Một phương pháp hiện đang được áp dụng tại nhiều nước trong khu vực và trên thế giới tỏ ra hiệu quả hơn khi phối hợp kỹ thuật GIS và các kết quả tham gia của người dân thông công cụ PRA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU KỸ THUẬT GIS CÓ SỰ THAM GIA (PGIS) TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ TÀ NUNG, ĐÀ LẠT, LÂM ĐỒNG
Họ và tên sinh viên: TRỊNH HỒNG QUYÊN Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2005-2009
Tháng 07 năm 2009
Trang 2TÌM HIỂU KỸ THUẬT GIS CÓ SỰ THAM GIA (PGIS) TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ TÀ NUNG, ĐÀ LẠT, LÂM ĐỒNG
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
#
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
#
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
#
Trang 6
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến:
Quí thầy cô trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Quí thầy cô trong khoa Lâm nghiệp đã truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập
Thầy PHẠM TRỊNH HÙNG đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong thời gian thực hiện đề tài
Các bác, các chú, các anh trong ban quản lý rừng Tà Nung, ủy ban nhân
xã Tà Nung cùng người dân tại địa phương đã giúp đỡ trong thời gian thực tập tại địa phương
Các bạn trong lớp, cùng khoa đã giúp đỡ nhau trong học tập
Và con nguyện ghi nhớ công lao Cha, Mẹ đã sinh thành, nuôi nấng, dạy
dỗ con đến ngày hôm nay
TP Hồ Chí Minh, tháng 7/2005
Trịnh Hồng Quyên
Trang 7TÓM TẮT
Việc ứng dụng hệ thống GIS trong nghiên cứu và theo dõi động thái thay đổi hệ thống sử dụng đất ở nhiều qui mô khác nhau đã được khẳng định, tuy nhiên hiệu quả của kỹ thuật này đối với qui mô cộng đồng vẫn còn nhiều rủi ro do bởi khả năng chấp nhận các phương án qui hoạch sử dụng đất của các cộng đồng Một phương pháp hiện đang được áp dụng tại nhiều nước trong khu vực và trên thế giới tỏ ra hiệu quả hơn khi phối hợp kỹ thuật GIS và các kết quả tham gia của người dân thông công cụ PRA trong việc qui hoạch sử dụng đất cấp thôn bản Trong nghiên cứu này chúng tôi đã tổng hợp phương pháp từ các nghiên cứu của các nước trong khu vực, vận dụng linh hoạt chúng trong điều kiện xã Tà Nung để mô tả và phân tích hệ thống sử dụng đất hiện hữu, lập kế hoạch sử dụng đất có sự tham gia từ các nguồn thông tin chủ chốt và của người dân Các kết quả cho thấy các sự khác biệt chủ yếu tập trung ở loại hình sử dụng đất nông nghiệp và các vùng bán ngập trong việc thay thế các loài cây trong tương lai Việc chấp nhận của người dân đối với phương án qui hoạch sử dụng đất là cao tuy nhiên hiệu quả của các phương án này vẫn cần thêm thời gian để kiểm chứng trong tương lai
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1U 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Giới hạn nghiên cứu 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3U 2.1 Các khái niệm cơ bản 3
2.1.1 Hệ thống thông tin địa lý 3
2.1.2 Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia 3
2.1.3 Quy hoạch sử dụng đất 3
2.2 Những nghiên cứu trong nước 3
2.3 Những nghiên cứu ngoài nước 5
2.4 Nhận xét 6
Chương 3 8
ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8U 3.1 Đặc điểm khu vực 8
3.2 Thuận lợi và hạn chế 10
3.2.1 Thuận lợi 10
3.2.2 Hạn chế 10
3.3 Cơ sở chọn khu vực nghiên cứu 11
Chương 4 12
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 12
4.1 Quy trình thực hiện PGIS 12
Trang 94.2 Ứng dụng trong xây dựng kế hoạch sử dụng đất có sự tham gia 12
4.2.1 Mô tả hiện trạng sử dụng đất 12
4.2.2 Đánh giá tiềm năng của hệ thống sử dụng đất hiện hành 13
4.2.3 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất có sự tham gia tại xã Tà Nung 13
4.2.3.1 Số liệu thứ cấp 13
4.2.3.2 Số liệu sơ cấp 14
4.3 Đánh giá tìm năng hiệu quả của vi ệc thực hi ện quy trình PGIS tại khu vực 14
Chương 5 16
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
5.1 Quy trình PGIS từ các nghiên cứu 16
5.2 PGIS tại khu vực nghiên cứu 18
5.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 18
5.2.1.1 Rẫy cà phê 19
5.2.1.2 Đất trồng lúa nương 20
5.2.1.3 Đất trồng hoa màu 20
5.2.1.4 Chăn nuôi 21
5.2.1.5 Diện tích rừng 21
5.2.1.5 Đất trống chưa sử dụng 21
5.2.2 Đánh gía tiềm năng của hệ thống sử dụng đất hiện hành 24
5.2.2.1 Rẫy cà phê: 24
5.2.2.2 Diện tích lúa 25
5.2.2.3 Diện tích hoa màu 25
5.2.2.4 Chăn nuôi 25
