1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG MAPINFO TRONG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ RỪNGTRỒNG NGUYÊN LIỆU GIẤY TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG NLG BẢO LÂM HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG

68 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIS Geographic Information System là một hệ thống có sự trợ giúp của máy tính bao gồm các phần mềm với chức năng thu thập, lưu trữ biến đổi và hiển thị các thông tin không gian tính địa

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG MAPINFO TRONG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ RỪNGTRỒNG NGUYÊN LIỆU GIẤY TẠI BAN QUẢN LÝ

RỪNG NLG BẢO LÂM - HUYỆN BẢO LÂM

TỈNH LÂM ĐỒNG

Họ và tên sinh viên: VÕ HOÀNG MINH Ngành: LÂM NGHIỆP

Niên khóa: 2004 - 2009

Trang 2

ỨNG DỤNG MAPINFO TRONG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ RỪNGTRỒNG NGUYÊN LIỆU GIẤY TẠI BAN QUẢN LÝ

RỪNG NLG BẢO LÂM - HUYỆN BẢO LÂM

Trang 3

Lời cảm ơn !

Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, quý thầy cô trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báo trong suốt thời gian học tập, rèn luyện cũng như thời gian thực hiện đề tài, đặc biệt là thầy Trương Văn Vinh đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình làm khoá luận tốt nghiệp này

Ban lãnh đạo đơn vị Xí nghiệp nguyên liệu giấy Lâm Đồng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện đề tài

Cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã hổ trợ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập

Xin chân thành cám ơn !

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Võ Hoàng Minh

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Ứng dụng phần mềm Mapinfo trong theo dõi và đánh giá rừng trồng

nguyên liệu giấy tại Ban quản lý rừng nguyên liệu giấy Bảo Lâm”

Ban quản lý rừng nguyên liệu giấy Bảo Lâm trực thuộc Xí nghiệp NLG Lâm Đồng quản lý 827,6 ha phân bố rải rác trên 8 xã và 1 thị trấn Lực lượng cán bộ công nhân viên 6 người, rất khó khăn trong công tác tổ chức QLBV rừng và thực hiện kế hoạch lâm sinh Việc ứng dụng khoa học công nghệ, mà đặc biệt là phần mềm Mapinfo phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng là hết sức cần thiết Với sự hỗ trợ của phần mềm Mapinfo, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Xây dựng được bản đồ rừng trồng NLG các năm trồng 2002, 2003 và bản đồ kiểm kê rừng trồng qua các lần 1 (năm 2005), lần 2 (năm 2008) cũng như các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng

Kết đạt được như sau:

- Tổng diện tích thiết kế trồng rừng cho hai năm 2002 và 2003 là 483.1ha, với tổng số lô là 129 lô, 21 khoảnh thuộc các tiểu khu: 439, 440, 442, 438B và 443

* Kiểm kê lần 1 (năm 2005)

- Kết quả kiểm kê lần 1 của rừng trồng năm 2003 cho thấy chênh lệch về diện tích giữa thiết kế trồng rừng và kiểm kê lần 1 là không đáng kể, khoảng 1ha Rừng trồng năm 2002 suy giảm 4,2% diện so với thiết kế

Rừng trồng năm 2003 có mật độ từ 1.500 cây/ha đến 1.750 cây/ha Tuy nhiên vẫn có những lô có mật độ rừng rất thấp (dưới 1500 cây/ha), chiều cao biến động trong khoảng 0,4 – 0,8 m Mật độ rừng trồng năm 2002 ở thời điểm kiểm kê lần 1 (2005) biến động trong khoảng 2.640 cây/ha – 3.300 cây/ha Tuy nhiên vẫn có trên 43% diện tích có mật độ tại thời điểm kiểm kê lớn hơn mật độ thiết kế ban đầu (3300 cây/ha), cá biệt có những lô có mật độ gần 4000 cây/ha (lô a9, khoảnh 1 và a2.2 khoảnh 2, tiểu khu 442)

* Kiểm kê lần 2 (năm 2008)

Ở lần kiểm kê 2 (năm 2008), diện tích rừng trồng 2003 giảm 9,5ha và rừng trồng năm 2002 giảm 1,2 ha so với lần kiểm kê 1 (năm 2005) Chiều cao bình quân của rừng trồng 2003 biến thiên trong khoảng 2.0 – 2.5 m, đường kính bình quân biến

Trang 5

động từ 4,6 cm đến 7,6 cm, chiều cao bình quân biến động từ 3,7 m đến 5,5 m và mật

độ rừng biến thiên trong khoảng 2.640 cây/ha đến 3.300 cây/ha

Nhìn chung, diện tích và mật độ của các đối tượng rừng trồng giảm dần theo tuổi rừng trồng, diện tích và mật độ suy giảm mạnh nhất trong giai đoạn I (giai đoạn chăm sóc), đây là giai đoạn cây trồng chính chịu ảnh hưởng trực tiếp đến các biện pháp tác động của con người Ngoài ra diện tích và mật độ suy giảm cũng do ý thức của người dân, công tác tổ chức quản lý bảo vệ rừng, tuyên truyền còn hạn chế, áp lực

về nhu cầu đất canh tác nông nghiệp của người dân Chiều cao, đường kính tăng dần theo tuổi

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Giới hạn khu vực nghiên cứu 3

1.4 Giới hạn vấn đề nghiên cứu 3

Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.1.1 Vị trí địa lý - Diện tích 4

2.1.1.2 Địa hình đất đai 5

* Đất đai thổ nhưỡng 5

2.1.2 Tình hình dân sinh kinh tế 6

2.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

2.2.1 Hiện trạng tài nguyên 7

2.2.2 Sơ lược về GIS và tính ứng dụng của GIS trong phạm vi đề tài 12

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 32

3.2 Nội dung nghiên cứu 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu 33

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

Trang 7

4.2 Diễn biến của rừng trồng qua các lần kiểm kê 36

4.2.1 Kiểm kê lần 1 (Năm 2005) 36

4.2.2 Kiểm kê lần 2 (Năm 2008) 45

4.3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính cho các bản đồ rừng trồng 54

4.3.1 Xây dựng dữ liệu thuộc tính rừng trồng năm 2003 54

4.3.2 Xây dựng dữ liệu thuộc tính rừng trồng năm 2002 55

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH SÁCH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng

