Kết quả nghiên cứu bao gồm những nội dung sau: 1 Quy luật phân bố của các nhân tố sinh trưởng Để đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng dưới ảnh hưởng của điều kiện hoàn cảnh tự nhiên c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG
CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus Kesiya)
TẠI HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN HỒNG THẮNG Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2005 – 2009
Tp Hồ Chí Minh Tháng 7 /2009
Trang 2NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG
CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus Kesiya)
TẠI HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM
Tác giả
NGUYỄN HỒNG THẮNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
Ks Hồ Quý Thạch
Tp Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có được thành quả này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, luôn quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ tôi
trong mọi lúc khó khăn để tôi có được như ngày hôm nay
Quý thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ
môn Quản Lý Tài Nguyên Rừng, khoa Lâm Nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thành
phố Hồ Chí Minh Các thầy cô giáo Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh tại Gia Lai cùng quý thầy cô giáo Trường Cao Đẳng Sư Phạm Gia Lai đã
truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt biết ơn thầy Hồ Quý Thạch và thầy Trương Văn Vinh đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Ban lãnh đạo cùng toàn thể Cán bộ, Công nhân viên Ban quản lý lâm trường
Đăk Tô tỉnh Kon Tum đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và hoàn thành khóa
luận
Tập thể lớp DH05LNGL đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Gia Lai, tháng 7 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu và đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng Thông 3 lá
(Pinus kesiya) tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum” được thực hiện từ tháng 02 đến tháng
06 năm 2009
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành trong đề tài là điều tra thu thập số liệu ngoài hiện trường Sử dụng phần mềm Excel 2003 và Stagraphic Plus để xử lý số liệu
và thiết lập mô hình hồi quy
Kết quả nghiên cứu bao gồm những nội dung sau:
1 Quy luật phân bố của các nhân tố sinh trưởng
Để đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng dưới ảnh hưởng của điều kiện hoàn cảnh tự nhiên cũng như các biện pháp tác động đã được áp dụng, người ta thường tìm hiểu đặc điểm cấu trúc của rừng thông ba lá qua các quy luật phân bố số cây theo một
số chỉ tiêu sinh trưởng ở các giai đoạn tuổi như: D1.3,Hvn, Dt…
Chúng tôi chọn phương pháp biểu đồ để tiến hành tìm hiểu và thiết lập các đường cong phân bố, nhằm đánh giá được các đặc trưng về mặt kết cấu của rừng góp phần đánh giá và nhận xét về tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng
1.1 Phân bố số cây theo đường kính D1.3(cm)
1.2 Phân bố số cây theo đường kính tán Dt(m)
1.3 Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn Hvn(m)
2 Quy luật sinh trưởng của rừng thông ba lá
Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về lượng cũng như về chất của cây rừng theo thời gian từ khi hình thành phát triển, trưởng thành đến lúc già cỗi và chết đi Sự biến đổi về lượng của cây được biểu thị bằng một số nhân tố nào đó như D1.3, Hvn,
Dt…còn được gọi là các chỉ tiêu sinh trưởng
Việc tìm hiểu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với tuổi của cây hay lâm phần có một ý nghĩa quan trọng trong việc kinh doanh rừng, bởi vì thông qua mối quan hệ này các nhà lâm nghiệp có đánh giá chính xác về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng trên dạng lập địa cụ thể Vấn đề này từ lâu đã được các nhà khoa học lâm nghiệp quan tâm nghiên cứu và đã sử dụng các phương trình toán học để
Trang 5biểu thị quá trình sinh trưởng của cây rừng theo thời gian Các biểu đồ này được biểu thị bằng các phương trình toán học hay còn gọi là các hàm sinh trưởng
Để tìm hiểu các quy luật sinh trưởng của rừng trồng tại khu vực nghiên cứu, trong luận văn chúng tôi tiến hành xây dựng các mối tương quan giữa D1.3 – A,
Hvn – A, V – A , Hvn – D1.3 bằng những phương trình toán học với chỉ tiêu thống kê cụ thể
2.1 Quy luật sinh trưởng đường kính theo tuổi (D1.3 - A)
2.2 Quy luật sinh trưởng chiều cao theo tuổi (Hvn - A)
2.3 Quy luật sinh trưởng của thể tích theo tuổi (V - A)
2.4 Mối tương quan của chiều cao với đường kính ( Hvn – D1.3)
3 Lập biểu dự báo về sinh trưởng rừng trồng thuần loài thông ba lá tại lâm trường Đăk Tô tỉnh Kon Tum
Sau khi nghiên cứu quá trình sinh trưởng và phát triển của rừng thông ba lá, chúng tôi tiến hành xây dựng biểu dự báo tạm thời về sinh trưởng của rừng trồng thuần loài thông ba lá tại lâm trường Đăk Tô tỉnh Kon Tum Biểu được xây dựng còn mang tính tạm thời do thời gian có hạn nên biểu chỉ nghiên cứu đến tuổi 25 Song, nó có thể
