1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ BÀN SOFA HD – 09 TẠI CÔNG TY TNHH MINH PHÁT 2

96 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 MỞ ĐẦU 1.3 Tính cấp thiết của đề tài Một trong những loại vật liệu quan trọng và gần gũi với đời sống con người là gỗ, chúng có nhiều thuộc tính quan trọng mà các loại vật liệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ BÀN SOFA HD – 09 TẠI CÔNG TY TNHH MINH PHÁT 2

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN HOÀI DUY Ngành:CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Niên khóa: 2005 - 2009

Tháng 06/2009

Trang 2

THIẾT KẾ BÀN SOFA HD – 09 TẠI CÔNG TY TNHH MINH PHÁT 2

Tác giả

NGUYỄN HOÀI DUY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư

Ngành Chế Biến Lâm Sản

Giáo viên hướng dẫn

Kỹ sư HOÀNG VĂN HÒA

Tháng 06 / 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài được hoàn thành theo chương trình đào tạo kỹ sư ngành chế biến lâm sản của trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Qua đề tài này, tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến:

o Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh đã đào tạo tận tình trong những năm qua

o Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể quý thầy cô khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt quý thầy cô bộ môn Chế Biến Lâm Sản đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm qua

o Thầy Hoàng Văn Hòa – giáo viên hướng dẫn – đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện tốt đề tài này

o Ban lãnh đạo công ty TNHH Minh Phát 2, đặt biệt là tổ mẫu, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch – vật tư, phòng kế toán… đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

o Tập thể lớp Chế Biến Lâm Sản K31 và bạn bè tôi đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường

Tp.HCM, ngày 20 tháng 6 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoài Duy

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài “Thiết kế bàn Sofa HD - 09” được tiến hành tại công ty TNHH Minh Phát 2, ấp Bình Phước A, xã Bình Chuẩn, huyện Thuân An, tỉnh Bình Dương Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 05/02/2009 – 08/05/2009

Bàn Sofa HD - 09 được lấy ý tưởng từ các sản phẩm mang phong cách truyền thống Việt Nam, đánh vào thị hiếu người tiêu dùng có thu nhập trung bình khá, thích những nét bền vững cùng thời gian Tại công ty TNHH Minh Phát 2, chúng tôi đã tiến hành khảo sát dây chuyền sản xuất và đưa ra sản phẩm phù hợp với cơ sở vật chất của công ty Nguyên liệu để sản xuất là gỗ gõ, ngoài ra còn sử dụng ván ghép gõ có dán Verneer Kích thước bao của sản phẩm bàn là 1220 x 660 x 510 ( mm ) Sản phẩm có hình dáng hài hòa, chạm khắc tinh xảo, trang sức đep mắt Các liên kết sử dụng chủ yếu của sản phẩm là liên kết chốt, liên kết vis, liên kết bulong tán cấy Công nghệ chế tạo khá đơn giản, phù hợp với dây chuyền máy móc hiện có của công ty và trình độ tay nghề công nhân

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ii

Nhận xét của giáo viên phản biện iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách các hình ảnh và bảng ix

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu, mục đích thiết kế 2

1.2.1 Mục đích thiết kế 2

1.2.2 Mục tiêu thiết kế 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan về ngành chế biến gỗ 3

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Minh phát 2 4

2.2.1 Lịch sử hình thành 4

2.2.2 Quá trình phát triển của công ty 4

2.2.3 Nguyên liệu sản xuất, chủng loại sản phẩm 5

2.2.4 Tình hình nhân sự, công tác tổ chức, quản lý của công ty 8

2.2.5 Tình hình máy móc thiết bị tại công ty 9

2.3 Khái quát về ngành thiết kế 10

2.3.1 Lịch sử ngành thiết kế nói chung và ngành thiết kế hang mộc nói riêng 10

2.3.2 Tiến trình của việc thiết kế 11

2.4 Yêu cầu về thiế kế sản phẩm mộc 12

2.4.1 Yêu cầu về thẩm mỹ 12

2.4.2 Yêu cầu sử dụng 13

2.4.3 Yêu cầu về kinh tế 13

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 14

Trang 8

3.1 Nội dung thiết kế 14

3.2 Phương pháp thiết kế 14

3.3 Thiết kế sản phẩm 14

3.3.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại 14

3.3.2 Tạo dáng sản phẩm 17

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế 20

4.2 Lựa chọn các giải pháp liên kết 20

4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền 22

4.3.1 Lựa chọn kích thước 22

4.3.2 Kiểm tra bền 23

4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật 26

4.4.1 Cấp chính xác gia công 26

4.4.2 Dung sai lắp ghép 27

4.4.3 Lượng dư gia công 27

4.4.4 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt 29

4.5 Tính toán công nghệ 30

4.5.1 Tính toán nguyên liệu chính 30

4.5.2 Tính toán vật liệu phụ 34

4.6 Thiết kế lưu trình công nghệ 37

4.6.1 Lưu trình công nghệ 37

4.6.2 Biểu đồ gia công sản phẩm 37

4.6.3 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm 38

4.6.4 Lập bản vẽ thi công của từng chi tiết 39

4.7 Tính toán giá thành sản phẩm 39

4.7.1 Chi phí mua nguyên liệu chính 40

4.7.2 Chi phí mua vật liệu phụ 41

4.7.3 Phế liệu thu hồi 42

4.7.4 Chi phí vật tư liên kết 42

4.7.5 Các chi phí khác 42

4.7.6 Chi phí ngoài sản xuất 43

Trang 9

4.7.7 Chi phí bảo hiểm 43

4.7.8 Giá thành sản phẩm 43

4.7.9 Biện pháp hạ giá thành sản phẩm 43

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

o TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG

Hình 2.1: Bộ Bàn Lyon Counter Stool 6

Hình 2.2: Bộ Bàn Dining Table 6

Hình 2.3: Bộ Extension Table 6

Hình 2.4: White Table 7

Hình 2.5: Ghế 225V Stakmore 7

Hình 2.6: Ghế 973 Stakmore 7

Hình 2.7: Cơ cấu tổ chức công ty Minh Phát 2 8

Hình 3.1: Sản phẩm 1: 15

Hìng 3.2: Sản phẩm 2: 15

Hình 3.3: Sản phẩm 3: 16

Hình 4.1: Gỗ gõ 20

Hình 4.2: Liên kết vis 21

Hình 4.3: Liên kết chốt 22

Hình 4.4: Liên kế bulong – tán cấy 22

Hình 4.5: Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh: 24

Hình 4.6 : Biểu đồ ứng suất nén 25

Hình 4.7: Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng gỗ: 34

Trang 11

Hình 4.8 : Kích thước dán veneer mặt bàn 35

Hình 4.9: Sơ đồ lắp ráp bàn HD – 09 38

HÌnh 4.10: Bàn sofa HD – 09 sau khi lắp ráp hoàn chỉnh 39

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại công ty TNHH Minh Phát 2 8

