Do vậy, việc tìm kiếm một hệ thống canh tác mới đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế, bền vững về mặt môi trường sinh thái là một bài toán khó đặt ra cho các nhà quản lý tại huyện Lâm Hà, nhằ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP -X X -
VÕ KIM LAN
TÌM HIỂU CÁC HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI K’HO VÀ CHILL TẠI
XÃ PHÚC THỌ HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí minh
năm 2009
Trang 2GVHD : NGUYỄN THỊ MỘNG TRINH
SVTH : VÕ KIM LAN
Thành phố Hồ Chí minh
năm 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và thực hiện đề tài, Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Quý Thầy, Cô giáo trong trường ĐH - NL Thành phố Hồ Chí Minh, quý Thầy, Cô giáo trong khoa Lâm nghiệp đã truyền đđạt kiến thức cho tôi trong thời gian học tại trường
- Cô giáo Nguyễn Thị Mộng Trinh đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
- Chân thành cảm ơn cán bộ thôn 6, các cán bộ của UBND xã Phúc Thọ và cán bộ Ban QLR Lán Tranh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
- Tôi xin biết ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và động viên tôi để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trang 5Chương 1: Mục lục 01
1.1 Đặt vấn đề 01
1.2 Mục tiêu .03
1.3 Giới hạn đề tài 03
Chương 2: Địa điểm nghiên cứu 04
2.1Điều kiện tự nhiên 04
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 06
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 08
3.1 Nội dung 08
3.2 Phương pháp 08
Chương 4: Kết quả và thảo luận 10
4.1 Những hệ thống canh tác của cộng đồng dân tộc K’Ho 13
4.1.1 Hệ thống canh tác độc canh 13
4.1.1.1 Hệ thống canh tác Cà phê Robuta 13
4.1.1.2 Hệ thống canh tác lúa nước 17
4.1.1.3 Hệ thống canh tác Bắp 19
4.1.1.4 Hệ thống canh tác Khoai lang 21
4.1.1.5 Hệ thống canh tác Đậu 24
Trang 64.1.2 Hệ thống canh tác xen canh 29
4.1.2.1 Hệ thống canh tác Cà phê – Đậu (Bắp) 29
4.1.2.2 Hệ thống canh tác Đậu – Bắp 30
4.1.3 Thảo luận các kết quả về hệ thống canh tác của dân tộc K’Ho 32
4.2 Những hệ thống canh tác của cộng đồng người Cill 33
4.2.1 Hệ thống canh tác độc canh 34
4.2.1.1 Hệ thống canh tác Cà phê Robuta 34
4.2.1.2 Hệ thống canh tác Bắp, Đậu 35
4.2.1.3 Hệ thống canh tác Khoai môn 39
4.2.1.4 Hệ thống canh tác Bí đỏ 40
4.2.2 Hệ thống canh tác xen canh 41
4.2.2.1 Hệ thống canh tác Cà phê Robuta – Cà phê Catimo 41
4.2.2.2 Hệ thống canh tác Đậu – Bắp 44
4.2.3 Thảo luận các kết quả về hệ thống canh tác của người Cill 45
4.3 So sánh các hệ thống canh tác thuộc hai cộng đồng 46
Chương 5: Kết luận và kiến nghị 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 50
Tài liệu tham khảo 51
Trang 7Bảng 4.1: Đặc điểm canh tác Cà phê Robuta 16
Bảng 4.2: Đặc điểm canh tác độc canh cây Lúa nước 19
Bảng 4.3: Các loại giống- năng suất- đơn giá 20
Bảng 4.4: Các loại giống- năng suất- đơn giá 24
Bảng 4.5: Các loại giống- năng suất- đơn giá 26
Bảng 4.6: Đặc điểm canh tác Đậu 26
Bảng 4.7: Đặc điểm canh tác cây Khoai môn 28
Bảng 4.8: Đặc điểm hệ thống xen canh Cà phê – Đậu(Bắp) 30
Bảng 4.9: Đặc điểm hệ thống xen canh Đậu – Bắp 31
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp các hệ thống canh tác .32
