Hiện nay trên thị trường các sản phẩm xích đu rất đa dạng kể cả về mẫu mã lẫn nguyên liệu sản xuất với nhiều kích thước khác nhau nhưng các sản phẩm đó độ linh động chưa cao và thường ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ XÍCH ĐU ĐA NĂNG BẰNG GỖ CHÒ CHỈ
TẠI CÔNG TY VYFACO
Họ và tên sinh viên: PHAN TIẾN THỨC Ngành: CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Niên khóa: 2005-2009
Tháng 6 năm 2009
Trang 2THIẾT KẾ XÍCH ĐU ĐA NĂNG BẰNG GỖ CHÒ CHỈ
TẠI CÔNG TY VYFACO
Tác giả PHAN TIẾN THỨC
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư nghành Chế biến lâm sản
Giáo viên hướng dẫn:
TS PHẠM NGỌC NAM
Tháng 6 năm 2009
Trang 3CẢM TẠ Xin chân thành cám tạ:
Ban giám hiệu cùng toàn thể thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM Ban chủ nhiệm cùng toàn thể thầy cô khoa Lâm Nghiệp và bộ môn
Chế Biến Lâm Sản
Thầy TS.Phạm Ngọc Nam – Giáo viên hướng dẫn, thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài Ban lãnh đạo công ty Vyfaco và Ban quản lý cùng tập thể anh chị em công nhân trong nhà máy chế biến gỗ Phú An đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Anh Nguyễn Minh Thuyết – Quản đốc xưởng và anh Phan Văn Thuận- nhân viên phòng kỹ thuật của nhà máy chế biến gỗ Phú An đã góp ý, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại nhà máy
Các bạn lớp Chế Biến Lâm 31 đã động viên, đóng góp ý kiến cho tôi trong thời gian học tập tại trường và trong thời gian thực hiện đề tài
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 05 tháng 06 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Phan Tiến Thức
Trang 4SUMMARY
Subject: The design of multi-functionary swing with Bagtihan wood at Vyfaco company
Writer: Phan Tien Thuc
Instructor: Dr.Pham Ngoc Nam
Content: Swing is designed as a diversified product which is very convenient for people’ demand in modern society With reasonable turning structure, it can lift up the frame that makes cleaner and better outlook for product Beside, the function of sitting as normal swings, the swing has an extra table in the middle on which people can put documents, newspaper or other items However, We also use to lie down for relaxing with structure that can lift up user’s shoulder as necessary it is wide enough for two people who can sit down at the same time With Bigtihan woody materials, the size of parts was chosen and calculated exactly with high safety for users
The topic includes the following main parts:
Part1: Beginning
Part2: Generalizing
Part3: Content and method
Part4: Result and discussion
Part5: Conclusion and suggest
Trang 5
đu thông thường nó còn có thể dùng để nằm khi cần thiết và có thể nằm hai người cùng lúc bằng cách hạ khung tựa xuống Ngoài ra trên bộ phận khung ngồi của xích đu còn được tăng cường một bàn phụ ở giữa có thể nâng lên hạ xuống rất gọn gàng và dể dàng Khung ngồi còn có hai mê ngồi rất linh động, khi người sử dụng muốn nằm thư giản thì mê ngồi có thể nâng vai người dùng theo độ cao ưa thích của họ, có 3 cấp độ
để lựa chọn và được bố trí ở cả hai bên nên người sử dụng có thể nằm theo hướng mình thích mà không cần quay xích đu Và ưu điểm khác của sản phẩm là có cơ cấu tay quay vừa đảm nhân việc đỡ khung tựa vừa thu gọn khung ngồi cho xích đu làm tăng thêm vẻ đẹp cho xích đu
Tất cả các kích thước chi tiết của sản phẩm được lựa chọn hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu, các chi tiết được tính toán đảm bảo độ bền cao khi sử dụng Các giải pháp liên kết chủ yếu là liên kết vít, liên kết mộng, liên kết bulon tán ngang, bulon tán cấy,… Dây chuyền công nghệ sản xuất ra sản phẩm khá đơn giản từ khâu pha phôi đến tinh chế và trang sức bề mặt phù hợp với dây chuyền máy móc hiện có tại công ty Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra sản phẩm là VNL = 0,1577 (m3), tỷ lệ lợi dụng
gỗ là P = 67% và giá thành sản phẩm là 1.728.498,068 VNĐ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
SUMMARY ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắc vii
Danh sách các hình viii
Danh sách các bảng ix
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.3 Mục tiêu – mục đích thiết kế 2
1.3.1 Mục tiêu 2
1.3.2 Mục đích thiết kế 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về công ty Vyfaco 3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 3
