1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA CÁC SINH CẢNH Ở RỪNG ĐẶC DỤNG ĐĂK UY, HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM

76 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm được bố trí theo hình thức lập ô điều tra 100m2 tại mỗi sinh cảnh lập một ô 100m2 điều tra tất cả các loài thực vật, sau khi có số liệu về đa dạng sinh học của từng sinh cảnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA CÁC SINH CẢNH Ở RỪNG ĐẶC DỤNG ĐĂK UY, HUYỆN ĐĂK HÀ

TỈNH KON TUM

SinhViên: NGUYỄN QUANG HUY Ngành: LÂM NGHIỆP

Niên khoá: 2005 –2009

Trang 3

PHÂN TÍCH TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA CÁC SINH CẢNH Ở RỪNG ĐẶC DỤNG ĐĂK UY, HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM

Tác giả

NGUYỄN QUANG HUY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành LÂM NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:

TS NGUYỄN NGỌC KIỂNG

Trang 4

i

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi xin chân thành cảm tạ đến Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Lâm nghiệp, Bộ môn Điều chế rừng cùng toàn thể thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và giúp đỡ trong quá trình học tập

Để hoàn thành khoá luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS:

Nguyễn Ngọc Kiểng đã tận tình hướng dẫn và động viên và giúp đỡ trong suốt quá

trình thực hiện đề tài Ngoài ra, Tôi xin chân thành cảm tạ những ý kiến đóng góp quí báu của các Thầy trong bộ môn Điều chế rừng

Chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị phòng kĩ thuật cùng các chú kiểm lâm thuộc ban quản lí rừng đặc dụng Đăk Uy đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình điều tra ngoại nghiệp

Cuối cùng cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khuyến khích giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Do kiến thức về chuyên môn có hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh những thiếu sót, rất mong sự góp ý chân thành của quý thầy cô giáo và các bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn

TP.Hồ Chí Minh, Tháng 7/2009 Nguyễn Quang Huy

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Phân tích tính đa dạng sinh học của các sinh cảnh ở rừng đặc dụng Đăk uy, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum” được tiến hành tại Ban Quản lí rừng đặc dụng Đăk Uy, Thời gian thực hiện từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 21 tháng 3 thời gian thu thập số liệu tại thực địa, từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 24 tháng 5 thời gian xử

lí số liệu và viết báo cáo tới ngày 10 tháng 7 hoàn thành Thí nghiệm được bố trí theo hình thức lập ô điều tra 100m2 tại mỗi sinh cảnh lập một ô 100m2 điều tra tất cả các loài thực vật, sau khi có số liệu về đa dạng sinh học của từng sinh cảnh tại khu vực, tiến hành xử lí bằng việc áp dụng các chỉ số đa dạng sinh học để phân tích tinh đa dạng sinh học của các sinh cảnh trong khu vực

Để đạt những kết quả nghiên cứu cần thiết tôi đa áp dụng một số biện pháp sau

- Điều tra thực địa qua từng sinh cảnh lập ô tiêu chuẩn 100m2 ở từng sinh cảnh đo điếm toàn bộ số cá thể trong ô điều tra, sau đó áp dụng các chỉ số đa dạng sinh học loài, chỉ số giàu loài: Margaleft, Menhinick Chỉ số đa dạng: Shannon, Simpson, Meintosh Trong đó quan tâm đến Độ Đa dạng (E), Độ Ưu Thế (Do) của các sinh cảnh

- Qua đó thực hiện biện pháp điều tra đánh giá và so sánh các sinh cảnh với nhau qua các chỉ số đa dạng

- Tim hiểu những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng, tác động của các nhân tố bên ngoài đến môi trường sống của các sinh cảnh

Kết quả đạt được tại khu vực nghiên cứu có ba sinh cảnh: sinh cảnh Trảng cỏ, sinh cảnh cây bụi, sinh cảnh rừng kín thường xanh

Tính đa dạng sinh học tại sinh cảnh Trảng cỏ, trong ô điều tra điển hình là kém

đa dạng nhất trong ba sinh cảnh xuất hiên tại khu vực gồm 12 loài, 10 họ và tổng số cá thể 83 cá thể Chiếm diện tích 75.5ha với 11% tổng diện tích khu rừng đặc dụng

Trang 6

2.48934,chỉ số đa dạng simpson 6,67254, chỉ số đa dạng Shannon 2,0091, độ đa dạng 0,80852, độ ưu thế 0,19148

Tính đa dạng sinh học tại sinh cảnh Trảng cây bụi, tính đa dạng trung bình gồm

16 loài, 14 họ và tổng số 130 cá thể Chiếm diện tích 112.5ha với 16.3% tổng diện tích khu rừng, chỉ số giàu loài Margalef 3,08164, chỉ số đa dạng simpson 6,91261, chỉ số

đa dạng Shannon 2,28307, độ da dạng 0,823443, độ ưu thế 0,176557

Tính đa dạng sinh học tại sinh cảnh rừng kín thường xanh, tính đa dang cao nhất gồm 20 loài, 14 họ và 230 cá thể chiếm diên tích lớn nhất Chiếm diện tích

430.5ha với 62.3% tổng diện tích có rừng, chỉ số giàu loài margalef 3,49388, chỉ số đa dạng simpson 9,41544, chỉ số đa dạng Shannon 2,5503, độ đa dạng 0,85131, độ ưu thế 0,14869

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Mục tiêu của đề tài 3

Chương 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan về đa dạng sinh học 4

2.1.1 Khái niệm đa dạng sinh học 4

2.2 Phân loại đa dạng sinh học 4

2.3 Giá trị của đa dạng sinh học 6

2.5 Nguyên nhân chủ yếu của sự suy thoái sinh cảnh 7

Chương 3: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 11

3.1 Vị trí địa lí, phạm vi, lịch sử thành lập và chức năng của khu vực nghiên cứu 11

3.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi 11

3.1.2 Lịch sử thành lập và chức năng của khu vực nghiên cứu 12

3.2 Đặc điểm tự nhiên 13

3.2.1 Địa hình địa mạo 13

3.2.2 Địa chất thổ nhưỡng 13

3.2.3 Khí tượng thủy văn 14

Trang 8

v

3.4.1 Thảm thực vật khu vực nghiên cứu 16

3.4.2 Đa dạng về thành phần thực vật 18

3.2.3 Đa dạng về thành phần động vật 19

Chương 4: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

4.1 Nội dung nghiên cứu 21

4.1.1 Đánh giá mức độ đa dạng sinh học của các sinh cảnh 21

4.1.2 Phân loại các sinh cảnh 21

4.1.3 Mô tả đặc điểm của các sinh cảnh 21

4.2 Phương pháp nghiên cứu 23

4.2.1 Thiết lập các ô tiêu chuẩn 23

4.2.2 Tính các chỉ số giàu loài, chỉ số đa dạng loài và độ đa dạng 24

Chương 5 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

5.1 Kết quả tính toán các chỉ số đa dạng loài ở các sinh cảnh 27

5.1.1 Đối với sinh cảnh (Trảng cỏ) A 27

5.1.2 Đối với sinh cảnh (Trảng cây bụi) B 29

5.1.3 Đối với sinh cảnh (Rừng kín thường xanh) C 31

5.2 Phân tích tính đa dạng của các sinh cảnh 32

5.2.1 Tính đa dạng của sinh cảnh (Trảng cỏ ) A 34

5.2.2 Tính đa dạng của sinh cảnh (Trảng cây bụi) B 35

5.2.3 Tính đa dạng của sinh cảnh (Rừng kín thường xanh) C 37

5.3 So sánh đối chiếu tính đa dạng sinh học của các sinh cảnh 38

5.4 Đặc điểm của các sinh cảnh 42

5.4.1 Đặc Điểm Sinh cảnh (Trảng cỏ)A 42

5.4.2 Đặc Điểm Sinh cảnh (Trảng cây bụi)B 43

5.4.3 Đặc Điểm Sinh cảnh (Rừng kín thường xanh)C 43

5.5 Nguyên nhân làm mất sinh cảnh và các biện pháp bảo tồn 44

5.5.1 Nguyên nhân làm mất sinh cảnh tại khu vực 44

5.5.2 Các biện pháp bảo tồn 45

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .48

6.1 Kết luận 48

6.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 9

PHỤ LỤC……… a

Phụ lục 1 Hình1 Một số loài cây ở các sinh cảnh rừng đặc dụng Đăk Uy a Hình 2 Bản đồ hiện trạng rừng đặc dụng đăk uy……… e