Bảng 4.11: Đặc điểm canh tác Cà phê Robuta 34
Bảng 4.12: Đặc điểm canh tác độc canh cây Đậu 38
Bảng 4.13: Đặc điểm canh tác độc canh cây Bắp 38
Bảng 4.14: Đặc điểm canh tác cây Khoai môn 39
Bảng 4.15: Đặc điểm canh tác Bí đỏ 41
Bảng 4.16: Đặc điểm hệ thống xen canh Cà phê Robuta – Cà phê Catimo 43
Bảng 4.17: Đặc điểm hệ thống xen canh Đậu – Bắp 45
Bảng 4.18: Bảng tổng hợp các hệ thống canh tác 46
Bảng 4.19: Bảng tổng hợp các hệ thống canh tác của hai cộng đồng dân tộc .47
Trang 8Hình 2.1: Bản đồ ranh giới hành chánh xã, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
04
Hình 4.1 : Sa bàn thôn 6, hiện trạng sử dụng đất 11
Hình 4.2: sơ đồ lát cắt tài nguyên thôn 6 12
Hình 4.3 : Mô hình cà phê độc canh của người K’Ho 14
Hình 4.4 : Mô hình canh tác lúa nước của người K’Ho 18
Hình 4.5 : Mô hình canh tác khoai lang của người K’Ho 23
Hình 4.6 : Mô hình canh tác bắp + đậu trắng của người Chill 37
Hình 4.7 : Mô hình canh tác cà phê của người Chill 43
Trang 9CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Canh tác rẫy là một tập quán canh tác phổ biến của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số tại các vùng cao ở Việt Nam Hình thức này hoàn toàn phụ thuộc vào nước trời cùng các kỹ thuật canh tác truyền thống nên đặc điểm cơ bản của nó là độc canh, năng suất thấp và môi trường đất nhanh chóng bị thoái hóa sau một khoảng thời gian ngắn đặc biệt với các vùng có độ dốc lớn Theo Cao Liêm và Nguyễn Bá Thuận tại các vùng cao Việt Nam hàng năm có khoảng
100 đến 120 tấn đất bị xói mòn và điều này dẫn đến nhiều vùng trở nên bạc màu, thoái hoá không còn canh tác được nữa [1]
Trong bối cảnh này, tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, hình thức canh tác rẫy vẫn còn diễn ra đối với các cộng đồng K’Ho và Chill Tình trạng này đã gây nên một áp lực lớn cho Ban quản lý rừng Lán Tranh trong việc quản lý bảo vệ rừng do bởi diện tích rừng bị tụt giảm liên tục trong những năm gần đây Theo số liệu thống kê của Bộ phận kỹ thuật Ban QLR Lán Tranh thì diện tích rừng giao khoán quản lý bảo vệ thuộc xã Phúc Thọ và xã Tân Thanh năm 2007
Trang 10Trên địa bàn quản lý của Ban QLR Lán Tranh, thôn 6 là thôn nghèo, vùng
3 thuộc xã vùng 2 theo xếp hạng của dự án 135/CP Thành phần các dân tộc trong thôn gồm có 04 dân tộc (Kinh, Tày, K’Ho, Chill), cuộc sống của họ chủ yếu dựa vào thu nhập từ nương rẫy và một số sản phẩm lấy từ rừng Do vậy, việc tìm kiếm một hệ thống canh tác mới đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế, bền vững về mặt môi trường sinh thái là một bài toán khó đặt ra cho các nhà quản lý tại huyện Lâm Hà, nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào rừng của cộng đồng dân tộc tại địa phương Giả thuyết được đặt ra nếu hệ thống canh tác mới đạt hiệu quả cao thì giảm bớt các sản phẩm cho thu nhập lấy ra từ rừng
Đề tài này tiến hành “Tìm hiểu những hệ thống canh tác của cộng đồng người dân tộc K’Ho và dân tộc Chill tại thôn 6 xã Phúc Thọ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng” Nhằm tìm kiếm một giải pháp làm tăng thu nhập từ những hệ thống canh tác nương rẫy và làm giảm áp lực vào rừng của cộng đồng dân tộc tại địa phương