5.2.2.5 Đất trống chưa sử dụng 26
5.2.2.6 Đất rừng 26
5.2.3 Lập kế hoạch sử dụng đất trong tương lại tai xã Tà Nung 27
5.2.3.1 Kế hoạch sử dụng đất tại xã Tà Nung 27
5.2.3.2 Kế hoạch sử dụng đất có sự tham gia người dân 32
a Những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của hệ thống sử dụng đất trong tương lai.32 b Kế hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân 32
c Đánh giá tìm năng hiệu quả của việc thực hiện quy trình tại khu vực 37
Trang 10Chương 6 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
6.1 Kết luận 40
6.2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 5.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tà Nung 18
Hình 5.2: Rẫy cà phê 19
Hình 5.3: Đất trồng hoa màu 20
Hình 5.4: Đất trống 21
Hình 5.5: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tà Nung(2005) 22
Hình 5.6: Kế hoạch sử dụng đất tại ban quản lý 29
Hình 5.7: Biểu đồ các loại hình sử dụng đất trong kế hoạch tại ban quản lý 30
Hình 5.9: Biểu đồ các loại hình sử dụng đất có sự tham gia 35
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 5.1: Loại hình sử dụng đất tại xã Tà Nung 22
Bảng 5.2 : Các loại hình sử dụng đất trong đất sản xuất nông nghiệp 24
Bảng 5.3: Tổng hợp ý kiến quy hoạch các loại hình sử dụng đất 28
Bảng 5.4: Loại hình sử dụng đất lập tại ban quản lý 30
Bảng 5.5: Tổng hợp ý kiến quy hoạch các loại hình sử dụng đất 33
Bảng 5.6: Loại hình sử dụng đất lập có sự tham gia 35
Bảng 5.7: Diện tích của các loại hình sử dụng đất của 2 kế hoạch 36
Bảng 5.8: Tổng hợp mức độ tham gia của người dân 37
Bảng 5.9: Tính chấp nhận của quy trình PGIS 38
Bảng 5.10: Tính phù hợp của quy trình PGIS 39
Trang 13DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
GIS : Geographical Information System
PRA : Participatory Rural Appraisal
Trang 14là tính chấp nhận các phương án qui hoạch ở qui mô này, đặc biệt các cộng đồng sống gần rừng còn nhiều bấp bênh, điều này được hình thành do bởi trong thực tiển nếu chỉ thực hiện các phương án qui hoạch theo cách tiếp cận trên xuống hoặc đúng hơn là chỉ được thực hiện các phép tính toán do các nhà kỹ thuật dựa trên các yếu tố tự nhiên trong việc hình thành phương án qui hoạch sử dụng đất và đưa ra quyết định thông qua các kịch bản khác nhau thì dường như đang bỏ quên các kiến thức bản địa của người sống lâu đời tại các địa phương Một phương pháp đang nổi lên hiện nay trong qui hoạch sử dụng đất, đó là việc kết hợp kỹ thuật GIS với các phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA) tạo nên các phương án qui hoạch hợp lý và thực tế hơn,
Trang 15phương pháp PGIS hay hệ thống thông tin địa lý có sự tham gia trong quản lý tài nguyên ở qui mô cộng động [3,4,5] Trong điều kiện Việt Nam thì phương pháp dường như là một cách tiếp cận mới và hiệu quả của nó cũng chưa được khẳng định, trong bối
cảnh này chúng tôi đề xuất thực hiện một đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu ứng dụng của
kỹ thuật GIS có sự tham gia ( PGIS) trong việc lập kế hoạch sử dụng đất tại xã Tà Nung, Đà Lạt, Lâm Đồng” nhằm tìm hiểu các bước tiến hành về mặt phương pháp
đồng thời thử áp dụng chúng trong một tình huống cụ thể
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu quy trình thực hiện ứng dụng GIS có sự tham gia ( PGIS)
- Ứng dụng phương pháp này thử xây dựng kế hoạch sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá tiềm năng của việc thực hiện quy trình PGIS tại khu vực
1.3 Giới hạn nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu ngắn, đề tài này chỉ ứng dụng phương pháp này trong giai đoạn đầu của một chương trình phát triển nông thôn, còn việc thực thi triển khai ngoài thực tế, đánh giá hiệu quả, tính phù hợp của nghiên cứu thì chưa làm được
Trang 16Chương 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Hệ thống thông tin địa lý
Hệ thống thông tin địa lý (GIS: Geographical Information System) là một công
cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường và các phép phân tích thống
kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp từ các bản đồ, ảnh vệ tinh Vì những khả năng này mà phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau như: phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược
