1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ 23 TUỔI SAU TỈA THƯA LẦN MỘT Ở TUỔI 15 CỦA BA LÔ (a1, a3 và a4) TẠI TIỂU KHU 266 KHU DU LỊCH HỒ TUYỀN LÂM ĐÀ LẠT LÂM ĐỒNG

61 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã đề xuất kỹ thuật tỉa thưa rừng lần cuối và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác tác động vào rừng trồng thông ba lá 23 tuổi đã qua tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi nhằm nâng cao năng suất,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ 23 TUỔI SAU TỈA THƯA LẦN

MỘT Ở TUỔI 15 CỦA BA LÔ (a1, a3 và a4)

TẠI TIỂU KHU 266 KHU DU LỊCH HỒ TUYỀN LÂM - ĐÀ LẠT - LÂM ĐỒNG

Họ và tên sinh viên: LÊ VĂN THANH Ngành: LÂM NGHIỆP

Niên khóa: 2003-2008

Tháng 6/2009

Trang 2

LÊ VĂN THANH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cấp bằng Kỹ sư ngành Lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Bá Toàn

Tháng 6/2009

Trang 3

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Bá Toàn, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn cuối khóa này

Đồng cảm ơn Ban Gián đốc rừng Đặc dụng Lâm viên Đà Lạt và Ban Gián đốc Khu du lịch hồ Tuyền Lâm đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành thực tập tốt nghiệp

Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Vợ, Con, người thân trong gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp cuối khóa

Thủ Đức, ngày 11/7/2009 Người thực hiện

Lê Văn Thanh

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Đặc điểm lâm học rừng trồng thông ba lá 23 tuổi sau tỉa thưa lần một ở tuổi 15 của 3 lô (a1, a3 và a4) tại Tiểu khu 266, Khu du lịch hồ Tuyền Lâm, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” được tiến hành tại Khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông lâm TP.Hồ Chí Minh, thời gian từ tháng 01 năm 2008 đến tháng 6 năm

2008 Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp Ô tiêu chuẩn điển hình

Kết quả nghiên cứu thu được như sau:

1 Mật độ hiện tại của rừng trồng thông ba lá tuổi 23 đã tỉa thưa lần 1ở tuổi 15 còn khá dầy theo thứ tự sau: Lô-a1 (960 cây/ha) < lô-a4 (980 cây/ha) < lô-a3 (980 cây/ha)

2 Đặc điểm các phấn bố (N-D1.3, N-Hdc, N-Hvn và N-Dt) có những điểm khác biệt ở 3 lô khác nhau:

- Phân bố N –D1.3: của lô-a1 có 4 cấp (18-24 cm), dạng phân bố 1 đỉnh tù lệch phải, tập trung số cây ở cấp kính 22 cm, hệ số biến động ít (7,4%); Của lô-a3 có 6 cấp (12-22 cm), dạng phân bố 1 đỉnh tù và lệch trái, tập trung số cây ở cấp kính 12-16 cm,

hệ số biến động cấp khá cao (20,3%); Còn đối với lô-a4 có 4 cấp (17-23 cm), dạng phân bố 1 đỉnh tù và lệch phải, tập trung số cây ở cấp kính 21cm, hệ số biến động cấp rất ít (7,7%)

- Đường phân bố N – Hdc: của lô-a1 có 5 cấp (4-12 m), dạng phân bố 1 đỉnh tù lệch phải, tập trung số cây ở cấp 10m, hệ số biến động cao (23,3%); Của lô-a3 có 4 cấp (4-10m), dạng phân bố 1 đỉnh nhọn và lệch trái, tập trung số cây ở cấp 8m, hệ số biến động cấp khá cao (20,7%); Đối với lô-a4 có 6 cấp (6-16m), dạng phân bố 1 đỉnh

tù và lệch phải, tập trung số cây ở cấp 12-14m, hệ số biến động cấp rất cao (21,9%)

- Đường phân bố N – Hvn: của lô-a1 có 4 cấp (10-16 m), dạng phân bố 1 đỉnh hơi nhọn và lệch trái, tập trung số cây ở cấp 14m, hệ số biến động cấp rất ít (9,4%); Của lô-a3 có 5 cấp (10-16m), dạng phân bố 1 đỉnh tù và lệch phải, tập trung số cây ở cấp 12m, hệ số biến động cấp trung bình (15,6%); Đối với lô-a4 có 5 cấp (12-20m), dạng phân bố 1 đỉnh nhọn và gần tiệm cận phân bố chuẩn, tập trung số cây ở cấp 18m,

hệ số biến động cấp ít (12,1%)