Phụ lục 2 Bảng 1 Danh mục thực vật rừng đặc dụng Đăk uy………f Bảng 2 Phân tích số liệu ô điều tra 100m2 sinh cảnh (Trảng cỏ) A……… h

Bảng 3 Phân tích số liệu ô điều tra 100m2 sinh cảnh (Trảng cây bụi) B…… i

Bảng 4 Phân tích số liệu ô điều tra 100m2 sinh cảnh (Rừng kín thường xanh) C j DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1: Thông tin đa dang sinh học vườn thực vât của khu vực 16

Hình 5.1: Tổng quan đặc điểm thành phần thực vật sinh cảnh A 34

Hình 5.2: Tổng quan Đặc điểm thành phần thực vật sinh cảnh B 35

Hình 5.3: Tổng quan đặc điểm thành phần thực vật sinh cảnh C 37

Biểu đồ 5.2: So sánh chỉ số margaleft và chỉ số simpson của 3 sinh cảnh 40

Biểu đồ 5.3: So sánh giữa chỉ số Shannon, độ ưu thế(J’), độ đa dạng (Do) các sinh cảnh 41

Hình 5.4: Tình trạng khái thác lâm sản quá mức tại khu vực 44

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Sự mất đi của sinh cảnh rừng nguyên sinh trong một số nước vùng

nhiệt đới của cửu thế giới (old world) 9

Bảng 3.1 Thống kê Diện tích và trữ lượng các loại đất loại rừng khu rừng đặc

dụng .18

Bảng 3.2 Thống kê thành phần thực vật khu rừng đặc dụng .19 Bảng 5.1 Thành phần các loài thực vật xuất hiện trong ô điều tra sinh cảnh

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

S: Số loài N: Số lượng cá thể d: Chỉ số giàu loài Margalef H’: Chỉ số đa dang Shannon Do: Độ ưu thế

J’: Độ đa dạng

D : Chỉ số đa dạng Simpson KH: Kí hiệu

GIS: Hệ thống thông tin địa lí UBND: Uỷ ban nhân dân

QĐUB: Quyết định uỷ ban KL: Kiểm lâm

WWF: Quỹ bảo tồn động vật hoang dã IUCN: Tổ chức quốc tế bảo tồn thiên nhiên

In situ: Bảo tồn nguyên vị

Ex situ: Bảo tồn chuyển vị Nnk : Những người khác KHKT : Khoa học kĩ thuật

CP : Chính phủ

Đ DSH : Đa dạng sinh học UNEP : Chương trình Môi Trường liên Hiệp Quốc UNDP : Chương trình phát triển liên Hiệp Quốc Sinh cảnh A: Trảng cỏ

Sinh cảnh B: Trảng cây Bụi Sinh cảnh C: Rừng kín thường xanh nhiệt đới

Trang 12

1

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Từ xưa đến nay rừng là một tài nguyên vô cùng quí giá của nhân loại Con người sống phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên này cùng với sự phát triển của xã hội và hàng loạt hoạt động của con người đã ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên rừng và môi trường tự nhiên của con người Thế nhưng, con người đã không biết giữ gìn nguồn tài nguyên quí giá đó mà lại đang khai thác quá mức tiêu hao và phá hủy nó trên danh nghĩa là phát triển Sự suy thoái đa dạng sinh thái trên trái đất đang âm thầm phá hủy khả năng phát triển của con người Vì thế để đảm bảo sự phát triển bền vững phải có biện pháp bảo tồn hợp lí và sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hợp lí Để đạt được mục đích đó hoạt động nghiên cứu về đa dạng sinh học nói chung hay đa dạng sinh cảnh nói riêng là một đỏi hỏi tất yếu, nó sẽ góp phần cung cấp cơ sơ dữ liệu cho các biện pháp bảo tồn, hoạch định chính sách và kế hoạch phát triển bền vững của tài nguyên Nguyên cứu tài nguyên đa dạng sinh học là một hoạt động mạng tính thiết thực phù hợp với mọi giai đoạn phát triển của xã hội và một trong những chiến lược phát triển toàn cầu Nghiên cứu đa dạng sinh học là một hoạt động hết sức tốn kém, mất nhiều thời gian và công sức Vì vậy nhu cầu bức thiết được đặt ra là làm sao tìm ra được những biện pháp tối ưu để phục vụ cho nghiên cứu đa dạng sinh học

Đối với Việt Nam các hệ sinh thái tự nhiên các loài các nguồn gen di truyền là một cấu thành của nền kinh tế và văn hóa của đất nước, đa dạng sinh học có đóng góp

to lớn đối với nhiều lĩnh vực phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, y tế, công nghiệp và du lịch ,vẻ đẹp của thiên nhiên đã mang lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế của đất nước và thu nhập cho người dân địa phương thông qua phát triển du lịch sinh thái, ngoài ra các hệ sinh thái thiên nhiên của Việt Nam cung cấp các dịch vụ môi trường quan trọng như bảo vệ đất lưu vực sông, làm cho đất đai màu mỡ, giao thông đường thủy, tưới tiêu, chúng góp phần điều hòa khí hậu địa phương và trên toàn cầu Nhìn

Trang 13

chung vì nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam phong phú và rất đa dạng nên cần phải có những biện pháp tích cực để bào tồn giá trị của nguồn tài nguyên này không bị suy thoái

Dưới sự phát triển về kinh tế xã hội, khoa học kĩ thuật công nghê, và sự bùng

nổ dân số thế giới đã làm giảm một cách đáng kể về cả chất lượng lẫn số lượng tài nguyên rừng và diện tích đất rừng thêm vào đó là sự giảm sút về đa dạng sinh học và loài, sự thay đổi khi hậu và sinh cảnh của từng vùng quốc gia và trên thế giới trong nhũng năm gần đây đa làm giảm đáng kể tính đa dang sinh học Vấn đề đặt ra là làm sao có thể giữ được những cánh rừng cho thế hệ mai sau và nó sẽ trở thành tấm áo cho trái đất thoát khỏi tình trạng ô nhiễm môi trường như hiện nay vấn đề đó mãi là nỗi lo

sợ của con người sống trên đó

Đối với khu rừng đặc dụng tình hình khai thác lâm sản và sự xâm lấn đất rừng của người dân địa phương vẫn là vấn đề nan giải, mạc dù ban quản lí đã có nhiều biện pháp giải quyết tuy nhiên tình trạng khai thác và tác động vào rừng của người dân vẫn mang tính tích cực Họ chỉ thấy cái lợi trước mắt mà quên đi những ảnh hưởng xấu đến cuộc sống chính bản thân họ sống xung quanh khu rừng, khu rừng có thành phần loài Trắc, sao xanh, gõ đỏ, giáng hương và một số loài cây có giá trị kinh tế khác trong đó cây Trắc sống tập trung thành tổ thành loài, việc người dân khai thác vẫn là một cách trộm nhưng trong khía cạnh nào đó thì nó vẫn được xâm phạm quá mức, ngoài ra cần quan tâm tính đa dạng sinh học tại khu vực là cần thiết Tính đa dạng sinh học có liên quan tới khả năng tự ổn định và tự điều chỉnh của hệ sinh thái, tính đa dạng sinh học càng cao tạo điều kiện thuận lợi và là môi trường hoạt động cho các loài động vật, thực vật và vi sinh học trong mỗi sinh cảnh nói riêng và cả hệ sinh thái nói chung

Hiện nay là làm sao có thể tác động hay sử dụng biện pháp nào đó có thể làm tái tạo hoặc phục hồi nguồn tài nguyên tái tạo được nói chung và tài nguyên rừng nói riêng để phần nào đó khắc phục hoặc hạn chế tới mức thấp nhất sự ảnh hưởng tới môi trường sống của nhân loại Ngoài ra cuộc sống của con người còn phụ thuộc rất nhiều

về rừng không những đảm bảo cuộc sống của họ mà còn đem lại một số giá trị khác về tinh thần, văn hóa, tính ngưỡng của người dân địa phương Vấn đề về đa dạng sinh hoc đang là mối đe dọa của khu vực đối với khu vực và sự mất mát một số loại gen quí