Bảng 2.2: Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh tại công ty 9

Bảng 3.1: Bảng số lượng và kích thước các chi tiết sản phẩm HD-09 19

Bảng 4.1: Bảng thống kê lượng sơn cần dùng 36

Bảng 4.2 : Bảng định mức tỷ lệ ( % ) chi phí theo giá trị nguyên liệu tại công ty 40

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.3 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những loại vật liệu quan trọng và gần gũi với đời sống con người là

gỗ, chúng có nhiều thuộc tính quan trọng mà các loại vật liệu khác không thể có được như: tính gần gũi thiên nhiên, không gây ô nhiễm môi trường, tạo cảm giác ấm cúng cho không gian sử dụng, Cho đến nay, gỗ vẫn được con người yêu thích và nhu cầu

sử dụng các đồ dùng bằng gỗ cũng không ngừng gia tăng Song song với việc phát triển về xây dựng nhà cửa, các sản phẩm mộc phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người cũng không ngừng phát triển Các sản phẩm mộc làm từ gỗ có nhiều loại, có nguyên lý kết cấu đa dạng và phong phú, được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau Trong đời sống hàng ngày chúng ta tìm thấy những sản phẩm mộc thông dụng như: bàn, ghế, giường, tủ, các loại cửa sổ và cửa đi lại, cầu thang, trần, sàn nhà,… Ngoài ra sản phẩm mộc còn có thể là các công cụ, vật dụng chi tiết máy, hay các mặt hàng mỹ nghệ và trang trí nội thất,

Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người cũng không ngừng tăng theo Trong những nhu cầu đó có nhu cầu mong muốn làm đẹp nơi ở, nơi làm việc của mình mang một phong cách hiện đại, sang trọng nhưng vẫn giữ được nét đẹp cổ truyền dân tộc, do đó các sản phẩm mộc làm ra không chỉ đòi hỏi về số lượng

mà chất lượng cũng phải đảm bảo, mẫu mã thay đổi liên tục để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng Đặc biệt trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, khá nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp chế biến gỗ lâm vào cảnh sản xuất cầm chừng, thậm chí phá sản Các đơn đặt hàng từ nước ngoài giảm về số lượng cũng như chủng loại, trong khi nhu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước lại không lớn Do đó, vấn đề đưa ra những sản phẩm mới là thật sự cấn thiết Nếu làm tốt vấn đề này, sản phẩm mới được khách hàng chấp

Trang 13

nhận có thể chúng ta sẽ vượt qua tình trạng khó khăn hiện nay Bên cạnh đó còn góp phần đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm mộc, đáp ứng nhu cầu xã

Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Thiết kế bàn sofa HD - 09” tại công ty TNHH Minh Phát 2 với mục đích đưa ra mô hình và quy trình sản xuất sản phẩm mới góp

phần nhỏ bé giải quyết những vấn đề trên

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: trong thời kỳ hiện nay, khi ngành công nghiệp chế biến gỗ ngày càng phát triển thì việc thiết kế mang một ý nghĩa to lớn Nó giúp tạo ra ngày càng nhiều mẫu mã phong phú, đồng thời người thiết kế cũng tính toán được khả năng chịu bền của các chi tiết, các vật liệu trang sức của sản phẩm, nó giúp người tiêu dùng có định hướng sử dụng sản phẩm một cách hợp lý Bên cạnh đó, thiết kế cũng mang lại bộ mặt mới cho ngành chế biến gỗ, giúp nâng cao kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ góp phần đưa ngành chế biến gỗ nói riêng cũng như nền kinh tế nước nhà nói chung ngày càng phát triển

1.4 Mục đích, mục tiêu thiết kế

1.4.1 Mục đích thiết kế

Xã hội ngày càng phát triển, kinh tế thị truờng chạy đua cùng khoa học kỹ thuật, mức sống của người dân từ đó cũng ngày càng được nâng cao, nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tăng do đó các sản phầm mộc ngày nay chưa thể đáp ứng hết được nhu cầu nếu không có sự thay đổi Thiết kế bàn sofa HD - 09, chúng tôi muốn đưa ra một mô hình sản phẩm mới vừa đảm bảo tính thẩm mỹ, tính kinh tế, đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng

1.2.2 Mục tiêu thiết kế

Mục tiêu của đề tài là:

• Đưa ra mô hình bàn sofa phù hợp với thị hiếu nguời tiêu dùng trong nước cũng như người tiêu dùng nước ngoài

• Tính toán được các chỉ tiêu kỹ thuật, công nghệ, giá thành sản phẩm phù hợp

• Sản phẩm phải đảm bảo tính công năng cũng như cần đảm bảo tính thẩm mỹ, khả năng sử dụng

• Sản phẩm được thiết kế dựa trên điều kiện sản xuất trong nước, dễ gia công phù hợp với trình độ tay nghề công nhân và cơ sở vật chất tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Phát 2