Trang 5

- Phân bố N –Dt: của lô-a1 có 8 cấp (1,7-8m), dạng phân bố 1 đỉnh nhọn và lệch trái, tập trung số cây ở cấp kính 4,4-6,2m, hệ số biến động cấp rất cao (29,2%); Của lô-a3 có 9 cấp (2-6m), dạng phân bố 1 đỉnh nhọn và lệch trái, tập trung số cây ở cấp tán 3-3,5m, hệ số biến động cấp rất cao (28,3%); Còn đối với lô-a4 có 8 cấp (1,6-7,2m), dạng phân bố 1 đỉnh tù và lệch phải, tập trung số cây ở cấp tán 4,8-5,6m, hệ số biến động cấp rất cao (30,5%)

3 Tương quan giữa (Hvn – D1.3, Hvn- Dt và D1.3 – Dt) ở cá 3 lô rừng trồng thông 3 lá (a1, a3 và a4) tại khu vực nghiên cứu đều tồn tại mối quan hệ tuyến tính theo dạng phương trình Y=a+b*X , trong đó chiều cao vút ngọn (là biến Y) phụ thuộc vào đường kính thân cây tại vị trí D1.3 (biến X); Chiều cao vút ngọn và D1.3 (là biến Y) phụ thuộc vào đường kính tán cây (biến X) Hệ số tương quan giữa các cặp rất cao

và mang dấu dương, tương quan tồn tại rất có ý nghĩa ở mức xác suất trên 95% (P bảng rất nhỏ so với 0,05)

- Rừng trồng thông ba lá tuổi 23 đã tỉa thưa lần 1 ở tuổi 15 tại lô-a1

Hvn= -0,06099 + 0,603345*D1.3 Hvn= 8,8349 + 0,84877*Dt D1.3= 16,6595 + 0,97741*Dt

- Rừng trồng thông ba lá tuổi 23 đã tỉa thưa lần 1 ở tuổi 15 tại lô-a3

Hvn= 3,149297 + 0,519456*D1.3 Hvn= 5,6643 + 1,6839*Dt

bố tương đối đồng đều trên toàn diện tích

Trang 6

5 Đã đề xuất kỹ thuật tỉa thưa rừng lần cuối và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác tác động vào rừng trồng thông ba lá 23 tuổi đã qua tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của rừng đáp ứng yêu cầu kinh doanh và du lịch sinh thái theo yêu cầu của Khu lịch hồ Tuyền Lâm - Đà Lạt - Lâm Đồng

Trang 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.2 Đối tượng nghiên cứu 10

4.1 Đặc điểm lâm học của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15

15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau (lô-a1, lô-a3, lô-a4)

4.1.1 Đặc điểm các dạng phân bố của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa

thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau 15

4.1.2 Tương quan giữa các nhân tố điều tra sinh trưởng của lâm phần 27

4.1.3 Đặc điểm lâm học tầng cây bụi, thảm tươi, dây leo dưới rừng trồng 40

thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi tại 3 lô (lô-a1, lô-a3, lô-a4)

4.2 Đề xuất kỹ thuật lâm sinh trong tỉa thưa lần 2 (lần cuối), chăm sóc và 41

Phòng chống cháy rừng

rừng thông ba lá tuối 23 tại khu vực nghiên cứu

4.2.1 Kỹ thuật tỉa thưa rừng 41

Trang 8

ii

4.2.2 Một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc và phòng chống cháy rừng 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 48

Trang 9

iii

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang Hình 4.1 Rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đó 15 vàng Granit ở lô-a1

Hình 4.1a Phân bố N-D1.3 của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi ở lô-a1 16 Hình 4.1b Phân bố N-Hdc và N-Hvn của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi ở lô-a1 18 Hình 4.1c Phân bố N-Dt của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi ở lô-a1 19 Hình 4.2 Rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đó 19 vàng Granit ở lô-a3

Hình 4.2a Phân bố N-D1.3 của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi ở lô-a3 20 Hình 4.2b Phân bố N-Hdc và N-Hvn của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi ở lô-a3 22 Hình 4.2c Phân bố N-Dt của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi ở lô-a3 23 Hình 4.3 Rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đó 23 vàng Granit ở lô-a4