2.1.2 Quá trình hoạt động của công ty từ khi thành lập đến nay 3
2.1.3 Định hướng hoạt động trong tương lai 6
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 6
2.2 Tình hình sản xuất tại nhà máy chế biến gỗ Phú An 7
2.2.1 Đội ngũ công nhân viên trong nhà máy 7
2.2.2 Nguyên liệu tại nhà máy 7
2.2.3 Cơ cấu tổ chức tại nhà máy chế biến gỗ Phú An 7
2.2.4 Hiện trạng máy móc thiết bị tại nhà máy 7
2.2.5 Một số sản phẩm nhà máy đang sản xuất 9
2.3 Khái quát chung về ngành thiết kế 11
2.3.1 Yêu cầu thiết kế 11
2.3.2 Những cơ sở thiết kế sản phẩm mộc 12
Trang 72.4 Khái quát về nguyên liệu gỗ Chò Chỉ 13
2.4.1 Đặc điểm gỗ Chò Chỉ 13
2.4.2 Tình hình nguyên liệu gỗ Chò Chỉ 15
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 17
3.1 Nội dung thiết kế 17
3.2 Phương pháp thiết kế 17
3.3 Thiết kế sản phẩm 17
3.3.1 Khảo sát các sản phẩm cùng loại 17
3.3.2 Chọn mô hình sản phẩm thiết kế 20
3.4 Tạo hình dáng sản phẩm 21
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế 24
4.2 Lựa chọn các giải pháp liên kết 24
4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền cho các chi tiết chịu lực lớn nhất 27
4.3.1 Lựa chọn kích thứơc 27
4.3.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết chịu lực lớn nhất 27
4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật 35
4.4.1 Cấp chính xác gia công 35
4.4.2 Độ chính xác gia công và sai số gia công 35
4.4.3 Dung sai lắp ghép 36
4.4.4 Lượng dư gia công 36
4.4.5 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt 38
4.5 Tính toán công nghệ 39
4.5.1 Tính toán nguyên liệu chính 39
4.5.2 Tính toán vật lệu phụ cần dùng 43
4.6 Thiết kế lưu trình công nghệ 45
4.6.1 Lưu trình công nghệ 45
4.6.2 Biểu đồ gia công sản phẩm 46
4.6.3 Sơ đồ lắp ráp 46
4.6.4 Lập bản vẽ thi công từng chi tiết 46
4.7 Tính toán giá thành sản phẩm 46
Trang 84.7.1 Chi phí mua nguyên liệu chính 46
4.7.2 Phế liệu thu hồi 46
4.7.3 Chi phí mua vật liệu phụ 47
4.7.4 Các chi phí liên quan khác 48
4.7.5 Tính giá thành sản phẩm 49
4.8 Đề xuất một số biện pháp hạ giá thành 50
4.9 Một số hình mẫu sản phẩm thiết kế được sản xuất 51
Chương 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 56
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ công tác tổ chức của công ty VYFACO 6
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại nhà máy chế biến gỗ Phú An 7
Hình 2.3: Một số sản phẩm ghế công ty đang sản xuất 9
Hình 2.4: Một số mẫu bàn và xích đu công ty đang sản xuất 10
Hình 2.5: Lá và quả cây Chò Chỉ 14
Hình 2.6: Hình mô tả cấu tạo thô đại của gỗ Chò Chỉ 14
Hình 2.7: Hình mô tả cấu tạo hiền vi của gỗ Chò Chỉ qua 3 mặt cắt 15
Hình 3.1: Hình mẫu sản phẩm 1 18
Hình 3.2: Hình mẫu sản phẩm 2 18
Hình 3.3: Hình mẫu sản phẩm 3 19
Hình 3.4: Hình mẫu sản phẩm 4 20
Hình 4.1: Hình mô tả dạng liên kết vít 25
Hình 4.2: Hình mô tả dạng liên kết vít dùng pat 25
Hình 4.3: Hình mô tả dạng liên kết bulon tán thường 25
Hình 4.4: Hình mô tả dạng bulon tán ngang 25
Hình 4.5: Hình mô tả dạng bulon tán cấy 26
Hình 4.6: Hình mô tả dạng liên kết mộng được gia cố bằng keo và đinh 26
Hình 4.7: Hình mô tả dạng liên kết mộng được gia cố bằng chốt gỗ 26
Hình 4.8: Hình mô tả dạng liên kết mộng kết hợp với bulon tán ngang 27
Hình 4.9: Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh 28
Hình 4.10: Biểu đồ lực tác dụng lên xà ngang trên 31
Hình 4.11: Biểu đồ lực tác dụng lên chân xích đu 32
Hình 4.12: Biểu đồ ứng suất nén 34
Hình 4.13: Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu 43
Hình 4.14: Hình mẫu các dạng chức năng của ghế xích đu đa năng 51
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ PHỤ LỤC
Bảng 2.1: Bảng thống kê máy móc trong xưởng 8 Bảng 3.1: Bảng thống kê chi tiết sản phẩm: 23 Phụ lục 01: Bảng sai số gia công chi tiết
Phụ lục 02: Bảng lượng dư gia công
Phụ lục 03: Thể tích tinh chế chi tiết sản phẩm
Phụ lục 04: Thể tích sơ chế của sản phẩm
Phụ lục 05: Thể tích gỗ sơ chế có tính % phế phẩm
Phụ lục 06: Hiệu suất pha cắt
Phụ lục 07: Lượng thể tích nguyên liệu cần dùng cho một sản phẩm
Phụ lục 08: Tỷ lệ lợi dụng gỗ
Phụ lục 09: Tổng diện tích bề mặt cần được trang sức
Phụ lục 10: Bảng vật liệu phụ
Phụ lục 11: Biểu đồ gia công
Phụ lục 12: Sơ đồ lắp ráp xích đu đa năng
