Hình 3.1 Sơ đồ bố trí trên ô tiêu chuẩn cấp I 14 Hình 4.2 Trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu 25 Hình 4.3 Cây chò chỉ Parashorea stellata 26 Hìnhg 4.4 Cây xoay Dialium cochinchine
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA HAI TRẠNG THÁI
PHÁP PHỤC HỒI RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA
LÒ GÒ - XA MÁT - TỈNH TÂY NINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THU
Ngành: LÂM NGHIỆP Niên khóa: 2005-2009
Tháng 06/2009
Trang 2
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA HAI TRẠNG THÁI RỪNG
II B , III A1 LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHỤC HỒI RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA
LÒ GÒ - XA MÁT - TỈNH TÂY NINH
Tác giả
NGUYỄN THỊ THU
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư Lâm Nghiệp,
chuyên ngành Lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Bình
Tháng 06/2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo kỹ sư chuyên ngành
lâm nghiệp Tôi xin được tỏ lòng biết ơn đến:
- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
- Quý thầy, quý cô Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa
Lâm nghiệp và Bộ môn Lâm sinh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập tại trường
- Thạc sĩ Nguyễn Thị Bình là Giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
- Ban Quản lý Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát tỉnh Tây Ninh, đặc biệt là các
anh và các chú ở tiểu khu 23 đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực tập tại địa phương và thực hiện luận văn này
- Cô giáo chủ nhiệm, bạn hữu và tập thể lớp Lâm nghiệp 31 đã giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2009
Nguyễn Thị Thu
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “ Nghiên cứu các đặc điểm lâm học của hai trạng thái rừng IIB, IIIA1 làm
cơ sở đề xuất một số giải pháp phục hồi rừng tại Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát tỉnh Tây Ninh” được tiến hành trong thời gian từ tháng 4/2009 đến tháng 6/2009
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :
Nghiên cứu các đặc điểm lâm học của hai trạng thái rừng IIB và IIIA1 từ đó làm
cơ sở đề xuất một số giải pháp phục hồi rừng tại Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát tỉnh Tây Ninh
Để thực hiện được những mục tiêu trên của đề tài, chúng tôi tiến hành lập ô tiêu chuẩn tạm thời 1000 m2, mỗi trạng thái 3 ô tiêu chuẩn Trong các ô tiêu chuẩn tạm thời
đo đếm các chỉ tiêu: Đường kính (D1,3), chiều cao (Hvn), số cây (N cây/ha)
Cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bảng (OBD) với kích thước là
2 x 2 m (4 m2) Trên mỗi ô tiêu chuẩn 1000 m2 đại diện cho các trạng thái rừng, tiến hành phân chia thành các ô thứ cấp 100 m2 (10 x 10 m) Mỗi một ô thứ cấp chia 5 ô dạng bản (2 x 2 m)
Từ đó đề tài đã thu được một số kết quả sau đây:
Xác định thành phần thực vật của hai trạng thái rừng IIB, IIIA1 ở Vườn quốc gia
Lò Gò - Xa Mát tỉnh Tây Ninh
Kết cấu đường kính (N/D) và chiều cao (N/H) của 2 trạng thái rừng IIIA1 và IIB Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán của các trạng thái rừng tại khu vực khảo sát
Đề xuất một số giải pháp nuôi dưỡng, phục hồi và bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu
Trang 5MỤC LỤC
Trang
TÊN ĐỀ TÀI i
CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ ix
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Địa chất 4
2.1.3 Địa hình, địa mạo 5
2.1.4 Thổ nhưỡng 6
2.1.5 Khí hậu 6
2.1.6 Thủy văn 7
2.2 Các kiểu thảm thực vật chính tại VQG LGXM 8
2.3 Lịch sử hình thành VQG LGXM 10
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Nội dung nghiên cứu 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu 12
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 16
Trang 6Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Đặc trưng tổ thành thực vật của hai trạng thái rừng IIIA1 và IIB tại khu vực nghiên cứu 19
4.1.1 Thành phần thực vật tham gia tổ thành các trạng thái rừng IIIA1 và IIB 19
4.1.2 Định lượng các nhân tố kết cấu của hai trạng thái rừng IIIA1 và IIB 21
4.1.3 Phân bố số cây theo nhóm gỗ 23
4.1.4 Trắc đồ David-Richards 27
4.2 Kết cấu đường kính và chiều cao của hai trạng thái rừng IIIA1 và IIB 30
4.2.1 Kết cấu về chiều cao 30
4.2.2 Kết cấu về đường kính 32
4.3 Phân bố số cây trên mặt đất rừng 35 4.4 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của hai trạng thái rừng IIIA1 và IIB tại KVNC 36
4.4.1 Thành phần thực vật tham gia tái sinh dưới tán rừng IIIA1 và IIB 36
4.4.2 Tái sinh tự nhiên của hai trạng thái rừng IIIA1 và IIB 41
4.4.2.1 Đánh giá tái sinh tụ nhiên rừng IIIA1 và IIB 41
4.4.2.2 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 42
4.4.2.3 Phân bố cây tái sinh theo chất lượng 44
4.5 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh 46
4.5.1 Ảnh hưởng của độ tàn che (DTC) tán rừng tới mật độ cây tái sinh 46
4.5.2 Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi 48
4.5.3 Phân bố cây trên mặt đất rừng 50
4.6 Đề xuất một số biện pháp nuôi dưỡng rừng IIIA1 và IIB 51
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Phụ lục 57
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VQG LGXM : Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát
ODB : Ô dạng bản
OTC : Ô tiêu chuẩn
KVNC :Khu vực nghiên cứu
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn UBND : Ủy Ban nhân dân
TN - MT : Tài nguyên môi trường
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
STTNSV : Sinh thái tài nguyên sinh vật
DTC : Độ tàn che
DCP : Độ che phủ
G : Tổng diện ngang
M : Trữ lượng rừng
D1,3 : Đường kính thân cây ở vị trí 1,3 m
N – D1,3 : Phân bố số cây theo lớp đường kính D1,3
N – H : Phân bố số cây theo lớp chiều cao H
Cv : Hệ số biến động
D1,3 : Đường kính bình quân
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 Danh mục thực vật tham gia vào tổ thành trạng thái rừng IIIA1 19
Bảng 4.2 Danh mục thực vật tham gia vào tổ thành trạng thái rừng IIB 20
Bảng 4.3 Định lượng các nhân tố kết cấu của trạng thái rừng IIIA1 22
Bảng 4.4 Định lượng các nhân tố kết cấu của trạng thái rừng IIB 22
Bảng 4.5 Tổng các chỉ tiêu về phân bố loài cây theo nhóm gỗ 23
Bảng 4.6.Phân bố loài cây theo cấp chiều cao trong hai trạng thái rừng 29
Bảng 4.7 Phân bố số cây theo chiều cao của trạng thái rừng IIIA1 30
Bảng 4.8 Phân bố số cây theo chiều cao của trạng thái rừng IIB 32
Bảng 4.9 Phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA1 33
Bảng 4.10 Phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIB 34
Bảng 4.11 Phân bố số cây trên mắt đất rừng 35 Bảng 4.12 Thành phần thực vật tham gia tái sinh dưới tán rừng IIIA1.