Trang 14

Quy mô các nhà máy chế biến gỗ: từ năm 2000 hệ thống các nhà máy chế biến

gỗ có tốc độ tăng trưởng về số lượng và quy mô, hiện nay cả nước có 1.500-1.800 cơ

sở sản xuất đồ mộc quy mô nhỏ với năng lực chế biến từ 15-200 m3 gỗ/ năm /cơ sở và 1.200 doanh nghiệp có quy mô lớn với tổng công suất chế biến 2 triệu m3 gỗ/ năm, trong đó có 41% là doanh nghiệp nhà nước và 59% doanh nghiệp tư nhân Tại công ty TNHH Minh Phát 2 mỗi tháng sử dụng 400 – 900 m3 gỗ nguyên liệu chưa tính ván

nhân tạo

Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ năm 2007 là 2,5 tỷ USD và năm 2008 là 3 tỷ USD

đã tạo cho ngành gỗ Việt Nam vươn lên vị trí thứ 4 trong khối các nước Đông Nam Á (sau Malaysia, Indonesia và Thái Lan) về xuất khẩu đồ gỗ [16] Hiện nay các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam bao gồm các nhóm sau:

- Nhóm sản phẩm đồ mộc ngoài trời bao gồm các loại bàn ghế, ghế băng che nắng, ghế xích đu, làm hoàn toàn từ gỗ hoặc kết hợp với các vật liệu khác như sắt, nhôm, nhựa Đây là nhóm hàng chủ lực xuất khẩu hiện nay của cả nước chiếm tỷ lệ đến 90%

- Nhóm sản phẩm đồ mộc trong nhà bao gồm các loại bàn ghế, giường tủ, giá

kê sách, đồ chơi, ván sàn, làm hoàn toàn từ gỗ hay gỗ kết hợp với các vật liệu khác như da, vải., Trong những năm gần đây nhóm hàng này đã có sự tăng trưởng về xuất khẩu sang thị trường Mỹ

Trang 15

- Nhóm đồ gỗ mỹ nghệ chủ yếu từ gỗ rừng tự nhiên bao gồm: bàn, ghế, tủ, áp dụng cho các công nghệ chạm, khắc, khảm Kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt 30 triệu USD

- Nhóm sản phẩm dăm gỗ sản xuất từ gỗ rừng trồng mọc nhanh như các loại gỗ keo tai tượng, keo lai, keo lá tràm, gỗ bạch đàn, Kim ngạch xuất khẩu dăm gỗ năm

2005 đạt 150 triệu USD, trong đó: thị trường Nhật Bản 55,7%, Hàn Quốc 5,6%, Đài Loan 3,7% và Trung Quốc 35%

Hiện nay, các sản phẩm gỗ của Việt Nam đã xuất khẩu sang 120 nước Trong

đó EU, Mỹ, Nhật Bản là những thị trường lớn nhất, chiếm hơn 70% tổng doanh thu Nhu cầu sử dụng đồ gỗ trên thế giới hiện vẫn tăng mặc dù cũng chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trên thế giới, trong khi đó thị phần đồ

gỗ của Việt Nam còn rất thấp, mới chỉ đạt khoảng 0,78% tổng thị phần đồ gỗ thế giới

ƒ Chủ đầu tư: Công ty TNHH Minh Phát 2

ƒ Đại diện: Ông Điền Quang Hiệp – Giám đốc công ty

o Bà Võ Thị Minh Thiều – Phó giám đốc công ty

ƒ Trụ sở: ấp Bình Phước A, xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

2.2.2 Quá trình phát triển của công ty

Từ một công ty vừa mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt như: vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc trang thiết bị, Qua hơn 6 năm hoạt động công

ty đã và đang phát triển mạnh mẽ cả chiều rộng lẫn chiều sâu Do cuộc khủng hoảng

Trang 16

kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty, đơn đặt hàng giảm Nhưng công ty đã luôn tìm mọi cách quan hệ tốt với các khách hàng nhận được nhiều đơn đặt hàng, để quá trình sản xuất được đều đặn, góp phần đem lại lợi nhuận cho công ty, doanh thu tăng trưởng cao Đặc biệt là sự nhạy bén kịp thời thay đổi dòng sản phẩm và thị trường xuất khẩu

2.2.3 Nguyên liệu sản xuất, chủng loại sản phẩm

¾ Nguyên liệu sản xuất

Công ty đang sử dụng hai nguồn nguyên liệu chính là nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên và nguồn nguyên liệu nhân tạo Nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên bao gồm gỗ cao

su, tràm, gỗ tạp,… Tất cả các nguyên liệu tự nhiên được mua dưới dạng đã tẩm sấy đạt độ ẩm (8 – 12)% theo quy cách được đặt trước Nguồn gỗ nhân tạo gồm MDF được mua về dưới dạng tấm lớn có quy cách chiều dày khác nhau và ván dán làm lưng tựa, mặt ghế Đối với các chi tiết có quy cách chiều dày lớn hơn công ty tiến hành ép các tấm nguyên liệu lại tạo thành nguyên liệu có chiều dày cần thiết

¾ Chủng loại sản phẩm

Cuộc sống ngày càng phát triển, hiện đại, nhu cầu hưởng thụ cũng tăng theo Ngành chế biến gỗ cũng không nằm ngoài những đòi hỏi phong phú về mặt hàng, chủng loại để đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng Mỗi công ty, luôn sản xuất mặt hàng đặc thù của riêng mình

Công ty TNHH Minh Phát 2 luôn sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau với nhiều chủng loại nguyên liệu do yêu cầu của khách hàng Đối tác lớn nhất của công ty là thị trường Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản,…

Sản phẩm khá phong phú về mẫu mã, phần lớn được sản xuất theo đơn đặt hàng Bao gồm bàn Drop Leaf Rect TBL, Anywhere Console Brown, Round Dining Table, ghế Meco Folding Counter, Open Bacak Bookshelf, Các sản phẩm khá đẹp, màu sắc hài hòa với môi trường tự nhiên, tạo cho người sử dụng cảm thấy thoải mái, dễ chịu, được làm từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau, chủ yếu là gỗ nhập Kết cấu sản phẩm đơn giản nhưng vững chắc, độ bền cơ học cao, khả năng chống chịu với sự thay đổi môi trường tốt Có những sản phẩm mang tính công nghệ cao, thể hiện trình