Hình 4.3a Phân bố N-D1.3 của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi ở lô-a4 24 Hình 4.3b Phân bố N-Hdc và N-Hvn của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi ở lô-a4 25 Hình 4.2c Phân bố N-Dt của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi ở lô-a4 27 Hình 4.4a Tương quan Hvn – D1.3 của rừng trồng thông 3 là 23 tuổi tỉa thưa 29 lần 1 lúc 15 tuổi tại lô-a1

Hình 4.4b Tương quan Hvn – Dt của rừng trồng thông 3 là 23 tuổi tỉa thưa 30 lần 1 lúc 15 tuổi tại lô-a1

Hình 4.4c Tương quan D1.3 – Dt của rừng trồng thông 3 là 23 tuổi tỉa thưa 31 lần 1 lúc 15 tuổi tại lô-a1

Hình 4.5a Tương quan Hvn – D1.3 của rừng trồng thông 3 là 23 tuổi tỉa thưa 33 lần 1 lúc 15 tuổi tại lô-a3

Hình 4.5b Tương quan Hvn – Dt của rừng trồng thông 3 là 23 tuổi tỉa thưa 34 lần 1 lúc 15 tuổi tại lô-a3

Hình 4.5c Tương quan D1.3 – Dt của rừng trồng thông 3 là 23 tuổi tỉa thưa 36 lần 1 lúc 15 tuổi tại lô-a1

Trang 12

lô (a1, a3, a4)

Bảng 4.8 Tính toán cường độ cây để lại nuôi dưỡng và cây bài chặt trong tỉa 42 thưa

Trang 13

1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng Lâm Đồng nói riêng và rừng toàn quốc nói chung là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá trong nền kinh tế và an ninh quốc phòng Rừng còn có vai trò bảo vệ môi trường, cải thiện khí hậu, và đóng vai trò lớn việc cung cấp gỗ, nguyên liệu

và các lâm sản ngoài gỗ, nguồn động vật rừng phong phú và đa dạng ngoài ra rừng còn giữ chức năng phòng hộ, phục vụ du lịch, giữ gìn văn hóa bản địa…

Sự gia tăng dân số các nhu cầu sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ lấy từ rừng ngày càng gia tăng, mặt khác diện tích rừng trồng các năm đã đến tuổi khai thác để tránh hiện tượng đào thải tự nhiên với diện tích và trữ lượng lớn có thể đáp ứng phần nào nhu cầu về lâm sản thông qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và trong công tác phòng chống hiểm họa thiên tai và môi trường sinh thái

Thông ba lá, một loài đại diện của thực vật lá kim khá thích hợp với điều kiện lập địa ở nhiều địa phương miền núi và cao nguyên Đây là loài cây được trồng để tăng nhanh độ che phủ rừng đồng thời đảm bảo vấn đề cung cấp gỗ cho hiện tại và tương lai của tỉnh Lâm Đồng Tuy nhiên để rừng trồng theo mục đích kinh doanh mang lại hiệu quả cao thì đòi hỏi trong quá trình trồng rừng phải có các biện pháp nuôi dưỡng thích hợp, nhằm tạo điều kiện môi trường tốt cho rừng cây phát triển Rừng khu du lịch Hồ Tuyền Lâm hầu hết rừng trồng thông ba lá vào năm 1986 (23 tuổi) mới được Ban quản

lý rừng đặc dụng Lâm viên Đà Lạt giao lại, rừng mới tỉa thưa 1 lần (năm 2001) nhằm hạn chế hiện tượng đào thải tự nhiên góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường cho du lịch sinh thái Tuy nhiên rừng sau khi tỉa thưa được 8 năm, mật độ cây vẫn còn khá dầy nên tốc độ sinh trưởng của rừng vẫn còn chậm, cần phải khảo sát để xây dựng biện pháp tỉa thưa rừng tiếp theo Theo yêu cầu của Ban quản lý khu du lịch sinh thái Hồ Tuyền Lâm, được sự phân công của bộ môn Lâm sinh - khoa Lâm nghiệp

Trang 14

2

và được sự hướng dẫn của Thầy Lê Bá Toàn, tôi thực hiện đề tài cuối khóa chủ đề:

“Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng trồng thông ba lá 23 tuổi sau tỉa thưa lần một ở tuổi 15 của 3 lô (a1, a3 và a4) tại Tiểu khu 266, Khu du lịch Hồ Tuyền Lâm, tỉnh Lâm Đồng”

Trang 15

3

Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm chung về khu vực nghiên cứu