Bảng 4.13 Thành phần thực vật tham gia tái sinh dưới tán rừng IIB
Bảng 4.14 Tái sinh tự nhiên dưới tán rừng IIIA1 và IIB 41
Bảng 4.15 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trạng thái rừng IIIA1 42
Bảng 4.16 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trạng thái rừng IIB 43
Bảng 4.17 Phân bố cây tái sinh theo chất lượng trạng thái rừng IIIA1 44
Bảng 4.18 Phân bố cây tái sinh theo chất lượng trạng thái rừng IIB 45
Bảng 4.19 Phân bố cây tái sinh theo cấp độ tàn che trạng thái rừng IIIA1 46
Bảng 4.20 Phân bố cây tái sinh theo cấp độ tàn che trạng thái rừng IIB 47
Bảng 4.21 Phân bố cây tái sinh theo sự phát triển của cây bụi thảm tươi 48
Bảng 4.22 Phân bố cây tái sinh theo cấp che phủ của thảm tươi 49
Bảng 4.23 Phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng 50
Trang 9Hình 3.1 Sơ đồ bố trí trên ô tiêu chuẩn cấp I 14
Hình 4.2 Trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu 25
Hình 4.3 Cây chò chỉ (Parashorea stellata) 26
Hìnhg 4.4 Cây xoay (Dialium cochinchinensis) 26
Hình 4.5 Cây vàng nghệ (Garcinia handburyi) 26
Hình 4.6 Cây bằng lăng (Lagerstroemia calyculata) 26
Hình 4.7 Trắc diện đứng và ngang của trạng thái rừng IIIA1
tại khu vực nghiên cứu 27
Hình 4.8 Trắc diện đứng và ngang của trạng thái rừng IIB
tại khu vực nghiên cứu 28
Hình 4.11 Cây Gõ mật tái sinh (Sindora siamesis var siamesis) 39
Hình 4.12 Cây cù đèn (Endospermum croton thorelli) tái sinh
Trang 10DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành hai trạng thái rừng 21
Biểu đồ 4.2 Phân bố số cây theo nhóm gỗ 23 Biểu đồ 4.3 Phân bố số cây theo chiều cao (N - H) của trạng thái rừng IIIA1 31
Biểu đồ 4.4 Phân bố số cây theo chiều cao (N - H) của trạng thái rừng IIB 32
Biểu đồ 4.5 Phân bố số cây theo đường kính của trạng thái IIIA1 33
Biểu đồ 4.6 Phân bố số cây theo đường kính của trạng thái IIB 34
Biểu đồ 4.7 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trạng thái IIIA1 42
Biểu đồ 4.8 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trạng thái IIB 43
Biểu đồ 4.9 Phân bố cây tái sinh theo chất lượng cây tái sinh trạng thái rừng IIIA1 44
Biểu đồ 4.10 Phân bố cây tái sinh theo chất lượng cây tái sinh trạng thái rừng IIB 45
Biểu đồ 4.11 Phân bố cây tái sinh theo cấp độ tàn che tán rừng IIIA1 47
Biểu đồ 4.12 Phân bố cây tái sinh theo cấp độ tàn che tán rừng IIB 48
Biểu đồ 4.13 Phân bố cây tái sinh theo cấp che phủ của thảm tươi 49
Trang 11và bãi rong tảo Có 39 kiểu đất ngập nước đã được thống kê, bao gồm rừng ngập mặn, các loại rừng giữa vùng triều, các đầm phá nước lợ, thảm cỏ biển, rạn san hô, đều là các hệ sinh thái giàu có về loài và có năng suất cao Các hệ sinh thái trên cạn tự nhiên của Việt Nam bao gồm rừng thường xanh (vùng thấp và vùng núi), rừng nửa thường xanh, rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi, các đụn cát và bãi cát ven biển Năm 1943 tỷ
lệ che phủ của rừng là 43,8 %, đến năm 1993 tỷ lệ che phủ giảm xuống còn 29,1%.Mất rừng dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài động thực vật quý hiếm Sức ép dân số, du canh du cư phá rừng làm nương rẫy hay diện tích cây công nghiệp ngày càng tăng lên (cao su, chè, cà phê…) bên cạnh đó là chính sách quản lý bảo vệ rừng lỏng lẻo của nhà nước trong nhiều năm, và công tác giáo dục tuyên truyền về ý thức bảo vệ rừng chưa có hiệu quả dẫn đến diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp Ở Việt Nam sự suy giảm và tuyệt chủng các loài sinh vật đã và đang diễn ra liên tục, đó là biểu hiện của sự suy thoái về đa dạng sinh học, bảo vệ đa dạng sinh học là việc làm hết sức quan trọng của cả nước ta nói chung và của ngành Lâm nghiệp nói riêng Từ 0,5 đến 2 triệu m3 gỗ
Trang 122
bị khai thác trái phép hằng năm từ tất cả các loại rừng, bao gồm cả rừng đặc dụng Tỉ
lệ khai thác đã vượt mức bền vững khoảng 70% Theo thống kê chính thức năm 2004,
độ che phủ rừng đã tăng tới 12,3 triệu hecta hoặc 37,3 % Trong những năm vừa qua nghành Lâm nghiệp cũng đã có những chuyển biến rất tích cực, từ một nền lâm nghiệp lấy khai thác làm chính chuyển sang lâm nghiệp phát triển bền vững với việc bảo vệ và xây dựng vốn rừng làm nhiệm vụ cơ bản, hơn mười năm trở lại đây phát triển bền vững trở thành một khái niệm vô cùng phổ thông Từ năm 1992 các chương trình quốc gia lớn đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, cải thiện công tác quản lý rừng như 327, 556, 661 đã góp phần làm xoay chuyển tình thế tiêu cực trên, tuy nhiên
độ che phủ rừng tăng lên nhưng chất lượng các khu rừng tự nhiên tiếp tục giảm xuống