Trang 14

3

khác về kinh tế xã hội và môi trường, bệnh tật xảy ra liên miên đó là hậu quả nạn tàn phá tài nguyên nói chung mà trong đó đa dạng sinh học là chủ yếu Vì thế nhằm hạn chế tác động đến tài nguyên này cần phải có biên pháp bảo tồn phù hợp hơn, vì những

lí do trên mà trong phạm vị đề tài kỹ sư Lâm nghiệp chuyên ngành quản lí tài nguyên

Rừng, chúng tôi thực hiện " Phân tích tính đa dạng sinh học của các sinh cảnh ở rừng đặc dụng Đăk Uy, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum"

1.2 Mục đích của đề tài

• Về mặt lý luận : Đề tài thực hiện phương pháp đáng giá đa dạng sinh thái học qua việc phân tích tính đa dạng sinh thái học cho từng sinh cảnh tại khu vực

• Về mặt thực tiễn: Thông qua quá trình điều tra đánh giá, phân tích các chỉ số

đa dạng sinh thái học thực vật nhằm cung cấp những dữ liệu đa dạng sinh thái học cho từng sinh cảnh thực vật làm cơ sở cho việc theo dõi và sử dụng bền vững tài nguyên thực vật theo không gian và thời gian, kết quả của đề tài cũng là cơ sở dữ liệu cho việc theo dõi và đề xuất các biện pháp bảo tồn loài, từng sinh cảnh trước mắt và trong tương lai để việc chọn lựa và đề xuất các phương án tác động có lợi cho từng sinh cảnh

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Ba loại sinh cảnh đặc trưng ở rừng đặc dụng Đăk Uy, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

1.4 Mục tiêu của đề tài

• Khảo sát cấu trúc thành phần thực vật ở các sinh cảnh

• Đánh giá tính đa dạng sinh học của các sinh cảnh dựa vào độ giàu loài, các chỉ số giàu loài, các chỉ số đa dạng loài, độ đa dạng và độ ưu thế

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về đa dạng sinh học

2.1.1 Khái niệm đa dạng sinh học

Thuật ngữ đa dạng sinh học xuất hiện từ giữa những năm 1980 nhằm nhấn mạnh trong các hoạt động nghiên cứu về tính đa dạng và phong phú của sự sống trên trái đất, nguồn gốc đa dạng sinh học xuất hiện từ hai báo cáo được xuất bản năm 1980 (lovejoy,1980; Norse và Mc Manus, 1980) Lovejoy cho rằng đa dạng sinh học hay đa dạng của sự sống được xác định bằng tổng số các loại sinh vật Norse và Mc Manus (1980) định nghĩa đa dạng sinh học bằng hai khái niệm có liên quan tới nhau là đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái (Số lượng các loài trong quần xã sinh vật)

Định nghĩa do quỹ bảo tồn động vật hoang dã –WWF, 1989 đề xuất như sau

“Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật là những gen chứa đựng trong các loài và các hệ sinh thái

vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường

Theo công ước đa dạng sinh học, khái niệm đa dạng sinh học “có nghĩa là sự khác nhau giũa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần,…thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài

và giữa các loài và giữa các hệ sinh thái Các nhà sinh học thường xem xét đa dạng sinh học ở 3 mức độ: Đa dạng di truyền, đa dạng loài, đa dạng hệ sinh thái

2.2 Phân loại đa dạng sinh học

• Đa dạng di truyền:

- Chỉ sự phong phú về gen và sự khác nhau về số lượng của các gen, bộ gen

Trang 16

5

- Là tất cả các gen di truyền khác nhau của tất cả các cá thể thực vật, động vật nấm, và vi sinh vật Đa dạng di truyền tồn tại trong một loài và giữa các loài khác nhau

- Là sự đa dạng về thành phần gen giữa các cá thể trong cùng một loài và giữa các loài khác nhau là sự đa dạng về gen có thể di truyền được trong một quần thể hoặc giữa các quần thể

- Là sự di truyền của các biến di có thể di truyền trong cùng một loài, một quần

xã hoặc giữa các loại, các quần xã Xét cho cùng đa dạng di truyền chính là sự biến dị của sự trình tự của bốn cặp bazơ cơ bản, thành phần của axit nucleic, tạo thành mã di truyền

Nghiên cứu về đa dạng di truyền tốn nhiều thời gian và công sức, thiết bị, tài chính, kỹ thuật và hiểu biết gen trên thế giới còn ít Tuy nhiên đa dạng di truyền có tầm quan trọng đối với bất kì một loài sinh vật nào để duy trì khă năng sinh sản hữu thụ, tính bền vững và khă năng thích nghi của các cá thể trong loài với điều kiện sống

luôn biến đổi (Nguồn:http//www.nea.gov.vn)

• Đa dạng loài:

- Là sự phong phú về số loài và trữ lượng các loài trong hệ sinh thái

- Là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại một khu vực nhất định tại một vùng nào đó

- Là tất cả sự khác biệt trong một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đối với quần thể của các loài khác nhau

Do thế giới sự sống chủ yếu được xem xét ở khía cạch các loài nên thuật ngữ

“Đa dạng sinh học “thường dược thường đuợc dùng như từ đồng nghĩa của “đa dạng loài”đặc biệt là “sự phong phu về loài “thuật ngữ dùng để chỉ số lượng loài trong một vùng hoặc một nơi cư trú Đa dạng sinh học toàn cầu thường được hiểu là số lượng các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau trên toàn cầu Mức độ loài thường được coi một mức cố nhiên được dùng khi xem xét sự đa dạng của tất cả các sinh vật Loài cũng

là yếu tố cơ bản của cơ chế tiến hoá, sự hình thành cũng như tuỵệt chủng của loài là tác nhân chính chi phối đa dạng sinh học

Tuy nhiên, các nhà phân loại học không thể nhân biết và phân loại loài với độ chính xác tuyệt đối cho nên khái niệm loài rất khác nhau giữa các nhóm sinh vật Số

Trang 17

lượng các loài chỉ đơn thuần cho biết về đa dạng sinh học, ẩn chứa trong thuật ngữ nay

là khái niệm về mức độ hoặc quy mô của sự đa dạng, tức là những sinh vật có sự khác biệt rõ rệt về một số đặc điểm đặc thù sẽ có vai trò quan trọng đối với đa dạng sinh học hơn nhiều so với sinh vật giống nhau môt loài có sự khác biệt so với các loài khác thì càng đóng góp nhiều đối với mọi mức độ đa dạng sinh học toàn cầu

• Đa dạng hệ sinh thái

- Là sự phong phú về trạng thái và loại hình của các mối quan hệ giữa quần xã sinh học và môi trường tự nhiên

- Là tất cả sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và moi qúa trình sinh thái khác nhau, cũng như sự biến đổi trong từ hệ sinh thái Loài không thể tồn tại nếu không có loài khác, mỗi loài là một phần của hệ sinh thái Những hệ sinh thái có thể quan trọng như tất cả các loài sống trong đó và chúng có thể có một số giá trị vượt qua giá trị tính toán của tất cả các loài

Giá trị bên trong: Các hệ sinh thái là quan trọng bởi vì chúng cung cấp loài và các gen Thông thường khó có thể có thể bảo tồn một loài và các gen của nó nếu không bảo tồn các quá trình của hệ sinh thái bởi nó liên quan đến sự sống sót và sinh sản của loài

Giá trị lợi dụng: Hệ sinh thái cung cấp các dịch vụ cho xã hội loài người, điều

đó làm cho chúng rất có giá trị Hệ sinh thái có vai trò cải thiện những ảnh hưởng có hại của môi trường Hệ sinh thái có khă năng duy trì nước và chu trình dinh dưỡng, lọc nước và cung cấp nguồn nước sạch cho con người

Giá trị sinh học: Các hệ sinh thái chứa đựng những mối tương tác sinh thái lớn

mà tất cả sự sống và các quá trình tiến hoá của chính chúng phụ thuộc vào Hệ sinh thái là cơ sở của tất cả sự sống ( Nguồn:http//www.nea.gov.vn)