2.1 Đặc điểm khu vực Hồ Tuyền lâm

2.1.1 Vị trí địa lý

Khu rừng phòng hộ hồ Tuyền Lâm nằm trên địa phận Phường 3 và phường 4 - thành phố Đà Lạt, cách trung tâm thành phố 4 km về phía Nam Từ trung tâm thành phố Đà Lạt có thể đến khu rừng phòng hộ hồ Tuyền Lâm bằng 2 tuyến đường bộ:

- Quốc lộ 20 tại km số 5 rẽ bên phải: hiện trạng giao thông rất thuận tiện

- Đường Triệu Việt Vương: hiện đang được nâng cấp

Ngoài ra còn có tuyến cáp treo Đà Lạt - Tuyền Lâm được đưa vào sử dụng từ tháng 01/2003 rất thuận lợi để đưa khách đến khu du lịch

Đà Lạt được nối với các vùng xung quanh bằng mạng lưới đường bộ, đường sắt và đường hàng không:

- Đường bộ là các tuyến QL 20 nối Đà Lạt - thành phố Hồ Chí Minh - Phan Rang, QL8 nối Đà Lạt với Đơn Dương, Đức Trọng và Đắc Lắc Ngoài ra còn có các đường tỉnh lộ 722, 723, 725 nối Đà Lạt với Đắc Lắc, Khánh Hòa

- Đường hàng không nối Đà Lạt với thành phố Hồ Chí Minh - Quy Nhơn - Đà Nẵng - Hà Nội

2.1.2 Phạm vi ranh giới

Hồ Tuyền Lâm nằm trong thung lũng được bao quanh bởi các dãy núi cao Địa giới của Khu rừng phòng hộ hồ Tuyền Lâm được xác định theo các đường phân thuỷ của đồi núi bao quanh

Diện tích tự nhiên của Khu rừng phòng hộ hồ Tuyền Lâm: 2.827 ha

- Phía Đông Bắc và Đông giáp quốc lộ 20,

- Phía Tây Bắc và Tây giáp núi B’Nam

- Phía Bắc giáp khu vực Sầm Sơn, Quảng Thừa

- Phía Nam giáp núi Quan Du (núi Voi)

Trang 16

4

2.1.3 Địa hình

Khu rừng phòng hộ hồ Tuyền Lâm nằm trong vùng rìa chuyển tiếp từ cao nguyên Lâm Viên có độ cao trung bình 1.500 m xuống bậc địa hình thấp hơn là cao nguyên Đức Trọng - Đơn Dương - Lâm Hà có độ cao trung bình 1.200 m

Địa hình khu vực chủ yếu là các đồi núi có độ cao trung bình xen kẽ với các thung lũng sâu, mức độ phân cắt dọc và ngang lớn Các sông suối chảy theo các đứt gãy và thung lũng giữa núi nên có bờ rất sâu, dốc, nhiều ghềnh thác có giá trị trong du lịch như: Đatanla, Bảo Đại

Phía Tây và Nam của khu vực là vùng núi cao với các đỉnh: Pin Hatt (1.696m), B’Nam Qua (1665,5m), B’Nam (1.719,5m) Các núi có độ cao tương đối từ

200 - 300m, sườn dốc Cấu trúc địa chất phức tạp, thành phần đá nền chủ yếu là các đá axit và phiến sét Lớp phủ thực vật là rừng thông, rừng lá rộng và rừng hỗn giao, thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch leo núi, du lịch sinh thái

Quanh hồ là những vùng rừng núi với nhiều loài động vật, trước đây Vua Bảo Đại và du khách người Pháp đã từng đến đây săn bắn Trên đỉnh đồi phía Bắc là Thiền Viện Trúc Lâm, một công trình kiến trúc lớn của Phật giáo thu hút được nhiều khách

du lịch tham quan, chiêm bái

Trên một số khu vực đồi núi thấp quanh hồ có địa hình thuận lợi để quy hoạch các tuyến leo núi, đi bộ dã ngoãi, cắm trại Một số đồi thấp có mặt bằng rộng, vị trí nhìn về hồ đẹp, thuận lợi để xây dựng các khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí, các làng biệt thự Sườn của các đồi núi tạo nền cho cảnh quan của Hồ Tuyền Lâm khi nhìn

từ các điểm trên mặt hồ Trung tâm của khu vực là Hồ Tuyền Lâm có diện tích 296 ha với nhiều nhánh ăn sâu vào đất liền theo dạng lông chim, chia cắt địa hình thành nhiều bán đảo có diện tích khá rộng thuận lợi để xây dựng sân golf, các khu nghỉ dưỡng, làng biệt thự du lịch ven hồ và tạo ra nhiều cảnh quan xinh đẹp và trữ tình Những nhánh nhỏ ăn sâu vào đất liền thuận lợi để bố trí các điểm câu cá Đặc biệt bán đảo giữa hồ có vị trí đẹp, diện tích khá rộng, mặt bằng thuận lợi để xây dựng thành một khu vui chơi giải trí cao cấp Trên hồ có thể sử dụng thuyền máy để du ngoạn và ghé thăm các điểm du lịch: thác Bảo Đại, khu du lịch Phương Nam - Đá Tiên, Nam Qua