Trang 12Gỗ là loại vật liệu quan trọng và gần gũi với con người, gỗ có nhiều thuộc tính quan trọng mà các loại nguyên liệu khác không có được, nét đặc biệt của gỗ là có mối quan hệ sinh học với con người, các sản phẩm chế biến từ gỗ cũng luôn mang lại cho con người cảm giác thoải mái và thân thuộc Chính vì những nét đặc biệt của gỗ mà các sản phẩm mộc luôn được con người yêu thích và ưa chuộng qua mọi thời đại Xã hội phát triển càng nhanh như ngày nay thì nhu cầu sử dụng đồ gỗ càng tăng và yêu cầu về sản phẩm cũng khắc khe hơn Vì thế các sản phẩm mộc làm ra không những đáp ứng được nhu cầu về số lượng mà còn đảm bảo về chất lượng, mẫu mã luôn có sự đổi mới để thu hút thị hiếu người tiêu dùng
Hiện nay trên thị trường các sản phẩm xích đu rất đa dạng kể cả về mẫu mã lẫn nguyên liệu sản xuất với nhiều kích thước khác nhau nhưng các sản phẩm đó độ linh động chưa cao và thường chỉ với chức năng ngồi thư giãn chứ chưa tạo được nhiều chức năng sử dụng khác trên cùng một sản phẩm
Trang 13Do đó, người thiết kế phải hiểu được những nhu cầu cơ bản của người tiêu dùng để đưa ra những sản phẩm mới, đẹp, tiện nghi, cũng như biết cách lựa chọn nguyên liệu cho phù hợp, tiết kiệm, đáp ứng được nhu cầu người sử dụng và giá cả hợp lý,…
Vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Thiết kế xích đu đa năng bằng gỗ Chò Chỉ tại công ty Vyfaco” với mục đích đa dạng hóa các loại hình sản phẩm mộc nói chung và sản phẩm xích đu nói riêng với những nét mới phù hợp với xã hội năng động như ngày nay
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Từ năm 2000 đến nay, khi ngành công nghiệp chế biến gỗ liên tục phát triển thì việc thiết kế mang một ý nghĩa to lớn Nó giúp tạo ra nhiều mẫu mã mới hơn, đẹp hơn, chất lượng hơn và đòi hỏi người thiết kế phải tính toán kỹ khả ngăng chịu bền của sản phẩm, lựa chọn kích thước cho từng chi tiết để đảm bảo khả năng chịu lực, tiết kiệm nguyên vật liệu, tính toán các chi phí vật liệu chính xác để giảm giá thành sản phẩm phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng hơn
1.3 Mục tiêu – mục đích thiết kế
1.3.1 Mục tiêu
Mục tiêu là thiết kế và đề xuất mô hình xích đu đa năng vừa có thể ngồi thư giãn và có thể nằm đọc sách giải trí được làm bằng nguyên liệu gỗ Chò Chỉ với phong cách mới lạ, hiện đại phù hợp với thị hiếu của người sử dụng Đảm bảo các chỉ tiêu về nguyên vật liệu, độ bền, an toàn trong quá trình sử dụng, thuận tiện vận chuyển, lắp ráp Quá trình gia công phù hợp với điều kiện sản xuất tại xưởng Phú An của công ty Vyfaco, giá thành sản phẩm phù hợp
1.3.2 Mục đích thiết kế
Mục đích thiết kế là tạo ra sản phẩm xích đu đa năng nhằm đa dạng hóa mẫu
mã sản phẩm mộc, đáp ứng nhu cầu xã hội, thị hiếu người tiêu dùng
Trang 14Chương 2:
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty Vyfaco
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Từ khi thành lập và phát triển cho đến ngày nay công ty Vyfaco cũng có những lúc thăng trầm nhưng luôn là một trong nhưng doanh nghiệp nhà nước có uy tín trong việc cung ứng các mặt hàng xuất khẩu Ngày nay uy tín của công ty ngày được nâng cao và ngày càng được các đối tác nước ngoài biết đến
Tiền thân của công ty Vyfaco là “Xí Nghiệp sản xuất chế biến Nông Lâm Sản xuất khẩu” được thành lập ngày 15/06/1985, là đơn vị trực thuộc Đoàn thanh niên xung phong TP.HCM Trong giai đoạn này xí nghiệp chuyên cung cấp các mặt hàng thô về nông lâm sản để xuất khẩu Đến ngày 15/03/1990 xí nghiệp chính thức lấy tên
“công ty khai thác chế biến nông lâm sản cung ưng xuất khẩu - Vyfaco” và thường được gọi là công ty Vyfaco cho đến ngày nay Công ty Vyfaco là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM từ ngày 07/10/1992 cho đến nay
2.1.2 Quá trình hoạt động của công ty từ khi thành lập đến nay
Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng nông lâm sản cung ứng xuất khẩu của công ty là một đơn vị hoạt động kinh doanh tổng hợp bắt đầu từ khâu khai thác, vận chuyển, chế biến và cung ứng các mặt hàng nông lâm sản trong nhiều năm qua Từ khi công ty được thành lập và đưa vào hoạt động, công ty đã giải quyết công ăn việc làm, thu hút hàng ngàn người dân lao động vào làm việc tại công ty từ lao động phổ thông đến công nhân, cán bộ quản lý có chuyên môn nghiệp vụ cao
Trong giai đoạn đầu từ khi thành lập xí nghiệp cho đến năm 1990 xí nghiệp chủ yếu sản xuất cung ứng xuất khẩu các mặt hàng thô về nông lâm sản như gỗ tròn khai thác từ các khu rừng tự nhiên, một phần gỗ xẻ và các nông lâm sản khác