độ tay nghề và năng lực của công ty Dưới đây là một số loại sản phẩm điển hình mà công ty đã và đang sản xuất được trình bày ở hình 2.1 đến hình 2.6:

Trang 17

Hình 2.1: Bộ Bàn Lyon Counter Stool Hình 2.2: Bộ Bàn Dining Table

Hình 2.3: Bộ Extension Table

Trang 18

Hình 2.4: White Table

Hình 2.5: Ghế 225V Stakmore Hình 2.6: Ghế 973 Stakmore

Trang 19

2.2.4 Tình hình nhân sự, công tác tổ chức, quản lý của công ty

2.2.4.1 Tình hình nhân sự

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty TNHH Minh Phát 2

STT Trình độ lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

1 Trình độ đại học và trên đại học 25 2,34

( Nguồn: Phòng nhân sự - năm 2009 )

Qua bảng trên cho thấy số lượng lao động trong từng bộ phận được bố trí theo

từng công việc và dựa vào đặc điểm công việc mà đòi hỏi trình độ học vấn phù hợp

với công việc đó Như vậy, về sự phân bố lao động theo trình độ tương đối phù hợp

với nhu cầu công việc của công ty

2.2.4.2 Sơ đồ tổ chức của công ty ( Nguồn: Phòng nhân sự )

Hình 2.7: Cơ cấu tổ chức bộ máy

Phòng Hành Chính, Nhân

Sự

Phòng Ban Điều Hành

Phòng

QC – KCS

Phòng

Kế Hoạch Vật tư

Trang 20

Giám đốc sẽ quản lý trực tiếp phó giám đốc, các trưởng phòng và ban quản đốc

Các phó giám đốc: phó giám đốc kế hoạch và sản xuất, phó giám đốc kinh doanh,

phó giám đốc chất lượng và công nghệ sẽ điều hành các hoạt động mà mình phụ trách

trong nhà máy cùng với giám đốc

Trưởng phòng : quản lý các tổ và nhân viên theo sự phân công của giám đốc

Các quản đốc sẽ quản lý các xưởng, quản đốc xưởng nào sẽ quản lý nhân sự trong

xưởng đó Các trưởng đơn vị sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với đơn vị đó trước

giám đốc Việc phân tầng quản lý như vậy sẽ khiến cho việc quản lý trong xưởng được

chặt chẽ, trách nhiệm được xác định cụ thể nên việc giải quyết các khó khăn phát sinh

sẽ dễ dàng hơn

2.2.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Vốn điều lệ 10.000.000.000 10.000.000.000 40.000.000.000

Doanh thu 80.215.786.119 105.325.998.236 112.624.886.037

Lợi nhuận trước thuế 750.106.542 2.362.665.510 1.370.753.934

Lợi nhuận sau thuế 652.375.623 2.164.375.862 1.250.258.857

( Nguồn: Phòng Kế Toán) Đơn vị tính: VND

Nhận xét:

9 Năm 2008 vốn điều lệ tăng 4 lần so với năm 2007

9 Doanh thu tăng liên tục qua các năm

9 Lợi nhuận năm 2008 giảm so với năm 2007 do ảnh hưởng từ lạm phát

2.2.5 Tình hình máy móc thiết bị tại công ty

Công ty trang bị nhiều loại máy móc, thiết bị đảm bảo cho quá trình sản xuất

Hầu hết các máy móc thiết bị đều do Việt Nam, Đài Loan, Nhật Bản và máy nén khí

của Trung Quốc cung cấp Do phần lớn máy móc khá hiện đại, hình dáng gọn nhẹ, làm

việc hiệu quả cũng như độ chính xác gia công cao, bên cạnh đó vẫn còn một số máy

móc cũ, đôi khi xảy ra hỏng hóc trong quá trình sản xuất

• Loại thiết bị chủ yếu: Là tất cả các loại máy móc thiết bị trực tiếp tham gia

Trang 21

vào quá trình gia công sản phẩm, chủ yếu là cưa đĩa, máy bào 4 mặt, máy bào 2 mặt, máy rong Ripsaw, máy phay, máy khoan, máy chà nhám các loại, thiết bị máy ép thủy lực, thiết bị phun sơn

• Loại thiết bị phụ trợ: Là những máy móc thiết bị không trực tiếp tham gia vào quá trình gia công sản phẩm, nhưng không thể thiếu được, giúp cho việc sản xuất được duy trì và tiến độ sản xuất được liên tục Bao gồm các loại thiết bị hàn mài, vận chuyển, máy hút bụi, nén khí

Trong quá trình thực tập tôi tiến hành gia công tại tổ mẫu và xưởng 3 Các loại máy móc thiết bị tại đây được trình bày ở phụ lục 12

2.3 Khái quát chung về ngành thiết kế

2.3.1 Lịch sử ngành thiết kế nói riêng và ngành thiết kế hàng mộc nói riêng

Ngành thiết kế có mặt từ rất lâu đời và không ngừng được cải tiến qua từng giai đoạn Mỗi giai đoạn có những kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, đặc biệt là ngành thiết kế hàng mộc nói riêng

Thiết kế hàng mộc khác với những loại hình thiết kế khác Thế kỷ XX hàng mộc thường mang dáng dấp của những vật trang sức và được sản xuất hàng loạt Nhưng sau đó với suy nghĩ sản phẩm mang tính công nghiệp thì không còn tính nghệ thuật của nó, do đó họ có xu hướng đơn giản hóa sản phẩm, trở về với các kiểu dáng dân dã Ban đầu nó chỉ hiện diện ở nhà bếp hay các nông trại, nhưng hiện tại chúng đã

tự khẳng định vị trí của mình và hiện diện ngay trong nhà của tầng lớp thượng lưu Giới thượng lưu ưa thích chúng ở hình dáng, nguyên liệu đơn giản nhưng không kém phần độc đáo và gần gũi với thiên nhiên Nhưng không vì vậy mà các hàng mộc điêu khắc cầu kỳ, tinh xảo bị biến mất Nó phục hồi vào đầu thế kỷ XX Hàng mộc điêu khắc xuất hiện lần đầu tiên tại Belgium, và sau đó trở nên phổ biến ở các nước Châu