2.1.2 Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA: Participatory Rural Appraisal): là phương pháp lấy người dân tham gia chính trong công tác quản lý tài nguyên PRA bao gồm một loạt các cách tiếp cận, lôi cuốn người dân nông thôn tham gia, chia sẽ, thảo luận và phân tích kiến thức của họ về đời sống và điều kiện nông thôn để lập kế hoạch và thực hiện [6 ]
2.1.3 Quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất (Land use planning): là đánh giá có hệ thống về tiềm năng đất và nước, đưa ra các phương án sử dụng đất và các điều kiện kinh tế xã hội
cần thiết, nhằm lựa chọn và chỉ ra một phương án sử dụng đất tốt nhất [7]
2.2 Những nghiên cứu trong nước
Hiện tại tài nguyên rừng ngày càng suy giảm trầm trọng do vậy phủ xanh đất trống đồi núi trọc trở nên quan trọng và cần thiết Nhưng chí phí cho công tác này thì cao và thực hiện qua rất nhiều khâu: từ quy hoạch vùng, thiết kế, trồng, chăm sóc và sau cùng là giai đoạn quản lý, những công việc này tốn rất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc nhưng hiệu quả lại không cao Trong khi ứng dụng GIS vào thiết kế, chăm sóc
và quản lý rừng trồng thì đạt hiệu quả Ứng dụng GIS vào quy trình này làm cho công
Trang 17việc trở nên dễ dàng từ khâu khoanh vùng quy hoạch, thiết kế, trồng, chăm sóc và công tác quản lý sau này mà lại nhanh chóng và giảm được chi phí đem lại hiệu quả kinh tế cao Thuận tiện cho viêc quản lý là dễ dàng cập nhật thông tin từ những diện tích trồng mới hay bị cháy [8]
Hệ thống sử dụng đất luôn thay đổi theo xu hướng phát triển của xã hội, thay đổi theo hai mặt tích cực và tiêu cực Việc nghiên cứu sự thay đổi hệ thống sử dụng đất tại các giai đoạn khác nhau để tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi đó Từ đó, giải quyết và đề xuất những biên pháp thích hợp làm cho hệ thống sử dụng đất thay đổi theo chiều hướng có lợi, mang tính hiệu quả cao đối với con người Việc ứng dụng GIS vào nghiên cứu sự thay đổi của hệ thống sử dụng đất một cách nhanh chóng, dễ dàng và độ chính xác cao, làm tiền đề cho việc đề xuất các biện pháp thích hợp cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất trong tương lai tốt hơn [9]
Quy hoạch sử dụng đất là đưa ra phương án sử dụng đất dựa vào tìm năng của đất, nước và điều kiện dân sinh kinh tế tai khu vực quy hoạch và đuợc áp đặt từ trên xuống Ngày nay, tính chấp nhận của các phương án quy hoạch này thì không cao Do
đó, đòi hỏi những phương án quy hoạch phải có sự tham gia của người dân, tiếp thu những kiến thức của họ vào trong kế hoạch, tham gia trực tiếp vào việc thực hiện, đánh giá, giám sát phương án đó nhằm đảm bảo kế hoạch thực hiện đúng để mang lại hiệu quả và phù hợp đối với khu vực thực hiện quy hoạch Nên sự tham gia của người dân địa phương góp phần đáng kể mang lại hiệu qủa cho việc quy hoạch sử dụng đất [10]
Nghiên cứu sự thay đổi, diễn biến tài nguyên rừng trên qui mô rộng (huyện Lâm Hà), ở nghiên cứu này đã ứng dụng kỹ thuật GIS Với công cụ này, qua việc phân tích các dữ liệu không gian, cho thấy được sự diễn biến tài nguyên tại khu vực, và đưa
ra được động lực , nguyên nhân của sự thay đổi Từ đó, tác giả lý giải những xu hướng
sự mất dần của diện tích rừng và sự tăng lên của các khu dân cư và diện tích đất canh tác Từ những kết đó làm cơ sở cho những nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách, chương trình phù hợp với khu vực nghiên cứu nhằm để quản lí nguồn tài nguyên một cách bền vững
Trang 182.3 Những nghiên cứu ngoài nước
Ngày nay, hầu như các nghiên cứu đang được tăng cường việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) với cách tiếp cận có sự tham gia ở cộng đồng Một hệ thống thông tin địa lý có sự tham gia của cộng đồng (PPGIS), gần đây nó thì đang được phát triển bằng việc kết hợp phuơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) với GIS trong quản lý tài nguyên Phương pháp PPGIS là một phương pháp nhằm sử dụng GIS vào những hoàn cảnh cụ thể phục vụ những nhu cầu cần thiết của cộng đồng Đặc biệt, nó thu hút các chương trình phát triển nông thôn và được thừa
nhận là mang lại lợi ích [11]
Trong thời gian gần đây, kỹ thuật GIS đã được sử dụng cùng với việc sát nhập các phương thức tiếp cận có sự tham gia vào trong những kế hoạch, tiếp thu những kiến thức, tập quán canh tác của người dân vào kế hoạch đó như: chương trình quy hoạch sử dụng đất, phát triển nông thôn [12], quản lý tài nguyên thiên nhiên [13], quản
lý tài nguyên rừng [14,15].