và bị chia cắt, diện tích rừng nghèo hoặc rừng dang phục hồi chiếm hơn hai phần ba diện tích rừng Việt Nam, rừng giàu và kín chiếm 4,6 % (năm 2004), các vùng rừng giàu bị chia cắt và cô lập thành những mảnh nhỏ nên cơ hội phục hồi hoàn toàn đang giảm đi nhanh chóng Để có cơ sở cho việc khoanh nuôi phục hồi rừng thì nghiên cứu đặc điểm lâm học là việc rất cần thiết nhằm cung cấp một số tư liệu cơ sở để có biện pháp khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh, bảo vệ rừng có hiệu quả
Với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc phục hồi nuôi dưỡng rừng, và bảo vệ vốn rừng tại địa phương đề tài: “ Nghiên cứu các đặc điểm lâm học của hai trạng thái rừng IIB, IIIA1 làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phục hồi rừng tại Vườn Quốc Gia Lò Gò Xa Mát tỉnh Tây Ninh ” được thực hiện
Trong khoảng thời gian cho phép làm đề tài, kiến thức hạn hẹp nên đề tài còn nhiều thiếu sót Xin được quý thầy, quý cô cùng các bạn góp ý bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ một số đặc điểm lâm học về tổ thành loài, kết cấu đường kính, chiều cao, trữ lượng rừng, tình hình tái sinh tự nhiên của 2 trạng thái rừng IIB, IIIA1
- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để tác động vào rừng nhằm bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện tốt chức năng bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 133
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
VQG LGXM nằm trên địa bàn ba xã Tân Lập, Tân Bình, Hòa Hiệp của huyện
Tân Biên, cách Thị xã Tây Ninh 30 km về phía Tây Bắc
-Phía bắc và tây giáp Campuchia, phía tây giới hạn bằng sông Vàm Cỏ Đông
- Phía đông giáp vùng nông nghiệp thuộc Tân Lập - Tân Bình
- Phía Nam giáp vùng nông nghiệp Hòa Hiệp
Tổng diện tích tự nhiên của VQG là 18.806 ha, vùng đệm là 18.600 ha
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí VQG LGXM
(Nguồn: Vũ Ngọc Long, 2004)
Trang 14Các thành tạo địa chất thuộc trầm tích Đệ Tứ trong khu vực LGXM như sau (từ tuổi cổ đến trẻ):
Trầm tích Pleistocene thượng, tầng trên: trầm tích sông với các thành phần sỏi, cát, bột, sét chiếm phần lớn diện tích của VQG
- Trầm tích Holocene hạ - trung: thuộc trầm tích sông với các thành phần cuội sỏi, cát, bột sét Phân bố chủ yếu dọc luu vực sông Vàm Cỏ
Trầm tích Holocene thượng phần dưới: thuộc trầm tích sông-đầm lầy, thành phần vật liệu bột, sét, di tích thực vật, than bùn Phân bố tại tại các địa hình thấp trũng hoặc các trũng đầm lầy hóa có độ cao địa hình tại chỗ chênh lêch 0,5 – 1 m Với thành phần chủ yếu là bùn nhão mềm bở, sét chiếm ưu thế
Trầm tích Holocene thượng phần trên: thành phần cát sét, bột sét, di tích thực vật ở khu vực thuộc trầm tích sông Phân bố dọc lưu vực các suối nhỏ như Da Ha
Trang 155
Hình 2.2: Bản đồ địa chất
(Nguồn: Phòng kĩ thuật VQG LGXM)
2.1.3 Địa hình, địa mạo
Tây Ninh thuộc khu vực chuyển tiếp địa hình giữa đồng bằng bậc thềm cao Đông Nam bộ và đồng bằng thấp trũng ĐBSCL, và địa hình cao hơn nữa là vùng bán bình nguyên đất đỏ bazan Với đặc điểm địa hình đồng bằng cao không bị ngập nước mùa mưa như ĐBSCL hoặc chỉ có ngập cục bộ theo vi địa hình và ngập ven bãi bồi sông ở các đoạn thuộc hạ lưu thuộc Vàm Cỏ Đông Vì địa hình thay đổi ở phạm vi nhỏ
do quá trình san bằng tích tụ bề mặt tạo trũng cục bộ trên bề mặt thềm phù sa cổ Địa hình dốc từ phía Bắc xuống phía Nam và Đông Nam hướng về sông Vàm Cỏ Đông Trên phạm vi rộng hơn thì hướng dốc địa hình hướng từ Campuchia dốc dần về sông Vàm Cỏ Đông
Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát có địa hình gần như bằng phẳng, thay đổi trong khoảng 5 – 20 m rải rác có những gò cao với độ cao không vượt quá 25 m so với mực nước biển Cả vùng có độ dốc trung bình 1o - 5o do vậy VQG có địa hình gần như bằng phẳng như là kiểu của bậc thềm sông Vàm Cỏ Đông Có thể phân chia địa hình cho khu vực LGXM thành các kiểu phụ tiểu địa hình là bằng phẳng, trũng và gò hình thành các trảng và bàu ngập nước trong mùa mưa
Trang 16- Đất phù sa cổ (Đất xám điển hình): Phát triển trên thềm phù sa cổ, chiếm phần lớn diện tích VQG Đất có thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ, phân tích thành phần cơ giới cho thấy cấp hạt cát chiếm gần 50% cho cả các tầng từ bề mặt cho đến độ sâu 60 cm Khả năng giữ nước kém Tầng đất dày (> 100 cm), đất chua và có hàm lượng mùn thấp Phân bố trên dạng địa hình khá cao, phần lớn diện tích trên loại đất này còn rừng che phủ nên khả năng thoái hoá chưa trầm trọng
- Đất phù sa sông suối (Đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng): chiếm khoảng 20 % diện tích Đất phát triển trên phù sa cổ, vùng địa hình trung bình, trên các dạng đồi thấp, bát úp Phân bố dọc các suối Đa Ha, Mẹt Nu, Sa Nghe Đất có thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ Tầng đất sâu (> 100 cm), hơi chua (pH = 4,0 - 4,5)