Âu khác Thiết kế mang tính độc quyền nên giá đắt, với những đường cong và sự vận động đa dạng của hoa văn nhưng nhẹ về trang trí

Khi thiết kế, điều quan trọng chúng ta cần quan tâm là hàng mộc không chỉ là vật sử dụng thông thường mà còn là một phần của nghệ thuật trang trí nội thất Điều này đã tồn tại xuyên suốt 20 thế kỷ qua dù nó áp dụng với những hướng khác nhau Năm 1918, Gerrit Rietveld – một người Hà Lan tài hoa đã thiết kế một chiếc ghế tựa với tên gọi Red – Blue – Chair Chiếc ghế không được trang trí gì cả, mang phong

Trang 22

cách đơn giản về cấu trúc và trang sức bề mặt tinh khiết với những màu cơ bản và màu đen Sự trừu tượng sâu sắc này có thể cho thấy sự bắt đầu của thời đại hiện đại hóa, đánh dấu một bước phát triển mới cho ngành thiết kế

Thế kỷ XX hiện đại hóa mang nhiều thể loại khác nhau Thời kỳ chối bỏ cách trang trí mang tính trang hoàng và ủng hộ các kiểu dáng nhấn mạnh chức năng của sản phẩm Tượng trưng cho sự thay đổi này là Marcel Breued, người đã thiết kế hàng mộc mang dáng dấp hiện đại để đánh dấu cho phong cách mới của hàng mộc, ông đã gọi chiếc ghế của ông là “Mechanic for sitting”

Những năm 30 của thế kỷ XX, vài kiến trúc sư đã đóng góp to lớn cho ngành thiết kế hàng mộc, họ xuất thân từ dân tộc thiểu số trên các nước Trong số họ là Alvar Aulto (Phần Lan) và Arne Jacobsen (Đan Mạch), họ sử dụng những hình dáng cong và vật liệu hầu hết bằng gỗ

Xu hướng mới đến Mỹ trong thập niên 40 – 50, khác biệt với những hình dáng thẳng đã từng ăn khách ở Châu Âu trong suốt thời kỳ hiện đại hóa trong cách nhìn thì thị hiếu người Mỹ đã thực sự thay đổi, họ hướng tới những hình dáng tròn, kết cấu tự nhiên, nó tượng trưng cho sự hoàn hảo toàn diện và sự ổn định Do vậy, đến những năm 60 việc thiết kế hướng về những đường tròn và màu sáng, trong đó sử dụng những chất liệu khác như keo, nhựa,….Đây là thời kỳ sản phẩm mộc thực sự đăng quang Tuy nhiên nó chỉ tồn tại trong một thời gian không dài, cuối cùng thiết kế đã chuyển sang một hướng mới, việc thiết kế không đòi hỏi về kiểu cách chức năng cũng như hình dáng vật lý truyền thống

2.3.2 Tiến trình của việc thiết kế

o Bước 1: Quan sát, tham khảo những sản phẩm liên quan đến sản phẩm đang muốn thiết kế

− Quan sát không sao chép nhưng cần nắm bắt được những ý tưởng thể hiện ở sản phẩm đó

− Xem Catologues

− Tham khảo ý kiến khách hàng đang sử dụng những sản phẩm liên quan đến sản phẩm ta đang muốn thiết kế

− Sử dụng sản phẩm của chính mình thiết kế để tự kiểm tra

− Trò chuyện với khách hàng nắm bắt ý kiến về sản phẩm đã thiết kế

Trang 23

− Đề xuất phương án sản xuất với giá thành hợp lý với người tiêu dùng

o Bước 2: Sáng tạo

− Vẽ phác thảo hình dạng, màu sắc và thăm dò

− Thảo luận với khách hàng, bạn bè để tham khảo ý kiến

− Sử dụng máy tính để vẽ lại cho chính các đường nét cũng như kích thước cho vệc thi công bản vẽ

− Xem xét bản vẽ, tham khảo ý kiến khách hàng thêm một lần nữa để phát triển sản phẩm theo chiều sâu

o Bước 3: Cải thiện

− Quan tâm đến tất cả các thiết bị kỹ thuật cần thiết cho việc sản xuất

− Trao đổi hay hợp tác với những chuyên gia trong ngành nếu có

o Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm

− Đảm bảo quá trình sản xuất theo đúng ý tưởng thiết kế

− Giúp đỡ khách hàng nếu có vấn đề xảy ra (do quá trình thực tập ngắn nên chưa thực hiện được công việc này)

2.4 Yêu cầu về thiết kế sản phẩm mộc

2.4.1 Yêu cầu về thẩm mỹ

Hình dáng: hài hoà, cân đối phù hợp với môi trường xung quanh, đảm bảo sự sắp xếp có thẩm mỹ và tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Tất cả các kích thước của các chi tiết, bộ phận và của toàn bộ sản phẩm phải đảm bảo đúng theo một

tỷ lệ nhất định

Đường nét: đường nét cũng là yếu tố góp phần làm nâng cao giá trị thẩm mỹ của sản phẩm, các đường cong mềm mại, sắc sảo nó tạo ra cảm giác thoải mái cho người sử dụng

Màu sắc: màu sắc của sản phẩm là yếu tố rất quan trọng, nó tôn vẻ đẹp, nâng cao giá trị thẩm mỹ của sản phẩm Vì vậy màu sắc phải hài hoà, trang nhã, tạo cảm giác thoải mái và thư giãn cho người sử dụng, phù hợp với môi trường sử dụng

Mẫu mã: sản phẩm phải đảm bảo tính đương đại nhưng phải mang tính cổ truyền dân tộc, phù hợp với đối tượng sử dụng, tính thẩm mỹ cao và hợp lý về kết cấu, công nghệ chế tạo đơn giản Vì vậy khi thiết kế phải luôn tạo ra mẫu mã sản phẩm mới

lạ, phù hợp với chức năng và môi trường sử dụng, phù hợp với kiến trúc xung quanh