Hệ thống thông tin địa lý cho phép miêu tả và phân tích các dữ liệu không gian của hệ thống sử dụng đất, từ những kết quả phân tích đó đều có lợi đối với những người sản xuất ở địa phương và chuyên gia quản lý ở khu vực đó Từ đó, thấy được sự phụ thuộc và vai trò của họ trong vùng sản xuất, dự kiến những mô hình không gian để
phát triển khả năng sử dụng đất trong tương lai [16] Và nó thực sự là một công cụ hữu
ích đối với các nhà hoạch định chính sách, và cho phép họ đánh giá, hình dung liên quan đến việc quyết định đưa ra các chính sách sử dụng đất
Lợi ích của việc tham gia trong quy họach sử dụng đất ngày càng tăng dần và được thừa nhận như là một cộng cụ quan trọng trong phạm vi quản lý tài nguyên một cách bền vững bởi những cộng đồng địa phương Và thu hút nhiều tổ chức khác nhau
sử dụng việc quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia [17,18,19,20]
Trên một khu vực ứng dụng GIS có sự tham gia trong việc quản lý rừng dựa vào cộng đồng, đó là sự kết hợp giữa thông tin định lượng và thông tin định tính, phân tích thông tin, điều đó thì rất có lợi cho những tập đoàn người sử dụng rừng [21] trong việc liên quan đến tài nguyên rừng như: xây dựng bản đồ phân định nông lâm, phân chia các khu vực rừng, xây dựng bản đồ tài nguyên Từ đó, làm cơ sở các nhà quản có thể quản lý tài nguyên nhiên thiên bền vững
Trang 19Việc áp đặt các phương pháp tiếp cận sử dụng PGIS trong việc quản lý tài nguyên ngay ở bên trong rừng ở NEPAL, nên có một sự đánh giá về tài nguyên hiện
có tại khu vực và ở các nơi khác, từ đó thiết lập sự sắp xếp, phân bố về mặt không gian của những tài nguyên đó Những cách sắp xếp không gian đó đưa ra khuynh huớng liên quan đến việc xác định ranh giới rừng, đặc điểm, vị trí địa lý của rừng
Ngày nay, sự chấp nhận của người dân của các chương trình phát triển nông thôn không được cao vì tính phù hợp, hiệu quả của những chương trình đó Nên việc ứng dụng kỹ thuật PGIS trong quy hoạch không gian có sự tham gia, điều đó được chứng minh đem lại hiệu quả, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn ví dụ trong chương trình quản lý tài nguyên nhiên thiên dựa vào cộng đồng [22], quy hoạch các vùng lận cận có sự tham gia trên những khu vực định sẵn [23]
Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia với mục đích làm cho tài nguyên đất ngày càng tốt hơn, sử dụng hợp lý tránh gây thoái hóa nguồn tài nguyên này dựa vào những kiến thức của người dân đang sinh sống tai khu vực quy hoạch, để đưa ra kế hoạch hiệu quả Khi thực hiện quy trình này rất cần sự ủng hộ từ những người bên ngoài (những bên liên quan) và thúc đẩy người dân tham gia, chính vì vậy viêc quy hoạch sử dụng đất trở nên dễ dàng và thuân lợi cho những công việc sau này như: thực
thi, giám sát, đánh gía [24]
Hiện nay, kỹ thuật GIS có sự tham gia (PGIS) được các nhà hoạch định chính sách cố gắng sử dụng kỹ thuật GIS vào nhu cầu và khả năng của cộng đồng trong hoàn cảnh cụ thể, điều đó sẽ có những ảnh hưởng, tác động đến các chương trình và dự án phát triển nông thôn và công đồng [25]
2.4 Nhận xét
Như sau khi lược qua tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước chúng tôi nhận thấy: (1) việc ứng dụng GIS đã trở nên phổ biến ở cả những quốc gia phát triển và đang phát triển Sự hữu ích của GIS trong quản lý tài nguyên, quy hoạch không gian
