rực rỡ nhất của nhân loại Các thành tựu lớn của nền văn minh là các công trình kiến trúc đồ sộ huyền bí và thuật ướp xác Kiến trúc Ai cập cổ thể hiện sự khan hiếm gỗ mà chủ yếu sử dụng gạch chưa nung, đá các loại Vật liệu gỗ được vận chuyển từ Syrie và chỉ được sử dụng nhiều trong các cung điện của vua chúa Ngành mộc thủ công Ai Cập chỉ thực sự phát triển từ năm 3000 trước công nguyên với các hình thái gồm có ghế ngồi, giường nằm, kệ đựng, rương hòm, áo quan…Chất liệu chính là gỗ cọ, kết hợp với gỗ dừa phủ lớp men, khản xà cừ,

vỏ ốc vàng bạc

Hình 2.6: Đồ gỗ cổ điển Ai Cập Hình 2.7: Châu âu ảnh hưởng phong cách Ai Cập

Trang 24

Tống (960 – 1279)… Phong cách đồ mộc Trung Quốc đặc trưng bởi những đường

cong lượn hay thẳng thanh mảnh, được chuốt hay tiện tròn và thể hiện hoa văn có ẩn chứa những hình tứ linh hoặc mai, lan, cúc, trúc Màu vecny nâu đen hay cánh

gián.Vật liệu từ các loại gỗ quí có chất lượng và tuổi thọ cao Đi theo bộ tủ thờ, trường

kỷ, đôn đỡ, giá bày, Phong cách phong kiến, trưởng giả, thống nhất

Hình 2.8: Đồ gỗ cổ điển Trung Quốc

Hình 2.9: Đồ gỗ tân cổ điển Trung Quốc

Phong cách Châu Âu: Sự pha trộn giữa nhiều phong cách cổ đại như Ai Cập (từ

hơn 4000 trước công nguyên), Hy lạp (từ đầu thế kỷ 5 đến thế kỷ 4 trước công nguyên)

và các hệ tư tưởng mới đã cho ra đời các trào lưu nghệ thuật Châu Âu như nghệ thuật roman (ra đời vào khoảng thế kỷ 11 và thế kỷ 12), Gothic (xuất hiện từ những năm

Trang 25

1200), Phục Hưng ( đầu những năm 1300), Baroque (có từ những năm 1600), nghệ

thuật Baroco (tồn tại từ thế kỷ 18) Gồm Baroc, Ý, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha…

Họa tiết, đường nét đơn giản, nhẹ nhàng hơn, kết hợp với vải, da tạo phong cách quí

phái

Hình 2.9: Đồ gỗ tân cổ điển Trung Quốc

Trang 26

trẻ, kỹ thuật máy móc còn thô sơ, đồ đạc sản xuất ra vuông vắn khô khan với hình thức cực kỳ đơn giản và rẻ tiền hoặc bắt chước các phong cách cũ trong lịch sử, thể hiện ở cách trang trí hoa văn cổ điển nhưng không tinh xảo Do những hạn chế về kỹ thuật sản xuất và vật liệu làm cho hình dáng đồ gỗ công nghiệp những năm đầu trở nên trở nên vô cùng nghèo nàn và thô kệch Về sau, các công nghệ vật liệu mới ra đời như các loại ván nhân tạo làm từ gỗ và các loại vật liệu tổng hợp mới đã bước đầu thay đổi bộ mặt đồ gỗ công nghiệp Năm 1830, Michael Thonet (1796-1871) đã bắt đầu thử nghiệm tìm cách sử dụng áp lực hơi nước để ép các thanh gỗ dẻo dai, tạo nên vật liệu

gỗ ép, uốn được gỗ theo hình dáng mới cong lượn Tạo ra hình thức mềm mại của đồ

gỗ Đầu thập niên 1850, ông ứng dụng thành quả nghiên cứu này vào sản xuất đồ gỗ công nghiệp Năm 1854, sản phẩm ứng dụng của ông được trưng bày tại munich và gây được tiếng vang lớn.Lần đầu tiên đồ gỗ công nghiệp mang hình dáng mềm mại, gợi cảm và thanh thoát Từ đó cho đến nay, dựa trên nền tảng các ý tưởng thiết kế đã phát triển rực rỡ trên mảnh đất khoa học công nghệ mới đã hình thành rất nhiều trường

phái thiết kế hiện đại ngày nay như organic style, pop art…

Phong cách hiện đại: Người ta chia phong cách hiện đại thành 2 phong cách nhỏ

là phong cách hiện đại và phong cách hậu hiện đại Tuy được sinh ra trong thời kỳ mới nhưng lại có sự khác nhau về quan niệm mặt khác phong cách hiện đại ra đời ở đầu thời kỳ và phong cách hậu hiện đại lại là sự tiếp nối phong cách hiện đại