Trang 111.2 Mục tiêu
Nghiên cứu được thực hiện theo các mục tiêu sau:
- Mô tả các hệ thống canh tác của hai cộng đồng người dân tộc K’Ho, Chill
- So sánh hệ thống canh tác của hai dân tộc K’Ho, Chill
- Đánh giá hiệu quả kinh tế
1.3 Giới hạn đề tài
Trong khoảng thời gian và điều kiện cho phép, đề tài này chỉ chú trọng đến mô tả chi tiết những hệ thống canh tác chính đồng thời đánh giá những mặt mạnh, yếu và cơ hội, thách thức của những hệ thống canh tác này
Trang 12CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Thôn 6 xã Phúc Thọ nằm cách trung tâm
UBND xã 6km về phía tây
- Toạ độ địa lý:
Từ 11oˆ78’99” đến 11o82’46” vĩ Bắc
Từ 108oˆ11’88” đến 108oˆ13’74” kinh Đông
- Ranh giới:
Phía Đông giáp Thôn 5 xã Phúc Thọ
Phía Tây giáp Thôn 7A xã Phúc Thọ
Phía Bắc giáp rừng tự nhiên
Phía Nam giáp Thôn 6 xã hoài Đức và thôn 9 xã Tân Thanh
Trang 13Độ ẩm không khí bình quân trong năm: 85% Độ ẩm tối cao là
91,2%, độ ẩm tối thấp là 79,7%
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1 625mm, mưa nhiều vào các tháng 6, 7, 8 các tháng mùa khô mưa rất ít hoặc không mưa vì vậy tạo ra sự chên lệch về độ ẩm rất lớn
Hướng gió chủ yếu hai hướng chính là gió Tây nam và gió Đông bắc
- Thuỷ văn
Các con suối trong thôn đều đổ ra suối chính Da loi và chảy về hướng nam ra sông Da Dâng đổ về sông Đồng nai
2.1.4 Đất đai
Đất tại thôn 6 được phân ra các loại sau:
Đất nâu đỏ phát triển trên đá mẹ bazan
Đất nâu tím phát triển trên đá mẹ bazan
Đất đỏ vàng phát triển trên đá mẹ Granit
Đất nâu xám phát triển trên đá mẹ Granit
Đất đen bồi tụ
Trang 142.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
2.2.1 Dân số và lao động
Theo thống kê năm 2008 của xã, tình hình dân số của thôn 6 như sau: Tổng số 190hộ, 950 nhân khẩu, bình quân 5người/hộ, trong đó Nam
490 người, Nữ 460 người
Tổng số lao động 365 người chiếm 38,4% tổng số dân
Thành phần dân tộc:
Dân tộc K’Ho 129 người chiếm 13,6 % dân số
Dân tộc Chill 222 người chiếm 23,4% dân số
Dân tộc Tày 242 người chiếm 25,5% dân số
Các dân tộc khác 357 người chiếm 37,5% dân số
2.2.2 Văn hoá và xã hội
* Về giáo dục: Năm học 2008-2009 trong thôn 6 có 3 trường học gồm: Trường tiểu học với 9 lớp học có số lượng học sinh là 252 học sinh Trường trung học cơ sở với 6 lớp học có số lượng học sinh là 150 học sinh
Trường mẫu giáo với 02 lớp học với 78 học sinh
Hệ thống giáo dục ở đây đang được đầu tư mạnh, các trường học được xây dựng tương đối khang trang, đội ngũ giáo viên ở đây được đào tạo chính quy và đầy đủ Bên cạnh đó trình độ văn hoá của người dân thôn 6 tương đối thấp số người học hết cấp 3 rất ít, nhất là người dân thuộc hai cộng đồng dân tộc K”Ho và Chill
Trang 152.2.3 Cơ sở hạ tầng
- Đường giao thông đi lại trong thôn rất thuận tiện, tại thôn có các con đường liên xóm đến từng nhà được mở rộng và đổ cấp phối thuận tiện cho người và xe cộ đi lại, ngoài ra còn có đường liên thôn ra UBND xã và các thôn khác cũng được đầu tư cơ bản rất thuận tiện cho việc lưu thông, đi lại
- Thuỷ lợi được nhà nước đầu tư đắp một đập nước với diện tích mặt hồ 150ha, có hệ thống mương tưới tiêu cho khu vực ruộng nước còn cây cà phê vùng gần đập thì người dân dùng máy bơm tưới nước