- Đất phù sa có tầng laterit: đất hình thành do mực nước ngầm dao động lớn giữa hai mùa khô và mưa tạo điều kiện kết von và những khu vực có độ che phủ thấp hoặc không có thực vật che phủ, các khối laterit kết cứng lộ ra trên bề mặt
- Đất xám đọng mùn tầng mặt (chiếm diện tích ít nhất trong các loại đất), chủ yếu phân bố ở các trảng ngập nước mùa mưa như trảng Tân Thanh, Tân Nam, Bà Điếc Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, càng xuống sâu thịt càng nặng Đất chua, nghèo dinh dưỡng Lượng mùn trên bề mặt tăng cao so với các loại đất trên
2.1.5 Khí hậu
Tỉnh Tây Ninh riêng, hay khu vực Đông Nam bộ nói chung nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt Lượng mưa dao động từ khoảng 1.300 mm/ năm đến khoảng 1.900 mm/ năm, có những năm lượng mưa đạt trên 2.000 mm (có thể tới 2300 mm), phân bố không đều giữa các tháng, thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 10
Trang 17Lượng bốc hơi nước trung bình xấp xỉ bằng hoặc thấp hơn tổng lượng mưa năm, tuy nhiên lượng bốc hơi thay đổi rõ rệt theo mùa Trong mùa mưa lượng bốc hơi thường thấp hơn lượng mưa, nhưng trong các tháng mùa khô thì lượng bốc hơi tăng cao hơn lượng mưa Số tháng có lượng bốc hơi nước trên 100 mm kéo dài 5 - 6 tháng (tháng 12, 1, 2, 3 và 4)
Đặc trưng khí hậu:
- Lượng mưa trung bình/ năm: 1800 mm
- Nhiệt độ trung bình/ năm: 26,90C
- Bốc hơi nước trung bình/ năm: 1100 – 1200 mm
2.1.6 Thuỷ văn
* Nước bề mặt - Sông suối
Hệ thống thủy văn không phong phú lắm tại khu vực VQG nên mức độ chia cắt địa hình không cao
Hệ thống sông suối có các sông Vàm Cỏ Đông, suối Đa Ha và các suối khác chỉ
có nước vào mùa mưa
Sông Vàm Cỏ Đông: xuất phát nguồn từ Campuchia chảy qua phía Tây khu rừng và là ranh giới quốc gia Việt Nam - Campuchia Đoạn chảy qua khu rừng dài
Trang 188
khoảng 20 km, lòng sông rộng 10 – 20 m, có nơi mở rộng đến 50 m, chảy uốn lượn và cắt vào thềm phù sa cổ Sông có nước ngọt quanh năm nhưng không thuận tiện cho giao thông
Suối Đa Ha - Xa Mát : cũng xuất phát nguồn từ Campuchia chảy qua phía Đông Bắc - Tây Nam chảy vào khu trung tâm khu vực VQG rồi hợp với các suối Mẹt Nu, Sa Nghe, Tà Nốt thành suối Sa Mát chảy ra sông Vàm Cỏ Đông Suối có nước quanh năm, lòng suối nhỏ, chảy ngoằn nghoèo nên các phương tiện giao thông đường thủy không đi lại được
Ngoài ra còn có một số suối nhỏ nằm trong khu rừng như : Suối Mẹc Nu (xuất phát từ trảng Tân Thanh, trảng Minh Thui chảy vào suối Đa Ha, suối chỉ có nước vào mùa mưa), suối Sa Nghe (xuất phát từ bàu Quang, chảy về suối Đa Ha), Suối Tà Nốt, suối Thị Hằng (các suối đều cạn nước vào mùa khô)
* Nước ngầm:
Nước ngầm trong khu vực khá phong phú và gần mặt đất, ở độ sâu 4 - 5 m ở các khu vực gần sông suối có thể cung cấp nước sinh hoạt, và ở độ sâu > 20 m cho nước phục vụ sản xuất (140 - 240 m3/ ngày) Tầng nước nông thuộc trầm tích phù sa mới có chất lượng không ổn định và bi chua do tích tụ sắt trong tầng đất trầm tích
2.2 Các kiểu thảm thực vật chính tại VQG LGXM
Kiểu rừng nguyên sinh và thứ sinh thường xanh cây lá rộng theo mùa
Kiểu rừng sao dầu thứ sinh trên đất ngập nước theo mùa: (1) trên nền đất ferralite nông và (2) trên nền đất ferralit sâu
Kiểu rừng khô thưa thứ sinh ngập nước theo mùa trên đất ngập nước ưu thế họ
Sao dầu (Dipterocarpaceae) và tràm (Melaleuca)
Kiểu rừng khô ngập nước theo mùa ưu thế tràm và cây bụi gai Randia
Trảng cỏ ngập nước theo mùa
Rừng thứ sinh cây bụi trảng cỏ ngập nước ven sông, lòng suối
Tất cả các kiểu thảm thực vật tại VQG LGXM được hình thành trên đất cát phù
sa có tầng ferralit mỏng hoặc dày, đặc trưng bởi cấu trúc loài tương ứng
Trang 199
Hình 2.3 Bản đồ hiện trạng rừng của VQG LGXM
( Nguồn: Báo cáo bảo tồn số 16 - Viện Điều tra Quy hoạch rừng )
Trang 2010
2.3 Lịch sử hình thành
Lò Gò - Xa Mát có tên trong Quyết định số 194/CT ngày 9 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Theo quyết định này thì Lò Gò - Xa Mát có diện tích là 10.000 ha Trước khi được công nhận là rừng đặc dụng thì Lò Gò - Xa Mát thuộc sự quản lý của hai lâm trường Hoà Hiệp và Tân Bình Đến tháng 12 năm 1996, Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng II (FIPI II) đã xây dựng dự án đầu tư cho Lò Gò - Xa Mát với diện tích 16.754 ha, nhưng lại xác định tên là Khu rừng Văn hoá Lịch sử và Môi trường Dự án đầu tư đã được Bộ NN& PTNT phê duyệt theo Công văn số 842NN/PTLN/CN ngày 21 tháng 3 năm 1997
và Uỷ ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh phê duyệt ngày 16 tháng 7 năm 1997 theo Quyết định số 261/QĐ-UB Trên cơ sở quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Ban Quản lý rừng đặc dụng đã được thành lập