- Ban QLR: Ban quản lý rừng

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Thành phần cơ bản của GIS 14

Hình 2.2: Sơ đồ mô hình công nghệ GIS 15

Hình 2.3: Cửa sổ Quick Start 17

Hình 2.4: Cửa sổ Menu File 18

Hình 2.5: Cửa sổ Menu Edit 19

Hình 2.6: Cửa sổ Menu Tools 19

Hình 2.7: Cửa sổ Grid Maker 20

Hình 2.8: Cửa sổ Menu Objects 21

Hình 2.9: Cửa sổ Menu Query 22

Hình 2.10: Cửa sổ Menu Table 22

Hình 2.11: Cửa sổ Menu Options 24

Hình 2.12: Cửa sổ Menu Map 25

Hình 2.13: Cửa sổ Menu Window 26

Hình 2.14: Cửa sổ Menu Help 26

Hình 2.15: Thanh Standard Toolbar 27

Hình 2.16: Thanh Main Toolbar 27

Hình 2.17: Hộp Drawing Toolbar 28

Hình 2.18: Thanh Tools Toolbar 28

Hình 2.19: Quy trình xây dựng bản đồ chuyên đề 29

Hình 2.20: Cửa sổ Modify Table Structure 29

Hình 2.21a: Kết xuất bản đồ 30

Hình 2.21b: Kết xuất bản đồ 31

Hình 2.21c: Kết xuất bản đồ 31

Hình 4.22: Bản đồ thiết kế rừng trồng năm 2002, 2003 34

Hình 4.23: Bản đồ kiểm kê rừng trồng NLG lần 1 (Năm 2005) 36

Hình 4.24: Bản đồ kiểm kê rừng trồng NLG lần 2 (Năm 2008) 45

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 2.1: Diện tích rừng trồng nguyên liệu giấy 4

Bảng 2.2: Bảng phân loại nhóm đất tại khu vực nghiên cứu 11

Bảng 4.1: Các yếu tố tự nhiên và chỉ tiêu thiết kế 35

Bảng 4.2: Vị trí và năm trồng rừng 35

Bảng 4.3: Thống kê các nhân tố điều tra RT (tuổi 3) 36

Biểu đồ 4.1: Biến động về diện tích RT kiểm kê lần 1 (tuổi 3) 38

Biểu đồ 4.2: Mật độ bình quân các lô RT kiểm kê lần 1 (tuổi 3) 39

Biểu đồ 4.4: Chiều cao bình quân các lô RT kiểm kê lần 1 (tuổi 3) 40

Bảng 4.4: Thống kê các nhân tố điều tra RT (tuổi 4) 40

Biểu đồ 4.4: Biến động về diện tích RT của kiểm kê lần 1 (tuổi 4) 43

Biểu đồ 4.5: Mật độ bình quân của các lô ở lần kiểm kê 1(tuổi 4) 43

Biểu đồ 4.6: Đường kính - chiều cao bình quân của các lô ở lần kiểm kê 1 44

Bảng 4.5: Thống kê các nhân tố điều tra RT (tuổi 6) 45

Biểu đồ 4.7: Biến động diện tích RT kiểm kê lần 2 (tuổi 6) 47

Biểu đồ 4.8: Mật độ bình quân của các lô ở lần kiểm kê 2 (tuổi 6) 48

Biểu đồ 4.9: Đường kính – chiều cao bình quân RT kiểm kê lần 2 (tuổi 6) 48

Bảng 4.6: Thống kê các nhân tố điều tra RT (tuổi 7) 49

Biểu đồ 4.10: Biến động diện tích RT kiểm kê lần 2 (tuổi 7) 51

Biểu đồ 4.11: Mật độ bình quân các lô RT kiểm kê lần 2 (tuổi 7) 52

Biểu đồ 4.12: Đường kính – chiều cao bình quân ở lần kiểm kê 2 (tuổi 7) 53

Bảng 4.7: Dữ liệu thuộc tính rừng trồng nguyên liệu giấy tuổi thứ 6 54

Bảng 4.8: Dữ liệu thuộc tính rừng trồng nguyên liệu giấy tuổi thứ 7 55

Trang 11

dễ dàng cũng như khả năng phân tích và tính toán của nó

GIS (Geographic Information System) là một hệ thống có sự trợ giúp của máy tính bao gồm các phần mềm với chức năng thu thập, lưu trữ biến đổi và hiển thị các thông tin không gian (tính địa lý) và những dữ liệu thuộc tính (không mang tính địa lý) hay hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật hiện tượng thực trên trái đất Đối với ngành lâm nghiệp GIS được ứng dụng nhờ vào khả năng tích hợp được dữ liệu (Data) ở mật độ cao, phân tích và tính toán dữ liệu nhanh, sai số có thể chấp nhận được

Ngày nay, nhu cầu về số hoá và lượng hoá thông tin trên bản đồ ngày càng cao, đặc biệt là những bản đồ chuyên đề đã cung cấp những thông tin hữu ích trong khai thác và quản lý tài nguyên, những thông tin này cũng có thể phục vụ cho nhiều ngành, nhiều đối tượng khác nhau, có khả năng trao đổi dữ liệu giữa các ngành khác nhau Những yêu cầu trên không thể thực hiện được đối với bản đồ giấy do sự mô tả định lượng bị ngăn trở, do khối lượng số liệu và những quan trắc định lượng quá lớn.Vì vậy việc thành lập bản đồ số là rất cần thiết, một bước đi ban đầu để xây dựng cơ sở dữ liệu cho một đơn vị kinh doanh, một ngành nghề, một lĩnh vực Bản đồ số có thể được thành lập từ các nguồn khác nhau: từ ảnh quét Scanner, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, từ các số liệu đo mặt đất Mapinfo là một phần mềm chuyên dùng, nó có nhiều