Trang 16CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung
- Mô tả, phân tích đánh giá hệ thống canh tác của cộng đồng K’Ho
- Mô tả, phân tích đánh giá hệ thống canh tác của cộng đồng Chill
- So sánh hiệu quả kinh tế của hai hệ thống canh tác ở hai cộng đồng này
3.2 Phương pháp
* Phương pháp thu thập thông tin
- Lập bản đồ phác hoạ tài nguyên thôn: được các già làng, người có uy tín và Trưởng thôn vẽ phác hoạ và được kiểm chứng qua quá trình phỏng vấn nhiều nông hộ
- Vẽ lát cắt: bằng cách đi cùng trưởng thôn và một người có uy tín trong thôn đi theo tuyến họ cho là đại diện nhất của thôn
Trang 17- Lịch thời vụ: Sau khi phỏng vấn các nông hộ ở trong thôn theo các hệ thống canh tác của từng cộng đồng dân tộc từ đó làm cơ sở xây dựng lịch thời vụ cho từng hệ thống canh tác theo các cộng đồng dân tộc
- Khi mô tả các hệ thống canh tác của hai cộng đồng dân tộc K’Ho và dân tộc Chill Tôi tiến hành phỏng vấn từng nông hộ theo các bước sau:
Bước 1: Thu thập thông tin về số nông hộ, số nhân khẩu của hai cộng đồng dân tộc K’Ho và dân tộc Chill tại thôn 6 xã Phúc Thọ
Bước 2: Qua trưởng thôn, Già làng và một số người lớn tuổi có hiểu biết trong thôn, để biết tên chủ hộ, dân tộc, số nhân khẩu, số diện tích canh tác, loài cây trồng… từ đó chọn ra các hộ thuộc đối tượng phỏng vấn thuộc hai dân tộc K’Ho và Chill
Bước 3: Từ những hộ thuộc đối tượng phỏng vấn Tôi tiến hành chọn mẫu để phỏn vấn với tỷ lệ là 3% cho 3 đối tượng chính là số hộ có diện tích canh tác > 2ha , số hộ có diện tích canh tác 1ha - 2ha số hộ có diện tích canh tác <1ha
- Đánh giá các hệ thống canh tácbằng phương pháp phân tích SWOT
* Phương pháp xử lý số liệu:
Sau khi thu thập thông tin, tất cả thông tin được phân theo từng cộng đồng dân tộc K’Ho và Chill Các thông tin của mỗi dân tộc được so sánh bằng phương pháp bắt cặp và ghép đôi, từ đó sử dụng phươnh pháp nội suy để đưa ra từng hệ thống canh tác cụ thể của từng cộng đồng dân tộc và đánh giá hệ thống canh tác này theo phương pháp phân tích SWOT
Trang 18CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Về mặt sử dụng đất thì thôn 6 bao gồm các có các loại hình sử dụng đất rừng tự nhiên, rừng trồng, cây nông nghiệp ngắn ngày như bắp, đậu, khoai môn… các cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cây ăn trái Các loại hình sử dụng đất này được phân bố theo sa bàn tại hình 4.1 với một lát cắt tài nguyên tại hình 4.2
Trang 1911Hình 4.1 : Sa bàn thôn 6, hiện trạng sử dụng đất
Trang 214.1 Những hệ thống canh tác của cộng đồng dân tộc K’Ho
Toàn bộ số hộ gia đình người K’Ho ở đây là dân bản địa gốc tây nguyên, họ sinh sống lâu đời qua nhiều thế hệ ở nhiều địa phương trong tỉnh Lâm Đồng Người dân K’Ho ở đây được di cư từ xã Đạ Đờn của huyện Lâm hà đến đây sinh sống, họ sống tập trung theo ven đồi gần khe, suối Mỗi hộ gia đình có từ 0,5 – 7ha đất để sản xuất và trồng trọt Trong cộng đồng người K’Ho có nhiều hệ thống canh tác khác nhau cho nên hiệu quả kinh tế mang lại cũng khác nhau theo từng hệ thống
4.1.1 Hệ thống canh tác độc canh