2.3 Giá trị của đa dạng sinh học

Giá tri đa dạng sinh học là không thể thay thế được đối với sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh học trong đó có con người với kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục,

cụ thể (Phạm Nhật, 2003)

- Giá trị về mặt kinh tế: Đa dạng sinh học đã, đang và mãi là nguồn lương thực thực phẩm, nơi cư trú nguồn giống vật nuôi cây trồng và là nguồn dược liệu quí giá đảm

Trang 18

- Giá trị về thẩm mỹ, văn hoá, tín ngưỡng, giải trí: Nhưng cảnh quan tự nhiên

do các loài sinh vật cũng như các hệ sinh thái tạo nên đã giúp con người mở mang trí tuệ, làm giàu trí thức của mình, khám phá thiên nhiên hoang dã luôn là niềm đam mê của hàng triệu người trên thế giới và du lịch sinh thái là một ngành có tốc độ phát triển tương đối nhanh thu lợi nhuận lớn ở môt số nước trên thé giới

Bảo tồn đa dạng sinh học mang ý nghĩa sống còn đối với toàn nhân loại không những bảo tồn những loài những sinh cảnh chỉ thấy giá trị trước mắt mà chúng ta phải bảo vệ các nguồn tài nguyên có giá trị và hoặc có giá tri giản đơn vì chúng ta chưa biết hết được các giá trị của nó

2.5 Nguyên nhân chủ yếu của sự suy thoái sinh cảnh

• Sự phá huỷ sinh cảnh:

Những nguyên nhân của sự phá huỷ sinh cảnh và suy thoái là thường xuyên

Kết quả của sự gia tăng dân số và việc thúc đẩy kinh tế toàn cầu hướng về công nghiệp hoá phát triển Cả công nghiệp lẫn nông nghiệp thay thế những quần xã thực vật tự nhiên bằng các rừng nhân tạo Những cấu trúc như nhà, đường, đập nước và hàng rào không chỉ giảm số lượng các sinh cảnh có sẵn mà còn có thể nghiêm trọng giới hạn khả năng của một loài đi lang thang và cách nhìn lạc quan về vùng của nó bằng cách

tạo ra những quần thể nhỏ hơn

Những sinh cảnh đặc trưng bị đe doạ bởi việc sử dụng đất đai và tài nguyên của con người là những rừng mưa, những rừng khô nhiệt đới, những khu đất ướt và những đồng cỏ tươi tốt hoang dã Những hệ sinh thái này có mức cao về đa dạng sinh học vì vậy sự mất đi của những sinh cảnh này nghĩa là sẽ mất đi nhiều loài

Trang 19

• Sự chia cắt của sinh cảnh:

Các ngăn cản khác gây ra cản trở quyền tự do di chuyển từ bên này sang bên kia một sinh cảnh của một loài.Những mức độ chia cắt thấp hơn xuất hiện khi một sinh cảnh bị chia cắt bởi một con đường Sự chia cắt của sinh cảnh là một nơi rộng, diện tích liên tục của sinh cảnh bị gián đoạn bởi canh tác nông nghiệp, thành thị hoá, xây dựng đường mới hoặc sự thay đổi cảnh quan khác và bị chia thành hai hoặc hơn những sinh cảnh nhỏ hơn với tổng diện tích ít hơn Sự chia cắt này thường là kiểu suy thoái sinh cảnh phổ biến nhất và thường tạo ra những ảnh hưởng rất lớn Những quần thể thực chất lâm vào những mảnh vụn của sinh cảnh bị chia cắt ở giữa một biển tác động của con người và đối với chúng những diện tích không thể cư trú đó làm giảm khả năng Những sinh cảnh bị chia cắt cũng tạo ra một tình huống được biết đến là tác động biên Tác động biên là nơi một sinh cảnh đã bị chia cắt bây giờ có tổng diện tích biên nhiều hơn (diện tích chu vi xung quanh những mảnh sinh cảnh) và trung tâm của mỗi mảnh là gần đường biên Loài nào đó rất nhạy cảm với biên của các sinh cảnh và chỉ có thể thịnh vượng nếu chúng sống ở vùng bên trong sinh cảnh

• Sự ô nhiễm

Có nhiều cách mà con người làm ô nhiễm, trong đó có một số ôi nhiễm như ôi nhiễm đất ôi nhiễm khí hậu.như sự ôi nhiễm thuốc trù sâu với nồng độ cao sẽ ảnh hưởng các sinh vật sống dưới nước cũng như không khí xung quang làm chết và huỷ diệt tát cả các sinh vật sống trong mội trường tự nhiên đó và làm giảm đáng kể về mặt

đa dạng sinh học cũng như sự mất mát sinh cảnh làm thay đổi sinh cảnh hiện tại

Nước chứa rác thải công nghiệp, rác cống, phân bón, dầu tràn và nhiều các hoạt động khác của con người Điều này có quan hệ mật thiết với con người và nhiều cơ thể sinh vật khác Ô nhiễm có thể phá huỷ các loài sống ở nước nhạy cảm các loài là

nguồn thức ăn và làm ô nhiễm nước uống

• Xói mòn, lửa và những mức xáo trộn phi tự nhiên

Sự gia tăng của xói mòn chịu trách nhiệm về sự suy thoái của các hệ sinh thái

ngầm san hô của thế giới Sự phát triển của đất rất chậm nhưng có thể xói mòn tất cả trong 1 giờ.Lũ lụt, xói mòn, lửa, sự phun trào núi lửa, bão, sự lở đất và động đất là tất

cả sự xuất hiện của tự nhiên đã tạo ra các cảnh quan và đa dạng hệ sinh thái Tuy

Trang 20

9

nhiên, nhiều hoạt động của con người đã đẩy nhanh những quá trình này hơn nữa

những gì là tự nhiên và tỷ lệ thay đổi mà loài có thể thích nghi Xói mòn đất

Lửa là một dạng khác của sự xáo trộn, ở mức tự nhiên và thường xuyên là một

quá trình bình thường của hệ sinh thái nhưng ở tỷ lệ phi tự nhiên có thể phá hủy và làm

biến đổi nghiêm trọng Khi một khu rừng nhiệt đới bị cháy, trơ lại đất khô, nghèo dinh

dưỡng và dễ xói mòn và có thể thậm chí gây ra sa mạc hóa trong các vùng có lượng

mưa đáng kể

• Sự phá rừng làm nông nghiệp:

Trong canh tác nông nghiệp Sự tăng về số lượng tiêu thụ của con người đối với

nguồn tài nguyên như kết quả phát triển kinh tế và công nghiệp hoá là thiếu cân đối

với nguồn tài nguyên sẵn có cho thế giới phân chia.đây là một trong những nguyên

nhân chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến sự suy thoái sinh cảnh của từng loại sinh thái

rừng, canh tác nông nghiệp trên đất nghèo và sườn đồi dốc là một trong những đe dọa

nghiêm trọng nhất đến đa dạng sinh học (Nguồn: Nguyên lý Sinh học Bảo tồn trang

77→80)

Bảng 2.1 Sự mất đi của sinh cảnh rừng nguyên sinh trong một số nước vùng nhiệt đới

của cửu thế giới (old world)

Nước Rừng nguyên sinh còn lại (x 1000 ha) Tỷ lệ phần trăm của sinh cảnh mất đi

Châu Phi

Gambia 122 89 Ghana 4,254 82 Kenya 2,274 71

Thailand 13,107 73 Vietnam 6,758 76

Trang 21

(Nguồn: WRI/UNEP/UNDP 1994) Nhìn chung trong tất cả các nước châu á, châu phi đều bị mất sinh cảnh chiếm tỉ

lệ rất lớn nếu không có sự can thiệp thì không bao lâu những sinh cảnh này trong tương lại se bị mất hết đó là điều cần phải quan tâm của các chính phủ các quốc gia chứ không phải một cá nhân nao cả

Trang 22

Chương 3

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Vị trí địa lí, phạm vi, lịch sử thành lập và chức năng của khu vực nghiên cứu 3.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi

Khu rừng dặc dụng Đăk Uy nằm trong đia giới hành chính của hai xã Đăk H’rinh và Hà mòn thuộc huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum có toạ độ địa lí và vị trí hành chính như sau: Toạ độ địa lí:Từ 14031’57” đến 14033’25”vĩ độ bắc