Trang 12

station, ArcView, Autocad làm việc với máy định vị GPS (Global Position System) thông qua phần mềm Mapsource hay thông qua dữ liệu từ phần mềm Excel Với sự trợ giúp của máy tính việc ứng dụng phần mềm Mapinfo, bảng tính Excel để xây dựng dữ liệu, thành lập các loại bản đồ hiện trạng, bản đồ hành chính từ đó đánh giá và theo dõi diễn biến rừng và đất rừng, những thông tin biến động về diện tích, tình hình sinh trưởng, phát triển, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật rừng trồng nguyên liệu giấy hàng năm phải được cập nhật kịp thời và chính xác qua đó có kế hoạch kinh doanh, các giải pháp lâm sinh, biện pháp kỹ thuật phù hợp cho từng đối tượng rừng, từng năm trồng, từng vị trí cho các lô rừng khác nhau

Xuất phát từ những yếu tố trên và những tiện ích của phần mềm Mapinfo, trong giới hạn của một khoá luận tốt nghiệp, với mong muốn xây dựng được bản đồ số và cập nhật những thông tin về rừng trồng nguyên liệu giấy nên tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng phần mềm Mapinfo trong theo dõi và đánh giá rừng trồng nguyên liệu giấy tại Ban quản lý rừng nguyên liệu giấy Bảo Lâm”

Do thời gian thực hiện ngắn cũng như những khó khăn trong nghiên cứu vì cần phải thành thạo về phần mềm Mapinfo, phần mềm Excel nên việc nghiên cứu chỉ là bước đầu, còn kết quả thì chưa được thể hiện đầy đủ, chỉ mang tính định hướng nhưng tôi cũng rất hy vọng từ kết quả của đề tài làm cơ sở cho việc đánh giá, theo dõi đối tượng và xây dựng được một bản đồ chuyên đề hoàn chỉnh hơn

1.2 Mục tiêu của đề tài

Với sự hỗ trợ của phần mềm Mapinfo, mục tiêu nghiên cứu của đề tài tìm hiểu và đánh giá được các chỉ tiêu về:

- Theo dõi diễn biến rừng trồng hàng năm về công tác QLBV - PCCC rừng

- Thống kê hàng năm về tình hình sinh trưởng và phát triển rừng trồng NLG, đơn

vị cơ sở theo dõi và cập nhật thống kê từ tiểu khu đến lô

- Xây dựng được cơ sở dữ liệu và các bản đồ chuyên đề gồm:

+ Bản đồ rừng trồng các năm 2002, 2003

+ Bản đồ hoàn công năm 2008

- Kết xuất được bản đồ chuyên đề và các bảng biểu thống kê diện tích rừng trồng hàng năm

Trang 13

1.3 Giới hạn khu vực nghiên cứu

Ban quản lý rừng nguyên liệu giấy (NLG) Bảo Lâm quản lý 827,6 ha rừng trồng nguyên liệu giấy, địa bàn phân bố rải rác ở 08 xã và 01 thị trấn, khoảng cách giữa các khu vực rừng trồng từ 10 - 25 km, tuy nhiên phần lớn diện tích này có các chỉ tiêu kinh

tế, kỹ thuật tương đồng nhau và có cùng một phương thức tổ chức quản lý cho nên trong giới hạn của khoá luận tốt nghiệp tôi chỉ thực hiện tại khu vực rừng trồng nguyên liệu giấy Thị trấn Lộc Thắng và Xã Lộc Phú - Huyện Bảo Lâm – Tỉnh Lâm Đồng

1.4 Giới hạn vấn đề nghiên cứu

Vì kiến thức, trình độ và thời gian thực hiện đề tài nên tôi chỉ thực hiện ở mức độ xây dựng, kết xuất được bản đồ rừng trồng NLG và thống kê, theo dõi các nhân tố điều tra sinh trưởng, phát triển rừng qua các lần kiểm kê tại khu vực nghiên cứu

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý - Diện tích

Ban quản lý rừng nguyên liệu giấy Bảo Lâm được thành lập theo quyết định số

33/QĐ-XNNLG.LĐ ngày 24 tháng 9 năm 2007 trên cơ sở những diện tích rừng trồng

NLG liên doanh liên kết của Hạt kiểm lâm Bảo Lộc và Ban quản lý rừng Bảo Lâm với

Xí nghiệp NLG Lâm Đồng bao gồm 08 xã và 01 thị trấn có tổng diện tích là 827,6 ha

được phân bố ở các khu vực:

Bảng 2.1: Diện tích rừng trồng nguyên liệu giấy

Huyện - Thị xã Đơn vị liên kết Xã

RT năm 2000

RT năm

2002

RT năm

Trang 15

- Từ 1070 48’ đến 1070 54’ 43’’ độ kinh đông

- Từ 110 42’ 47’’ đến 110 45’ 50’’ độ vĩ bắc

- Phạm vi ranh giới:

+ Phía bắc giáp xã Lộc Lâm - Huyện Bảo Lâm - Tỉnh Lâm đồng

+ phía nam giáp Phường Lộc Phát - Thị xã Bảo Lộc

+ Phía đông giáp xã Tân Thượng - Huyện Di Linh

+ Phía tây giáp xã B’lá - Huyện Bảo Lâm

- Tổng diện tích rừng trồng NLG năm (2002+ 2003): 460,7 ha

2.1.1.2 Địa hình đất đai

* Địa hình

Địa hình thuộc nam cao nguyên Lâm Đồng, hướng đông bắc địa hình chia cắt mạnh, có độ dốc lớn từ 10 0 đến 350, dông đồi chạy dài và giảm dần độ cao theo hướng Bắc Độ cao tuyệt đối của đỉnh cao nhất là 1.398m, độ cao tuyệt đối của đỉnh thấp nhất

là 850m Địa hình phía Tây Nam và Nam của khu vực tương đối bằng phẳng, là những đồi bát úp liên tiếp nhau, độ cao giảm dần theo hướng này nên phần lớn khu vực này là nơi trồng trọt cây công nghiệp và khu dân cư của người dân, độ cao tuyệt đối khu vực này là 929 m, độ cao tương đối từ 100 - 200 m

* Đất đai thổ nhưỡng

Đất đai khu vực có những đặc điểm chung là đất Feralit thuộc nhóm đất Bauxít

có độ pH khá lớn, do địa hình dốc nên rất dễ bị xói mòn vào mùa mưa Có thể chia

thành các nhóm đất sau:

- Nhóm Feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan với thành phần cơ giới thịt trung bình, kết cấu viên, tơi xốp, sét nhẹ phù hợp cho việc gây trồng cây lâm – nông – công nghiệp