4.1.1.1 Hệ thống canh tác Cà phê Robuta
Chọn giống và ươm cây: Giống được chọn ở những vườn cà phê được 6 – 10 năm tuổi có năng suất cao và tương đối đều các năm, quả to chín đỏ, cành cân đối, mắt cành dày, ít gãy cành gãy thân và chọn cây trội trong vườn, công việc này tiến hành vào mùa thu hoạch khoảng cuối tháng 11 Sau khi thu hái giống đưa về tiến hành ngâm vào nước lạnh khoảng 1- 2 ngày để làm cho vỏ dễ bong ra và lấy hạt còn vỏ lụa và đưa vào nước lạnh sàng lọc hạt lép bỏ ra rồi đem ra phơi nắng nhẹ khoảng 3 ngày, tiếp tục ngâm vào nước 60o trong vòng 24 giờ đưa ra rửa bằng nước lạnh và cho vào bao vài đem đi ủ vào đống cát hoặc tro bếp ngày rửa chua một lần bằng nước ấm khi nào nứt nanh thì đem ra gieo vào liếp đất ngày tưới nước 2 lần vào buổi sáng và chiều tối
Đóng bầu ươm cây con: dùng loại bầu 7cm x 14 cm, hỗn hợp bầu chủ yếu là đất tơi xốp giàu dinh dưỡng đã qua sàng, được trộn thêm phân chuồng và phân lân Sau khi cây con mọc lên hai lá mầm thì được cấy vào bầu để chăm sóc Khi cây con ở vườn ươm thời kỳ đầu cây còn nhỏ thì phải làm giàn
Trang 22che kín sau đó theo thời gian dỡ dần và dỡ hết dàn che khi cây đã được ba cặp lá Thời kỳ cây con ở vườn ươm chăm sóc là nhổ cỏ, tưới nước ngày 2 lần, bỏ phân NPK cứ 20 – 30 ngày 1 lần với liều lượng nhỏ và đảo bầu xếp thưa ra để cây đầy đủ ánh sáng tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt, đến khi cây gần đem đi trồng thì ngừng bỏ phân trước 30 ngày và hạn chế tưới nước
Chuẩn bị đất: Đất được dọn sạch thực bì và tiến hành cắm tiêu để xác định điểm cuốc hố, quy cách hố 3m x 3m (ngang,dọc) hàng được bố trí theo đường đồng mức với đất có dộ dốc > 10o, hầu hết hàng ngang và hàng dọc được bố trí thẳng và vuông góc nhau Hố được cuốc theo quy cách 60cm x 60 cm x
60 cm, hình 4.3
Hình 4.3 : Mô hình cà phê độc canh của người K’Ho
Trang 23Trồng và chăm sóc: Cây cà phê được trồng vào thời kỳ tháng 5 và tháng
6 của năm, cũng như những cây trồng có túi bầu khác cà phê trước khi trồng phải lấp hố một lớp đất mặt dày 20 cm sau đó dùng dụng cụ như dao, bai… moi lỗ sâu hơn bịch khoảng 2cm để trồng Khi trồng cây người ta dùng dao rạch bỏ vỏ bịch ra và cắt ngang khoảng 3cm dưới đáy bịch để kiểm tra cây con có hai rễ cọc không nếu có thì cần loại bỏ hoặc bỏ một rễ cọc kém hơn vì theo kinh nghiệm của các hộ dân ở đây cho biết nếu để nguyên cây hai rễ cọc trồng thì cây sẽ chậm lớn hay bệnh tật và cho năng suất thấp Sau khi trồng xong thì tiến hành chăm sóc hàng năm, với năm đầu thì làm cỏ khoảng 3 lần và bỏ phân 4 lần mỗi lần 0,1kg phân NPK đế cuối năm thứ nhất thì tiến hành khơi bồn để tưới nước và cho hệ rễ ăn rộng ra, bồn được khơi có quy cách 1m x 1m x 0,4m ( dài x rộng x sâu) vào mùa khô ở đây thường tưới nước cho cây cà phê 2 lần (đầu tháng 3 và cuối tháng 3), với các năm tiếp theo thì tiến hành chăm sóc như làm sạch cỏ, bỏ phân thành 3 lần tuỳ theo năm tuổi của cây khi cây vào thời kỳ kinh doanh (năm thứ 4 trở đi) thì lượng phân bón NPK khoảng 4kg/cây, chia làm 3lần trong mùa mưa Tưới nước cũng được tiến hành hai đợt nhưng lượng nước tưới nhiều hơn khi tưới nước lần 1 kèm theo bón phân S.A lượng bón 0,4kg/cây