Từ 107053’05” đến 107055’20” kinh độ đông

+ Vị trí hành chính, ranh giới:

- Phía bắc giáp nông trường cao su Đăk H’ring

- Phía nam giáp nông trường càphê Đăk Uy IV

- Phía đông giáp nông trường cà phê Đăk Uy III

- Phía tây giáp nông trường cà phê Đăk Uy IV

+ Diên tích: Theo quyết định của UBND tỉnh KonTum thì tổng diện tích tự nhiên khu rừng đặc dụng là 690 ha, trong đó:

- Đất Lâm Nghiệp: 659,5 ha chiếm 95,6% tổng diện tích tự nhiên của khu rừng,

- Đất nông nghiêp là 16 ha chiếm 2,3% tổng diện tích tự nhiên của khu rừng,

- Các loại đất khác 14,5 ha chiếm 2,1% diện tích tự nhiên của khu rừng,

+ Quy hoạch sử dụng đất: Để hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của khu rừng đặc dụng là quản lí bảo vệ những nguồn tài nguyên thiên nhiên và các giá trị khác của khu rừng, Dựa trên những đặc trưng về hiện trạng và đặc điểm kinh tế xã hội của khu rừng, Phân chia quy hoạch sử dụng đất các loại đất đai trong khu rừng đặc dụng như sau:

- Diện tích bảo vệ 393ha chiếm 57%,

- Diện tích khoanh nuôi phục hồi 37ha chiếm 5,4%,

- Diện tích xây dựng vườn thực vật 30ha chiếm 4,3%,

- Diên tích Trung tâm cứa hộ các thú quí hiếm 10ha chiếm1,4%

Trang 23

- Diện tích rừng trồng 41 ha chiếm 6%,

- Diện tích trồng rừng 137,5 ha chiếm 19,9%

- Diện tích cà phê 16 ha chiếm 2,3%

- Các loại diện tích khác 25,5ha chiếm 3,7%,

3.1.2 Lịch sử thành lập và chức năng của khu vực nghiên cứu

• Lịch sử thành lập:

Theo quyết định số 04/QĐUB ngày 3.1.1987 của UBND tỉnh Gia Lai Kon Tum (cũ)về việc khoanh vùng rừng đặc dụng Đăk Uy Sau đó tại tờ trình số 188/KL của chi cục kiểm lâm tỉnh Kon Tum, UBND tỉnh ngày 9.11.1993 đã ra quyết định số 462/QĐUB về việc giao rừng và đất rừng tại khu rừng đặc dụng cho lược lượng kiểm lâm tỉnh

Thực hiện quyết định của UBND tỉnh Kon Tum, Chi cục kiểm lâm tỉnh đã tiến hành thành lập dự án bảo vệ và xây dựng khu rừng đặc dụng tháng 5 năm 1994 Trải qua một thời gian bảo vệ, xây dựng và phát triển khu rừng đã thu được một số kết quả nhất định Để đưa khu rừng tiếp tục phát triển và mở rộng xây dựng và có cơ sở đầu tư xây dựng nhằm hoàn thành những mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra của một khu rừng đặc dụng

• Chức năng và nhiệm vụ của khu vực nghiên cứu

Chức năng chủ yếu của khu rừng, xây dụng khu rừng đặc dụng nhằm bảo vệ và phát triển nguồn gen của các loài thực vật động vật quí hiếm, đặc biệt là cây Trắc

(Dalbergia cochinchinensis) Khôi phục và phát triển hệ sinh thái tự nhiên (bao gồm

thực vật, khí hậu, môi trường, cảnh quan…) một cách hài hòa, khoa học với mục đích bảo tồn tính đa dạng sinh học của khu rừng

Bảo vệ và khai thác những lợi thế, tiềm năng và cảnh quan thiên nhiên vốn có của khu rừng còn giữ lại là nơi nghiên cứu rừng nhiệt đới, về thực vật, động vật, tham quan cũng như việc tổ chức học tập nghiên cứu giá trị bảo tồn tự nhiện của khu rừng

- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng

+Chương trình bảo vệ: Hệ thống trạm bảo vệ khu rừng đăc dụng, 2 trạm, 2 đài quan sát lửa rừng, đội tuần tra cơ động

- Xây dựng và củng cố hệ thống mạng lưới đường giao thông trong khu rừng

Trang 24

+Chương trình phục hồi sinh thái và tái tạo rừng: Trồng rừng tập trung; 127,5

ha, loại cây trồng chủ yếu là: Trắc, Hương, Cate, giổi, sao xanh, sao đen…

Khoanh nuôi rừng tự nhiên: 37 ha

1) Tổ chức quản lí bảo vệ toàn bộ cảnh quan thiên nhiên hiện có của khu rừng đặc dụng, đảm bảo cho điều kiện môi trường sinh thái được ổn định để bảo tồn các loại động vật, thực vật quí hiếm hiện đang tồn tại trong khu rừng

2) Tổ chức nghiên cứu về qui luật sinh tồn, quá trình diễn thế các hệ sinh thái động, thực vật sưu tập xây dựng và bổ sung để hoàn chỉnh các tài liệu cơ bản về giá trị bảo tồn các nguồn gen quí hiếm của các loài thực vật động vật trong khu rừng và các giá trị khác

3) Nghiên cứu tổ chức thực nghiệm gây trồng và chăn thả một số loài thực vật, động vật có khả năng tồn tại thích nghi và phát triển trong khu rừng

4) Tổ chức giới thiệu cho quí khách đến tham quan du lịch hiểu biết về giá trị và vai trò bảo tồn tự nhiên của khu rừng qua đó thu hút sự đầu tư hợp tác xây dựng khu rừng cả trong và ngoài nước Làm cho khu rừng trở thành khu giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên cho hoc sinh và nhân dân trong vùng Nâng cao trình

độ thẩm mỹ, đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân lao đông tai đia phương

5) Tuyên truyền giáo dục đồng bào dân tộc đia phương tham gia bảo vệ và xây dựng khu rừng

3.2 Đặc điểm tự nhiên

3.2.1 Địa hình địa mạo

Khu rừng đặc dụng Đăk Uy nằm trên địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc bình quân 2-50 bề mặt địa hình hơi lượn sóng và thoải dần về phía tây nam, nói chung đia hình đơn giản không có sự chia cắt, nó là kết quả lâu đời của sự tích tụ lâu đời ở những vùng trũng, ven suối trải qua biến đổi của lịch sử kiến tạo địa chất Độ cao trung bình từ 640 m – 662 m so với mặt nước biển

Trang 25

a) Đất Felarit vàng hay nâu xám phát triển trên đá Granit, tầng dày (> 100cm) thành phần cơ giới nhẹ tơi xốp

b) Đất dốc tụ hay lầy thụt ven suối, vùng trũng:

3.2.3 Khí tượng thủy văn

Khí hậu khu rừng đặc dụng Đăk Uy thuộc khí hậu tây trường sơn, một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa hàng năm đạt 1736mm cao nhất là 2172mm thấp nhất là 1300mm ,mưa không đều và lượng mưa tập trung chủ yếu tháng 8 và tháng 9

Nhiệt độ bình quân 23,60, mà cao nhất 29.60và thấp nhất 18.40 không có hiện tương sương muối biên độ nhiệt ngày và đêm biến đổi lớn ( từ 10 - 110C ) nhưng biên độ biến đổi trong năm lại nhỏ hơn (từ 3 - 60 C) như vậy khu rừng nằm trong khu vực có nhiệt độ cao, thuộc loại hình khí hậu nhiệt đới, là yếu tố thích hợp cho thực vật sinh trưởng và phát triển

Trong khu Rừng có hai hồ nước bán tự nhiên, với một hệ thống tưới tiêu nhân tạo từ đập Đắk Uy chạy ngang qua theo chiều dài của khu rừng sẽ là điều kiên thuận lợi cho việc sinh hoạt và cuộc sống của nhân dan xung quanh khu rừng

Mật độ Sông Suối phân bố thấp, do mùa mưa kéo dài nên mùa mưa lượng nước thường dư thừa, ngược lại về mùa khô lượng mưa ít gây hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng làm cho cây cối khô cằn, sinh trưởng và phát triển kém