Trang 24

2.4.2 Yêu cầu sử dụng

Độ bền và tuổi thọ: đảm bảo tuổi thọ dài lâu, có tính ổn định, giữ nguyên hình dáng khi sử dụng lâu dài, liên kết giữa các chi tiết, bộ phận phải đảm bảo bền khi sử dụng Các phần chịu lực và chịu tải trọng lớn phải chắc chắn và an toàn Do đó khi sản xuất cần chọn kỹ nguyên liệu, cần tránh các hiện tượng nguyên liệu bị nấm mốc, mối mọt, nhiều mắt hoặc qua tẩm sấy chưa đạt yêu cầu về độ ẩm để sản phẩm được chắc chắn, an toàn

Tính tiện nghi, tiện dụng: sản phẩm liên kết phải linh động, tháo lắp nhanh, di chuyển dễ dàng và phải tiện lợi trong việc sử dụng Cần tránh các trường hợp liên kết các chi tiết, bộ phận khi tháo lắp làm hư hỏng các chi tiết bộ phận đó Đặc biệt với sản phẩm nội thất phải được thiết kế sao cho khi phối cảnh với không gian trong nhà trở nên hòa hợp, người sử dụng không cảm thấy lạc lõng

2.4.3 Yêu cầu về kinh tế

Một sản phẩm đạt yêu cầu sử dụng, có giá trị thẩm mỹ cao nhưng giá thành còn cao thì chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng Do đó để đáp ứng yêu cầu thì giá tiêu thụ sản phẩm phải phù hợp, không quá cao đối với người sử dụng Để đạt được các yêu cầu này, người thiết kế phải tìm ra các giải pháp sao cho: sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, công nghệ gia công dễ dàng, phù hợp với tay nghề công nhân

và trang thiết bị hiện có của công ty, tiết kiệm chi phí sản xuất,…

Trang 25

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

3.4 Nội dung thiết kế

− Tìm hiểu nguồn nguyên liệu hiện có tại công ty TNHH Minh Phát 2

− Tìm hiểu các mặt hàng bàn ghế nói chung cũng như sản phẩm mộc cùng loại tại công ty

− Khảo sát dây chuyền máy móc hiện có và chức năng mỗi loại máy tại đây

− Thực hiện quy trình thiết kế bàn sofa HD - 09

− Tiến hành gia công thử sản phẩm mẫu

− Đề xuất các biện pháp trong công nghệ gia công sản phẩm và đề nghị sản xuất dây chuyền

3.5 Phương pháp thiết kế

− Khảo sát tình hình sản xuất tại công ty TNHH Minh Phát 2

− Ứng dụng một số phần mềm như Excell, Autocad thể hiện nội dung thiết kế và tính toán giá thành sản phẩm

− Ứng dụng một số công thức tính toán khả năng chịu bền của sản phẩm

3.6 Thiết kế sản phẩm

3.6.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại

Các sản phẩm mộc ngày càng đa dạng về mẫu mã, màu sắc, kết cấu cũng như giá thành vì thế thị trường hàng mộc nói chung và bàn ghế nói riêng cũng rất phong phú Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành khảo sát và phân tích 3 sản phẩm cùng loại sau:

Trang 26

Hình 3.1: Mẫu khảo sát 1

Hình 3.2: Mẫu khảo sát 2

Trang 27

Liên kết chủ yếu: liên kết mộng, đinh

Giá: khoảng 9 triệu đồng

− Ưu điểm: Kiểu dáng gọn, chạm khá đẹp mắt, trang sức đẹp

− Nhược điểm: không có bộ phận đáy nên không tạo cảm giác vững chắc,

an toàn, tiện lợi trong khi sử dụng, không thể tháo rời các cụm chi tiết nên gặp khó khăn trong quá trình vận chuyển

o Mẫu sản phẩm 2:

Trang 28

− Ưu điểm: mẫu mã đơn giản, trang sức đẹp, dễ gia công

− Nhược điểm: hình dáng không đẹp, không có bạ bàn, cụm đáy bàn khá đơn giản, các liên kết đều cố định do đó gặp khó khăn nếu xuất khẩu

− Ưu điểm: mẫu mã đẹp

− Nhược điểm: cụm đáy bàn quá to, chiếm nhiều không gian, giá khá cao Qua khảo sát và phân tích ưu, nhược điểm của ba sản phẩm trên tôi nhận thấy mỗi bộ sản phẩm đều có ưu và nhược điểm riêng nên đòi hỏi người thiết kế phải làm như thế nào để đưa ra một bộ sản phẩm hoàn thiện hơn Chính vì vậy chúng tôi muốn đưa ra bộ sản phẩm tốt hơn về mặt kết cấu lẫn chức năng sử dụng và đảm bảo yêu cầu

về thẩm mỹ, tính kinh tế cũng như yêu cầu về sử dụng

Trang 29

dáng có đẹp hay không Từ đó cho thấy rằng một trong những nội dung cơ bản của công việc thiết kế một sản phẩm mộc là tạo dáng sản phẩm Như vậy, nhiệm vụ tạo dáng trong công tác thiết kế một sản phẩm mộc là rất quan trọng, bởi vì chỉ một sơ suất nhỏ trong tính toán thiết kế có thể dẫn đến một hậu quả lớn về chất lượng

o Những căn cứ tạo dáng sản phẩm

Tạo dáng sản phẩm phải đảm bảo sự phù hợp với việc sử dụng, đẹp và hợp lý

về mặt công nghệ chế tạo Để đạt được yêu cầu đó, khi thiết kế tạo dáng cần phải chú ý đến việc vận dụng những nguyên lý cơ bản sau đây:

- Các kích thước cần thiết cho nhu cầu sử dụng, các số liệu kích thước của con người là cơ sở để xác định các kích thước cơ bản của sản phẩm Ngoài ra còn xét đến trọng lượng của các vật dụng, tải trọng bản thân sản phẩm, kích thước không gian đặt sản phẩm

- Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm

- Sự phân chia các phần trên bề mặt phải tạo cảm giác cân bằng hay không cân bằng