Phong cách hiện đại ra đời từ thập niên 1890 tới thập niên 1940, nhanh chóng phổ biến và trở thành một trường phái chủ đạo trên toàn thế giới đến thập niên 1970 Phong cách hiện đại khác với các phong cách truyền thống, sử dụng các hình thức mới mẻ quan tâm đến các loại sơn mới và các chất liệu mới, biểu hiện tình cảm, ý tưởng sáng

tạo trừu tượng hóa và theo trí tưởng tượng hơn là giới thiệu sự vật một cách thực tế

Phong cách hậu hiện đại là sự tiếp tục của phong cách hiện đại, bắt nguồn từ thập niên 1950 và kéo dài đến nay Trường phái này khác với phong cách hiện đại là sự xuất hiện các chi tiết trang trí, tính đa nghĩa của biểu tượng, bài trừ tính thiếu đồng nhất và đề cao tính trật tự Người ta có thể nhận thấy nhiều nhiều quan niệm và xu hướng quay về với cổ điển ở nhiều tác phẩm trong phong cách hiện đại

Trang 27

Hình 2.13: Đồ gỗ hiện đại 2.2.2 Tiến trình của việc thiết kế

Để đảm bảo sự hoàn thiện sản phẩm thiết kế về thẩm mỹ, chất lượng và một số yêu cầu khác của sản phẩm ta phải tuân theo các 4 bước của quá trình thiết kế Nếu làm tốt

4 bước này thì coi như đã làm tốt công tác thiết kế

Bước 1: Quan sát, tham khảo những sản phẩm liên quan đến sản phẩm đang muốn

thiết kế Quan sát không sao chép nhưng cần nắm bắt được kết cấu của những sản phẩm đó Sau đó, ham khảo ý kiến khách hàng đang sử dụng những sản phẩm cùng loại với sản phẩm thiết kế

Bước 2: Bước sáng tạo sản phẩm Điều cần thiết là xác định trường phái, chủ đề thiết

kế sản phẩm.Vẽ phác thảo sản phẩm và thảo luận với khách hàng và các chuyên gia để tham khảo ý kiến Sau đó sử dụng máy tính để vẽ hoàn chỉnh sản phẩm

Bước 3: Cải thiện sản phẩm bằng cách quan tâm đến tất cả các thiết bị kỹ thuật cần

Trang 28

2.3 Yêu cầu về thiết kế sản phẩm mộc

2.3.1 Yêu cầu thẩm mỹ

Yếu tố thẩm mỹ là một trong những yêu cầu quan trọng nhất của sản phẩm Khi chủ nghĩa công năng chỉ còn vai trò mờ nhạt trong cách hiện đại thì sản phẩm thiết kế ra cũng được chú ý nhiều hơn về yếu tố nghệ thuật Sản phẩm phải mới lạ, mang hình dáng hài hòa, bố cục cân đối, phù hợp với môi trường xung quanh và tâm sinh lý của đối tượng sử dụng Đường nét sắc sảo thể hiện đẳng cấp và chất lượng của sản phẩm Đường cong sẽ tạo sự mềm mại cho sản phẩm Các hình khối vuông vắn cũng tạo nên phong cách mạnh mẽ cho sản phẩm Mặt khác, sự kết hợp giữa các đường cong với các khối nhiều lúc tạo ra những sản phẩm mang nét rất riêng Một yêu cầu quan trọng nữa đó là yếu tố màu sắc, nó tác động vào thị giác con người rất lớn, góp phần làm tăng giá trị thẩm mỹ của sản phẩm Một sản phẩm thiết kế đẹp nhưng thành bại còn phụ thuộc vào bước lựa chọn màu sắc.Vì vậy, tùy thuộc vào sở thích của đối tượng sử dụng, không gian nơi đặt sản phẩm và hình dáng của sản phẩm mà ta quyết định chọn màu để trang sức cho sản phẩm

2.3.2 Yêu cầu sử dụng

Thiết kế hiện đại là sự pha trộn của nhiều phong cách, hệ tư tưởng cũ và mới, là sự kết hợp thông minh giữa nghệ thuật và tính năng sử dụng Một sản phẩm tốt phải vừa đảm bảo về mặt thẩm mỹ cả về yêu cầu sử dụng Khi nói về yêu cầu sử dụng của một sản phẩm thiết kế hiện đại người ta thường xem xét nó trên 3 phương diện đó là tính