là cơ sở khoa học ban đầu phục vụ cho công tác trồng rừng tại khu vực nghiên cứu Biểu được lập dựa trên các hàm sinh trưởng đã được xác lập trong phần nghiên cứu
Dựa vào biểu dự báo quá trình sinh trưởng, các nhà kỹ thuật lâm sinh có được giá trị bình quân về D1.3, Hvn, V … cho từng cấp tuổi, làm cơ sở cho việc dẫn dắt rừng đạt được những giá trị trên đồng thời cũng là tiêu chuẩn đánh giá mức độ sinh trưởng của các khu rừng trồng thông ba lá tại khu vực huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng 3
2.2 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu 6
2.2.1 Vị trí địa lý 6
2.2.2 Đất đai – địa hình 7
2.2.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 7
2.2.4 Động vật hoang dã 8
2.2.5 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội 8
2.3 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 11
2.3.1 Đặc điểm sinh thái học của cây Thông ba lá 11
2.3.2 Công dụng và ý nghĩa kinh tế của cây Thông ba lá 12
2.3.3 Kỹ thuật trồng thông ba lá 12
2.3.3.1 Phương án kỹ thuật 12
2.3.3.2 Kỹ thuật trồng 13
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Nội dung nghiên cứu 15
3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
3.2.1 Công tác chuẩn bị 15
3.2.2 Công tác ngoại nghiệp 15
Trang 7Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Quy luật phân bố của các nhân tố sinh trưởng 19
4.1.1 Phân bố số cây theo đường kính D1.3(cm) 19
4.1.2 Phân bố số cây theo đường kính tán Dt(m) 21
4.1.3 Phân bố số cây theo đường chiều cao vút ngọn Hvn(m) 23
4.2 Quy luật sinh trưởng của rừng thông ba lá 26
4.2.1 Quy luật sinh trưởng đường kính theo tuổi (D1.3 - A) 26
4.2.2 Quy luật sinh trưởng chiều cao theo tuổi (Hvn - A) 28
4.2.3 Quy luật sinh trưởng của thể tích theo tuổi (V - A) 29
4.2.4 Mối tương quan của chiều cao với đường kính ( Hvn – D1.3) 31
4.3 Tính toán lượng tăng trưởng 32
4.3.1 Tăng trưởng về đường kính id 32
4.3.2 Tăng trưởng về chiều cao ih 34
4.3.2 Tăng trưởng về thể tích iV 35
4.4 Lập biểu dự báo về sinh trưởng rừng trồng thuần loài thông ba lá tại lâm trường Đăk Tô tỉnh Kon Tum 36
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1:Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính rừng trồng thông ba lá tại lâm
trường Đăk Tô 21
Hình 4.2: Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính tán của rừng trồng thông ba lá tại
lâm trường Đăk Tô 23
Hình 4.3: Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn của rừng trồng thông ba lá
tại lâm trường Đăk Tô 25
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tương quan D1.3 theo A của thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 27
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn tương quan Hvn theo A của thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 29
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn tương quan thể tích V theo tuổi A của thông ba lá 30 Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn tương quan chiều cao (Hvn) theo đường kính (D1.3) của rừng thông ba lá 32
Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn lượng tăng trưởng đường kính id của rừng thông ba lá lâm
trường Đăk Tô 33
Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn lượng tăng trưởng chiều cao ih của rừng thông ba lá lâm
trường Đăk Tô 34
Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn lượng tăng trưởng chiều cao ih của rừng thông ba lá lâm
trường Đăk Tô 35
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Dân số và mật độ dân số 8
Bảng 2.2: Dân số và lao động 9
Bảng 4.1: Phân bố N – D1.3 19
Bảng 4.2: Phân bố N – Dt 22
Bảng 4.3: Phân bố N – Hvn 24
Bảng 4.4: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa D1.3 – A của rừng trồng thuần loài thông ba lá 27
Bảng 4.5: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa Hvn – A của rừng trồng thông ba lá 28
Bảng 4.6: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa V – A 30
Bảng 4.7: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa Hvn – D1.3 31
Bảng 4.8: Các số liệu tính toán lượng tăng trưởng id 33
Bảng 4.9: Các số liệu tính toán lượng tăng trưởng ih 34
Bảng 4.10: Các số liệu tính toán lượng tăng trưởng iV 35
Bảng 4.11: Biểu dự báo tạm thời về sinh trưởng cho rừng trồng thuần loài thông ba lá tại lâm trường Đăk Tô tỉnh Kon Tum 37
Trang 11và đô thị hóa đã tác động mạnh mẽ, gây nhiều bất lợi đến quần thể rừng, làm cho quần thể rừng ngày càng bị suy giảm về diện tích cũng như chất lượng, đi đôi với nó là độ che phủ, khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội và khả năng bảo vệ môi trường của rừng ngày càng suy giảm…
Từ những vấn đề trên, Đảng và nhà nước đã chủ trương hạn chế khai thác, tiến tới đóng các cửa rừng tự nhiên, Bên cạnh đó khuyến khích trồng cây gây rừng, phục hồi tốt những rừng có chất lượng kém và trồng mới lại rừng trên những diện tích đất bị hoang hóa, đất trống, đồi núi trọc nhằm làm tăng độ che phủ, chống xói mòn, cải thiện môi trường sinh thái và giải quyết nhu cầu gỗ củi của con người như: ván dăm, gỗ xây dựng, gỗ phục vụ công nhiệp và đặc biệt là gỗ nhiện liệu giấy, đồng thời tạo công ăn việc làm thường xuyên cho nhân dân địa phương,