Năm 1999, khi rà soát lại toàn bộ hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam, Viện Điều tra Quy hoạch Rừng và Tổ chức Chim Quốc tế (BirdLife International) đã xác định Lò Gò - Xa Mát hiện còn nhiều diện tích rừng tự nhiên quan trọng với diện tích lớn, và đề xuất cần phải đánh giá lại và mở rộng khu bảo tồn Ngay sau đó, hai cơ quan này đã tiến hành khảo sát nhanh khu Lò Gò - Xa Mát vào tháng 12 năm 1999 và nhận thấy đây là khu vực có giá trị cao về đa dạng sinh học Năm 2001, Birdlife International, Viện STTNSV và Đại học Khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh
đã tiến hành điều tra trong khu vực, kết quả đã cho thấy Lò Gò - Xa Mát có giá trị đa dạng sinh học cao
Ngày 12 tháng 7 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 91/2002/QĐ-TTg chính thức chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Lò Gò - Xa Mát thành vườn quốc gia Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tổng diện tích vườn quốc gia này là 18.765 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 8.594 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.084 ha, phân khu hành chính, dịch vụ 87 ha Trách nhiệm quản
lý vườn quốc gia được chuyển giao từ Sở NN&PTNT sang UBND tỉnh Tây Ninh Hiện tại Ban Quản lý vườn quốc gia có 22 cán bộ biên chế, 53 cán bộ hợp đồng và 13 trạm bảo vệ rừng
Trang 2111
Lò Gò - Xa Mát có trong danh lục các khu rừng đặc dụng Việt Nam đến năm
2010 được xây dựng bởi Cục Kiểm lâm - Bộ NN&PTNT với diện tích 18.765 ha (Cục Kiểm lâm, 2003), danh lục này hiện vẫn chưa được Chính phủ phê duyệt
Trang 22Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài nội dung nghiên cứu của đề tài gồm: -Xác định thành phần thực vật tham gia vào tổ thành rừng tại khu vực nghiên cứu
-Kết cấu số cây theo đường kính (N - D) và số cây theo chiều cao (N - H) của rừng IIB, IIA1 tại vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát
-Phân bố số cây theo nhóm gỗ
-Đặc điểm tái sinh dưới tán rừng
-Đặc điểm phân bố số cây trên mặt đất rừng
-Đề xuất một số biện pháp nuôi dưỡng và bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Quan sát trên các ô mẫu tạm thời, mô tả phân tích (định tính, định lượng) các hiện tượng thấy được từ đó tổng hợp và rút ra những nhận định chung về đặc điểm lâm học của hai trạng thái rừng IIB và IIIA1
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dự theo quy định về hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừng ban hành kèm theo quyết định số 682B/QĐKTQPN6-84 ngày 01/08/1984 của Bộ trưởng Bộ Lâm Nghiệp về quy phạm thiết kế kinh doanh rừng và theo bảng tập hợp kết quả xác định các chỉ tiêu trung bình của lâm phần theo các trạng thái rừng lá rộng thường xanh và nửa rụng lá khu vực miền Đông Nam Bộ thì các kiểu trạng thái rừng đang nghiên cứu
có các tiêu chí sau:
* Trạng thái rừng kiểu IIB
Rừng phục hồi sau khai thác kiệt, phần lớn kiểu này bao gồm những quần thụ non với những loài cây tương đối ưa sáng, thành phần loài phức tạp, không đều tuổi,
Trang 23độ ưu thế không rõ ràng Vượt lên khỏi tán rừng kiểu này có thể còn sót lại một số cây quần thụ cũ nhưng trữ lượng không đáng kể
* Trạng thái rừng kiểu IIIA1
Rừng đã bị khai thác kiệt quệ, tán rừng bị phá vỡ từng mảng lớn Tầng trên có thể còn xót lại một số cây cao, to nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo, bụi rậm, tre nứa xâm lấn Tổng tiết diện ngang < 10 m2 / ha, cây có D > 40 cm không đáng kể (khoảng
2 – 3 m2 ha)
Dựa vào các tiêu chí nêu trên chúng tôi tiến hành nhận dạng, định ranh giới 3 trạng thái rừng Lập các ô đo đếm kết cấu của các ưu hợp thực vật, tiến hành mở các tuyến điều tra cắt ngang qua các kiểu địa hình khác nhau để phát hiện và mô tả kết cấu cây đứng trong các trạng thái rừng
Lập các ô tiêu chuẩn điển hình với diện tích ô là 1.000m2 (25 m x 40 m), số lượng ô tiêu chuẩn trên mỗi trạng thái rừng là 3 ô, tổng số ô điều tra là 6 ô Các ô tiêu chuẩn này được bố trí theo phương pháp hệ thống ÔTC đại diện cho dạng địa hình, đất đai và kiểu trạng thái rừng
Nội dung nghiên cứu trong mỗi ô tiêu chuẩn:
- Thống kê tên loài cây và xếp theo độ ưu thế của loài
- Đo đường kính thân cây ở vị trí 1,3 m (ký hiệu d1,3) theo hai chiều vuông góc
và lấy trị số trung bình, độ chính xác là 0,5 m, sau đó xếp thành cấp
- Chiều cao thân cây (ký hiệu Hvn) được đo bằng thước đo cao Blumleiss với
độ chính xác là ±0,5m, lấy kết quả trung bình, xếp thành cấp
- Đường kính tán cây tại vị trí lớn nhất (Dtán) được đo bằng sào theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc, với độ chính xác là 0,2 m Mỗi cấp kính đo đếm từ 3 – 5 cây đại diện cho những loài ưu thế để tính độ tàn che tán rừng
- Dùng phương pháp vẽ trắc đồ của T.A David và P.W Richards (1934) để mô
tả cấu trúc tầng và xác định độ tàn che (ĐTC) của rừng Toàn bộ vẽ 2 trắc đồ, mỗi dày