đã được chứng minh qua những nghiên cứu trong và ngoài nước; (2) Việc kết hợp GIS với PRA đã cũng trở nên phổ biến nhằm nâng cao tính hiệu quả của những chương trình hay dự án phát triển nông thôn, tính hiệu quả đó đã được chứng minh bằng những nghiên cứu ở các nước trên thế giới; (3) Trong điều kiện Việt Nam dường như là phương pháp tiếp cận mới mà hiệu quả của nó chưa được khẳng định Do vậy,
Trang 20chúng tôi thực nghiên cứu này nhằm khẳng định tính hiệu quả của phương pháp này,
để có thể áp dụng vào các chương trình hay dự án phát triển nông thôn ở Việt Nam mang lại hiệu quả cao
Trang 21- Phía bắc giáp: phường 5
- Phía nam giáp: huyện Lâm Hà
- Phía đông giáp: phuờng 4
- Phía tây giáp: huyện Lâm Hà
Diện tích tự nhiên khoảng 4.581,64 ha
Với dân số khoảng 4.200 người, trong đó đồng bào dân tộc là 2.042 người chiếm chiếm khoảng 51,17% Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp chiếm 89%, công nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm khoảng 11% Thu nhập bình quân đầu người còn thấp (7 triệu đồng/ người năm 2008) so với mức thu nhập bình quân đầu người trên toàn thành phố Do cách không xa trung tâm thành phố Đà Lạt và thị trấn Nam Ban – Lâm Hà, nên điều kiện cơ sở hạ tầng về giao thông được cải thiện và nâng cấp
Về địa hình:
Xã Tà Nung có dạng lòng chảo và thấp từ bắc xuống nam, có độ cao thấp nhất
là 955m và cao nhất là 1.521m so với mặt nước biển Địa hình của xã chủ yếu là đồi núi, đồng bằng chiếm khoảng 9% diện tích tự nhiên Địa hình thung lũng thấp bao gốm các dải đất cắt phân bố dọc theo các suối chiếm khoảng 4,2%
Về khí hậu:
Xã nằm trong vùng nhiệt đới gío mùa cận xích đạo nhưng bị chi phối bởi độ cao
và địa hình nên khí hậu quanh năm mát mẻ Lương mưa trung bình năm khoảng 1645mm Mùa mưa ở đây thường kéo dài khoảng 6 tháng , mưa bắt đầu vào tháng 4,
và mưa nhiều nhất vào khoảng tháng 4 và 5 Nhiệt độ trung bình khoảng 18o C nhiệt
độ tại khu vực này thường cao hơn thành phố Đà Lạt vì có độ cao thấp hơn Độ ẩm trung bình ở đây cũng tương đối cao khoảng 83%
Trang 22 Về dân số:
Xã có khoảng 979 hộ với 4.200 người, trong đó dân tộc thiểu số khoảng 2042 người chiếm 51,17% Bao gồm các dân tộc như: K’ho, Chill …và người kinh chung sống tại xã Lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn khoảng 91.7% số hô, lao động các ngành nghề khác không đáng kể khoảng 65 hộ chiếm 7,3% Hộ nghèo trong xã chiếm khoảng 17%
Về tài nguyên:
Tài nguyên rừng: toàn xã diện tích rừng hiện có 2.788,33 ha Tong đó, rừng tự nhiên là 2.001,66 ha và rừng trồng là 786,7 ha Độ che phủ của rừng đạt 60,85% Tài nguyên nước: xã có nhiều suối hồ như hồ Cam ly Thượng với diện tích 39.9 ha, hồ Bà Đảm 3 ha, suối nước Trong, Kim Cút Với trữ lượng nước tương đối lớn phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
Tài nguyên khoáng sản: tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã Tà Nung tương đối nghèo, chủ yếu là một số mỏ đá xây dựng nhỏ nằm rãi rác trên các triền núi cao phía bắc và tây bắc Do đặc điểm địa hình và bảo vệ canh quan nên việc khai thác cát phải cân nhắc để giảm thiểu ảnh hưởng đến canh quan và môi trường
Tài nguyên đất: đất ở đây chủ yếu thuộc nhóm đất Feralit, các loại đất thường gặp như:
- Đất Feralit đỏ vàng phát triển từ đá mẹ sa thạch
- Đất Feralit nâu vàng phát triển từ đá mẹ Gramit
- Đất Feralit nâu đỏ phất triển từ đá mẹ phiến thạch sét