Tuy nhiên để công tác trồng rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng như đáp ứng nhu cầu đầy đủ của xã hội đối với rừng thì cần có những nghiên cứu về sinh trưởng của từng loài cây, nhằm có được những cơ sở khoa học cho việc trồng rừng, cũng như trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng rừng, Một trong những loài cây trồng
được chọn là cây Thông ba lá (Pinus kesiya) đã tiến hành trồng tại huyện Đăk Tô, tỉnh
Kon Tum Với mong muốn được nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp cuối khóa, được sự đồng ý và phân công của Hội đồng Khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới
sự hướng dẫn của thầy Hồ Quý Thạch Tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu và
đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng Thông ba lá (Pinus kesiya) tại huyện Đăk Tô
Trang 12tỉnh Kon Tum”, làm cơ sở đề xuất biện pháp tác động cho từng giai đoạn phát triển của cây rừng nhằm góp phần xây dựng và phát triển vốn rừng liên tục và lâu dài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần nghiên cứu định lượng đặc điểm quá trình sinh trưởng rừng trồng thuần loài Thông ba lá qua việc mô hình hóa các quy luật sinh học
- Góp phần đánh giá quá trình sinh trưởng rừng trồng thuần loài thông ba lá tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum làm cơ sở xây dựng phương án điều chế rừng theo hướng bền vững và lâu dài
- Đề tài tập trung nghiên cứu rừng trồng thuần loài Thông ba lá từ năm 10 tuổi đến năm 25 tuổi
Trang 13
Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sinh trưởng của cây rừng là một vấn đề được quan tâm đặt biệt của các nhà khoa học lâm nghiệp Sinh trưởng của mỗi loài cây rừng thường có sự khác nhau, các yếu tố tác động khác nhau thì sinh trưởng càng có sự khác nhau Cùng với tuổi tăng lên, các nhân tố sinh trưởng như đường kính, chiều cao, mật độ… cũng biến đổi, vì vậy sinh trưởng của cây và lâm phần được coi là sự biến đổi theo tuổi của kích thước cây và rừng cây, còn lượng biến đổi trong một đơn vị thời gian được gọi là tăng trưởng Bên cạnh các nhân tố ngoại cảnh như điều kiện khí hậu, đất đai… Biện pháp tác động như chăm sóc, kỹ thuật cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng Trong kỹ thuật chăm sóc cây trồng phải nói đến tác động tỉa thưa khi cây rừng đến giai đoạn khép tán Việc thực hiện đúng lúc, kịp thời sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất để rừng sinh trưởng và phát triển
Để xác định thời được thời điểm cần tác động phải tìm hiểu và nắm bắt được những quy luật sinh trưởng và phát triển của cây trồng thông qua việc đo tính một số chỉ tiêu sinh trưởng như: D1.3, Hvn, Dt…Từ đó có những nhận xét, đánh giá một cách khách quan về các ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới quá trình sinh trưởng của cây rừng
2.1 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng
* Tình hình nghiên cứu sinh trưởng cây rừng trên thế giới
Sự phát triển của khoa học lâm nghiệp gắn liền với các tên tuổi như: Baur, Breymann, Hartig, Weise, Alder… Dù mỗi tác giả đều có hướng nghiên cứu, giải quyết vấn đề khác nhau của thực tiễn, nhưng đều có chung một mục đích là tìm hiểu những quy luật của sinh trưởng (sự phụ thuộc của sinh trưởng vào thời gian), ảnh hưởng của đặc tính di truyền đến sinh trưởng (xuất xứ, kiểu sinh trưởng), quy luật kết cấu lâm phần… kết hợp với những thành tựu của khoa học tự nhiên để mô phỏng những quy luật đó bằng những mô hình toán học
Trang 14Khi nghiên cứu quá trình sinh trưởng của cây rừng, các nhà khoa học thường sử dụng các hàm toán học để mô tả, các hàm toán học này được gọi là các hàm sinh trưởng hay các mô hình sinh trưởng
Có nhiều dạng hàm để áp dụng cho nhiều loại cây được công bố trên thế giới trong thời gian qua Trong đó hàm sinh trưởng của Gompertz (1825) vẫn là điển hình cho việc nghiên cứu quá trình sinh trưởng của một loài cây rừng nào đó:
Y = m.Exp[c.Exp(-b.A)]
Trong đó:
Y: đại lượng sinh trưởng như trữ lượng, chiều cao, đường kính…
A: tuổi cây rừng hay lâm phần
C,b: các tham số của hàm sinh trưởng
m: giá trị cực đại có thể đạt của Y
Exp: kí hiệu hàm mũ cơ số e (e = 2,7128…) của biểu thức trong dấu ngoặc Mặc khác, sinh trưởng cũng được thể hiện thông qua các mối tương quan, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các bộ phận của cây Trong nghiên cứu sinh trưởng của cây và lâm phần việc nghiên cứu những ảnh hưởng của mật độ cây rừng cần được chú trọng,
vì nó là một trong những nhân tố tạo ra trữ lượng và hoàn cảnh của rừng Từ đó Thomasius (1972) đã đề xướng học thuyết về không gian sinh trưởng tối ưu cho mỗi loài cây rừng thông qua phương trình:
Lg(N) = K.lg(D).Exp(cA) Trong đó:
N: mật độ cây rừng ở tuổi A (cây/ha)
K: không gian sinh trưởng tối ưu
D: kích thước bình quân lâm phần ở tuổi A
c: tham số của phương trình
Theo Busson (1789), lượng tăng trưởng về thể tích gỗ sẽ tăng lên đến một tuổi nào đó sẽ giảm xuống