vẽ có chiều dài 25 m, rộng 20 m được đặt ở những nơi có đặc trưng điểm hình của ô tiêu chuẩn
Số liệu thu thập về cây đứng (cây đứng được quy định là những cây có đường kính ngang ngực ≥ 8cm (D ≥ 8cm) được ghi theo mẫu biểu chung; sau đó tập hợp lại
để xác định một số đặc trưng lâm học 2 trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu
Trang 24* Điều tra tái sinh tự nhiên dưới tán rừng IIB, IIIA1
Các chỉ tiêu đo đếm:
- Thành phân loài cây gỗ và số lượng của chúng
- Chiều cao thân cây (H, m) và phân theo cấp, mỗi cấp H: 50 – 100 cm
- Chất lượng cây tái sinh khỏe, yếu và nghi ngờ
+ Cây khỏe: là những cây sinh trưởng và phát triển tốt, tán lá tròn điều cân đối, xanh tốt không bị sâu hại hay hai thân
+ Cây yếu: là cây chồi, cây bị sâu hại nặng, tán lá lệch dạng cờ hoặc cây đang chết (có khả năng đào thải)
+ Cây nghi ngờ: là những cây có đặc điểm trung gian giữa hai cấp trên, chưa biết tốt hay xấu
* Phương pháp đo đếm cây tái sinh:
Cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bảng (OBD) với kích thước là
2 x 2 m (4 m2) Trên mỗi ô tiêu chuẩn 1000 m2 đại diện cho các trạng thái rừng, tiến hành phân chia thành các ô thứ cấp 100 m2 (10 x 10 m) Mỗi một ô thứ cấp chia 5 ô dạng bản (2 x 2 m)
Sơ đồ bố trí ô tiêu chuẩn cấp I được thể hiện trong hình 3.1
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí trên ô tiêu chuẩn cấp I
Trang 25Tổng số ô dạng bản trong mỗi ÔTC trên từng trạng thái rừng là 25 ô và tiến hành đo đếm cây tái sinh như sau:
- Thống kê số lượng và đặc điểm của cây tái sinh
Trong ODB, tiến hành xác định chính xác tên loài cây, đo chiều cao thân cây bằng thước đo dây và sào đo cao với độ chính xác 0,1 m; xác định chất lượng cây theo tiêu chuẩn sực sống là khỏe, yếu, nghi ngờ Sau đó ghi vào bảng mẫu chung
Trị số quan trọng Iv% của loài được xác định theo công thức:
1002
vẽ biểu đồ trắc diện của David và Richards (1934), dải vẽ rộng (25 x 20 m)
Cách thức đo đếm và phân loại cây tái sinh theo cấp chiều cao được thực hiện
và phân theo phương pháp thống kê
• Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi
Cây bụi được đo đếm trong ÔDB điển hình dùng để nghiên cứu tái sinh Đánh giá ảnh hưởng của cây bụi theo hai chỉ tiêu là chiều cao bình quân và cấp độ che phủ của tán lá:
+ Chiều cao cây bụi chia theo các cấp sau:
Cấp 1: < 1 m Cấp 2: 1 – 2 m Cấp 3: 2 – 3 m + Độ che phủ của tán lá được chia thành các cấp sau:
Trang 26Tiết diện ngang thân cây tính theo công thức:
- Tiết diện ngang thân cây:
π
π
44
3 , 1 3 ,
1 C D
G= = (cm2) Hay G = 0,7854 x (D1,3)2
- Thể tích của cây cá thể:
V = g1,3*hvn*f1,3 = 0,785*d21,3*hvn*f1,3 (m3)
Hay V = G.H.f
Trong đó:
G : tiết diện ngang của mỗi cấp kính
H: Chiều cao bình quân của rừng
f1,3: Hình số thân cây (được tính 0,45)
- Trữ lượng của lâm phần:
∑
=
= n
i i
v ha
m M
1
3 / )( Với vi : Thể tích cây cá thể (i = 1 … n)
Sm : Diện tích mặt đất rừng
Số liệu tính toán được tổng hợp thành bảng để xác định các đặc trưng lâm học của các trạng thái rừng
Trang 27Lập phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D) và theo cấp chiều cao (N/H), sau đó xác định các đặc trưng hân bố như đường kính, chiều cao bình quân, hệ số biến động, phạm vi biến động, độ lệch Sk, độ nhọn Ex…
- Số tổ tính theo công thức của Brooks và Carruther
m ≥ 5logN hay m = 3,3logN + 1
- Cự ly giữa các cấp kính tính theo công thức:
m
X X
- Độ nhọn phân bố
3
) (
x xi E
Trong đó x trị số bình quân của chỉ tiêu đo đếm
N tổng mẫu đo đếm
S độ lệch tiêu chuẩn
* Tính toán tái sinh rừng:
Trước hết tập hợp các ÔDB trong từng ÔTC sau đó tính toán các chỉ tiêu sau:
- Số cây tái sinh tái sinh bình quân cho một ODB và suy ra cho một ha rừng
- Biến động số cây tái sinh của các ODB
- Phân chia cây tái sinh theo nhóm loài, theo chất lượng và theo cấp chiều cao
Số cây tái sinh bình quân cho một ô dạng bản được tính theo công thức:
N
Xn X
X
X ( 1+ 2+ + )
= Với X n ( n = 1, 2, 3, n ) là số cây tái sinh trên ô dạng bản thứ n
N là tổng số ô thống kê
Trang 28n Số cây tái sinh đo được trên ô dạng bản
S Diện tích của ô dạng bản (4 m2)
- Xác định phân bố cây tái sinh trên trên mặt đất rừng
Tìm hiểu qua 30 ô dạng bản cho mỗi trạng thái IIIA1 và IIB Mục đích của việc xác định phân bố cây tái sinh trên mặt đất nhằm cho biết khả năng lợi dụng không gian cây rừng, đánh giá năng suất rừng, đánh giá năng suất rừng, và xác định ảnh hưởng của môi trường và mối quan hệ giữa các loài cây
+Áp dụng công thức Poisson do Svedberg (1992) để đánh giá giá trị bình quân với phương sai:
W = 1 Cây tái sinh có phân bố ngẫu nhiên
W < 1 Cây tái sinh phân bố đồng đều
W >1 Cây tái sinh có phân bố cụm
+ Tính theo độ thường gặp (F):