Thu hoạch và tiêu thu: khi đến mùa thu hoạch thấy trên cây lượng quả chín trên một phần ba số quả của cây là thu hoạch Người dân ở đây thu hoạch cà phê đại trà tức là họ hái hầu hết toàn bộ quả của cây chỉ trừ quả còn non là bỏ lại Thu hoạch cà phê họ dùng những tấm bạt lớn rải dưới đất qua nhiều gốc và dùng tau vuột quả cà phê cho vào bạt rồi gom đóng bao đưa về nhà bán hoặc phơi cất trữ Thông thường cà phê kinh doanh ở đây năng suất đạt 15 kg/ cây Quả cà phê là cây công nghiệp dùng để chế biến làm đồ uống được ưa
Trang 24chuộng với nhiều người nhất là những người ở các nước phát triển, vì vậy nó rất dễ tiêu thụ Người dân ở đây thu hoạch xong có thể bán quả tươi với giá hiện tại 6500 đồng /kg hoặc phơi khô và sơ chế thành nhân rồi bán Nếu với giá hiện nay thì mỗi ha có thể cho thu nhập 107.250.000đồng
Bảng 4.1: Đặc điểm canh tác Cà phê Robuta
tác
Mục dích sử dụng Giá trị sử dụng
dùng
Đánh giá hệ thống canh tác cà phê Robuta
Điểm mạnh:
Kỹ thuật trồng đơn giản
Điều kiện tự nhiên phù hợp
Nguồn lao động dồi dào
Điểm yếu:
Dễ bị thất thu do không chủ động nguồn nước tưới
Cơ hội:
Được đầu tư phân bón
Giao lưu học hỏi giữa các hộ và các
Do canh tác cà phê bằng hình thức tự phát, trồng đại trà số lượng diện tích nhiều cho nên kỹ thuật không đảm bảo dẫn đến năng suất và chất lượng của cà phê còn thấp Để khắc phục được tình trạng nêu trên thì hệ thống canh tác Cà
Trang 25phê Rô buta muốn đạt năng suất và chất lượng cao cần được áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật trong canh tác cà phê từ công đoạn đầu đến công đoạn cuối đồng thời cần bón thêm phân hữu cơ để tăng độ phì cho đất
Trong những năm đầu cây cà phê chưa khép tán đất còn bỏ trống chưa tận dụng được hết năng suất của đất và trồng cây họ đậu cho thu nhập cao đồng thời là cây cải tạo đất và che phủ lớp mặt của đất
Những thuận lợi đối với cây cà phê trồng ở khu vực này đó là đất đai màu mỡ chủ yếu là đất feralít vàng đỏ, khí hậu và nguồn nước tưới tiêu thuận lợi thích hợp với sự phát triển của cây cà phê Mặt khác giá cả của mặt hàng cà phê nhân tương đối ổn định, thời giá hiện tại là 26.000.000 đồng/tấn, năm
2007 có lúc giá lên đến 43.000.000đồng/tấn Vì vậy người dân trồng cà phê ở đây không những là đủ ăn mà có thể làm giàu được từ cây cà phê
4.1.1.2 Hệ thống canh tác lúa nước
Trong thôn có nhiều diện tích đất sản xuất lúa nước, hình 4.4, lúa nước ở đây được trồng mỗi năm hai vụ, các hộ trồng lúa ở đây chủ yếu để lấy lương thực dùng trong gia đình Mỗi hộ trồng bình quân 0,15ha Toàn bộ diện tích lúa nước ở đây đã có đập nước và hệ thống thuỷ lợi đủ cung cấp cho việc tưới tiêu Tuy nhiên việc trồng và chăm sóc lúa nước ở đây dựa vào kinh nghiệm lâu đời và học hỏi những người trồng lúa ở địa phương khác Đa số các hộ gia đình trồng lúa nước ở đây đều dùng cuốc cào để làm đất và chỉ một số hộ có kinh tế mới dùng máy đánh, ruộng được tháo khô nước rồi dọn sạch cỏ rác sau đó dùng cốc lật đất lên và khoảng 15 ngày thì cho nước vào vừa bằng mặt đất và làm cho đất tơi ra họ dùng cào để làm công việc này Lúa giống được cất trử từ vụ trước hoặc mua trên thị trường rồi đem ngâm nước nhiệt độ 60oc trong thời gian