Theo Prodan, khi nghiên cứu quan hệ giữa đường cong sinh trưởng và đường cong lượng tăng trưởng, thấy rằng điểm uốn của đường cong sinh trưởng là điểm cực đại của đường cong lượng tăng trưởng
Trang 15* Tình hình nghiên cứu sinh trưởng của cây rừng ở Viêt nam
Ở Viêt Nam từ thập niên 70 trở lại đây nhiều nhà khoa học Lâm Nghiệp đã nghiên cứu, ứng dụng đề nghị một số dạng phương trình toán học để biểu diễn quá trình sinh trưởng và cũng là căn cứ khoa học quan trọng để định ra phương pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của rừng
+ Vũ Đình Phương (1973) đã mô tả quan hệ giữa chiều cao bình quân (H) của
lâm phần Bồ đề (Styrax tonkinensis Pierre) thuần loài đều tuổi hay quan hệ giữa trữ
lượng/ha lâm phần với chiều cao bình quân lâm phần
Năm 1975, chính tác giả trên đã biểu thị tương quan giữa đường kính thân cây
ở tầm cao 1.3m và đường kính tán lá của nó bằng một phương trình đường thẳng:
DT = 1.0099 + 0.1579D1.3m (r = 0.9) + Trịnh Đức Huy (1978) sau khi thí nghiệm tại 38 lâm phần Bồ đề đã đưa ra một số hàm sinh trưởng, đồng thời xác định một số tương quan phụ trợ như: tương quan giữa đường kính không vỏ và đường kính có vỏ, giữa thể tích cây không vỏ và có
vỏ, thiết lập biểu dự báo sinh trưởng cho rừng Bồ đề thuần loài ở Yên Bái
+ Theo Đồng Sĩ Hiền (1973) trong công trình nghiên cứu ông đã đưa ra một dạng phương trình toán học bậc đa thức để biểu thị mối quan hệ giữa đường kính và chiều cao ở vị trí khác nhau của cây, đồng thời còn biểu thị tình hình sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng ở những cấp tuổi khác nhau, qua đó ông đã mô tả được quy luật phát triển hình dạng thân cây
- Thời gian gần đây nhiều khoá luận tốt nghiệp của các sinh viên và các Thạc sĩ, giảng viên trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã đi vào nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của nhiều loài cây rừng trồng Trong đó có cả thông ba lá (chủ yếu ở Lâm Đồng) Tuy nhiên các khoá luận này đều rút ra một điểm chung là Tại mỗi vùng sinh thái hay lập địa khác nhau thì tốc độ sinh trưởng của cây cũng khác nhau Nhưng đi theo quy luật nào thì cần nghiên cứu nhiều về các nhân tố, yếu tố tác động
Với kết quả nghiên cứu sinh trưởng của một số tác giả đã nêu trên đây là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu sinh trưởng của loài cây rừng trên các vùng sinh thái khác nhau
Trang 16Nhằm đi sâu nghiên cứu về sự sinh trưởng và phát triển Thông ba lá tại địa điểm khác nhau của huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum với độ cao và khí hậu khác nhau Tôi đã mạnh dạn “Nghiên cứu và đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng Thông ba lá
(Pinus kesiya) tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum” Với hy vọng kết quả đề tài sẽ là tài
liệu tham khảo nhằm góp phần xây dựng quy trình trồng, chăm sóc và tác động rừng Thông ba lá thuần loài nhằm phát triển vốn rừng ngày càng bền vững, lâu dài mà cụ thể là xác định được thời điểm, biện pháp tác động thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của rừng để phục vụ việc đầu tư sản xuất kinh doanh loại rừng ngày càng hiệu quả hơn
2.2 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu
2.2.1 Vị trí địa lý
* Vị trí địa lý lâm trường Đăk Tô nằm về phía Bắc tỉnh Kon Tum, được bao quanh bởi hệ thống tỉnh lộ 672, 678 và tỉnh lộ 675 đang được nâng cấp và mở rộng, cách thị xã Kon Tum 48km, cảng Qui Nhơn 260km, cửa khẩu Quốc Tế Bờ Y 30km, cách một trong những trung tâm chế biến gỗ cả nước là thành phố Pleiku 100km Bên cạnh đó, lâm phần lại nằm gần đường Hồ Chí Minh Đây là đầu mối giao lưu giữa huyện Đăk Tô với các huyện khác trong tỉnh Kon Tum và các tỉnh khác ở Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên cũng như các tỉnh Hạ Lào và bắc CamPuChia
Lâm phận có tọa độ địa lý như sau:
- Từ 14043'9"đến 14053'30" độ vĩ Bắc
- Từ 107043'50" đến 107052'20" độ kinh Đông Toàn bộ diện tích vùng dự án nằm trên địa bàn của 6 xã, 2 huyện:
- Xã Đăk Sao, Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan – huyện Tu Mơ Rông
- Đak Trăm, Đăk Rơ Nga, Ngọc Tụ - huyện Đăk Tô
* Phạm vi ranh giới
- Phía Bắc giáp tiểu khu 252, 210, 213 huyện Tu Mơ Rông
- Phía Nam giáp tiểu khu 285, 286 huyện Đăk Tô
- Phía Đông giáp suối Đăk Tờ Kan
- Phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi Như vậy, lâm phần nằm trong khu vực khá lý tưởng về vị trí địa lý tạo điều kiện cho sản xuất và giao thương hàng hóa, sản phẩm nông lâm sản trong và ngoài tỉnh
Trang 172.2.2 Đất đai – địa hình
* Đất đai
Theo bản đồ lập địa cấp II thì lâm trường Đăk Tô có các loại đất sau:
- Đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá Granit
- Đất feralit xám vàng phát triển trên đá phiến thạch sét
- Đất feralit vàng phát triển trên đá Gownai
Thỗ nhưỡng và địa hình ở đây thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp như thông, keo hạt, giổi, sao, dầu và trồng cây nông nghiệp như lúa, ngô…
2.2.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
* Khí hậu