ổn định, tính tiện nghi và tính hài hòa

Trong quá trình sử dụng lâu dài cần giữ nguyên hình dáng, đảm bảo sức chịu bền trong quá trình chịu lực của sản phẩm Liên kết giữa các chi tiết, bộ phận đảm bảo bền

và đẹp Khi sản xuất cần chọn kỹ nguyên liệu, cần tránh các nguồn nguyên vật liệu bị nấm, mốc, mối mọt, nứt tét, mắt hay chưa đạt độ ẩm 12% để sản phẩm không bị biến dạng trong quá trình sử dụng

Sản phẩm phải mang tính tiện nghi, khi cần thiết có thể tháo lắp dễ dàng và nhanh chóng để có thể di chuyển được Cần tránh các trường hợp liên kết các chi tiết, bộ phận khi tháo lắp làm hư hỏng các chi tiết bộ phận đó

Thiết kế hài hòa với môi trường và cơ thể người sử dụng Kích thước và hình dáng của sản phẩm phải phù hợp, tạo cảm giác thoải mái với đối tượng người sử dụng, phù

Trang 29

hợp với diện tích nơi đặt nó và các bộ phận đi kèm nó Ví dụ về kích thước cần xem xét về chiều cao, chiều rộng của sản phẩm phù hợp với thể trạng của người sử dụng và các bộ phận đi kèm như: các kiểu chai rượu, ly rượu …

2.3.3 Yêu cầu về kinh tế

Giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng Nó ảnh hưởng lớn đến quyết định

mua sản phẩm hay không của khách hàng Một sản phẩm đạt yêu cầu thẩm mỹ, yêu cầu sử dụng cần phải có thêm yêu cầu kinh tế thì mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Do đó, khi thiết kế cần phải đưa ra được một số biện pháp như sử dụng nguyên vật liệu phù hợp, không nên sử dụng các loại gỗ có giá thành quá đắt để đưa vào sản xuất trừ khi khách hàng yêu cầu Mặt khác, công nghệ gia công sản phẩm phải đơn giản, dễ dàng thực hiện, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất bằng cách đầu tư sử dụng máy móc hiện đại, đẩy cao công nghệ tự động hoá của các máy móc

thiết bị hiện có nếu có thể

Trang 30

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

3.1 Nội dung thiết kế

Thông qua việc tìm hiểu, xác định thị trường và khảo sát các sản phẩm cùng loại trên thị trường, phân tích ưu nhược điểm của từng bộ Từ đó đưa ra lựa chọn mô hình, phong cách thiết kế và nguyên liệu phù hợp Ý tưởng thiết kế đã hình thành, để biến ý tưởng đó thành sản phẩm thực ta phải đi khảo sát dây chuyền sản xuất thực tế tại công

ty Đây là nội dung tạo nền tảng để thực hiện các nội dung sau này Tiếp theo là thiết

kế tạo dáng các chi tiết, bộ phận của sản phẩm và tính toán, thiết kế công nghệ gia công sản phẩm Tới đây, chúng ta mới thấy rõ tầm quan trọng của việc nắm được tình hình và công nghệ sản xuất Nếu không có công nghệ sản xuất hoặc công nghệ đó không phù hợp với thiết kế thì thiết kế đó sẽ bị coi là thiếu thực tế Sau khi có bản vẽ chi tiết và tính toán được công nghệ cho sản phẩm ta tiến hành sản xuất thử sản phẩm Sản xuất thử sản phẩm không chỉ là bước biến tất cả lý thuyết về sản phẩm thành một sản phẩm thật mà nó còn cho ta biết các định mức về nguyên vật liệu phụ cần để sản xuất ra một sản phẩm Cuối cùng là tính toán giá thành sản phẩm dựa trên các chi phí mua vật liệu và các chi phí phải trả khác

3.2 Phương pháp và vật liệu thiết kế

Khảo sát thực tế tại công ty, sử dụng một số phần mềm như autocad, exel, word…sử dụng tài liệu thứ cấp, áp dụng một số công thức tính toán khả năng chịu bền của sản phẩm để thể hiện nội dung thiết kế.Vật liệu thiết kế ngoài máy móc gia công, các vật liệu làm mẫu như gỗ, ván nhân tạo, các vật liệu phụ còn có các dụng cụ đo đếm