- Nhóm Feralit xám phát triển trên đá cuội kết, trong thành phần của đất có pha cát, khả năng giữ nước kém, mùa khô dễ bị mất nước, mùa mưa đất bị rửa trôi và xói mòn mạnh Nhìn chung loại đất này nghèo dinh dưỡng

- Nhóm Feralit đỏ - vàng phát triển trên phiến thạch sét, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới đất thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém, nghèo dinh dưỡng

- Nhóm đất phù sa sông suối thường phân bố dọc theo sông suối, thung lũng với

Trang 16

2.1.1.3 Khí hậu - Thuỷ văn

* Khí hậu

Nhìn chung khí hậu Huyện Bảo Lâm là khí hậu vùng núi gió mùa

Mùa mưa bắc đầu từ tháng 4 đến tháng 10

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa đông ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, mức độ lạnh chủ yếu do độ cao quyết định

Cường độ mưa lớn tập trung vào tháng 7; 8, thời điểm cực hạn thường xuất hiện vào tháng 2 và tháng 3 hàng năm với độ ẩm không khí thấp

Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 210 đến 230

Độ ẩm bình quân tương đối 80%

Lượng mưa bình quân năm: 1.900 – 2.000 mm

Chế độ gió: Năm có hai mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, tốc độ gió bình quân khoảng 2 - 3 m/s

* Thuỷ văn

Hệ thống thuỷ văn khá phong phú, phân bố đều khắp trong khu vực phần lớn hệ thống sông suối này đều đổ ra sông Đồng Nai ở phía bắc như suối Dakor, Dakai, DaSou… Suối Đại Nga chảy về hướng nam là nơi hợp thuỷ của các con suối Da Tong Kriong, Da Rane… xuất phát từ khu vực rừng trồng nguyên liệu giấy

2.1.2 Tình hình dân sinh kinh tế

2.1.2.1 Dân số và phân bố dân cư

Đối tượng rừng nguyên liệu giấy thuộc khu vực hành chính của xã Lộc Phú và Thị trấn Lộc Thắng có 3.734 hộ với tổng nhân khẩu là 16.673 người, phân bố dân số chủ yếu là người kinh tập trung ở thị trấn Lộc Thắng sống bằng nghề buôn bán và dịch

vụ, người đồng bào dân tộc ít người như: Nùng, Cill, Châu mạ, K’ho…tập trung ở xã Lộc Phú chuyên sống bằng nghề rừng, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi

2.1.2.2 Tình hình sản xuất

Nghề nghiệp chính của người dân phần lớn là canh tác nông nghiệp, trồng cây công nghiệp và chăn nuôi, trình độ canh tác còn lạc hậu, ít vốn đầu tư nên năng suất thấp, số hộ nghèo còn khá cao Trong thời gian trước đây lối canh tác du canh du cư rất phổ biến nhưng trong những năm trở lại đây được sự quan tâm và hỗ trợ của nhà

Trang 17

đồng bào dân tộc đã và đang được nhân dân địa phương ủng hộ và chấp hành tốt, nâng cao một bước đời sống vật chất tinh thần trên địa bàn

2.1.2.3 Tình hình giao thông

Mạng lưới giao thông trên địa bàn khá đầy đủ do quá trình kinh doanh để lại, trong đó có 2 trục chính:

- Đường 338 đi xã Lộc Lâm cự ly 18 km

- Đường 725 đi xã Lộc Bắc cự ly 22 km (đã rải nhựa)

Đường liên thôn liên xã được phân bố rải rác trong tất cả các khu vực có người dân sinh sống, còn lại là hệ thống đường dùng cho sản xuất kinh doanh trồng rừng, khai thác và quản lý bảo vệ rừng đi đến các tiểu khu

Nhìn chung hệ thống đường sá trong các năm qua tuy đã được làm mới, sửa chữa nâng cấp, tuy nhiên do điều kiện địa hình nên vào mùa mưa việc đi lại gặp rất nhiều khó khăn

2.1.2.4 Văn hoá, giáo dục, y tế

Nhà nước đã cố gắng rất lớn trong việc đầu tư xây dựng trường học cho các xã, tuy nhiên trong cộng đồng dân tộc về mặt văn hoá phát triển chưa cao, tỉ lệ mù chữ còn lớn, trình độ dân trí còn thấp chủ yếu mới phổ cập ở cấp I Cơ sở y tế mặc dù đã được xây dựng nhưng trang thiết bị về khám, chữa bệnh còn nhiều thiếu thốn

2.2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1.1 Đối tượng rừng và đất rừng

Khu vực trồng rừng thuộc vùng kinh tế lâm nghiệp Tây Nguyên nhiệm vụ trồng

rừng được xác định là: Trồng rừng kinh tế phục vụ nguyên liệu giấy

Thuộc đối tượng rừng trồng nguyên liệu giấy năm trồng 2002 và năm 2003 chuyển qua giai đoạn nuôi dưỡng (giai đoạn II), tuổi rừng trồng ở các năm thứ 6, năm thứ 7

Phương thức trồng rừng toàn diện, thuần loại theo lô được áp dụng trên đất rừng nghèo kiệt, đất trống đồi núi trọc

Loài cây trồng chính là cây thông 3 lá trồng theo phương pháp bằng cây con có bầu được gieo ươm trong vườn ươm

Trang 18

Mật độ trồng theo thiết kế ban đầu là 3.300 cây/ha đối với rừng trồng năm 2002

cự ly (3m x 1m) và 2.000 cây/ha đối với rừng trồng năm 2003, cự ly (3 m x1, 66m) Cây con đủ tiêu chuẩn xuất vườn có chiều cao từ 20 - 25 cm, đường kính cổ rễ từ 2,0 - 2,5 mm

2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của rừng trồng

Hiệu quả của công tác trồng rừng quyết định bởi tiềm năng tự nhiên, đặc tính loài cây trồng và biện pháp tác động của con người Vì vậy, cần xác định đúng điều kiện lập địa, chọn loài cây phù hợp và tác động kịp thời các biện pháp kỹ thuật kết hợp với các giải pháp xã hội trong quản lý bảo vệ rừng mới có thể đạt được hiệu quả tối ưu của rừng trồng