Trang 15Bắt đầu từ năm 1991, Nhà nước ban hành chính sách đóng cửa rừng, cấm vận chuyển, xuất khẩu gỗ tròn và đưa ra chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ sản xuất sản phẩm xuất khẩu ở dạng thành phẩm và bán thành phẩm nhằm tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực và góp phần bảo vệ môi trường Từ thời gian này (đầu năm 1991) cho đến năm 1995 là giai đoạn hình thành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và chủ yếu xuất khẩu gỗ xẻ Trong giai đoạn này, công ty bắt đầu có những đầu tư nghiên cứu xây dựng phương án sản xuất các mặt hàng mộc
và thử nghiệm để bổ xung cơ cấu thêm các loại mặt hàng sản xuất của công ty Ngoài
ra công ty còn chú trọng mở rộng thị trường ra nước ngoài, đầu tư thiết bị, bố trí mặt bằng nhà xưởng chế biến gỗ Từ đó năng suất nhà máy dần dần được nâng cao, khối lượng sản phẩm ngày càng nhiều Đây là giai đoạn bản lề giúp cho công ty chuyển mình và phát triển mạnh mẽ
Hoạt động của công ty từ năm 1996 cho đến năm 2008 thì tên tuổi của công ty ngày càng được nhiều đối tác biết đến, và đã khẳng định được thương hiệu của mình trên thương trường quốc tế Từ năm 1996, công ty không còn xuất khẩu gỗ từ rừng tự nhiên trong nước, công ty giải thể tất cả các trạm khai thác trực thuộc công ty liên doanh Từng bước công ty đã tiếp cận được với công nghệ tinh chế gỗ dựa trên cơ sở hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài về nhiều mặt như: máy móc, thiêt bị chế biến
gỗ, công nghệ mới để từng bước đầu tư máy móc nhằm đầu tư về nội lực Công ty từ sản xuất các chi tiết hàng tinh chế xuất khẩu nay đã tự sản xuất các mặt hàng xuất khẩu hoàn chỉnh Công ty đã chủ động bố trí, sắp xếp lại sản xuất, giải thể hay thành lập mới những đơn vị trực thuộc để cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, sử dụng hợp
lý cán bộ, đảm bảo sản xuất kinh doanh trong hàng năm có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao
Về cơ cấu tổ chức trong giai đoạn này là:
- Công ty khai thác chế biến nông lâm sản cung ứng xuất khẩu–VYFACO, 7/6 Kinh Dương Vương, Quận 6, TP.HCM Đây là văn phòng đại diện trụ sở chính của công ty để giao dịch, tiếp thị, thiết kế và phân tích bản vẽ, quản lý kinh doanh, …
- Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Đống Đa (2 phân xưởng trực thuộc), 389
Lê Văn Khương, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP.HCM Nhà máy đảm nhiệm khâu tinh chế, lắp ráp, thành phẩm, đóng container xuất đi
Trang 16- Xưởng chế biến gỗ Linh Trung (2 phân xưởng), 55 Hoàng Diệu 2, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM Đây là xưởng nhập nguyên liệu và xẻ gỗ pha phôi
- Xưởng chế biến gỗ Linh Xuân (3 phân xưởng), hiện tại phân xưởng đang cho thuê
Từ đầu năm 2008 cho đến nay các máy móc và thiết bị của nhà máy chế biến
gỗ Đông Đa được chuyển sang nhà máy chế biến gỗ Phú An thuộc huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương để duy trì sản xuất Còn nhà máy chế biến gỗ Đống Đa được quy hoạch sữa chữa và nâng cấp để mở rộng sản xuất
Quá trình phát triển của công ty mặc dù gặp không ít khó khăn và thử thách nhưng công ty vẫn giữ vững định hướng ban đầu và tiếp tục xây dựng bộ máy sản xuất kinh doanh, phát triển nguồn lực hiện có của công ty Trong những năm qua quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty liên tục phát triển từ một xưởng chế biến với vài trăm công nhân năm 1996 đến nay đã có 3 đơn vị trực thuộc và gần một ngàn lao động Diện tích đưa vào hoạt động là 40.000 m2 Từ đó công ty bắt đầu nghiên cứu thị trường để mở rộng thị trường xuất khẩu, hiện nay thị trường của công ty không còn giới hạn ở thị trường Nhật Bản và Đài Loan nữa mà còn mở rộng xuất khẩu sang một
số nước Châu Âu như Pháp, Ý, Tây Ban Nha, …Ngoài ra công ty còn đang đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường của Mỹ, một thị trường đầy tiềm năng và năng động
Mặt hàng sở trường của công ty là các sản phẩm ngoài trời (out door) như: bàn, ghế, xích đu, ghế hồ bơi, …Ngoài ra còn sản xuất một số sản phẩm phục vụ văn hóa như: khung tranh, kệ đựng sách báo, …và gia công một số hàng sơn dùng trong nhà theo đơn đặt hàng
Nguyên liệu chủ yếu của công ty là các loại gỗ thường dùng ngoài trời như:
gỗ Chò (chò vàng, chò đỏ), gỗ teak, gỗ sồi (oak), Tràm Bông Vàng, gỗ dầu, gỗ Kapu,… và gia công một số sản phẩm gia dụng với nguyên liệu gỗ Thông Trong đó nguyên liệu sản xuất chủ yếu là gỗ Chò Các loại nguyên liệu sản xuất của công ty thường được nhập khẩu từ nước ngoài như gỗ Chò, Teak, gỗ sồi (oak) và thị trường nhập khẩu cũng được mở rộng như thị trường Nam Phi, Malaysia, Indonesia, Lào, Campuchia, …
Trang 17Công ty luôn đề cao đến độ an toàn cho công nhân và thực hiện tốt những chính sách Nhà nước quy định, chính sách bảo hiểm, chính sách đãi ngộ và bồi dưỡng đối với cán bộ công nhân viên trong công ty Thu nhập của công nhân trong công ty từng bước được cải thiện, hiện nay thu nhập cơ bản bình quân của mỗi công nhân trên 1.500.000 VNĐ/người/tháng chưa tính tiền bồi dưỡng và tăng ca
2.1.3 Định hướng hoạt động trong tương lai
Hiện nay công ty đang định hướng sáp nhập về nhà máy Đống Đa sau khi công việc nâng cấp hoàn thành để giảm chi phí vận chuyển phôi, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao mức thu nhập cho công nhân Công tác sáp nhập đang được xúc tiên gấp rút thực hiện và hoàn thành trong vòng tháng 6 tới, chậm nhất là đến hết tháng 8 năm 2009 Sau khi sáp nhập nhà máy sẽ đổi tên là “Công ty dịch vụ công ích Thanh Niên Xung Phong” Việc sáp nhập nhằm nâng cao khả năng sản xuất và uy tín cho công ty
Công ty tiếp tục củng cố quan hệ với các đối tác nước ngoài đang thực hiện hợp tác gia công và mở rộng hợp tác với các đối tác mới Tiếp thu công nghệ mới, học tập thêm kinh nghiệm quản lý nhằm nâng cao hiệu quả về quản lý chất lượng Đầu tư xây dựng nội lực phù hợp với điều kiện mặt bằng, vốn và khả năng của đơn vị Thực hiện tốt công tác tiếp thị, mở rộng thị trường xuất khẩu Nghiên cứu mặt hàng mỹ nghệ xuất khẩu sử dụng nguyên lệu, phế liệu và phế phẩm trong quá trình sản xuất
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Phòng kỹ thuật – kế hoạch
Trang 182.2 Tình hình sản xuất tại nhà máy chế biến gỗ Phú An
2.2.1 Đội ngũ công nhân viên trong nhà máy
Hiện tại, trong nhà máy có 347 công nhân viên và 8 cán bộ quản lý thuộc khối văn phòng và 1 thủ kho Đội ngũ cán bộ quản lý chặt chẽ, có kinh nghiệm luôn đảm bảo đúng tiến độ, giao hàng đúng thời hạn Đội ngũ công nhân có tay nghề cao và chuyên nghiệp
2.2.2 Nguyên liệu tại nhà máy
Nguyên liệu tại xưởng gồm các loại như sau: gỗ Chò (khoảng 65%), gỗ Sồi (khoảng 10%), gỗ Teak (khoảng 10%), 15% còn lại là các loại khác nhu: gỗ Tràm Bông Vàng, gỗ Dầu, Kapu thì thường nhập về bổ sung sau khi có đơn đặt hàng chứ không phải là nguyên liệu chủ lực của công ty Vì xưởng Phú An chuyên gia công tinh chế lắp ráp thành phẩm nên nguyên liệu chỉ nhập về có giới hạn chủ yếu để pha phôi
bổ xung hay để làm một số hàng mẫu còn nguyên liệu được nhập về và gia công sơ chế ở phân xưởng Linh Trung
2.2.3 Cơ cấu tổ chức tại nhà máy chế biến gỗ Phú An
Hình 2.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại nhà máy chế biến gỗ Phú An 2.2.4 Hiện trạng máy móc thiết bị tại nhà máy
Hiện trạng thiết bị máy móc tại nhà máy khá ổn định và đầy đủ cho quá trình sản xuất Ngoài các máy được thông kê (xem bảng 2.1) thì trong nhà máy còn một số máy khác như máy hàn, máy mài, một số máy khác trên tổ cơ điện và hệ thống máy hút bụi Nhìn chung tất cả hệ thống máy phục vụ sản xuất đều hoạt động khá ổn định, giảm được tiếng ồn và bụi trong quá trình sản xuất
Quản đốc xưởng
Phôi liệu và
kế hoạch
Kỹ thuật
Tổ chức nhân sự
kho
Cung ứng vật tư
Trang 19Bảng 2.1: Bảng thống kê máy móc trong xưởng
Trang 202.2.5 Một số sản phẩm nhà máy đang sản xuất
C3017F C3017W
C8038 C2011
C4017 C3028
Hình 2.3: Một số sản phẩm ghế công ty đang sản xuất
Trang 222.3 Khái quát chung về ngành thiết kế
2.3.1 Yêu cầu thiết kế
Sản phẩm xích đu vừa mang tính chất sử dụng vừa còn là vật dùng để trưng bày để làm tăng nét sang trọng cho khuôn viên của khu nhà nên nó phải đảm bảo được tính thẩm mỹ, chức năng sử dụng cũng như giá thành sản phẩm phải phù hợp
2.3.1.1 Yêu cầu về sử dụng
Độ bền: Đảm bảo điều kiện chịu lực trong quá trình sử dụng, đảm bảo tính ổn định, giữ nguyên hình dáng khi sử dụng lâu dài Liên kết giữa các chi tiết, bộ phận phải đảm bảo bền khi sử dụng, các phần chịu tải lớn và chịu tải liên tục phải chắc chắn
và an toàn