Lâm trường Đăk Tô nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa
rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
- Nhiệt độ bình quân: 220C
- Nhiệt độ cao nhất: 360C
- Nhiệt độ thấp nhất: 80C
- Độ ẩm bình quân: 70%
- Lượng mưa bình quân năm: 1.700mm
- Lượng bốc hơi bình quân năm: 785 mm
- Số giờ nắng trong năm: 1.288 giờ
- Hướng gió thịnh hành: Gió mùa Tây – Nam thổi về mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, gió mùa Đông – Bắc thổi về mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
* Thủy văn
Lâm phần nằm đầu nguồn sinh thủy của hệ thống sông Đăk Pô Kô và con sông
Trang 18Đăk Tờ Kan đặc biệt là rừng phòng hộ có vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết nguồn nước cho các con sông này Trên quỹ đất có nhiều hệ thống suối, đặc biệt có một suối chính ở phía Đông là suối Đăk Tờ Kan nước chảy quanh năm thuận tiện cho sản xuất lâm nghiệp, công tác PCCCR và phát triển sản xuất của người dân địa phương Mật độ suối 0.38 km/km2, phân bố đều trên toàn bộ diện tích
2.2.4 Động vật hoang dã
- Khu hệ chim: Có 161 loài chim thuộc 50 họ và 15 bộ
- Khu hệ thú: Có 71 loài, 30 họ, 11 bộ thú chiếm 59% khu hệ toàn tỉnh Kon Tum Trong 71 loài thú mới được ghi nhận ở lâm trường, có 05 loài thú đặc hữu cho Trường Sơn Đó là Chà vá chân đen, Chà vá chân nâu, Vượn má hung, Mang lớn, Mang Trường sơn Tuy vậy, quần thể của những loài có giá trị bảo tồn không cao, ví
dụ như Vượn má hung, Chà vá chân đen, Chà vá chân nâu
2.2.5 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội
Mật độ dân số (người/km2)
Trang 19Qua bảng cho ta thấy:
- Tổng dân số 6 xã là 14.811 người, trong đó huyện Đăk Tô 7.330 người (chiếm 49%) và huyện Tu Rơ Mông 7.481 người (chiếm 51%) Dân số các xã dao động không lớn lắm, đáng chú ý là xã Đăk Trăm có tổng dân số lớn nhất: 3.016 người, các xã còn lại có dân số từ 2.019 – 2.602 người
- Về mật độ dân số, lớn nhất là xã Đăk Trăm 62.2 người/km2, tiếp đến là xã Ngọc Tụ 44.3 người/km2, thấp nhất là xã Đăk Rơ Nga 20.2 người/km2 đây cũng là xã
có diện tich lớn nhất Với mật độ dân cư Đăk Trăm cao nên hiện nay trong xã người dân đang thiếu đất để sản xuất nông nghiệp
Trang 20Qua bảng ta thấy:
Tổng số hộ trong khu vực 2.859 hộ, trong đó chia đều ở 2 huyện Đăk Tô 1.372
hộ và Tu Mơ Rông 1.467 hộ, trung bình mỗi xã có 447 hộ
- Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động là khá cao, khoảng 39.8 – 47.1% trong đó,
tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động ở huyện Đăk Tô 46.8% cao hơn Huyện Tu Mơ Rông 41.6% Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao là nguồn lực vô cùng quan trọng
để phát triển kinh tế ở địa phương, tuy nhiên nếu không có biện pháp sử dụng lao động hợp lý, thì dư thừa lao động và thất nghiệp nhiều sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến an ninh,
xã hội và phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
Về hệ thống đường lâm nghiệp, tới nay trên địa bàn Lâm trường Đăk Tô chỉ có những đường vận xuất gỗ, chưa xây dựng đường lâm nghiệp chuyên dụng Đây là một trong những khó khăn của Lâm trường Đăk Tô khi bước vào quản lý rừng bền vững nhất là khi cơ chế đóng của rừng tự nhiên được thực hiện nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của Lâm trường rất eo hẹp
- Thủy lợi: Ở các xã trong khu vực hiện nay đã và đang được xây dựng nhiều công trình thủy lợi nhỏ, nhiều bể chứa nước, hệ thống kênh mương tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghệp đang dần được kiên cố hóa
Trang 21Nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn từng bước được cải thiện, đời sống vật chất, văn hoá ngày được nâng cao Song nếu so với mặt bằng chung của vùng và cả nước thì đời sống nhân dân còn thấp, trình độ dân trí chưa cao Vì vậy, cần phải đặc biệt quan tâm để phát triển kinh tế - xã hội, từng bước thu hút người dân tham gia vào làm nghề rừng để có thêm công ăn việc làm và tăng thu nhập Về xã hội, lâm trường cần phải gắn kết với chính quyền Huyện, xã, gắn kết với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, nhất là đối với đồng bào dân tộc tại chỗ để phát triển văn hóa xã hội, nâng cao dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật… nhất là giai đoạn thực hiện dự án quản lý rừng bền vững
2.3 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm sinh thái học của cây Thông ba lá
Cây thông ba lá tên khoa học: Pinus kesiya Rolle thuộc:
Họ Thông (Pinaceae) gồm những thực vật thân gỗ lớn thường xanh, trong thân
có nhựa dầu thơm Lá hình giải, hình kim hoặc hình vảy, mọc cách Nón đơn tính cùng gốc, nón đực đơn độc hình vảy (lá đại bào tử), mỗi vảy mang hai bao phấn (túi bào tử nhỏ), trong chứa các hạt phấn (bào tử nhỏ), mỗi hạt phấn mang hai túi khí hai bên giúp hạt phấn bay xa Nón cái gồm nhiều lá noãn hở (lá đại bào tử) nằm trong các lá bắc xếp thành hình nón viên chùy, mỗi lá noãn gồm hai noãn gần gốc và quay xuống dưới khi chín lá noãn hóa gỗ Quả thông hình nón dạng chùy 1 - 2 năm sau mới chín, hạt có
Trang 22có mặt khắp nơi trên trái đất