- Các nhóm đất như phù sa, đất than bùn, đất bồi tụ chiếm diện tích không đáng kể
Về cơ sở hạ tầng:
Đường giao thông: hiện nay toàn xã có 32 con đường với chiều dài khoảng 41,31 km.Trong đó đường tỉnh lộ dài 12 km với mặt đương bê tông nhựa mới được nâng cấp Các con đường đầu tư từ nguồn vốn WB2 dài 4 km bằng đá cấp phối, còn các đường còn lại là đường đất Điện sinh hoạt: số hộ sử dụng điện lưới quốc gia hiện nay là 98%, còn lại là các hộ xa các trụ điện hay mạng lưới điện Các dịch vụ về trường học và y tế đều đã được xây dựng trên địa bàn xã, hiện nay tại xã thì chưa có chợ
Trang 23 Về tôn giáo và phong tục tập quán:
Xã có 4 tôn giáo chính có 2.179 tín đồ chiến khoảng 61,97% dân số
Đa số đồng bào dân tộc rất tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và sự đổi mới của nhà nước
Trang 24- Hệ thống giao thông chậm được phục hồi và phát triển
- Mạng lưới điện và nước chưa đáp ứng kịp với mức đòi hỏi của các ngành kinh tế khác
- Trình độ dân trí đang còn nhiều hạn chế
- Hạ tầng kỹ thuật yếu làm tăng phí tổn đầu tư và là nhân tố làm hạn chế đến tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài
- Cơ cấu kinh tế chuyển đổi chậm chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp và chưa phát triển nên kinh tế hàng hóa, dich vụ
(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Tà Nung)
3.3 Cơ sở chọn khu vực nghiên cứu
Tà Nung là một xã nghèo thuộc thành phố Đà Lạt, đời sống của người dân địa khu vực củng còn phụ thuộc vào rừng Là một xã vùng cao, hệ thống sử dụng đất ở đây dễ thay đổi theo chiều hướng xấu, dẫn đến suy thoái tài nguyên đất, làm mất sức sản xuất của đất Đời sống của người dân nơi đây không cao, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, tính chấp nhận của các chương trình phát triển nông thôn chưa cao, vì đòi hỏi vốn đầu tư khá lớn cũng như về kỹ thuật Việc áp dụng phương thức có sự tham gia để quy hoạch lại hệ thống sử dụng đất theo ý muốn của người dân, thì dễ dàng được chấp nhận hơn vì họ có thể tham gia những kiến thức của mình vào việc quy hoạch đó
Ngoài ra, là nơi mà vấn đề hậu cần tốt để chúng tôi thực hiện nghiên cứu này
Trang 25Chương 4
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 Quy trình thực hiện PGIS
Thông qua các nghiên cứu sử dụng kỹ thuật PGIS, chúng tôi tiến hành tư liệu hóa các bước tiến hành bao gồm:
- Thu thập tài liệu thứ cấp như: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ
phân định ranh giới, bản đồ địa hình tại khu vực nghiên cứu, … từ ban quản lý rừng Tà Nung, ủy ban xã
- Thu thập thông tin về điều kiện dân sinh kinh tế xã hội tại khu vực
- Phân tích các loại hình sử dụng đất hiện hữu và hiệu quả của các loại
hình này
- Tổng hợp số liệu thu thập được, sử lý số liệu, số hóa lại bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, bản đồ phân định ranh giới đất nông nghiệp và lâm nghiệp sử dụng phần mềm Mapinfo
- Từ những thông tin đã sử lý trên Mapinfo để đưa ra đựợc bản đồ hiện
trạng sử dụng đất tại khu vực, diện tích các loại hình sử dụng đất, biểu
đồ các loại hình đó
Trang 264.2.2 Đánh giá tiềm năng của hệ thống sử dụng đất hiện hành
Qua tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất tại khu vực và xây dựng lại bản đồ hiện trạng đó Qua việc phỏng vấn nông hộ, sử dụng công cụ SWOT nhằm phân tích thuận lợi, khó khăn, nguy cơ và cơ hội của các hệ thống canh tác đất từ đó đánh giá tiềm năng của hệ thống sử dụng đất hiện hành tại khu vực nghiên cứu