Hướng gió thịnh hành là gió Tây nam thổi từ tháng 5 đến tháng 8, từ tháng 9 đến tháng 4 chủ yếu là gió mùa tây bắc và đông nam, khi có gió mùa tây nam hoạt động thì thường làm cho khí hậu khô nóng, Bốc hơi bề mặt

3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

1 Dân số và sự phân bố: khu rừng đặc dụng Đăk Uy nằm trong 2 xã Đăk H’ring

và xã Hà Mòn Hiện nay trong khu rừng đặc dụng không có dân cư Một bản làng hay một xí nghiệp nào phân bố Đây là một thuận lợi hết sức cơ bản cho công tác quản lí bảo vệ rừng

2 Dân số trong vùng phụ cận trên 20000 người chủ yếu là dân tộc kinh số lao động là 9.780 người

- Nông trường cao su Đăk H’ring 390 khẩu với 264 lao động

Trang 26

- Nông trường cà phê Đăk Uy IV 2100 khẩu với 475 lao động

Số còn lại là dân cư các xã Đăk H’ring và xã Hà Mòn và thị Trấn Đăk Hà Nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp, trồng lúa nước, ngô đậu, trồng cà phê, cao su, kết hợp chăn nuôi: Trâu, Bò, Lợn Cuộc sống của các hộ gia đình có việc làm tương đối ổn định thu nhập bình quân theo đầu người từ 200 nghìn đ đến 250 nghìn đ/tháng

cá biệt có nhưng hộ gia đình thu nhập đạt 50 triệu đồng / năm Ngược lại những lao đông tự do không có việc làm thì cuộc sông khó khăn, thiếu thốn Mức sống và trình

độ chênh lệch nhau nhiều

Về mặt văn hoá tinh thần, giáo dục khá phát triển, hầu hết con em trong độ tuổi đều được đến trường Các cơ sở hạ tầng được xây dựng như: Trường học trạm xá Công trình phúc lợi đã chú ý phát triển, thực sự mang lại cuộc sống ấm no cho dân cư trong khu vực

+ Tình hình giao thông:

Khu rừng đặc dụng nằm sát ngay trục đường quốc lộ 14 và cách thị xã Kon Tum

25 km về phía bắc đường đến khu rừng bề măt đã được trải nhựa thuận lợi cho việc đi lại, bên cạnh đó trong nội khu rừng đã hình thành một mạng lưới đừơng lô, đường khoảnh Trong tương lai cần phải nâng cấp và mở nhưng con đường mới Chính những con đường này sẽ là góp phần cho việc tuần tra và bảo vệ khu rừng

Các đơn vị xung quanh khu rừng đặc dụng: Nằm ở phía bắc khu rừng đặc dụng

có nông trường cao su Đắk H’ring, ranh giới phía nam và phía tây được bao bọc bởi nông trường cà phê Đăk Uy IV Ranh giới phía Đông được ngăn cách bởi quốc lộ 14 đồng thời cũng là ranh giới của nông trường cà phê Đăk Uy III Mặc dù trong khu rừng không có dân và xí nghiệp nào nhưng trong thời gian qua nhân dân địa phương

và một số cán bộ công nhân viên của các đơn vị kinh tế xung quanh đã vào khu rừng

khai thác gỗ trái phép đặc biệt là cây trắc Dalbergia cochinchinensis và một số loài

cây gỗ đang được bảo vệ nghiêm ngặt Điều này gây không ít khó khăn cho công tác quản lí bảo vệ khu rừng

Tình hình xây dựng, quản lí khu rừng đặc dụng: Ngay từ những năm 1977 -1978 khi các đơn vị quân đội làm kinh tế 331; 332và 333 được giao nhiệm vụ xây dụng và phát triển kinh tế ở đây phát hiện khu rừng này có cảnh quan khá đặc biệt, trong đó có

một số loài cây quí hiếm có giá trị kinh tế cao như Trắc (Dalbergia cochinchinensis),

Trang 27

Giáng Hương (Pterocarpus peratus) và tiến hành khoanh nuôi bảo vệ sau đó giao cho

trung đoàn 704 sư đoàn 331 thuộc cục hậu cần quân khu 5 trực tiếp quản lí Đến năm

1987 sau khi đã khảo sát sơ bộ tại thực tế một số cán bộ chuyên môn của bộ Lâm Nghiệp (trước đây) và một số cán bộ của tỉnh Gia Lai – Kon Tum (cũ) đã đặt vấn đề khoanh cấm và bảo vệ khu rừng nay Theo đề nghị của đoàn UBND tỉnh Gia Lai –Kon Tum (cũ) đã kí quyết định thành lập khu rừng Sau đó ngày 3-10-1993 chi cục Kiểm Lâm tỉnh Kom tum lập tờ trình số 188 đề nghị UBND tỉnh phê duyệt quỹ đất và ranh giới khu rừng đặc dụng Ngày 9-11-1993/UBND tỉnh đã kí quyết định chính thức thành lập khu rừng đặc dụng cùng với quyết định thành lập ban quản lí và qui chế hoạt động quản lí bảo vệ khu rừng

3.4 Tài nguyên đa dạng sinh học

Hình 3.1 Thông tin đa dang sinh học vườn thực vât của khu vực

3.4.1 Thảm thực vật khu vực nghiên cứu

Khu rừng đặc dụng Đak Uy trước đây được phủ kín bởi loại rừng lá rộng thường xanh nhưng trải qua một qua trình lịch sử lâu dài do sử chặt phá rừng bừa bãi đốt nương làm rẫy, khai thác lâm sản và sự vô ý thức của con người đã làm cho tài nguyên thực vật ở đây bị tàn phá nặng nề mà hiện nay hiện trạng là để lại nhiều diện tích đất trống đồi núi trọc khu dân cư vùng sản xuất nông nghiệp và công nghiệp Trong vùng diện tích đó tài nguyên có giá trị và được giữ lại là môt khu rừng có cây Trắc phân bố tương đối tập trung Tuy nhiên ở những mức độ khác nhau nó đã bi tác động bởi con người

Trang 28

- Giáng Hương: (Pterocarpus pedatus)

- Bằng Lăng: (Lageratronemia calyculata)

- Re Gừng: (Cinnamomum obtusifolium)

- Sao Đen: (Hopea odarata)

- Giẻ Đỏ: (Lithocarpus ducampii)

Nhìn chung khu rừng có các kiểu rừng sau:

a) Rừng kín thường xanh nhiệt đới:

Chiếm diện tích 430.5ha với 62.3% tổng diện tích có rừng Trữ lượng 34.712m3phân bố trên đất Feralit phát triển trên đá Garanit, ở vùng trung tâm ở khu rừng đặc

dụng Các họ thực vật chủ yếu: Họ Dầu (Diterocarpaceae), Họ Giẻ (Fagaceae), Họ Re (Lauraceae), Họ Đậu (Fabaceae), Họ Ba Mảnh Vỏ (Euphorbiaceae)…cùng môt số loài cây ưu thế thường gặp: Các loại Giẻ (Lithocarpus spp), các loại Trâm (Syzygium

spp), Thi Rừng (Diospyros sp) Bứi núi (Garcinia oliveri)

Trong kiểu rừng kín ngoài những loài cây đã nêu ra ở đây con gạp môt số loài

cây quí hiếm có giá trị kinh tế như: Giáng Hương (Pterocarpus pedatus) Trắc (Dalbergia cochinchinensis), Bằng Lăng (Lageratronemia calyculata) Sao Xanh (Hopea dealbata), tập trung thành những đám có tổ thành ưu thế chiếm 40%

Trang 29

c) Trảng cỏ:

Chiếm diện tích 75.5ha với 11% tổng diện tích khu rừng đặc dụng thường phân

bố trên các vùng bằng trống trải có khi rải rác nhưng nhiều nơi phân bố thành những

trảng thuần loại, loại ưu thế thương găp là cỏ tranh (Imperata cylindrica) Một số loại

cây gỗ nhỏ và trung bình, Phân bố thưa thớt rải rác

Về thực vật có số lương loài chiếm khá nhiều là: Họ ba mảnh vỏ

(Euphorbiaceae)với 6 loài, Họ Re (Lauraceae) với 6 loài, Họ Sim (Myrtaceae) với 4

loài, Họ Giẻ (Fagceae) với 4 loài, Họ Đậu (Fabaceae)với 3 loài, còn các họ còn lại có