Cây thông ba lá trồng thuần loại (Pinus kesiya Rolle) thuộc họ Thông (Pinaeae) Cây gỗ lớn cao 30 - 35m, đường kính 50 - 60cm, thân tròn thẳng, vỏ dày màu nâu xẫm, nứt dọc sâu, cành thô màu đỏ tươi, lá kim màu xanh thẫm mọc trên chồi ngắn (bẹ) tập trung thành cụm đầu cành, lá dài 15 - 20cm, chồi ngắn 1.2cm Quả nón hình viên chùy dài 5 - 9cm thường gập xuống đôi khi quả hơi vẹo đầu Quả vảy dày có rốn rất rõ, có khi có gai nhọn, có thể tồn tại trên cây tới 10 năm Hạt có cánh dài khoảng 1.5 – 2.5cm
2.3.2 Công dụng và ý nghĩa kinh tế của cây Thông ba lá
Thông có giá trị kinh tế nhiều mặt: cho sản phẩm chính là gỗ xây dựng, nhựa,
gỗ làm trụ mỏ và đóng đồ dùng gia đình, gỗ thông màu vàng đến vàng da cam còn dùng làm đồ mỹ nghệ rất đẹp ưu điểm nhẹ, mềm dễ tạo tác Nhựa thông dùng chưng cất colophan làm sơn, vecni, nước hoa Cây có khả năng chịu được lạnh, sương muối,
có thể mọc trên đất xấu nhưng thoát nước tốt, có khả năng tái sinh mạnh ở nơi đất trống, ngoài ra còn có khả năng sản xuất khí Ôzôn khử trùng Chính ưu điểm này mà thông là loài cây rất thích hợp trong việc trồng thành rừng phòng hộ đầu nguồn, nơi đất dốc, phủ xanh đồi núi trọc
Trang 23+ Phát dọn thực bì toàn diện bằng thủ công
- Trồng dặm: Sau khi trồng 10 – 15 ngày kiểm tra trồng dặm những cây bị chết,
bị gãy đọt để đảm bảo mật độ trồng rừng
* Chăm sóc: Rừng trồng được chăm sóc 4 năm
- Năm trồng: Chăm sóc một lần vào tháng 11, 12
Nội dung: Chăn sóc như năm trồng
- Năm thứ tư: Chăm sóc một lần vào tháng 11, 12
Nội dung:
+ Phát chăm sóc
Trang 24+ Dẫy cỏ quanh gốc D = 1.5m (không xới, không vun) + Bảo vệ rừng
Từ năm thứ 5 trở đi chủ yếu là giao khoán quản lý bảo vệ cho các chủ rừng
Trang 25Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Với các mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm:
- Nghiên cứu các quy luật phân bố số cây (N) của rừng trồng thuần loài Thông
+ Lượng tăng trưởng về chiều cao
+ Lượng tăng trưởng về đường kính
+ Tăng trưởng về thể tích
- So sánh và đề xuất các biện pháp tác động nhằm theo hướng chuỗi khép kín
để đáp ứng kịp thời mục đích kinh doanh mà đơn vị đặt ra
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Bước 2: Sơ thám thực địa, lập kế hoạch lựa chọn bố trí từng phần nghiên cứu theo năm trồng
3.2.2 Công tác ngoại nghiệp
Khảo sát tổng quát tình hình sinh trưởng của các tuổi rừng trồng tại Lâm trường
Đăk Tô đồng thời kết hợp tham khảo phương án Điều chế rừng đơn giản Lâm trường
Trang 26Đăk Tô Song song bên cạnh đó nhờ sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ kỹ thuật Lâm trường tiến hành địa bàn cầm tay, bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/10.000 đi sơ thám ngoài thực địa để tìm hiểu tình hình phân bố, sinh trưởng cuả từng lô rừng trồng và dự kiến
bố trí ô tiêu chuẩn đo đếm các chỉ tiêu cần thiết
Bố trí ô tiêu chuẩn điển hình, đại diện cho lâm phần theo từng cấp tuổi, diện tích kích thước ô tiêu chuẩn (20 * 25m) = 500m2 Trong các ô tiêu chuẩn điển hình được tiến hành đo đếm và xác định nhân tố: Số lượng cây trong ô (N cây), đường kính cây vị trí 1.3m (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn) Cụ thể ở đây chúng tôi lập 1 ô tiêu chuẩn ở mỗi cấp tuổi
- Trong từng ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm toàn bộ số cây hiện có, đối với các rừng ở các cấp tuổi khác nhau tiến hành đo đếm đường kính tại vị trí 1.3m, đường kính tán lá, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành
- Đo chu vi tất cả các cây trong ô tại vị trí 1.3m bằng thước dây sau đó suy ra đường kính D1.3
- Đo chiều cao đối với rừng tuổi 10 đến tuổi 15 dùng sào có chiều cao 3m và có vạch từng mét, phần còn lại ước lượng sao cho sai số cho phép là < 0,5m, còn rừng từ tuổi 20 đến rừng tuổi 25 sử dụng mục trắc
- Đo đường kính tán lá theo 2 hướng vuông góc Bắc – Nam, Đông – Tây sau đó lấy giá trị trung bình
3.2.3 Công tác nội nghiệp
* Số liệu đo đếm trước khi đưa vào phân tích được kiểm tra lại nhằm loại bỏ các số nghi ngờ không hợp lý trong quá trình đo đếm Sau khi loại bỏ sai số thô các nhân tố điều tra được sắp xếp theo tổ với cự ly theo công thức thực nghiệm của Brooks
và Caruther, Nguyễn Tuấn Hải (1982) và Bùi Việt Hải (2000):
- Số tổ: m = 3.3log(n) + 1 hoặc m = 5*log(n)
x x
=Trong đó: m: số tổ
N: số cây đo đếm được (dung lượng mẫu) K: cự ly tổ
Xmax: trị số lớn nhất
Trang 27i i
∑
=
= ( với f i: tần suất xuất hiện ở mỗi tổ)
- Sự phân bố các chỉ tiêu sinh trưởng được lập trên số các chỉ tiêu sinh trưởng được lập trên số tổ có được và biểu thị bằng đồ thị, đồng thời tiến hành tính toán các đặc trưng thống kê khác như:
f
S n i
n
i i i i
+ Biên độ biến động: R = xmax − xmin
Sau khi tính toán các đặc trưng mẫu, chúng tôi tổng hợp kết quả xử lý vào bảng
số liệu Dùng phần mềm Excell thể hiện các phân bố thực nghiệm N – Hvn, N – D1.3,
Trang 28các hàm sinh trưởng Sử dụng phần mềm Statgraphics Plus thiết lập các mô hình hồi quy đơn giản và thuận lợi vì chương trình này đã thiết lập sẵn một số hàm toán học cơ bản