Tính tiện nghi: Các giải pháp liên kết sản phẩm phải linh động, tháo lắp nhanh chóng, di chuyển dễ dàng Sản phẩm phải tạo được sự thuận tiện trong khi làm việc hay di chuyển của người sử dụng
2.3.1.2 Yêu cầu về thẩm mỹ
Hình dáng: Hình dáng phải tạo được sự cân đối hài hòa với khuôn viên khu nhà, với không gian bố trí sản phẩm Tất cả các kích thước từ chi tiết, bộ phận đến toàn bộ sản phẩm phải đảm bảo đúng tỷ lệ nhất định theo tiêu chuẩn để tạo được sự thoải mái khi sử dụng nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất cho người sử dụng
Màu sắc: Màu sắc là yếu tố quan trọng làm tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm nên chú ý lựa chọn màu sắc của các nan, các chi tiết phải có sự đồng đều cân đối với nhau Màu sắc của sản phẩm phải hài hòa, phù hợp với môi trường, tạo được cảm giác thoải mái gần gũi với thiên nhiên
Mẫu mã: Khi thiết kế sản phẩm người thiết kế phải đảm bảo mẫu mã sản phẩm đó tạo ra phải mang tính thời đại, mới lạ, phù hợp với chức năng điều kiện sử dụng và kiến trúc xung quanh
Đường nét: Sản phẩm khi thiết kế và sản xuất phải đảm bảo các đường nét sắc sảo, vuông thành, sắc cạnh, các chi tiết cong uốn lượn mềm mại, khi lắp ráp phải tạo
sự kín khít, vuông ke với nhau đế nâng cao giá trị thẩm mỹ cho sản phẩm
Độ nhẵn bề mặt: Độ nhẵn bề mặt cao làm tăng độ trơn láng, độ mịn màng của sản phẩm sẽ tạo cảm giác mịn màng khi tiếp xúc, gây được cảm giác thoải mái và thích thú khi sử dụng Độ nhẵn bề mặt là một trong những yếu tố quan trọng làm tăng
Trang 23giá trị thẩm mỹ của sản phẩm vì vậy khi sản xuất phải đảm bảo độ nhẵn theo yêu cầu thiết kế
2.3.1.3 Yêu cầu về kinh tế
Một sản phẩm sau khi tạo ra đạt chất lượng cao, sử dụng tốt, bền, đẹp nhưng giá thành quá cao thì chưa đảm bảo yêu cầu chung của sản phẩm mộc, chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Do đó, trong quá trình thiết kế phải đặc biệt chú ý đến yếu tố này để có các giải pháp lựa chọn nguyên liệu cho phù hợp, trong quá trình sản xuất phải tiết kiệm nguyên liệu, tiết kiệm chi phí gia công, chọn lượng dư gia công hợp lý, cơ giới hóa để tăng năng xuất và chất lượng sản phẩm, chọn phương pháp rắp ráp hợp lý cho từng bộ phận, từng sản phẩm, gia công chính xác để hạn chế sữa chữa, tiết kiệm điện năng và các chi phí khác, … để giá tiêu thụ của sản phẩm tạo ra phù hợp, không quá cao
2.3.2 Những cơ sở thiết kế sản phẩm mộc
Khi tiến hành thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào loại hình và chức năng sản phẩm
- Điều kiện môi trường sử dụng
- Đối tượng sử dụng
- Những cơ sở về kích thước và tải trọng người sử dụng
- Điều kiện sản xuất trong nước và tại nhà máy của công ty (nguyên vật liệu và trang thiết bị)
- Căn cứ vào yêu cầu khinh tế
2.3.2.1 Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản phẩm mộc
- Tính công năng: Sản phẩm được thiết kế và sản xuất phải đảm bảo phát huy tốt các chức năng sử dụng của nó như mục đích thiết kế
- Tính nghệ thuật: phải đảm bảo độ thẩm mỹ trên từng chi tiết và toàn bộ sản phẩm, cân đối với những vật dụng bố trí xung quanh
- Tính công nghệ: dây chuyền sản xuất sản phẩm phải phù hợp tại công ty
- Tính khoa học: Các kích thước được lựa chọn phải đúng tỉ lệ và logic
- Tính kinh tế: Giá thành sản phẩm hợp lý
- Tính phổ biến: Sản phẩm phải được nhiều ưa chuộng và sử dụng rộng rãi
Trang 24- Giai đoạn chế tác sản phẩm (thiết kế chi tiết sản phẩm để gia công)
- Giai đoạn sản xuất thử, tiêu thụ thử
2.4 Khái quát về nguyên liệu gỗ Chò Chỉ
- Tên Việt Nam: cây Chò Chỉ
- Tên khoa học: Parashorea stellata kurz
- Tên các nước lân cận: Mậy kho ( Lào – Thái)
có mũi nhọn cong Cụm hoa bông ở đầu cành hay nách lá Hoa nhỏ, có mùi thơm đặc biệt Quả hình trứng, có mũi nhọn do gốc và nhuỵ tồn tại, mang 2 cánh to, 3 cánh nhỏ Hạt có 3 đến 4 hạt, hạt rơi xuống nảy mầm ngay Hoa thường xuất hiện vào tháng 5-6, mùa quả chín vào tháng 7-9
Gỗ chò chỉ bền, chịu nước, chịu lực tốt, ít bị mối mọt, nấm mốc thích hợp cho sản xuất hàng mộc cao cấp, đóng tàu thuyền và trong xây dựng
Trang 25Hình 2.5: Lá và quả cây Chò Chỉ 2.4.1.2 Vùng phân bố
Chò chỉ sống rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm Chò chỉ có mặt ở hầu khắp các tỉnh miền Bắc Việt Nam, từ Quảng Bình trở ra. Ngoài ra cây mọc rãi rác ở các tỉnh từ Quảng Nam đến Đà Nẵng trở vào, tập trung nhiều ở Komtum, Gia Lai, Phú Yên, Khánh Hoà Một số nước như Lào, Campuchia, Mianma và Trung Quốc cũng có trữ lượng gỗ Chò khá lớn