Đây là phương pháp xác định độ thường gặp cây tái sinh xá định theo công thức:
F = n / N Trong đó:
n là số cây tái sinh trong ÔDB
N là tổng số cây tái sinh trong các ÔDB
W = S 2
X
Trang 29Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc trưng tổ thành thực vật của hai trạng thái rừng III A1 và II B tại khu vực
nghiên cứu
4.1.1 Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành các trạng thái rừng III A1 , II B
Kết quả điều tra, định danh thành phần thực vật tham gia vào tổ thành rừng
IIIA1 được tổng hợp trong bảng 4.1 như sau:
Bảng 4.1 : Danh mục thực vật tham gia vào tổ thành trạng thái rừng IIIA1
Tên Việt Nam Tên La Tinh Họ Bộ
Xoay Dialium cochinchinensiss Fabaceae Fabales Chò chỉ (chò đen) Parashorea stellata Dipterocarpaceae Theacea
Chiếc tam lang Baringtonia racenmosa Lecythidaceae Fabales
Vàng nghệ Garcinia Handburyi Cluciaceae Theales
Cầy Irvingia malayana Irvingiaceae Sapindales
Vên vên Anisoptera costata Dipterocarpaceae Theacea
Dền đỏ Xylopia vielana Anonacea Magnoliales
Bằng lăng ổi Lagerstroemia calyculata Lythraceae Fabales
Trâm vỏ đỏ Syzygium zeylanicum Myrtaceae Magnoliales
Thị đen Diospyros nitida Ebenaceae Ebenales
Bình linh lông Vitex pinnata Verbeneceae Malvaceae
Máu chó lá nhỏ Knema globularia Myristicaceae Theales
Trám đen Canarium tramdenum Burseraceae Sapindale
Săng mây Sayereca elliptica Anonaceae Magnoliales
Săng mã nguyên Calaria prachiata Rhizophoraceae Fabales
Mé cò ke Grewia paniculata Tiliacea Malvaceae
Cám Parinari annamensis Chrysobalanaceae Rosales
Trang 30Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành trạng thái rừng IIB được tổng hợp
như sau:
Bảng 4.2: Danh mục thực vật tham gia vào tổ thành trạng thái rừng IIB
Tên Việt Nam Tên La Tinh Họ Bộ
Cám Parinari annamensis Chrysobalanaceae Rosales
Xoay Dialium cochinchinensis Fabaceae Fabales
Chò chỉ Parashorea stellata Dipterocarpaceae Theacea
Trâm vỏ đỏ Syzygium zeylanicum Lythraceae Fabales
Mé cò ke Grewia paniculata Tiliacea Malvales
Thẩu tấu lông Aporusa dioica Euphorbiaceae Euphorbiales
Vàng nghệ Garcinia handburyi Clusiaceae Theales
Bứa mọi Garcinia harmandii Clusiaceae Theales
Tai nghé Aporusa ficifolia Euphorbiaceae Euphorbiales
Cầy Irvingia malayana Irvingiaceae Sapindales
Lành nghạnh Cratoxylon formosum Hypericacaea Theales
Giẻ trắng Lythocarpus dealbatus Fagaceae Fagales
Thị đen Diospiros nitida Ebeneceae Ebeneles
Lim xẹt Peltophorum pterocarpum Fabaceae Fabales
Sến Madhuca cochinchinensis Sapotaceae Ebeneles
Gõ mật Sindora siamesis var siamesis Fabaceceae Fabales
Gòn Ceiba pen tadra Bombacaceae Malvales
Bằng lăng ổi Lagerstroemia calyculata Lythraceae Fabales
Bình linh lông Vitex pinnata Verbeneceae Lamiales
Dền láng Xylopia nitida Anonaceae Magnoliales
Săng mây Sayereca elliptica Anonaceae Magnoliales
Dền đỏ Xylopia vielana Anonacea Magnoliales
Trâm trắng Syzygium cinireum Anonacea Magnoliales
Trang 31Biểu đồ 4.1 Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành hai trạng thái rừng
Thành phần hệ thực vật tại rừng IIIA1 Vườn Quốc Gia Lò - Gò Xa Mát gồm 17
loài, 16 họ, 15 chi, 9 bộ Trong đó các họ như họ phụ sim (Myrtoideae), họ sao dầu (Dipterocarpaceae), họ thầu dầu (Euphorbiaceae) chiếm phần lớn, các họ còn lại là họ chiếc (Lecythidaceae), họ cám (Chrysobalanaceae)… Về chất lượng rừng theo nhóm
gỗ thì trong rừng chỉ xuất hiện các cây thuộc nhóm II – VII, các cây thuộc nhóm I như
gõ đỏ, cẩm lai … không thấy xuât hiện Còn sót lại một số cá thể thuộc gỗ nhóm II như cây xoay nhưng bắt gặp với số lượng ít Nhiều loài cây gỗ nhỡ băt gặp nhiều như trâm, giẻ, thị rừng, săng mã nguyên…Về kích thước đường kính cây có đường kính D1,3 < 30 cm gặp nhiều còn các cây có D1,3 từ 30 cm – 72 cm ít gặp
Thành phần thực vật tại rừng IIB gồm 23 loài, 17 họ, 19 chi, 9 bộ Ở trạng thái rừng này xuất hiện một vài cá thể cây gõ mật ở đường kính nhỏ Cây thuộc gỗ nhóm II như cây xoay cũng bắt gặp với số lượng rất ít ở cấp đường kính và chiều cao thấp Hầu hết các cây nằm trong cỡ đường kính D1,3 < 30 cm cây có đường kính lớn hơn hiếm gặp Mật độ rừng khá cao nhưng chủ yếu là những cây nhỏ, chiều cao thấp nên trữ lượng rừng nhỏ
4.1.2 Định lượng các nhân tố kết cấu của hai trạng thái rừng III A1 và II B
Theo dõi những chỉ tiêu điều tra trung bình về mật độ (Nbq , cây/ha), đường kính (Dbq, cm), chiều cao (Hbq, m), trữ lượng rừng (Mbq, m3/ha),tiết diện ngang (Gbq, m2/ha) trong các ô tiêu chuẩn đại diện cho 2 trạng thái rừng được tổng hợp trong bảng 4.3 và bảng 4.4
Trang 32Dbq (cm)
Hbq (m)
Gbq (m2/ha)
Mbq (m3/ha) Trung bình 440 22,70 12,20 27,54 168,00
Sai số tiêu chuẩn (Sx) 5,24 3,30 0,46 0,64 7,90
Độ biến động ( % ) 25,90 69,63 26,35 14,16 10,70
Min 290,00 8,60 8,00 24,90 142,08 Max 495,00 72,00 22,00 32,12 224,84