và máy tính để thực hiện nội dung thiêt kế

Trang 31

3.3 Thiết kế sản phẩm

3.3.1 Chọn mô hình sản phẩm thiết kế

Ngành kinh doanh quán bar là một ngành ăn nên làm ra ở đất nước Hoa Kỳ Cuộc sống của những công dân Hoa Kỳ đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi cơn bão khủng hoảng kinh tế Tuy nhiên khi nền kinh tế thế giới đi vào ổn định vào thời kỳ tới thì thói quen của con người ở đất nước này lại đi vào quỹ đạo của nó Nhịp độ làm việc của đất nước này có thể nói thuộc vào loại hàng đầu thế giới nhưng nhu cầu hưởng thụ cũng được đánh giá không kém Sau một thời gian làm việc mệt mỏi, con người ta cần một nơi để giải trí Bar là nơi giải trí hiệu quả, khá đông đảo người Mỹ chọn quán bar

là nơi để gặp gỡ bạn bè và thư giãn sau thời gian làm việc căng thẳng Điều đó cho thấy thị trường nội thất phòng bar rất có tiềm năng Vì vậy, tôi quyết định chọn loại hình bàn ghế bar cho thiết kế của mình với phong cách thiết kế hiện đại Sản phẩm khi thiết kế sẽ chú trọng về yếu tố thẩm mỹ lẫn yếu tố con người

Các mẫu thiết kế cùng phong cách hiện đại và có thể làm từ các loại vật liệu khác gỗ

sẽ được chọn làm các sản phẩm khảo Để tìm hiểu các ý tưởng, hình dáng và đường nét của các thiết kế đó

Trang 32

Hình 3.1: Sản phẩm Bar may-Beetle

Hình 3.2: Sản phẩm Bar-Spider

Trang 33

Hình 3.3: Sản phẩm Bar-Queen

Phân tích sản phẩm:

Hầu hết các sản phẩm trên đã thể hiện được mục đích và ý tưởng thiết kế của sản phẩm Các sản phẩm mang phong cách hiện đại, gần gũi với đường nét cơ thể người, động thực vật…Nhưng nhìn chung các sản phẩm chưa được toàn diện khi kết hợp những yếu tố cần thiết trong thiêt kế hiện đại như đường nét, sự hòa hợp, màu sắc, yêu cầu sử dụng…

Sản phẩm 1 có mẫu mã, màu sắc khá sang trọng và bắt mắt Tuy nhiên chân bàn và chân ghế không hài hòa, gây bất tiện cho người sử dụng, thiết kế có phần sang trọng nhưng tạo cho người sử dụng cảm giác lạnh lẽo, xa cách

Sản phẩm 2 có kết cấu chân bàn lạ mắt, màu đen với độ bóng cao làm cho sản phẩm khá nổi bật dưới ánh sáng phòng bar Nhược điểm là thiếu sự hài hòa về kết cấu,

Trang 34

và vẻ dẹp duyên dáng, quý phái của người phụ nữ Các đường nét, hình dáng sản phẩm

phải mềm mại, thanh thoát, tạo cảm giác thoải mái, tự tin cho người sử dụng

Trên cơ sở lấy kết hợp bàn và ghế của bộ sản phẩm xuất phát từ ý tưởng Cat–lady bên khung hình làm chủ đạo trong tạo dáng sản phẩm và dựa trên các căn cứ tạo dáng sản phẩm như chức năng sử dụng của sản phẩm, phạm vi sử dụng và vịt trí đặt nó đối tượng sử dụng nó, môi trường sử dụng, yêu cầu thẩm mỹ, nguyên liệu, thiết bị gia công sản phẩm

Chân bàn, mặt bàn sẽ đươc tạo dáng bởi những đường cong mềm mại thể hiện hình tượng của “ Cat-Lady ” Ghế tập hợp chủ yếu là các thanh nguyên liệu thẳng nhưng không thô cứng nhờ vai tựa và lưng tựa sử dụng đường cong mang dáng dấp của khung hình bên cạnh cô mèo duyên dáng Lựa chọn màu sắc sản phẩm phù hợp sẽ giúp phát huy hết giá trị thẩm mỹ của thiết kế, cũng như chất lượng sản phẩm Bộ bàn bar sẽ được đặt trong không gian của phòng bar Với rất nhiều đèn màu, hiệu ứng ánh sáng là yếu tố quan trọng tác động lên sản phẩm Dưới ánh sáng phòng bar nên lựa chon vật có độ bóng cao sẽ rất đặc biệt và nổi bật Màu nâu đỏ là màu khá sang trọng giúp thể hiện sự mạnh mẽ nhưng không kém phần duyên dáng của thiết kế, đây cũng

là tông màu được ưa chuộng, thường thấy ở nội thất cao cấp của phương tây Vì vậy tôi quyết định trang sức sản phẩm màu nâu đỏ với độ bóng 40 %

Hình 3.4: Đề tài “Cat – Lady”