2.2.1.2.1 Công tác tổ chức QLBV – PCCCR

* Phòng cháy chữa cháy rừng

Thực bì rừng trồng giai đoạn II chủ yếu là các loại cỏ tranh, cây bụi, lau lách, ràng ràng, cây bụi hàng năm đều có xây dựng phương án PCCCR mùa khô trên cơ sở kết hợp kế hoạch lâm sinh với biện pháp kỹ thuật phát, dọn xử lý vật liệu cháy (VLC) nhằm làm giảm vật liệu cháy trên lô

* Quản lý bảo vệ rừng

Đất đai những nơi tương đối bằng phẳng, chân đồi và đất giáp ranh với rừng trồng là đất nông nghiệp của người dân địa phương là khu vực thường bị chặt phá, lấn chiếm làm suy giảm về mật độ và diện tích rừng trồng nguyên liệu giấy vì nơi đây gần nguồn nước, đất đai dễ canh tác trồng cây cà phê, cây công nghiệp đây là một khó khăn lớn trong công tác QLBV rừng

Trang 19

2.2.1.2.3 Phân nhóm đất và nhóm thực bì

2.2.1.2.3.1 Phân loại thực bì phá vỡ rừng trồng

* Nhóm thực bì 1 (B1)

- Các loại cỏ thấp, cỏ hôi, cây bụi nhỏ, có chiều cao khoảng 0,9 - 1,0 m chiếm tỉ

lệ lớn và là thực bì chủ yếu Độ che phủ cao

- Các loại cỏ tranh, lau lách, có chiều cao 0,6 - 0,7 m phát triển mạnh

- Ràng ràng có chiều cao khoảng 0,4 - 0,5 m xen lẫn sim, mua mọc thành từng đám trên diện tích Độ che phủ thấp

* Nhóm thực bì 2 (B2)

- Các loại cỏ thấp, cỏ tranh lau lách có chiều cao 0,7 - 0,8 m phát triển và là thực

bì chủ yếu Độ che phủ cao

- Sim mua thành ngạnh, cây bụi khác có chiều cao 0,9 - 1,0 m mọc rải rác trên diện tích

- Ràng ràng phát triển có chiều cao khoảng 0,6 - 0,7 m, độ che phủ cao xen lẫn sim mua

- Nứa mọc thành bụi nhỏ rải rác trên diện tích

* Nhóm thực bì 3 (B3)

- Nứa xen kẽ dang, nứa chủ yếu là nứa tép chiếm khoảng 20% Độ che phủ cao

- Dang xen kẽ nứa, dang chiếm khoảng 20% phát triển ở mức độ trung bình

- Các loại cỏ tranh, cỏ lác, lau lách, dây gai phát triển Độ che phủ cao, chiếm 50

- 60% trong đó có khoảng 20% phát triển dày đặc

- Rừng thứ sinh gồm có một số cây tiên phong như ba soi, ba bét đường kính nhỏ, mọc rải rác xen kẽ các loại cây khác

* Nhóm thực bì 4 (B4)

- Rừng nứa xen lẫn dang, nứa chủ yếu là nứa tép chiếm khoảng 30% có xen lẫn 3

- 5% nứa 5 và nứa 7, độ che phủ cao

- Các loại cỏ tranh, lau lách, chít chè vè, dây leo, bụi rậm phát triển chiếm khoảng 25 - 30% Trong đó khoảng 30% phát triển với mức độ dày đặc Độ che phủ cao

Trang 20

- Dang xen lẫn nứa và ít cây gỗ Dang chiếm 25 - 30% đa số phát triển ở mức độ trung bình, có một tỷ lệ nhỏ mọc với mức độ dày đặc, bò chồng chất lên nhau, độ che phủ cao

- Rừng khai thác kiệt, cây gỗ còn lại cong queo, sâu bệnh mọc rải rác xen lẫn dang nứa, dây leo quấn chằng chịt, độ che phủ cao

* Nhóm thực bì 5 (B5)

- Rừng nứa xen lẫn dang Nứa chủ yếu là nứa tép chiếm khoảng trên 20% xen lẫn khoảng 5 - 7% nứa 7 và khoảng 2 - 3% nứa 5 Độ che phủ cao

- Rừng dang xen lẫn nứa Dang chiếm khoảng 30% trong đó gần 30% phát triển

ở mức độ dày đặc, bò chồng chất lên nhau, độ che phủ cao

- Các loại cỏ tranh, lau lách, chít chè vè, dây leo, bụi rậm, dây gai phát triển chiếm khoảng 35 - 40% trong đó khoảng 30% phát triển dày đặc, độ che phủ cao

- Rừng khai thác kiệt, tán vỡ, cây gỗ còn lại cong queo sâu bệnh, mọc rải rác trên diện tích xen lẫn các loại cây khác như dang, nứa, dây leo phấn chằng chịt, độ che phủ cao

- Rừng khai thác kiệt, dây leo bụi rậm, dây gai mọc chằng chịt, cây gỗ còn lại cong queo sâu bệnh kém giá trị kinh tế mọc rải rác xen lẫn các loại cây khác, độ che phủ cao

- Cây bụi dây leo, bụi rậm phát triển mạnh chiếm khoảng 15% trong đó có khoảng 60% mọc dày đặc, độ che phủ cao

Trang 21

2

- Đất thịt nhẹ và thịt trung bình, độ sâu tầng đất mặt khoảng

0,30 - 0,40 m Tỷ lệ rễ cây khoảng 10 - 25%, tỷ lệ đá sỏi

3

- Đất thịt nặng hơi chặt, đất mát Tỷ lệ rễ cây khoảng 20 -

30% Trong đó khoảng 30% rễ cây có đường kính lớn Tỷ

lệ đá sỏi lẫn khoảng 20 - 35% Đá lộ đầu khoảng 20%

- Đất đá ong hoá nhẹ, chặt, đất mát, Tỷ lệ rễ cây khoảng 15

- 20% Tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 30 - 35% Tỷ lệ đá lộ đầu

lớn hơn 30%

- Đất sét pha cát, hơi chặt, mát

Cuốc bàn (Tiêu chuẩn nhà nước) Đào phải dùng một lực mạnh hoặc phải dùng cuốc đào hố ngành