- Sự hoà hợp màu sắc hay tương phản hợp lý sẽ làm tăng vẻ đẹp của sản phẩm

- Tỷ lệ là một đặc điểm của sự hài hoà

- Các yếu tố xung quanh môi trường sử dụng ảnh hưởng đến cảm giác của con người

Đối với một sản phẩm mộc thì ngoài chức năng sử dụng còn để trưng bày nên khi tạo dáng sản phẩm ta cần phải dựa vào các căn cứ sau để thiết kế tạo hình sản phẩm:

- Chức năng sử dụng của sản phẩm: tiếp khách là chính, bên cạnh đó còn để trưng bày, nơi tụ họp gia đình,…

- Phạm vi sử dụng và vị trí đặt: phòng khách

- Đối tượng sử dụng: tất cả mọi người

- Môi trường tồn tại: trong nhà

- Yêu cầu về thẩm mỹ: phải đẹp, tạo cảm giác ấm cúng, sang trọng, hài hòa với không gian chung của cả phòng

- Nguyên liệu: Gõ

Một căn cứ khác cũng không kém phần quan trọng khi tạo hình sản phẩm đó là việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm giảm giá thành sản phẩm Vì vậy khi thiết

Trang 30

kế tạo dáng sản phẩm cần chú ý việc tạo kích thước chi tiết, không nên tạo kích thước chi tiết quá lớn khi không cần thiết để tránh tình trạng lãng phí nguyên liệu

Qua quá trình khảo sát, phân tích và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất hàng loạt, chúng tôi đưa ra kích thước bao như sau:

9 Dài 1220 mm: phù hợp để có thể ngồi được 2 người

9 Rộng 660 mm: ngồi được 1 người và cân đối với chiều dài

9 Cao 510 mm: phù hợp với chiều cao từ dưới lên gối người sử dụng, tạo cảm giác thoải mái khi ngồi, thuận tiện sinh hoạt

Bảng 3.1: Bảng số lượng và kích thước các chi tiết sản phẩm HD-09

Kích thước tinh chế STT chi tiết Tên Nguyên liệu lượng Số a

Trang 33

o Gỗ Gõ rất đẹp, màu đỏ nhạt hoặc đỏ thẫm, có chỗ nổi vằn đen giống da hổ, nên

có nơi còn gọi là cây Hổ Bì Gỗ cứng, rất bền, thường được dùng đóng bàn ghế, giường tủ, đồ chạm trổ cao cấp Những u gỗ trên thân có vân xoáy rất đẹp, gọi

là gỗ "nu mật" hay gỗ lúp, dùng đóng đồ đạc cao cấp Tính chất cơ lý: ứng suất uốn tĩnh 13803 (N/cm2), ứng suất nén 7152 (N/cm2), khối lượng thể tích 0,86 (g/cm3) [17]

Hình 4.1: Gỗ Gõ

o Ván ghép từ gỗ Gõ: kế thừa những tính chất của gỗ Gõ và có tính chất cơ lý tương đương

o Verneer cherry, ash: tạo bề mặt đẹp, dễ trang sức

4.9 Lựa chọn các giải pháp liên kết

Trang 34

Khi thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần chú ý quan điểm chế tạo Với phương pháp sản xuất thủ công, hình dáng và kết cấu thường mang tính chất lãng mạn nhiều hơn tính chất công nghiệp Khi công nghệ sản xuất được đáp ứng các phương pháp cơ giới, kết cấu và hình dáng sản phẩm đã bắt đầu có những thay đổi Trình độ sản xuất cơ giới ngày càng phát triển, phương pháp sản xuất công nghiệp cũng phát triển theo, với sự phát triển mới trong mỹ thuật kiến trúc, mỹ thuật đồ mộc cũng phát triển theo chiều hướng lắp ghép tấm, thích hợp với công nghiệp hiện đại Với công nghiệp hiện đại, năng suất và chất lượng sản phẩm tăng lên Vì vậy để phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thế giới, hướng sử dụng gỗ, phương pháp

tổ chức sản xuất lớn Đặc biệt quan trọng hơn nữa là phù hợp với khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội thì người thiết kế phải lựa chọn các giải pháp liên kết sao cho mối liên kết giữa các chi tiết, các bộ phận đảm bảo độ bền vững cao, tuổi thọ bền lâu, kết cấu đơn giản dễ gia công, dễ dàng tháo lắp Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy hầu hết các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều sử dụng các liên kết cố định, chi phí đóng bao bì cao dẫn đến việc chi phí vận chuyển tăng, khó vận chuyển lên các nhà cao tầng, không thuận tiện cho quá trình xuất khẩu Do đó, bên cạnh việc sử dụng các liên kết cố định như đinh, vis, chốt,…chúng tôi sử dụng liên kế bulong – tán cấy để liên kết chân bàn với các cụm chi tiết khác để có thể tháo rời, thuận tiện cho việc đóng gói cũng như vận chuyển Các giải pháp liên kết sử dụng được trình bày ở hình 4.2 đến hình 4.4

Trang 35

− Chỉ dọc chân, chì ngang chân, chỉ dọc ván đáy, chỉ ngang ván đáy và bổ đở

o Liên kết chốt và keo:

Hình 4.3: liên kết chốt

Liên kết này được sử dụng trong các mối ghép: chỉ dọc ván đáy và chỉ ngang ván đáy

o Liên kết bulong – tán cấy (tháo rời):

Hình 4.4: Liên kết bulong – tán cấy

Liên kết này được sử dụng trong các mối ghép sau:

Trang 36

tuổi thọ sản phẩm, các mối liên kết của các chi tiết phải đảm bảo khả năng làm việc của toàn sản phẩm Chúng tôi tiến hành lựa chọn kích thước sau đó kiểm tra bền, nếu

nó đủ bền thì đó là kích thước thiết kế, còn ngược lại thì ta tăng kích thước hay liên kết cho đến khi đảm bảo đủ bền Khi kiểm tra bền ta dựa vào các thông số chịu lực của nguyên liệu chọn làm sản phẩm Ở đây chúng tôi chọn gỗ Gõ và gỗ Gõ ghép làm nguyên liệu thiết kế, các thông số tính bền của gỗ Gõ như sau: ứng suất uốn tĩnh 13803 N/cm2, ứng suất nén dọc thớ 7152 N/cm2 [6] Còn gỗ Gõ ghép có tính chất cơ lý tương đương gỗ nguyên liệu nên chúng tôi tiến hành kiểm tra với các thông số của gỗ nguyên liệu, nếu bền thì chi tiết đó đủ bền