188.0 75.5 72.5 40.0

16.0 16.0

14.5 3.5 6.5 1.5

4.844 34.712

100 68.3 4.2 58.1 6.0

27.3 11.0 10.5 5.8

2.3 2.3

2.1 0.5 1.0 0.2

Trang 30

a) Khu rừng đặc dụng Đăk Uy có một số loài cây gỗ quí hiếm Khu phân bố hẹp

có giá trị bảo tồn cao như: Giáng Hương (Pterocarpus pedatus) Đặc biệt là cây Trắc (Dalbergia cochinchinensis)

b) Ngoài giá trị về đặc hữu, quí hiếm và kinh tế khu rừng đặc dụng còn có nhiều loài cây có giá trị kinh tế nhiều mặt

+ Loài cho gỗ xây dựng, đóng tàu thuyền: Sao Đen (Hopea odorata), Sao Xanh (Hopea dealbata), Bằng Lăng (Lagerstremia calyculata), Giổi (Michenlia sp)

+ Loài cho Dầu nhựa, Tanin: Lộc Vừng (Barringtonia aculangula), Giẻ (Lithocarpus spp), Sồi Tía (Sapium discolor)

+ Loài cho Dược liệu, làm Thuốc: Na Hồng (Xylopia vielana) Giổi (Michenlia

+Khu hệ thực vật bắc Việt Nam và nam Trung Quốc với các đại diên trong họ

Re (Lauraceae), Họ Giẻ (Fagaceae)

3.2.3 Đa dạng về thành phần động vật

Khu rừng đặc dụng Đăk Uy có diện tích nhỏ lại nằm trong vùng đông dân cư và luôn chịu sự tác động thường xuyên và liên tục của con người theo dòng thời gian đã làm nhiều thành phần hệ động vật của khu rừng vốn trước đây nó là khu rừng giàu có

và phong phú của hệ động vật Tây trường sơn Kết quả điều tra cho thấy hiện nay trong khu rừng đặc dụng còn tồn tại nhưng trong đó có một số loài cần chú ý bảo vệ và phát triển đồng thời trong sách đỏ chúng cũng được ghi nhận:

Trang 31

- Sóc bay: Hylopetes spadiccus

- Cu Li: Nycticebus coucang

- Rái Cá: Lutra lutra

- Gấu Chó: Helarctos malayanus

- Gà lôi: Lophura diard

Bên cạnh đó khu rừng đặc dụng Đăk Uy còn để lại một số dấu vế của một số loài thú lớn có giá trị kinh tế như

- Hổ: Panthera tigris

- Báo: Panthera pardus

Những loài hiện còn phân bố:

- Nai: Cervus unicolor

- Hoẵng: Muntiacus muntijac

- Tê Tê: Maniz javanica

- Lợn rừng: Sus acrofa

Ngoài ra khu rừng còn là nơi cư trú của nhiều loài chim như: Cò trắng, Nhồng, Sáo và nhiều loài chim khác làm tăng vẻ đẹp tự nhiên của khu rừng và tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn đối với các du khách

Về hệ động vật, nhìn chung khu rừng đặc dụng Đăk Uy còn nghèo về số lượng lẫn thành phần loài Do vậy để nâng cao giá trị của khu rừng trước mắt cần bảo vệ và phục hồi tự nhiên để nâng dần số lượng những loài hiện có đồng thời có thể thả một số loài động vật khác như: Hươu Sao, Cá Sấu nước ngọt

Trang 32

Chương 4

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Nội dung nghiên cứu

4.1.1 Đánh giá mức độ đa dạng sinh học của các sinh cảnh

Dựa vào phân tích chỉ số đa dạng loài tính đa dạng của từng sinh cảnh thực vật khu nghiên cứu bằng cách xác định các chỉ số đa sinh học như: Độ giàu loài (s), chỉ số giàu loài của Margalef (d) chỉ số Menhinick, chỉ số đa dạng simpson (D), chỉ số đa dạng McIntosh, chỉ số đa dạng shannon (H’), độ đa dạng( J’), và độ ưu thế( Do) của từng sinh cảnh, từ đó rút ra đánh giá mức độ đa dạng loài thực vật của từng sinh cảnh tại khu vực

4.1.2 Phân loại các sinh cảnh

Từ những kết quả tính toán các chỉ số đa dạng loài thực vật trong từng sinh cảnh như vậy ta có phân tích các chỉ số đa dạng sinh thái học cho từng sinh cảnh về, chỉ số giàu loài Margaleft, chỉ số đa dạng Shannon trong đó đặc biệt là các chỉ số về (Độ đa dạng (E), độ ưu thế (Do) ), và chỉ số đa dạng simpson của từng sinh cảnh có những gì đặc trưng khác biệt, sau đó có thể so sánh các sinh cảnh với nhau thông qua các chỉ số đa dạng loài của từng sinh cảnh đươc tính ở trên, và phân loài các sinh cảnh theo kết quả đó Dựa vào kết quả phân tích các chỉ số đa dạng qua đó

4.1.3 Mô tả đặc điểm của các sinh cảnh

- Tại khu vực nghiên cứu theo điều tra và phỏng vấn người dân địa phương sinh sống xung quanh khu rừng Hiện nay khu rừng còn phân bố 3 sinh cảnh chính và bố trí các sinh cảnh từ ngoài biên vào trong, trước đây theo ý kiến phỏng vấn của họ thì khu vực này chỉ có một sinh cảnh duy nhất thành phần thực vật rất phong phú đủ chủng loại là (rừng kín thường xanh) nhưng trước kia và trong thời gian gần đây có sự tác động của nhiều nhân tố bên ngoài bằng nhiều hình thức khác nhau đã ảnh hưởng không nhỏ trong những sự tác động đó nhân tố chủ yếu và quan trọng nhất vẫn là con người những hoạt động chủ yếu đó là tình hình khai thác lâm sản trái phép, và chăn thả

Trang 33

gia súc, hoạt động sản xuất nông nghiệp một trong những điểm nóng tại khu vực và nhiều hoạt động khác đã ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường tự nhiên của các loài thực vật đây cũng chính là nguyên nhân căn bản nhất của việc phân chia sinh cảnh thực vật tại khu vực cho nên diện tích (rừng kín thường xanh) ngày càng bị thu hẹp tính đa dạng cũng bị mất dần và đã tạo nên sự tác động biên sinh ra sự thay đổi sinh cảnh mất

đi khả năng phục hồi sinh cảnh hay sự tự hoàn thiên hệ sinh thái tự nhiên của nó, những khu vực tác đông nhiều trở thành những Trảng Cỏ đất trống đôi lúc thấy lác đác cây gỗ nhỏ và trung bình kém giá trị kinh tế, còn những sinh cảnh nằm phía trong ít chịu sự tác động của nhân tố bên ngoài hơn nên có thời gian phục hồi, nhưng cũng cần một thời gian dài cho nên đôi khi thấy xuất hiện những cây gỗ lớn những phẩm chất xấu được chừa lại

- Tiếp đến sinh cảnh (trảng cây bụi) các loại thành phần thực vật tại nơi đây đa

số là những loài thực vật tái sinh khu vực ít bị tác động hơn hoặc tác động không thường xuyên trở thành trảng cây bụi xuất hiện những loài thực vật ưu thế hơn gồm

những loài thực vật các họ thực vật điển hình là : họ Ban (Guttiferea), họ Đay (Tiliaceae) Họ Ba Mảnh Vỏ (Euphorbiaceae),với các loài ưu thế như Cò Ke (Microcos paniculata), Thẩu Tấu (Aporosa microcalyx), Thành Ngạnh (Cratoxylon

ligustrinum), sinh cảnh này các loài thực vật tập trung không nhiều lắm hầu hết là

những loài cây tái sinh đang trong quá trình phục hồi hệ sinh thái của nó

- Ở sinh cảnh còn lại diện tích lớn nhất chỉ còn phân bố ở vùng trung tâm nơi

mà ít sự tác động của ngoại cảnh sinh cảnh này mang tính đa dạng cao hơn hai sinh cảnh trước đó là sinh cảnh (rừng kín thường xanh) tập trung những loài thực vật ưu

thế các họ thực vật chủ yếu: Họ Giẻ (Fagaceae) có cây Giẻ Gai(Castanopsis indien),

họ Re (Lauraceae) có cây Re Gừng (Cinnamomum obtusifolium), cây Bời lời vàng

(Litsea vang): họ Đậu (Fabaceae) có các cây, họ Ba Mảnh Vỏ (Euphorbiaceae)