Cây thường mọc ở sườn núi trên đất feralit, trên núi có tầng đất dày, chiếm ưu thế trong tầng cao, có nơi mọc như thuần
2.4.1.3 Cấu tạo thô đại
Là cây gỗ lá rộng, vòng sinh trưởng khó nhận biết, gỗ sớm và gỗ muộn không phân biệt rõ Gỗ cứng màu nâu vàng hay hơi hồng, chiều thớ thẳng, độ bóng cao, mặt
gỗ trung bình, mùi vị không đặc trưng Tia gỗ to trung bình Nhu mô quanh mạch dễ thấy hình cánh, có ống tiết Mặt gỗ hơi thô, gỗ hơi nặng Lỗ mạch xếp thành dây xuyên tâm nên thường làm nứt, bóc ván
Hình 2.6: Hình mô tả cấu tạo thô đại của gỗ Chò Chỉ
Trang 262.4.1.4 Cấu tạo hiển vi
Mạch gỗ: có lỗ mạch đơn, mạch phân tán, đôi khi xuất hiện lỗ mạch kép, nhóm Đường kính lỗ mạch tương đối đồng đều Lỗ mạch chứa nhiều gôm, thể bít Mật độ phân bố lỗ mạch từ 8-10 lỗ mạch/mm2
Mô mềm vây quanh mạch kín tạo thành hình cánh nối tiếp Tia gỗ có tia dị bào, bề rộng tia từ 3-5 hàng tế bào, chiều cao tia từ 9-13 hàng tế bào
Hình 2.7 : Hình mô tả cấu tạo hiền vi của gỗ Chò Chỉ qua 3 mặt cắt
2.4.1.5 Tính chất vật lý và cơ học
Khối lượng thể tích ρ = 0,75 – 0,89 g/cm3 Ứng suất uốn tĩnh: [σ ] = 1233 kG/cmu 2
Ứng suất nén dọc thớ: [σ ] = 482 kG/cmn 2
Lực kéo ngang thớ: 33 kg/cm2.Sức hút ẩm 12,24%
Sức hút nước 62,49%
Độ co rút theo chiều xuyên tâm 4,55%
Độ co rút theo tiếp tuyến 6,66%
Trang 2732 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu trung bình khoảng 16 triệu USD/tấn, tăng nhẹ so với các tuần trước đó Riêng về nhập khẩu gỗ Chò từ thị trường Malaysia tăng mạnh, đạt 2,1 triệu USD, là chủng loại gỗ có kim ngạch nhập khẩu cao nhất Giá nhập khẩu
gỗ chò nguyên liệu từ thị trường này trung bình ở mức 313 USD/tấn (nguồn: Thông tin thương mại “Tình hình nhập khẩu gỗ nguyên liệu trong tuần đầu tháng 5/2009” đăng ngày Thứ Tư, ngày 13/05/2009)
Hiện tại nguyên liệu sử dụng trong công ty đa phần cũng được nhập khẩu từ các thị trường nước ngoài Và thị trường lớn nhất cung cấp gỗ Chò cho công ty là Malaysia với giá 5.100.000 VNĐ/m3
Vậy chúng tôi chọn nguyên liệu gỗ cho sản phẩm thiết kế là loại gỗ Chò Chỉ nhập từ Malaysia hiện có tại công ty
Trang 28Chương 3:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
3.1 Nội dung thiết kế
- Khảo sát và lựa chọn nguyên liệu
- Khảo sát các dạng sản phẩm cùng loại, đưa ra mô hình thiết kế
- Thiết kế tạo dáng các chi tiết, bộ phận, sản phẩm
- Kiểm tra bền và tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật
- Tính toán các nguyên vật liệu chính phụ
- Thiết kế công nghệ (lập biểu đồ gia công lắp ráp, các bản vẽ chi tiết,…)
- Tính toán giá thành sản phẩm
3.2 Phương pháp thiết kế
Bằng phương pháp khảo sát cụ thể các nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị, máy móc đồng thời ứng dụng phần mềm Autocad thể hiện bản vẽ thiết kế, trình bày nội dung đề tài trên Word, thống kê trên phần mềm Excell và áp dụng một số công thức tính toán sức bền, các chỉ tiêu kỹ thuật, nguyên vật liệu
3.3 Thiết kế sản phẩm
3.3.1 Khảo sát các sản phẩm cùng loại
Các sản phẩm mộc ngày càng đa dạng về mẫu mã, màu sắc, chủng loại nguyên liệu, kích thước và giá thành nên thị trường hàng mộc rất phong phú vì thế ta tiến hành khảo sát một số mẫu sản phẩm cùng loại để phát huy những ưu điểm và tìm cách khắc phục khuyết điểm cho sản phẩm thiết kế Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành khảo sát 4 sản phẩm xích đu và phân tích ưu nhược của chúng
Trang 29Nhược điểm: Sản phẩm chưa khai thác và kết hợp thêm những chức năng khác khi nằm thư giản Sản phẩm khá rộng rãi nhưng chỉ với chức năng để ngồi trò chuyện thư giản mà thôi, sản phẩm không có khung treo nên độ linh động và tính tiện nghi không cao, móc xích móc trên gát tay nên chức năng của gát tay chỉ còn mang tính chất giữ khung tựa làm diện tích để gát tay rất hạn chế
3.3.1.2 Mẫu 2
Hình 3.2 : Hình mẫu sản phẩm 2
Trang 30Ưu điểm: Với mẫu xích đu này khá phổ biến trên thị trường vì sản phẩm không chiếm quá nhiều diện tích, kết cấu khá đơn giản nhưng độ thẩm mỹ khá hoàn hảo Sản phẩm rất thích hợp với các khu nhà có khuôn viên hẹp hay bố trí ngoài mái hiên đồng thời sản phẩm có tính linh động cao, các chi tiết tháo lắp dễ dàng và dễ gia công Sản phẩm có mái vòm sử dụng hoàn toàn bằng gỗ làm cho sản phẩm tăng thêm tinh ổn định khi đung đua