Các dạng phương trình tương quan mô phỏng quy luật tương quan giữa tuổi cây
A và chiều cao Hvn, D1.3, giữa Hvn – D1.3 phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phương trình phải phù hợp với quy luật sinh học
- Hệ số tương quan cao
- Phương trình đơn giản, dễ tính toán
Từ các kết quả nghiên cứu về quy luật tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng như D1.3, Hvn, với tuổi (A) và Hvn - D1.3, tiến hành lập biểu dự báo tạm thời về quá trình sinh trưởng của loài thông ba lá trồng tại lâm trường Đăk Tô tỉnh Kon Tum
Trang 29Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Quy luật phân bố của các nhân tố sinh trưởng
Để đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng dưới ảnh hưởng của điều kiện hoàn
cảnh tự nhiên cũng như các biện pháp tác động đã được áp dụng, người ta thường tìm
hiểu đặc điểm cấu trúc của rừng thông ba lá qua các quy luật phân bố số cây theo một
số chỉ tiêu sinh trưởng ở các giai đoạn tuổi như: D1.3,Hvn, Dt…
Chúng tôi chọn phương pháp biểu đồ để tiến hành tìm hiểu và thiết lập các
đường cong phân bố, nhằm đánh giá được các đặc trưng về mặt kết cấu của rừng góp
phần đánh giá và nhận xét về tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng
Căn cứ vào tình hình thực tế của lâm trường do số liệu các năm thường không
liên tục Hơn nữa Thông là loài cây có chu kỳ sinh trưởng và phát triển dài nên ở đây
chúng tôi thu thập số liệu theo từng cấp tuổi Cụ thể là 5 năm một cấp tuổi tương ứng
năm trồng mà lâm trường có tiến hành Còn các số liệu của năm khác dựa vào cây giải
tích Cụ thể chúng tôi tiến hành đo trên các năm 1985, 1990, 1995, 2000
4.1.1 Phân bố số cây theo đường kính D 1.3 (cm)
Phân bố số cây theo đường kính (N - D1.3) là một chỉ tiêu dùng để đánh giá mức
độ sinh trưởng, tăng trưởng của rừng, cũng như phản ánh khả năng sản xuất gỗ của cây
và rừng trên một dạng lập địa cụ thể, đồng thời để đánh giá hiệu quả của các biện pháp
kỹ thuật như phương pháp trồng, biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng, tỉa thưa
Dựa vào số liệu đo đếm ở ô tiêu chuẩn ở phụ biểu ta có Bảng 4.1 và Hình 4.1
Trang 30P%
Trang 31Hình 4.1:Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính rừng trồng thông ba lá tại lâm
trường Đăk Tô
* Nhận xét chung về phân bố N/D 1.3 của rừng thông ba lá
Từ kết quả trên cho thấy phân bố số cây theo đường kính (N - D1.3) của rừng thông ba lá trồng tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum ở các tuổi đều có dạng đỉnh lệch trái hoặc hơi lệch phải Nhìn chung đường kính bình quân của lâm phần tăng đều theo tuổi,
số cây tập trung chủ yếu ở các cỡ kính bình quân của lâm phần Hệ số biến động về đường kính của rừng trồng thông ba lá trong khoảng 20.39 – 36.39% là khá cao, biên
độ biến động từ 11.78 – 30.09cm Sự cạnh tranh về không gian sinh trưởng cũng như dinh dưỡng giữa các cây cá thể trong quần thể còn xảy ra gay gắt nhất là những năm
1985, 1990, đồ thị biến động nhiều do quá trình đào thải chèn ép nhau tạo sự phân chia không gian dinh dưỡng Do đó, cần có biện pháp tác động thích hợp như tỉa thưa, loại
bỏ những cây cá thể xấu, sâu bệnh để tạo không gian sinh trưởng cho cây còn lại phát triển tốt hơn về đường kính
4.1.2 Phân bố số cây theo đường kính tán D t (m)
Phân bố số cây theo đường kính tán (N - Dt) cũng là một nhân tố quan trọng trong việc đánh giá tình hình sinh trưởng của cây rừng , cũng như làm cơ sở cho việc điều chỉnh mật độ của rừng Đường kính tán cũng có quy luật phân bố riêng của nó và phụ thuộc nhiều vào không gian sinh trưởng cũng như là mật độ của lâm phần
Dựa vào số liệu đo đếm và tính toán ô tiêu chuẩn ở phần phụ biểu ta có Bảng 4.2 và Hình 4.2 như sau:
Trang 33Hình 4.2: Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính tán của rừng trồng thông ba lá tại
lâm trường Đăk Tô
* Nhận xét chung về phân bố N - D t của rừng thông ba lá
Nhìn chung, đối với rừng trồng thuần loài thông ba lá ở khu vực nghiên cứu đều
có dạng đỉnh hơi lệch phải, sự biến động về Dt là tương đối lớn nằm trong khoảng từ 17.29 – 31.43%, biên độ biến động nằm trong khoảng từ 3 – 3.5m Điều đó chứng tỏ rừng có sự phát triển nhanh về đường kính tán số cây có đường kính lớn dần vươn cao tạo tán chèn ép cây nhỏ Cần có sự tác động kỹ thuật lâm sinh nhất là mé nhánh tạo khoảng trống
4.1.3 Phân bố số cây theo đường chiều cao vút ngọn H vn (m)
Mục đích của việc tìm hiểu phân bố số cây theo chiều cao là để có được những
mô tả, nhận xét, đánh giá một cách khách quan về quá trình sinh trưởng cũng như mức
Trang 34độ thích nghi của cây rừng với điều kiện lập địa cùng với các biện pháp tác động từ lúc gây trồng cho tới thời điểm nghiên cứu Từ kết quả có được sẽ làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất một số biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp, nhằm thúc đẩy sự phát triển của rừng ở hiện tại cũng như trong tương lai
Dựa vào số liệu đo đếm ô tiêu chuẩn ở phụ biểu ta có Bảng 4.3 và Hình 4.3 sau:
P%