…cùng môt số loài cây ưu thế thường gặp: Các loại Giẻ (Lithocarpus spp), các loại Trâm (Syzygium spp), Thi Rừng (Diospyros sp) Bứi núi (Garcinia oliveri) Trong kiểu

rừng kín ngoài những loài cây đã nêu ra ở đây con gặp môt số loài cây quí hiếm có giá

trị kinh tế như: Giáng Hương (Pterocarpus pedatus), Trắc (Dalbergia

cochinchinensis), Bằng Lăng (Lageratronemia calyculata) Sao xanh (Hopea

Trang 34

cảnh này còn xuất hiện những loại cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) như các loại Sến

Cát (Shorea cochinchinnensis), Vên Vên (Anisoptera costata Karth), Sao Đen (Hopea

odorata Roxb) không những xuất hiện những loài thực vật có giá trị kinh tế như vậy

mà nơi đây là khu vực tập hợp đầy đủ những điều kiện thuận lợi nhất về mặt vị trí địa

lí cũng như khu vực phân bố của tất cả các loài thực vật trong sinh cảnh mang một nét rất riêng trong toàn bộ khu vực

Trình bày tất cả các đặc điểm sinh cảnh tại khu vực nghiên cứu và xem thử mức

độ biến động về đa dạng loài tăng lên hay giảm xuống từ đó rút ra biên pháp bảo tồn

và khắc phục cho từng sinh cảnh tại khu vưc theo hưóng có lợi

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Thiết lập các ô tiêu chuẩn

Điều tra thông tin về các loại sinh cảnh tại khu vực, phỏng vấn cán bộ làm công tác quản lí sau khi xác đinh vị trí phương hướng và khu vực cư trú các sinh cảnh, lập

kế hoạch điều tra thảm thực vật ở từng sinh cảnh theo phương pháp điều tra theo tuyến xuyên qua các sinh cảnh khác nhau để nhận thấy được sự khác biệt nhất Tại mỗi sinh cảnh lập ô tiêu chuẩn kích thước 100m2

Tại khu vực nghiên cứu thiết lập các tuyên điều tra sao cho khi tiến hành mang tính đại diện nhất, nhằm đảm bảo sự khác biệt của từng khu vực khi điều tra và có cái nhìn tổng quan cho từng sinh cảnh tai khu vực nhằm đánh gía đúng đối tượng cần phải điều tra nghiên cứu

Các dụng cụ cầm tay trong quá trình đi thực địa: Sử dụng máy ảnh kĩ thuật số, bản đồ hiện trạng (UTM tỉ lệ 1/25000 và bản đồ hành chính khu vực tiến hành điều tra, máy định vị GIS để xác định vị trí ô điều tra và những loài quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng và loài có ghi trong sách đỏ…

• Dọc theo tuyến lập các ô tiêu chuẩn

Thiết lập các ô tiêu chuẩn dọc theo tuyến trên các sinh cảnh khác nhau để thấy được sự khác biệt cơ bản về thành phần loài cũng như kiểu phân bố loài, đất đai thảm thực vật, khu vực mỗi sinh cảnh cư trú có gì giống và khác nhau Sử dụng thước dây,

la bàn, để định hướng và giới hạn ô tiêu chuẩn, dùng dây nilon khoanh vùng tại bốn góc của ô tiêu chuẩn tiến hành dùng sơn xịn những chỗ dễ nhìn thấy, quan sát thực địa

Trang 35

ô tiêu chuẩn, dung bao nilon dựng tiêu bản cành nhánh để định danh loài của mỗi ô tiêu chuẩn

• Trên mỗi ô tiêu chuẩn thống kê các loài và số lượng cá thể của mỗi loài

Trên các ô tiêu chuẩn 100m2 tiến hành đo đếm tất cả các loài thực vật, lập danh mục các loài thực vật theo loài (Việt Nam, khoa học), họ (Việt Nam, khoa học) và số lượng cá thể của từng loài, thành phần loài, hình ảnh ….trong từng sinh cảnh khu nghiên cứu, sau đó cần quan sát đất đai thổ nhữơng tại mỗi sinh cảnh có gì khác biệt

4.2.2 Tính các chỉ số giàu loài, chỉ số đa dạng loài và độ đa dạng

1) Độ giàu loài (Species richness)

S =Tổng số loài

2) Chỉ số giàu loài (Species Richness Index)

● Chỉ số giàu loài Margalefl (Margalefl’s Index)

D(Marg) = (S-1)/ln(N) = 1

ln( )

S N

S N

3) Chỉ số đa dạng loài (Species diversity Index)

Hệ sinh thái hay bất kì hệ nào càng đa dạng thì tính ổn định của hệ càng cao, khả năng tự điều chỉnh hay tự ổn định càng cao, khả năng chịu đựng và chống chọi lại tác nhân gây mất ổn định cho hệ càng lớn

Đa dạng sinh thái học (ecological diversity) không những phụ thuộc vào số loài hiện diện của hệ sinh thái mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ các loài hiện diện trong hệ sinh thái đó

Số loài trong hệ đó càng nhiều thì hệ đó càng đa dạng và ngược lại Tỉ lệ của các loài trong hệ càng đồng đều thì hệ đó càng đa dạng và ngược lại

● Chỉ số đa dạng Shannon (Shannon diversity Index)

Trang 36

H’ = - sum(pi *lnpi) = - ∑ ( pi * ln pi ) , với pi là độ phong phú (Proportional abundance) của loài thứ i

Pi = ni/N = ni

N

ni là tổng số cá thể của loài thứ i

N là tổng số cá thể của tất cả các loài

●Chỉ số đa dạng simpson (Simpson diversity Index)

Chỉ số Simpson: Đây là chỉ tiêu đầu tiên khi nghiên cứu đa dạng sinh học được Simpson đề xuất năm 1949 Chỉ số Simpson được dùng để đánh giá sự đa dạng về số lượng loài của một quần cư Chỉ số Simpson cho biết tần suất của bất cứ 2 cá thể nào phân bố ngẫu nhiên từ một quần xã rất lớn phụ thuộc vào những loài khác, đó là

2 1

s

ipi

Với ni là tổng số cá thể loài thứ i, N là tổng số cá thể của tất cả các loài,

● Chỉ số đa dạng McIntosh (McIntosh’Index)

i

n

∑ = ∑ ( ) ni2 với ni là tổng số cá thể của loài thứ i

N là tổng số cá thể của tất cả các loài

Trang 37

4) Độ đa dạng (E) và Độ ưu thế (Do)

● Độ đa dạng : (Evenness, Equitability, Relative Diversity)(Chỉ số đa dạng

tương đối,độ đồng đều, độ cân bằng)[Pielou, 1966-1969→ Shannon Evenness(E) thường được kí hiệu J’] Độ đa dạng chỉ mức độ đa dạng đạt được bao nhiêu phần trăm (%) của sinh cảnh hay hệ sinh thái nào đó

Trong hệ sinh thái, độ đa dạng (Evenness,E) và độ ưu thế (Dominance,Do) có

mố quan hệ ngược nhau: E +Do =1

● Độ Ưu thế: (Dominance ) ( kí hiệu Do)

Do= 1 –J’, Trong đó J’ là độ đa dạng

Trang 38

Chương 5

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1 Kết quả tính toán các chỉ số đa dạng loài ở các sinh cảnh

5.1.1 Đối với sinh cảnh (Trảng cỏ) A

- Độ giàu loài sinh cảnh A: S= 12 loài

- Chỉ số Margalef ( DMg ) = 1

ln( )

S N

= 12 1 ln(83)

- Chỉ số đa dạng (E hay J’) và độ ưu thế (Do)

H

S = 0,80852

+Độ Ưu Thế (Dominance): Do = 1- J’ = 0,19148

Ngày đăng: 13/09/2018, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w