4

- Đất sét pha thịt, chặt, khô, tầng đất mặt mỏng Tỷ lệ rễ

cây khoảng 25 - 30% Tỷ lệ đá lộ đầu lẫn khoảng 30 - 40%

- Đất sét pha sỏi đá, chặt khô, tầng đất mặt mỏng Tỷ lệ rễ

cây khoảng 30 - 40% Tỷ lệ đá lẫn khoảng 40 - 50% nhiều

đá lộ đầu và đá tảng

- Đất sét nặng, khô chặt

Cuốc đào hố (Tiêu chuẩn ngành)

Phải dùng một lực mạnh

Trang 22

2.2.2 Sơ lược về GIS và tính ứng dụng của GIS trong phạm vi đề tài

2.2.2.1 Khái quát về hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Hệ thống thông tin địa lý là hệ thông tin được thiết kế để làm việc với dữ liệu quy chiếu không gian hay toạ độ địa lý Khái niệm hệ thống thông tin địa lý được hình

thành từ ba khái niệm địa lý, thông tin và hệ thống được viết tắt là GIS.Ý nghĩa của

chúng được diễn giải như sau:

- Geographic Information Systems (American)

- Geographical Information Systems (England, Australia, Canada)

- Geographic Information Science (Nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu quan niệm của hệ thông tin địa lý và các công nghệ thông tin địa lý)

- Geographic Information Studies (Nghiên cứu về ngữ cảnh xã hội của thông tin địa lý như ngữ cảnh pháp lý, khía cạnh kinh tế)

2.2.2.2 Một số định nghĩa về GIS

Có rất nhiều định nghĩa về hệ thống thông tin địa lý (GIS):

Là một tập hợp các phần cứng, phần mềm máy tính cùng với các thông tin địa lý Tập hợp này được thiết kế để thu thập, lưu trữ, cập nhật, thao tác, phân tích, thể hiện tất cả các hình thức thông tin mang tính không gian

Là hệ thống máy tính có khả năng lưu trữ và sử dụng dữ liệu mô tả các vị trí trên

bề mặt trái đất – Một hệ thống được gọi là GIS nếu nó có các công cụ hỗ trợ cho việc thao tác với dữ liệu không gian

GIS là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật hiện tượng thực trên trái đất

- Theo Do E (1987) thì GIS là một hệ thống có khả năng thu thập, lưu trữ, kiểm tra, vận dụng, phân tích, trình bày dữ liệu có liên hệ không gian tới trái đất

Trang 23

- Định nghĩa của viện nghiên cứu hệ thống môi trường ESRI, Mỹ: GIS là công

cụ trên cơ sở máy tính để lập bản đồ và phân tích những cái đang tồn tại và các sự kiện xảy ra trên trái đất Công nghệ GIS tích hợp các thao tác cơ sở dữ liệu như truy vấn và phân tích thống kê với lợi thế quan sát và phân tích thống kê bản đồ Các khả năng này

sẽ phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác Có rất nhiều chương trình máy tính

sử dụng dữ liệu không gian như AutoCad và các chương trình thống kê, nhưng chúng không phải là GIS vì chúng không có khả năng thực hiện các thao tác không gian Qua các định nghĩa trên ta có định nghĩa chung về GIS là: Hệ thống thông tin địa

lý GIS (Geographic Information Systems) là tập hợp phần cứng và phần mềm hỗ trợ cho việc thu thập, bảo trì, phân tích và trình bày các cơ sở dữ liệu có tính quy chiếu địa

lý Với sự hỗ trợ của máy tính, hệ thống thông tin địa lý cho phép tiếp cận, biến đổi, thực hiện các thao tác trên cơ sở dữ liệu theo các yêu cầu riêng với tính tương tác cao

Hệ thống thông tin địa lý cho phép cập nhật các kết quả điều tra đánh giá của nhiều ngành, kết xuất các loại bản đồ chuyên đề theo các yêu cầu sử dụng cho nhiều nhóm khác nhau Hệ thống thông tin địa lý quản lý các đối tượng quy chiếu địa lý nghĩa là các đối tượng được quy chiếu bằng một hệ toạ độ theo một phép chiếu nhất định, một đối tượng có tập hợp thuộc tính và mối quan hệ không gian Như vậy hệ thống thông tin địa lý không phải đơn thuần là một phần mềm đồ hoạ mặc dù chức năng đồ hoạ rất quan trọng (Theo bản dịch của Th.S Hoàng Hữu Cải, 1999)

Trang 24

2.2.2.3 Thành phần cơ bản của GIS

GIS được kết hợp bởi năm thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và phương pháp

Hình 2.1: Thành phần cơ bản của GIS

- Phần cứng (Hardware): Bao gồm các trang thiết bị: Máy tính, bàn số hoá, máy định vị, scaner…

- Phần mềm (Software)

+ Các phần mềm cơ bản như: Windows, Linux, Unix, Macintosh…

+ Các phần mềm hỗ trợ: Photoshop, AutoCAD…

+ Các phần mềm chuyên dùng: Mapinfo, Microtation, Arcview, Foxpro…

- Dữ liệu (Data): Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

- Phương pháp (Methots):

+ Phân tích nguồn dữ liệu (dạng biểu thị và dạng cấu trúc dữ liệu)

+ Phân tích cách thức tiến hành (Xử lý dữ liệu, tổng hợp dữ liệu, xuất dữ liệu…)

- Con người (People): Quản lý hệ thống thông tin địa lý và lập kế hoạch phát triển ứng dụng

Trang 25

2.2.2.4 Nguyên tắc hoạt động của GIS

Một cách khái quát có thể hiểu GIS như là một quá trình “vào – ra” Phương pháp biểu thị dạng “vào – ra”là khởi điểm của việc xây dựng nguyên tắc hoạt động của GIS

Hình 2.2: Sơ đồ mô hình công nghệ GIS

- Số liệu vào bao gồm số liệu được nhập từ các nguồn khác nhau như chuyển đổi,

số hoá, quét, ảnh, viễn thám, hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System), toàn đạc điện tử (Total Station)

- Quản lý số liệu: Sau khi số liệu được thu thập và tổng hợp, GIS cung cấp các thiết bị có thể lưu trữ và bảo trì dữ liệu Việc quản lý dữ liệu được gọi là có hiệu quả nếu như đảm bảo các yêu cầu sau