4.2.3 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất có sự tham gia tại x ã Tà Nung
4.2.3.1 Số liệu thứ cấp
Xây dựng kế hoạch đất dựa vào các số liệu thu nhập được như bản đồ giấy hiện trạng sử dụng đất, địa hình, phân định ranh giới nông lâm
a) Giai đoạn chuẩn bị
+ Liên hệ với ban quản lý rừng Tà Nung, ủy ban xã nhờ xin tổ chức cuộc họp + Mời những người đại diện của ban quản lý, ủy ban xã
+ Photo bản đồ hiện trạng sử dụng đất xin ở ủy ban xã
b) Giai đoạn tiến hành lập kế hoạch
+ Trình chiếu bản đồ hiên trạng sử dụng đất cho những người tham dự cuộc họp xem
+ Lấy ý kiến về cách sử dụng đất của những người trong cuộc họp (sử dụng câu hỏi bán cấu trúc)
+ Lấy ý kiến những người trong cuộc họp khoanh vẽ các vùng cho các loại hình
sử dụng đất khác nhau trên bản đồ giấy
+ Sử dụng công cụ phỏng vấn để tìm hiểu những nguyên nhân nào, thuận lợi, khó khăn nào khi sử dụng loại hình sử dụng đất trên vùng các vùng đó
+ Thu thập các chính sách liên quan đến việc quy hoạch sử dụng đất tại địa phương
+ Lấy phần trăm (%) đa số ý kiến để xây dựng kế hoạch
+ Từ bản đồ giấy đã được những người trong cuộc họp khoanh vẽ sử dụng phần mềm Mapinfo xây dựng lại kế hoạch sử dụng đất
Ö Phương pháp này đạt hiệu quả cao, phù hợp với khu vực vì có sự
tham gia của những người quan lý khu vực này, họ nắm bắt rõ về đặc điểm của khu vực họ đang sinh sống để đưa ra những ý kiến phù hợp cho kế hoạch tại khu vực, đảm bảo tình phù hợp cao
Trang 274.2.3.2 Số liệu sơ cấp
a) Giai đoạn chuẩn bị
+ Thu thập số liệu: bản đồ giấy hiện trạng sử dụng đất tại địa phương, bản đồ địa hình, phân định ranh giới…
+ Photo bản đồ hiện trạng sử dụng đất xin ở ủy ban xã
+ Chuẩn bị các văn phòng phẩm như: viết, giấy…
b) Giai đoạn tiến hành
+ Phỏng vấn hộ gia đình: sử dụng các công cụ trong PRA (sa bàn, phỏng vấn,
…)
+ Phỏng vấn sử dụng bảng câu hỏi bán cấu trúc để tìm hiểu về cách sử dụng đất của người dân, những hiệu quả trong các loại hình sử dụng đất áp dụng các kiến thức bản địa
+ Nhờ người dân khoanh vẽ các vùng cho các mục sử dụng đất khác nhau + Những nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn, hiệu quả của các loại hình sử dụng (đầu ra, kỹ thuật, nguồn vốn, chính sách hỗ trợ…) trên các vùng họ khoanh vẽ trên bản đò giấy
+ Định lượng (%) lại các loại hình sử dụng đất trong việc phỏng vấn hộ gia đình để hoàn thiện kế hoạch sử dụng cho tương lai
+ Từ bản đồ giấy đã được những người dân khoanh vẽ sử dụng phần mềm Mapinfo xây dựng lại kế hoạch sử dụng đất cho tương lai
Ö Phương pháp này phù hợp và đạt hiệu quả cao vì đảm bảo tính công
bằng trong việc lập kế hoạch, áp dụng các kiến thức bản địa của người dân trong việc chon các loại hình sử dụng đất phù hợp
4.3 Đánh giá tiềm năng của vi ệc thực hi ện quy trình PGIS tại khu vực
Thông qua phỏng vấn hộ gia đình và dựa vào 3 tiêu chí sau để đánh giá tiềm năng của ứng dụng quy trình PGIS trong quy hoạch sử dụng đất
• Mức độ tham gia trong các hoạt động (tham gia trong các hoạt như: đóng góp ý kiến, lập bản đồ skectch map, bản đồ phân dịnh ranh giới)
• Tính chấp nhận của quy trình (sự chấp nhận thực hiện quy trình này tại khu vực hay không ?)
Trang 28• Tính phù hợp của quy trình (quy trình này có phù hợp với khu vực hay không ?)
Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu 3 tiêu chí này
Trang 29Chương 5
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5.1 Quy trình PGIS từ các nghiên cứu
Trong nghiên cứu của Tofael và ctv (2008) [26] được thực hiện tại Bangladesh
về ứng dụng kỹ thuật GIS dựa vào cộng đồng trong quản lý tài nguyên cho sự phát triển bền vững, nhóm tác giả đã chia quy trình PGIS thành các giai đoạn:
Giai đoạn xác định vấn đề: ở giai đoạn này, nhóm tác giả đã vận dụng công cụ PRA để xác định các vấn đề chủ yếu liên quan đến việc lập bản đồ tài nguyên Việc thu thập và phân tích số liệu được thực hiện bởi người dân địa phương cùng với sự thúc đẩy của nhóm nghiên cứu, xác định các nguồn dữ liệu có thể về bản đồ, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh…
Giai đoạn lập bản đồ có sự tham gia: các nhóm sử dụng tài nguyên sẽ được chia thành các nhóm khác nhau (khoảng 8 người/nhóm), dưới sự thúc đẩy của nhóm nghiên cứu, người dân địa phương sẽ tham gia xây dựng bản đồ phác thảo về tình hình tài nguyên của cộng đồng Bản đồ phác thảo này có thể được tiến hành trên giấy hoặc trên các nền nhà hoặc sân vườn, ở đó với sự gợi ý của các thúc đẩy viên, người dân sẽ phác họa nên bản đồ tài nguyên của họ
Giai đoạn kiểm chứng và bổ sung: Trong giai đoạn này, các bản đồ phác thảo sẽ được chuyển lên giấy khổ lớn và được tiến hành kiểm chứng cùng các nhóm khác của cộng đồng nhằm xác minh lại sự phân bố tài nguyên trên bản đồ phác thảo Các bản đồ này cũng được nắn chỉnh ranh giới để phù hợp vói ranh giới của bản đồ hành chánh và địa hình của khu vực nghiên cứu
Giai đoạn số hóa: Các bản đồ phác thảo lúc này sẽ được chuyển vào máy với sự
hỗ trợ của các phần mềm bản đồ như ArcView hoặc MapInfo Trong các phần mềm này các thông tin bản đồ sẽ được xử lý và kết xuất in thành các bản đồ khổ A0 sau đó
sẽ được kiểm chứng lại thông qua các buổi họp cộng đồng Người ta cũng có thể dùng các phương tiện mới như máy chiếu để trình bày lại cho cộng đồng một hiện trạng tài nguyên
Trang 30Giai đoạn lập kế hoạch sử dụng đất có sự tham gia: từ buổi họp cộng đồng các thúc đẩy viên sẽ thúc đẩy người dân tham gia xây dựng nên các kế hoạch sử dụng đất cho tương lai thông qua việc vẽ, điều chỉnh ranh giới của các loại hình sử dụng đất Sau đó người ta điều chỉnh lại cơ sở dữ liệu GIS
Tại một số nghiên cứu tại Philipin thì người ta sử dụng trực tiếp các ảnh vệ tinh sau khi tổ hợp màu người ta tiến hành họp cộng đồng và thúc đẩy người dân tham xây dựng các kết hoạch sử dụng đất hoặc giải đoán và lập bản đồ tài nguyên từ các kiến thức bản địa của người dân
So với việc lập kế hoạch sử dụng đất bằng hệ thống GIS thì chúng ta thấy rằng, thông thường các hệ thống GIS chỉ hoàn toàn thuần túy tối ưu hóa hệ thống sử dụng đất bằng việc tính toán tối ưu dựa trên tiềm năng của đất, độ dốc, khả năng tiếp cận nguồn nước…Trong khi đó các tác động về mặt thị trường và tập quán canh tác rất khó tích hợp một cách định lượng vào các hệ thống này Bằng việc thúc đẩy sự tham gia của người dân vào việc xây dựng bản đồ tài nguyên và lập kế hoạch chúng ta đã vận dụng được các kiến thức bản địa của họ vào việc lựa chọn loài cây, tích hợp được các kiến thức bản địa về tập quán canh tác cũng như các kinh nghiệm về sự bấp bênh của thị trường
Trong thực tế nhiều nghiên cứu hiện nay tại một số nước như Nepal [27], Bangladesh [28], Việt Nam tại lưu vực song MêKong [29] đã chứng tỏ các kế hoạch
sử dụng đất bằng kỹ thuật PGIS đã đem lại hiệu quả cao hơn so với việc sử dụng GIS đơn lẽ với các kiến thức qui hoạch hoàn toàn dựa trên sự chủ quan của các nhà kỹ thuật
Trang 315.2 PGIS tại khu vực nghiên cứu
5.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Qua quá trình điều tra, thu nhập thông tin tại địa phương nghiên cứu, chúng tôi
đã tìm hiểu được hệ thống sử dụng đất tại khu vực
(Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lâm đồng)
Hình 5.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tà Nung