Bảng 4.4 Định lượng các đặc trưng nhân tố điều tra trạng thái rừng IIB
Đặc trưng
thống kê
Nbq (cây/ha)
Dbq (cm)
Hbq (m)
Gbq (m2/ha)
Mbq (m3/ha) Trung bình 400 14,50 9,85 14,80 79,92
Sai số tiêu chuẩn (Sx) 22,1 0,48 0,35 1,20 12,18
Độ biến động (%) 33,2 20,00 15,70 14,32 32,10
Min 248 8,30 7 10,40 48,90 Max 497 41,20 17 14,10 89,50
Đường kính bình quân ở rừng IIIA1 là 22,7 cm , và ở rừng IIB là 14,5 cm Rừng
IIB tuy có mật độ khá cao nhưng chủ yếu là những cây có đường kính, chiều cao thấp
nên trữ lượng rừng không cao
Chiều cao bình quân của 2 trạng thái rừng ở mức thấp lần lượt là 12,2 m với
trạng thái rừng IIA1 và 9,85 m đối với rừng IIB Ở rừng IIIA1 chiều cao Hvn > 15 m gặp
rất ít, chỉ xuất hiện một vài cây đa số là những cây có phẩm chất kém
Trang 334.1.3 Phân bố số cây theo nhóm gỗ
Kết quả được căn cứ theo quy định phân loại nhóm gỗ rừng Việt Nam thành 8
nhóm của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Bảng 4.5 Tổng các chỉ tiêu về phân bố loài cây theo nhóm gỗ
VII - VIII 50 11,36 1,24 12,35 Tổng 440 100 27,53 168
I - II 76 18,9 2,08 15,79 III - IV 76 18,9 1,51 12,48
IIB V - VI 223 55,8 8,6 60,35
VII - VIII 25 6,3 1,93 0,9 Tổng 400 100 14,1 89,5
0.0020.0040.0060.0080.00
I-II III-IV V-VI VII-VIII
Trang 34Phần lớn số cây trong trạng thái rừng IIIA1 là gỗ trung bình V – VI (59,09 %), tiếp đó là nhóm gỗ III – IV, nhóm gỗ quý I - II chiếm số lượng ít nhất, Một số cây thuộc nhóm gỗ VII – VIII xuất hiện chiếm 1,24 % số cây trong rừng Khác với trạng thái IIIA1, ở trạng thái IIB số cây thuộc nhóm gỗ quý I - II tăng lên nhiều chiếm 18,9
%, bằng số cây ở nhóm gỗ III – IV Số cây thuộc nhóm gỗ nhẹ VII – VIII chiếm số lượng ít nhất (1,93 %) Cây thuộc nhóm gỗ V – VI vãn ở mức cao nhất với 55,8 %
Từ kết quả trên cho thấy giá trị rừng ở khu vực nghiên cứu tương đối tốt, để nâng cao giá trị rừng cần có biện pháp xúc tiến tái sinh, tạo điều kiện cho những cây thuộc nhóm
gỗ quý tái sinh tốt Có thể tiến hành tỉa thưa, điều chỉnh mật độ giảm sự cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng của các loài gỗ nhỡ
Trang 35MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA TRẠNG THÁI RỪNG II B VÀ III A1 TẠI KVNC
Hình 4.1 Trạng thái IIB tại khu vực nghiên cứu
Hình 4.2 Trạng thái IIIA1 tại KVNC
Trang 374.1.4 Trắc đồ David –Richards
Độ tàn che của rừng được thể hiện trên trắc đồ đứng và ngang:
Hình 4.7 Trắc diện đứng và ngang của trạng thái rưng IIIA1 tại KVNC
Chú thích: 1 - Bình linh, 2 – 28 – Vừng, 3 – 11 – 14 – Thị đen, 4 – 8 – 16 – 21 – 25 – Trâm, 5 – 9 – 24 - 30 – 34 - Máu chó, 6 – 22 - Săng mã nguyên, 7 – Vàng nhựa,
10 – 32 – Xoay, 12 – 35 – Săng đen, 13 – 31 – Cám, 15 – 29 – Cầy , 17 - Bằng lăng,
18 – Mé cò ke, 19 – 20 – 23 – 33 – Chò chỉ, 27 - Cẩm lai
Trang 39< 10 Vàng nhựa, bằng lăng, trâm, máu chó, xoay III, VII, II
10 – 15 Thị đen, trâm, cầy, cám,vàng nhựa … VI, VII
IIIA1
< 10 Bằng lăng, xoay, vàng nghệ, lòng máng lá nhỏ,
tai nghé… II, III, VII
10 – 15 Săng đen, vàng nghệ, bứa mọi, chò đen… III, VII
IIB
Phân bố tán cây rừng tại khu vực nghiên cứu khá liên tục cả về chiều đứng và
chiều ngang, riêng cho mỗi trạng thái thì ở trạng thái IIIA1 hình thành 3 tầng khá rõ:
- Tầng 1: Có độ cao > 15 m phân bố về chiều đứng và chiều ngang không liên
tục, cây chiếm số lượng ít, đường kính > 33 cm, tầng này bao gồm các loài cây là chò
chỉ, trâm, cầy
- Tầng 2: Từ 10 – 15 m, phân bố không liên tục về chiều ngang Gồm các loài
cây xoay, vàng nhựa, bứa mọi, chò chỉ
- Tầng 3: < 10 m phân bố liên tục cả về chiều đứng và chiều ngang, gồm nhiều
loài như trâm, cám, bằng lăng, máu chó…
Độ tàn che chung của trạng thái rừng IIIA1 là 0,67
Độ tàn che của trạng thái rừng IIB là 0,54
Trang 40Đối với rừng IIB, thông qua trắc đồ David – Richards ta thấy ở chiều cao > 14
m, phân bố không liên tục về chiều ngang, gồm các loài cây là cầy, chò chỉ Ở cấp
chiều cao nhỏ hơn, phân bố liên tục cả về chiều ngang và chiều đứng phân bố ở tầng này có trâm, máu chó, bằng lăng, tai nghé, săng đen, xoay…
4.2 Kết cấu đường kính và chiều cao của hai trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu
4.2.1 Kết cấu về chiếu cao
Để xác định được lượng tăng trưởng của rừng hằng năm ,dự tính nhiều năm tiếp theo nhằm có kế hoạch điều tiết rừng hợp lí, thì việc nghiên cứu làm rõ quy luật phân
bố tầng tán của rừng là rất có ý nghĩa Vì nó quyết định việc nhận ánh sáng, nước mưa cho cây rừng…ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển của tầng cây gỗ và có ý
nghĩa quyết định tái sinh rừng
Kết quả được tổng hợp như sau:
Bảng 4.7 Phân bố số cây theo chiều cao của trạng thái rừng IIIA1
Stt Cấp H Trị số giữa tổ Mật độ N cây/ha Tần suất N% Các chỉ tiêu thống kê