Trang 35Hình 4.3: Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn của rừng trồng thông ba lá
tại lâm trường Đăk Tô
* Nhận xét chung về phân bố N – H vn của rừng thông ba lá
Từ kết quả về phân bố cây theo chiều cao N – Hvn của rừng thông ba lá trồng thuần loài tại khu vực nghiên cứu ở các bảng và hình trên cho thấy, phân bố số cây theo chiều cao đều có dạng một đỉnh lệch trái, số cây tập trung chủ yếu ở các cỡ chiều cao trung bình ở các tuổi Với hệ số biến động nằm trong khoảng từ 5.91 – 13.41%, biên độ biến động nằm trong khoảng 3 – 6m Nhìn chung, với mật độ rừng hiện tại ứng với các tuổi, thì ở lâm phần tuổi 10 (năm 2000) và tuổi 15 (năm 1995) có sự biến động về chiều cao tương đối lớn còn ở các lâm phần tuổi 20 (năm 1990), tuổi 25 (năm 1985) biến động về chiều cao thấp
Trang 36Kết quả trên cho thấy mức độ phân hóa về chiều cao của cây rừng thông ba lá giảm theo độ tuổi
Những nhận xét này mới chỉ phản ánh về quy luật phân bố chiều cao của rừng trồng thông ba lá ở cấp tuổi từ 10 cho đến 25 Do rừng thông 3 lá có chu kỳ sinh trưởng dài, tuổi thành thục lớn nên cần theo dõi tiếp những năm sau
4.2 Quy luật sinh trưởng của rừng thông ba lá
Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về lượng cũng như về chất của cây rừng theo thời gian từ khi hình thành phát triển, trưởng thành đến lúc già cỗi và chết đi Sự biến đổi về lượng của cây được biểu thị bằng một số nhân tố nào đó như D1.3, Hvn,
Dt…còn được gọi là các chỉ tiêu sinh trưởng
Việc tìm hiểu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với tuổi của cây hay lâm phần có một ý nghĩa quan trọng trong việc kinh doanh rừng, bởi vì thông qua mối quan hệ này các nhà lâm nghiệp có đánh giá chính xác về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng trên dạng lập địa cụ thể Vấn đề này từ lâu đã được các nhà khoa học lâm nghiệp quan tâm nghiên cứu và đã sử dụng các phương trình toán học để biểu thị quá trình sinh trưởng của cây rừng theo thời gian Các biểu thị này được thể hiện bằng các phương trinh toán học hay còn gọi là các hàm sinh trưởng
Để tìm hiểu các quy luật sinh trưởng của rừng trồng tại khu vực nghiên cứu, trong luận văn chúng tôi tiến hành xây dựng các mối tương quan giữa D1.3 – A,
Hvn – A, V – A bằng những phương trình toán học với chỉ tiêu thống kê cụ thể
4.2.1 Quy luật sinh trưởng đường kính theo tuổi (D 1.3 - A)
Để đánh giá quá trình sinh trưởng của cây rừng, chỉ tiêu sinh trưởng về đường kính giữ vai trò quan trọng trong việc cấu thành thể tích thân cây, đồng thời thông qua mối quan hệ giữa D1.3 - A chúng ta có thể đưa ra những nhận định về khả năng sản xuất của rừng trên dạng lập địa cụ thể Để thiết lập mối quan hệ này, từ số liệu thu thập được về D1.3 theo tuổi của cây giải tích, đồng thời kiểm tra với D1.3 của các năm ở các
ô điều tra, sau khi xử lý, tính toán và tìm dạng phương trình thích hợp để biểu diễn mối quan hệ này, chúng tôi chọn dạng phương trình:
Y = sqrt(a +b*X2) Dạng phương trình này tương đối phù hợp với quy luật sinh trưởng về đường kính của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu và có đường lý thuyết tương
Trang 37đối bám sát đường thực nghiệm Sau khi tính toán ta có được phương trình tương quan
cụ thể như sau:
D1.3 = sprt(3.01528 + 1.25803*A2)
với r = 0.997 Kết quả tính toán được biểu diễn ở Bảng 4.4 và Hình 4.4 dưới đây
Bảng 4.4: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa D1.3 – A của rừng
trồng thuần loài thông ba lá
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tương quan D1.3 theo A của thông ba lá trồng tại khu vực
Trang 38tăng đều theo tuổi, theo xu hướng phát triển của đường cong thì tăng trưởng về đường kính sẽ tiếp tục tăng ở những năm tiếp theo Kết quả này hoàn toàn phù hợp với thực
tế, do bởi thông ba lá là loài cây lâu năm và chu kỳ sinh trưởng dài
4.2.2 Quy luật sinh trưởng chiều cao theo tuổi (H vn - A)
Tìm hiểu mối tương quan giữa chiều cao với tuổi nhằm làm cơ sở để đánh giá quá trình sinh trưởng về chiều cao của cây rừng theo thời gian, đồng thời đề xuất các biện pháp kinh doanh rừng ngày càng tốt hơn Sinh trưởng chiều cao phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của loài, điều kiện hoàn cảnh, đồng thời cũng phụ thuộc vào các biện pháp tác động Để xác định quy luật tương quan trên, từ số liệu thu thập được về chiều cao của cây giải tích đồng thời đối chiếu với chiều cao trung bình của các năm trong các ô tiêu chuẩn, sau đó tiến hành xử lý số liệu và tìm dạng phương trình tương quan thích hợp Thông qua thực nghiệm chúng tôi chọn phương trình:
Y = (a + b*sqrt(X))2 Dạng phương trình này tương đối thích hợp với quy luật sinh trưởng và đặc tính sinh học của loài thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu, đồng thời đường lý thuyết tương đối bám sát đường thực nghiệm Qua tính toán ta có phương trình tương quan cụ thể như sau:
Hvn = (-0.368569 + 1.01364*sqrt(A))2
với r = 0.998 Kết quả tính toán được biểu diễn ở bảng 4.5 và hình 4.5 dưới đây
Bảng 4.5: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa Hvn – A của rừng