Trang 35

Qua tạo dáng sản phẩm tôi xin đưa ra mô hình sản phẩm như sau:

Hình 3.5: Mô hình sản phẩm thiết kế “bộ bàn ghế Cat-Bar”

Trang 36

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế

Lựa chọn nguyên liệu là khâu quan trọng trong thiết kế và sản xuất hàng mộc Quyết định chất lượng và giá thành sản phẩm Nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, phù hợp với kết cấu sản phẩm, phù hợp với điều kiện sản xuất và khả năng của nguồn cung cấp nguyên liệu

Nguyên liệu tại công ty chủ yếu là ván nhân tạo và gỗ tự nhiên như ván ghép thanh

gỗ cao su, ván dán, ván verneer, ván MDF, gỗ cao su, gỗ beach Gỗ cao su ngày càng được sử dụng nhiều trong nghành chế biến lâm sản Hiện tại nó được coi là loài cây góp phần quan trọng trong việc bảo vệ rừng tự nhiên vì gỗ cao su có thể thay thế phần nào gỗ cứng rừng tự nhiên Sau khi ngâm tẩm gỗ cao su có thể chế biến các đồ mộc đẹp, làm các công trình nhẹ, xây dựng, làm đồ mĩ nghệ Hiện rất được ưa chuộng trên thị trường quốc tế, là mặt hàng xuất khẩu có xuất khẩu có giá trị

Hình 4.1: Mẫu gỗ cao su

Với điều kiện hiện có của công ty cũng như các tính năng có thể đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ và kỹ thuật mà tôi chọn gỗ cao su là nguyên liệu để làm sản phẩm

Gỗ cao su là loại gỗ lá rộng, mềm Khi mới cưa xẻ gỗ có màu vàng nhạt, lúc khô biến thành màu kem nhạt ít xoắn thớ, giác lõi khó phân biệt, mặt gỗ hơi thô nhưng

Trang 37

đều Cây cao su đã trích li nhựa có hiện tương ống dẫn nhựa bệnh và có tỷ lệ co rút theo chiều tiếp tuyến và xuyên tâm bé so với các loại gỗ khác Gỗ cao su có khối lượng thể tích trung bình Dcb= 0,55 g/cm3 Tính chất cơ lý khá tốt, ứng suất ép dọc thớ 5374,2 N/cm2, ứng suất uốn tĩnh 7510 N/ cm2 [3]

4.2 Phân tích kết cấu của sản phẩm và Lựa chọn các giải pháp liên kết sản phẩm Chọn một giải pháp liên kết nào đó phải hiểu rõ được ý nghĩa của từng chi tiết đó

thì mới tạo ra sản phẩm có giá trị sử dụng cao cả về mặt liên kết lẫn mặt thẩm mỹ Đối với quá trình sản xuất thì việc chon giải pháp thực hiện được các thao tác dễ dàng, tạo được năng suất lao động Ngày nay, ngành công nghệ chế biến gỗ phát triển mạnh thì ngoài vis, chốt, mộng gỗ còn cần các sản phẩm từ các ngành cơ khí như: đinh, vis, bulong tạo mối liên kết cho các chi tiết chắc chắn hơn Các chi tiết được liên kết với

nhau sẽ tạo ra được các bộ phận và cuối cùng là toàn bộ sản phẩm

Việc lựa chọn được các giải pháp thích hợp phải tạo điều kiện cho tháo lắp sản phẩm một cách nhanh chóng và dễ dàng Chính vì những lý do trên, tôi chọn các giải pháp liên kết như sau:

Liên kết vis xoắn

Hình 4.2: Liên kết vis xoắn

Liên kết này được sử dụng trong các liên kết lắp chết hay đi rời của Patt góc trước,

Trang 38

Hình 4.3: Liên kết bản lề

Liên kết bulong tán cấy:

Thường được sử dụng trong liên kết đi rời của chân trước, chân sau – khung ngồi; Kiềng sau khung ngồi – kiềng sau (cụm chân sau); Mặt bàn giữa – tấm kê; Tấm kê – chân bàn

- Liên kết mộng ovan

Dùng trong liên kết giữa kiềng sau, kiềng sau dưới, vai tựa, lưng tựa – chân sau; Kiềng hông dưới – chân sau và chân trước; Kiềng trước dưới – chân trước; Chân bàn – đế chân

Trang 40

360 mm Chiều cao bàn bar H3 = 960-1050 mm Chiều rộng bàn dành tối thiểu cho một người H4 = 360 mm [12]

Hình 4.7: Chuẩn mực kích thước cho loại hình bàn ghế bar

Ngày đăng: 13/09/2018, 08:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w