Nhược điểm: Nhược điểm của sản phẩm này phần lớn cũng nằm ở mái vòm vì mái vòm sẽ làm tăng tải trọng bản thân tác dụng lên bốn chân trụ và lắp ráp mái vòm lên khung xích đu cũng khó khăn hơn đồng thời khi sử dụng thời gian lâu ngoài trời sẽ
dễ bị cong vênh, chi phí thay thế cũng tốn kém hơn Móc treo cũng được thay thế bằng
gỗ đã làm tăng vẽ đẹp cho sản phẩm nhưng bị hạn chế là không thể thay đổi độ cao của khung ngồi theo sở thích người sử dụng
Nhược điểm: Tiêu tốn nhiều nguyên liêu vì sản phẩm có nhiều chi tiết thừa và gia công phức tạp, tính linh động không cao, di chuyển khó khăn tháo lắp khá phức tạp
Trang 313.3.1.4 Mẫu 4
Hình 3.4 : Hình mẫu sản phẩm 4
Ưu điểm: Sản phẩm này mang tính nghệ thuật cao, nét đẹp của sản phẩm nằm
ở tính hoang sơ và tự nhiên tạo cho con người cảm giác gần gũi nhưng đầy mạnh mẽ, các chi tiết lắp ráp khá đơn giản
Nhược điểm: Không tạo được thêm chức năng nào khác kết hợp trên sản phẩm, một số chi tiết khó đưa vào sản xuất hàng loạt mà còn mang tính thủ công
Trang 32Do đặc điểm người sử dụng luôn có hướng đổi mới cho phù hợp với thời đại, vậy người thiết kế cũng cố gắng đem lại cho kết cấu sản phẩm một nét gì đó mới mẻ nhất so với các sản phẩm cùng loại đã có Khả năng đem lại cái mới chỉ phát sinh từ việc phân tích lôgic chức năng của sản phẩm và đặc trưng làm việc của cơ cấu
Qua khảo sát và phân tích ưu nhược điểm của các sản phẩm trên chúng tôi đưa ra mô hình thiết kế xích đu đa năng vừa có thể ngồi vừa có thể dùng để nằm thư giản hay đọc sách với cơ cấu tay quay hợp lý để hạ khung tựa tạo thêm không gian nằm và có thể nằm hai người cùng lúc Khi ngồi thì tay quay một góc 90 độ vừa đỡ lưng tựa vừa tạo khung ngồi được gọn gàng
3.4 Tạo hình dáng sản phẩm
Mỗi một sản phẩm mộc đều được cấu tạo nên theo một hình dáng kết cấu và kích thước xác định Với hình dạng đó, cùng với tập hợp các đường nét cấu tạo của từng chi tiết tổ hợp thành sản phẩm Nên mỗi sản phẩm thể hiện riêng theo một hình dáng riêng của nó và được con người cảm nhận trong một không gian xác định
Một sản phẩm mộc có chất lượng tốt có nghĩa là sản phẩm đó không có khiếm khuyết gì về mặt kỹ thuật, bên cạnh đó nó được tạo dáng một cách hài hòa Chất lượng của một sản phẩm mộc là tổng hợp của mọi tính cách khách quan xác định khả năng sử dụng và giá trị thẩm mỹ của nó
Những căn cứ tạo dáng sản phẩm:
- Các thông số đầu tiên qui định về kích thước của đồ gỗ là những số liệu thống kê về chiều cao toàn phần, chiều cao đến vai, rộng vai, chiều dài cánh tay và bàn tay, chân và bàn chân, khủy chân và chiều rộng mông, tư thế thao tác của người sử dụng, kết cấu động hay tĩnh, vv
- Đối tượng sử dụng là người lớn hay trẻ em, người trong nước hay người nước ngoài
- Trọng lượng người sử dụng
Trang 33- Tính tiện nghi
- Không gian sử dụng
- Trọng lực khi tỳ tay hay các tải trọng khác đặt lên sản phẩm
- Trọng lượng tối đa đặt lên sản phẩm
- Tỉ lệ giữa các chi tiết, các bộ phận là đặc điêm của sự hài hòa
- Các yếu tố xung quanh môi trường sử dụng
- Ngoài ra một căn cứ khá quan trọng khi tạo hình sản phẩm là việc tiết kiệm nguyên liệu, cần tránh những lãng phí nguyên liệu, không tạo những chi tiết có kích thước lớn không cần thiết để sản phẩm tạo ra có giá thành thích hợp
Khi tạo dáng một sản phẩm để sản xuất cần tạo hình dáng hài hòa, cân xứng
về chiều dài, chiều rộng, chiều cao và từng chi tiết có đường nét góc cạnh sắc sảo, màu sắc trang nhã, độ chính xác gia công cao như thế chắc chắn sẽ thu hút được thị hiếu của người sử dụng Ngoài ra sản phẩm đó còn phải đảm bảo được độ bền, chống được tác nhân phá hoại và phù hợp tâm sinh lý của người tiêu dùng
Dựa vào các kích thước trung bình của người Việt Nam nói riêng và người châu Á nói chung với chiều cao trung bình là 1,6m – 1,8m, độ rộng vai là 0,4m – 0,5m
và dựa vào chức năng của sản phẩm là vừa dùng để ngồi thư giãn vừa có thể nằm đọc sách như ghế hồ bơi, lưng tựa có thể hạ xuống ngang bằng với mặt ngồi tạo không gian nằm thoải mái cho hai người nằm cùng lúc nên tôi chọn kích thước bao của toàn sản phẩm và các kích thước của từng bộ phận như sau:
- Tổng chiều dài: 2610 mm
- Tổng chiều rộng: 1281 mm
- Tổng chiều cao: 1983 mm
- Chiều dài khung ngồi: 2084 mm
- Chiều rộng khi bật lưng tựa lên: 743 mm
- Chiều rộng khi hạ lưng tựa xuống: 1253 mm