Trang 2624 giờ, vớt ra rửa bằng nước lạnh cho vào bao bố ủ mỗi ngày rủa chua 1 lần, khi thấy lúa bắt đầu nảy mầm thì đem đi sạ trực tiếp lên ruộng đã được làm đất Thời gian tính từ khi sạ cho đến 20 ngày thì cho nước vào ruộng ngập mặt đất khoảng 3cm khi lúa được 1,5 tháng thì tiến hành làm cỏ trong thời gian chăm sóc được tiến hành làm cỏ 2 lần và bón phân hai lần lần đầu bón lót có thể dùng phân chuồng hoặc phân lân và lần 2 bón đạm urê lúc lúa chuẩn bị ra đòng Sản lượng lúa đạt đến 350kg/0,1ha Giá lúa hiện nay trên thị trường là 3.500đồng/kg, thu nhập tính trên 1ha trồng lúa hai vụ đạt được 24.500.000đồng
Hình 4.4 : Mô hình canh tác lúa nước của người K’Ho
Trang 27Bảng 4.2: Đặc điểm canh tác độc canh cây Lúa nước
đình và bán
Làm lương thực
Đánh giá hệ thống canh tác lúa nước
Điểm mạnh:
Chủ động được nguồn nước tưới
Đất trồng lúa bằng phẳng dễ làm
Huy động được nguồn nhân công sẵn
có của gia đình
Diện tích trồng lúa nằm thành một dải
ven suối nên sâu bệnh khó lây lan từ
nơi khác đến
Giữ được giống lúa của địa phương mà
gia đình và cộng đồng ưa thích
Tận dụng được nguồn rơm, rạ làm
việc khác
Nguy cơ:
Thoái hoá giống, dẫn đến năng suất thấp
4.1.1.3 Hệ thống canh tác Bắp
Là cây lương thực ngắn ngày, dễ trồng và cho sản phẩm đều đặn hàng năm do vậy cây bắp được hầu hết các hộ gia đình trồng chủ yếu để lấy lương thực và phục vụ chăn nuôi Với kinh nghiệm tích góp từ nhiều đời nay và số vốn đầu tư thấp nên canh tác Bắp được các hộ gia đình ở đây xem như là một giải pháp có hiệu quả để tạo ra thu nhập Cứ đầu mùa mưa tháng 3 đến tháng 4 là các hộ gia đình dọn nương rẫy để trồng Bắp, các loại giống Bắp lai được mua từ các đại lý bán giống, loại giống này cho năng suất cao quả to và 2-3quả/ cây, nhiều hạt, cùi nhỏ; còn loại giống bắp nếp của địa phương, giống
Trang 28Bảng 4.3: Các loại giống- năng suất- đơn giá
Trang 29
Đánh giá hệ thống canh tác Bắp
Điểm mạnh:
Canh tác dựa trên kinh ngiệm
Vốn bỏ ra đầu tư ít
Cây dễ trồng, dễ chăm sóc và thu
hoạch
Sản phẩm dễ tiêu thụ
Làm được bằng máy móc
Điểm yếu:
Phụ thuộc vào nguồn nước mưa
Đất canh tác qua nhiều lần dễ bị rửa trôi và thoái hoá
Cơ hội:
Tận dụng hết năng suất của đất
Được hướng dẫn cách trồng bắp lai
cho năng suất cao
Nguy cơ:
Hạn hán xảy ra dẫn đến mất mùa
Hệ thống canh tác Bắp dễ thực hiện, đơn giản cho thu nhập tương đối ổn dịnh nhưng nó cũng phụ thuộc vào yếu tố thời tiết của năm do đó năng suất chưa ổn định
4.1.1.4 Hệ thống canh tác Khoai lang
Khoai lang là cây lương thực ngắn ngày, dễ trồng và cho năng suất cao được một số hộ gia đình trồng chủ yếu bán, làm lương thực và phục vụ chăn nuôi Một số hộ gia đình có điều kiện kinh tế và có đất để trồng ở đây xem như là một giải pháp có hiệu quả để tạo ra thu nhập
Khoai lang được trồng 1 năm /vụ Trên diện tích đã trồng, sau 3 vụ trồng phải thay đổi loài cây khác nếu tiếp tục trồng thì không có kết quả cao và bị sâu bệnh
Cây khoai lang được trồng quanh năm, nhưng vụ chính trồng tháng 5 vào đầu mùa mưa tháng 2 đến tháng 3 là các hộ gia đình dọn đất để trồng, các loại giống khoai lang được mua từ vườn khoai lang đã thu hoạch năm trước để lại