4.10.2 Kiểm tra bền

Để đảm bảo sản phẩm có kết cấu vững chắc, chịu lực tốt ta cần phải tính bền cho những chi tiết chịu lực lớn nhất trong điều kiện nguy hiểm nhất

o Kiểm tra khả năng chịu uốn của mặt bàn:

Với kết cấu của bàn sofa thì chi tiết chịu lực uốn lớn nhất là mặt bàn Với nguyên liệu làm mặt bàn là ván ghép gõ có cường độ chịu uốn khoảng σ = 13803 (N/cm2) Khối lượng có thể đặt lên bàn sofa:

• Sức tỳ của tay người lên trên mặt bàn, giả sử 15 kg/người và bàn có thể ngồi 6 người Do đó trọng lượng khi này là 15 x 6 = 90 kg

• Nhưng cũng có khi có người ngồi hẳn lên bàn Giả sử 3 người có khối lượng 70 kg/người Nên khối lượng đặt lên bàn khi đó là 210 kg

Kích thước của mặt bàn là: 1220 x 660 x 18 mm (dài x rộng x dày)

− Tìm phản lực ở hai đầu của ngàm: NA, NB.

− Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt giữa dầm, vì vậy ta phải xét momen uốn tại mặt cắt giữa dầm: MU = N A×L/ 2 (N/cm) ( với L là chiều dài mặt bàn)

Trang 37

− Tìm momen chống uốn: WU = B×H2/6 (cm) ( với B, H lần lượt là chiều rộng và dày của mặt bàn)

− Xác định ứng suất uốn và vẽ biểu đồ ứng suất uốn: σU =M U/W U (N/cm2)

− Vậy chi tiết dư bền

Hình 4.5 : Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh

o Kiểm tra khả năng chịu nén của chân bàn:

Trang 38

Chân bàn là chi tiết chịu nén lớn nhất, chi tiết chân bàn được làm từ gỗ Gõ ghép có cường độ chịu nén là: σz = 7152 (N/cm2) Kích thước của chân bàn nơi lớn nhất là: Ф110 x 385 mm (đường kính x cao) và nơi nhỏ nhất là Ф60 x 385 mm (đường kính

x cao) nên ta chọn diện tích mặt cắt ngang tại nơi có tiết diện nhỏ nhất để kiểm tra Khối lượng đặt lên chân bàn gồm: khối lượng người, khối lượng vật và bàn

Với khối lượng người và vật như trên

Khối lượng bàn: M’= v’ x d ( với v’ là thể tích bàn được trình bày ở phụ lục 3) = 0,06 x 860 = 51,6 kg

Do đó tổng khối lượng đặt lên mỗi chân bàn là: M”=(210 + 20 + 51,6)/4 = 70,4 kg Vậy lực phân bố lên mỗi chân bàn là P’ = 704 (N)

− Chọn tải trọng tác dụng lên chi tiết chịu lực P

− Xác định phản lực liên kết NZ = P’ = 704 N

Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang là:

ƒ σz =N / Z F Z(N/cm2)

ƒ Trong đó: FZ là diện tích mặt cắt ngang của chi tiết

NZ là lực dọc tác dụng lên chi tiết

Ö σ = Nz Z/ FZ = 704/( 3,14 x 62/4) = 25 (N/cm2)

− Điều kiện chịu nén: σz =N / Z F Z ≤[ ]σ (N/cm2)

Ta thấy σ = 25 < 7152 = z [ ]σ (N/cm2) và đảm bảo về hệ số an toàn cho kết cấu gỗ ( n = 3 ÷ 6)

− Vậy chi tiết dư bền

P

N

Nz + 0 -

Hình 4.6 : Biểu đồ ứng suất nén

Trang 39

4.11 T ính toán các chỉ tiêu kỹ thuật

Khi gia công hay tính toán các thông số kỹ thuật phải dựa vào:

ƒ Tình trạng máy móc

Máy tốt, chính xác: cấp chính xác gia công cao, lấy lượng dư gia công ít,…

Máy không chính xác: lượng hao hụt nhiều, cấp chính xác gia công thấp,…

ƒ Tính chất nguyên liệu

Tốt: lượng hao hụt ít, gia công nhanh, chính xác

Xấu ( mắt, xoắn thớ,…): khó gia công, lượng dư nhiều, khó chính xác,…

Chiều dài chi tiết: chiều dài tăng độ chính xác giảm, tỷ lệ thành khí tăng,

ƒ Tay nghề công nhân

Cao: gia công nhanh, chính xác, hao hụt ít,…

Sai số gia công

Sai số gia công là hiệu số chênh lệch giữa hình dáng, kích thước, độ nhẵn bề mặt của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu trong bản vẽ thiết kế Nếu sai số gia

Trang 40

công càng nhỏ thì độ chính xác gia công càng cao và ngược lại Sai số gia công được

kí hiệu: Δ Trong thiết kế tra số liệu ở bảng (10 – 1) [8],sai số gia công các chi tiết gỗ theo các khoảng kích thước với độ chính xác cấp 2 (theo tiêu chuẩn của Liên Xô cũ) thì sai số gia công được trình bày tại phụ lục 1

Thông thường, người ta phân biệt theo 7 chế độ lắp ghép là:

d : đường kính trục (mm)

i : Dung sai cho phép (mm)

Sản phẩm thiết kế chọn chế độ lắp khít

4.11.3 Lượng dư gia công

Lượng dư gia công là lượng gỗ trừ hao cho việc gia công để đạt kích thước, độ bóng nhẵn sau khi gia công Kí hiệu: Δ’ Để xác định kích thước phôi khi gia công người thiết kế phải chọn trước giá trị Δ’ và giá trị này được xác định một cách chính xác và có ý thức Lượng dư gia công được xác định bằng công thức sau:

Ngày đăng: 13/09/2018, 08:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w