+ Bảo mật số liệu

+ Tích hợp số liệu

+ Lọc và đánh giá số liệu

+ Khả năng duy trì số liệu

- Xử lý số liệu: Các thao tác xử lý số liệu được thực hiện để tạo ra thông tin như các ảnh, báo cáo, bản đồ Nó giúp cho người sử dụng quyết định cần làm gì tiếp theo

- Phân tích và mô hình hoá: Số liệu được tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của GIS Khả năng phân tích thông tin không gian, giải mã, phân tích về mặt định lượng và định tính lượng thông tin đã thu thập để có sự nhận thức, sử dụng các quan

hệ đã biết, mô hình hoá các đặc tính địa lý Đầu ra của một tập hợp là những yêu cầu tiếp theo cần có để tạo ra số liệu đầu ra

- Số liệu ra: Một số các phương diện của GIS là sự thay đổi của các phương pháp khác nhau trong đó thông tin có thể biểu thị khi nó được xử lý bằng GIS Các phương pháp truyền thống là bảng và đồ thị có thể cung cấp bằng các bản đồ và ảnh ba chiều

Quản lý

số liệu Xử lý số liệu

Môi trường GIS

Số liệu vào Phân tích và mô hình hoá

Số liệu

ra

Trang 26

2.2.2.5 Ứng dụng của GIS

Tạo bản đồ Tổng hợp thông tin Thể hiện các sự kiện Thể hiện các ý tưởng Giải quyết các vấn đề phức tạp

Ra quyết định

…………

Ứng dụng của GIS trong Lâm nghiệp

Xây dựng bản đồ hiện trạng Chồng ghép các lớp thông tin Phân tích diễn biến tài nguyên Xác định các vùng tác động: khai thác, tỉa thưa, cháy rừng Tính toán diện tích, trữ lượng…

Cập nhật và tìm kiếm các thông tin định tính, định lượng

……

2.2.2.6 Tổng quan về phần mềm Mapinfo

2.2.2.6.1 Giới thiệu

Mapinfo là phần mềm được sản xuất bởi hãng Mapinfo Cooporation năm 1985 –

1998, phần mềm này cho phép chuyển đổi dữ liệu bản đồ vào GIS giúp quản lý đối tượng tại vị trí toạ độ của nó, kết nối dữ liệu bản đồ với các thông tin thuộc tính thành một thể thống nhất và chặt chẽ

Mapinfo là phần mềm chuyên dụng sử dụng cho việc vẽ bản đồ và dùng chủ yếu cho ngành lâm nghiệp

Nguồn dữ liệu: Mapinfo có 2 nguồn dữ liệu là dữ liệu không gian (Bao gồm hình ảnh, bản đồ…) và dữ liệu phi không gian hay dữ liệu thuộc tính (Bao gồm các số liệu, các hàm toán tử …)

Để có các dữ liệu trong Mapinfo gắn liền với thực tế, đòi hỏi có phần mềm hỗ trợ Dụng cụ đo hiện trường là máy định vị GPS II, GPS III, GPS V,… và phần mềm hỗ trợ Mapsource Mapinfo có thể kết xuất ra một số phần mềm khác như Arcview,

Trang 27

2.2.2.6.2 Khởi động Mapinfo

Khởi động MapInfo từ biểu tượng thực đơn của chương trình màn hình xuất hiện

cửa sổ Quick star

Hình 2.3: Cửa sổ Quick Start 2.2.2.6.3 Tổ chức dữ liệu trong Mapinfo

Trong Mapinfo dữ liệu được tổ chức thành các lớp dữ liệu (Table), đây là tập hợp nhiều tập tin có cùng tên nhưng phần mở rộng khác nhau và mô tả các thuộc tính khác nhau, cơ cấu tổ chức địa lý được tổ chức theo các file sau đây:

- *.tab: Mô tả cấu trúc dữ liệu (là file dữ liệu của Mapinfo)

- *.dat: Chứa các thông tin nguyên thuỷ, chứa các dữ liệu dạng bảng (hàng và cột)

- *.map: Chứa các thông tin mô tả các đối tượng bản đồ

- *.id: Chứa các thông tin liên kết các đối tượng với nhau

- *.wor: Quản lý chung thể hiện không gian làm việc tại một thời điểm nào đó

- *.ind: Tập tin giúp tìm kiếm đối tượng đồ hoạ khi sử dụng chức năng (Query/ Find)

Mapinfo tổ chức tất cả các thông tin bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian dưới dạng bảng cơ sở dữ liệu Các thông tin này liên kết với chặt với nhau qua chỉ số ID được lưu dữ chung cho cả hai loại dữ liệu Mỗi một lớp đối tượng gồm một nhóm các file với phần đuôi mở rộng khác nhau Các bản đồ trong máy tính được

tổ chức và quản lý theo từng lớp đối tượng mỗi lớp được gọi là một TAB Mỗi lớp thông tin chỉ thể hiện một đối tượng của bản đồ và chúng được xếp chồng lên nhau

Khởi động lại các tập tin đang sử dụng trước đó

Khởi động lại file *.Wor sau cùng

Mở một file *.Wor đã lưu

Mở một lớp bản đồ đã lưu

Trang 28

Mapinfo luôn tồn tại 1 file với 4 tập tin (đuôi) nếu thiếu 1 trong 4 tập tin thì không mở được file đó

2.2.2.6.4 Menu trong Mapinfo

2.2.2.6.4.1 Menu File

Hình 2.4: Cửa sổ Menu File

- Tạo một lớp thông tin mới

- Mở một lớp thông tin đã có

- Mở một lớp thông tin trong dạng - WMS đã có

- Đóng một lớp thông tin đang mở

- Đóng mọi lớp thông tin đang mở

- Ghi một lớp bảng thông tin đang mở

- Ghi một bảng thông tin đang mở với một tên khác

- Ghi một bảng thông tin thuộc tính đang mở

- Ghi một trang đang mở vào

- Ghi hình ảnh của một cửa sổ thông tin đang mở dưới dạng ảnh

- Quay lại nguyên trạng của bảng thông tin ban đầu khi chưa sửa chữa

- Sắp xếp trang giấy của thiết bị in

- Thực hiện in ra các thiết bị in

- Danh sách các lớp thông tin đã mở từ trước

- Thoát khỏi chương trình

Trang 29

2.2.2.6.4.2 Menu Edit

Hình 2.5: Cửa sổ Menu Edit 2.2.2.6.4.3 Menu Tool

Hình 2.6: Cửa sổ Menu Tools

- Crystal Report: Tạo và mở các báo cáo cho một bảng thông tin

- Tool Manager: Mở hội thoại quản lý công cụ; thêm hay bớt các chương trình ứng dụng đã lập từ MapBasic

- ArcLink: Chuyển đổi dữ liệu giữa MapInfo và Arcinfo

- Universal Translator: Chuyển đổi dữ liệu của MapInfo sang các dữ liệu dạng khác và ngược lại, bao gồm các dạng dữ liệu của AutoCAD dxf/dwg, ESRI Shape, Intergraph MicroStation Design, MapInfo Tab, mid/mif

- Tạo lưới bản đồ chọn Run MapBasic Program hộp thoại xuất hiện

- Undo Add: Loại bỏ câu lệnh trước đó

- Cut: Cắt bỏ các đối tượng đã chọn

- Copy: Sao chép các đối tượng đã chọn

- Paste: Dán các đối tượng đang lưu trong bộ đệm của máy tính trong quá trình Cut và Copy

- Clear: Xoá các chữ và các đối tượng đã chọn

- Clear Map Ojects Only: Chỉ xoá các đối tượng trên bản đồ

- New Row: Thêm một bản ghi mới vào lớp thông tin biên tập

- Get Info: Hiển thị hộp thông tin địa lý về đối tượng đã chọn

Trang 30

+ Hộp thoại Run MapBasic Program: Chọn GRIDMAKR\Open –> Xuất hiện công cụ Tools\Chọn biểu tượng quả địa cầu Create Gird

+ Hộp thoại Gird Maker (Version 1.3):

Hình 2.7: Cửa sổ Grid Maker

Objiect Tyres:

Closed Regions: Thể hiện lưới dạng nền

Straight Polylines: Thể hiện lưới dạng đường (Đồng thời hiển thị kinh độ và vĩ độ khi gắn nhãn.)

Object Styles:

Regions: Định dạng vùng (Thường để mặc định là None)

Polylines: Định dạng đường (kiểu, đậm, nhạt, màu)

Spacsinh Betrween lines:

Độ rộng của lưới

Đơn vị đo lường (Chọn meters)

New table: Thể hiện đường dẫn của file

Projection…: Hệ quy chiếu

Browse…: Lưu file mới Sau khi thao tác xong các công đoạn trên ta bấm nút Browse để đặt tên file mới và đưa file này về đúng Folder cần lưu\OK

Trang 31

2.2.2.6.4.4 Menu Objects

Hình 2.8: Cửa sổ Menu Objects

- Set Target: Đặt đối tượng đã chọn thành đối tượng mục

- Buffer: Tạo ra vùng đệm của các đối tượng cho trước

- Split: Phân tách đối tượng đã chọn thành các đối tượng mới

- Erase: Thực hiện xoá một phần của đối tượng mục tiêu

đã chọn bên trong đối tượng khác

- Erase Outside: Thực hiện xoá một phần của đối tượng mục tiêu đã chọn bên ngoài đối tượng khác

- Overlay Nodes: Tạo ra điểm tại vị trí của các đối tượng giao nhau

- Smooth: Làm trơn các đối tượng đã chọn

- UnSmooth: Loại bỏ sự làm trơn của đối tượng đã bị làm trơn bằng chức năng Smooth trước đó

- Convert to Region: Chuyển đối tượng đường thành đối tượng vùng

- Convert to Polyline: Chuyển đối tượng vùng thành đối tượng đường

Trang 32

2.2.2.6.4.5 Menu Query

Hình 2.9: Cửa sổ Menu Query

2.2.2.6.4.6 Menu Table

Hình 2.10: Cửa sổ Menu Table

- Update Column: Thay đổi giá trị của các trường dữ liệu trong Table Thực hiện

liên kết các đối trong các Table theo trường dữ liệu thuộc tính chung và theo phân bố địa lý

- Append Rows to Table: Ghép nối các bản ghi của hai Table có cùng cấu trúc dữ

- Select: Cho phép chọn các đối tượng thông qua các chỉ tiêu cho trước và thực hiện đồng thời việc tổng hợp các dữ liệu thuộc tính cho các dữ liệu đã chọn

- Select All: Cho phép chọn tất cả các đối tượng trong cùng một lớp đối tượng cho trước đang mở

- UnSelect All: Loại bỏ sự chọn toàn bộ các đối tượng đang được chọn

- Find: Tìm kiếm các đối tượng theo một chỉ tiêu cho trước

- Find Selection: Hiển thị các đối tượng đang chọn vào cửa sổ bản đồ hiện thời trên màn hình

- Calculate Statistics: Hiển thị cửa sổ thông tin tính toán thông tin

Trang 33

- Geocode: Thực hiện địa mã hoá các đối tượng trong Table

- Creat Point: Tạo đối tượng điểm trên cơ sở đã có toạ độ

- Combine Object Using Column: Kết hợp các đối độ của chúng.tượng đồ hoạ theo giá trị của trường dữ liệu

- Import: Nhập các dữ liệu từ các khuôn dạng khác nhau vào MapInfo

- Export: Xuất các dữ liệu ở khuôn dạng MapInfo ra các khuôn dạng khác

- Maintenance: Thực đơn quản lý và thực hiện các thao tác về Table trong hệ thống Đây là thực đơn con, nó bao gồm các chức năng xác định cấu trúc dữ liệu cho lớp thông tin (Table Structure), xoá Table, đổi tên Table, đóng gói dữ liệu (Pack Table) và các chức năng về ODBC Table

- Raster: Thực đơn quản lý và thực hiện các thao tác về các Table hình ảnh trong

hệ thống Thực đơn này cho phép ta thay đổi độ sáng tối, tương phản của tệp ảnh gốc

Trang 34

2.2.2.6.4.7 Menu Options

Hình 2.11: Cửa sổ Menu Options

- Line Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối

- Custom Colors: Tạo thêm màu mới

- Preferences: Xác định các tham số chung cho hệ thống

Ngày đăng: 13/09/2018, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w