Trang 17

5

2.1.4 Đất đai

Theo kết quả điều tra lập địa của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng II, đất của Khu rừng phòng hộ hồ Tuyền Lâm chủ yếu là đất vàng xám phát triển trên đá mẹ Granit và Dacid Nhìn chung, độ phì nhiêu đất ở Khu vực Tuyền Lâm tương đối khá, diện tích đất bị thoái hoá không đáng kể, thành phần cơ giới biến động từ thịt nặng đến sét, tầng dầy đất khá sâu Đất có độ dốc lớn nên rất dễ bị rửa trôi và xói mòn trong mùa mưa Khả năng giữ nước và dinh dưỡng không cao

2.1.5 Khí hậu - Thủy văn

Khí hậu khu vực hồ Tuyền Lâm có các đặc trưng của khí hậu Đà Lạt đó là khí hậu nhiệt đới vùng núi cao Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Đà Lạt, nhiệt độ trung bình hàng năm là 18,30C, nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 5 - 6 là 19,4 - 19,70C, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 12 - 1 là 16,4 - 16,70C Nền nhiệt

độ này rất thích hợp với sức khỏe của con người, đặc biệt đối với các trường hợp nghỉ dưỡng và dưỡng bệnh; Biên độ nhiệt ngày đêm chênh lệch nhau khá lớn, nhất là vào mùa khô (mức chênh lệch từ 12 - 130C/ ngày).Lượng mưa trung bình cả năm đạt 1.729,6 mm

Lượng mưa bình quân tháng thấp nhất vào tháng 1 đạt 7,5 mm, cao nhất vào tháng 9 đạt 290,2 mm Chế độ mưa theo mùa đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động du lịch

và hình thành nên mùa du lịch: mùa khô có nhiều thuận lợi cho hoạt động du lịch nhưng mùa mưa gây nên nhiều bất lợi, đây là đặc điểm cần được chú ý để có những giải pháp thích hợp khi tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch

Lượng bức xạ khá dồi dào, đạt 160 kcal/cm2/năm, phân bố khá đồng đều trong năm Dao động của lượng bức xạ tổng cộng trung bình khoảng 10 kcal/cm2/tháng vào các tháng 4, 5 đến 14 kcal/cm2/tháng vào các tháng mùa khô và cao nhất 18 kcal/cm2/tháng vào tháng 3 Lượng bức xạ cao nhưng do ảnh hưởng của độ cao và điều tiết của mặt nước nên nhiệt độ rất ôn hoà

2.2 Đặc điểm, đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm chung về phân bố và loài thông ba lá:

- Thông 3 lá (Pinus khasya Royle), thuộc họ thông (Pinaceae)

Trang 18

6

- Thông ba lá phân bố tự nhiên ở Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ vv… ở Việt Nam, thông ba lá phân bố tự nhiên ở các tỉnh Thanh Hóa, Lai Châu, Lạng Sơn, đặc biệt Lâm Đồng là tỉnh có diện tích rừng thông ba lá tự nhiên và rừng trồng thông ba lá lớn nhất cả nước với độ che phủ của tầng cây lá kim này chiếm gần 50% diện tích tự nhiên tỉnh Lâm Đồng

- Giá trị kinh tế: Gỗ phân biệt giác lõi Gỗ dùng được trong nhiều ngành xây dựng, kiến trúc, giao thông, đóng tàu thuyền, cột điện, gỗ dán lạng và nguyên liệu giấy sợi

Thông 3 lá cho khai thác nhựa để chế biến côlôfan và các dẫn xuất của tinh dầu thông để xuất khẩu cho giá trị kinh tế cao và dùng trong nhiều ngành công nghiệp như sơn, giấy dược phẩm Rừng thông 3lá tạo môi trường trong lành, vẻ đẹp cảnh quan phục vụ tham quan nghỉ dưỡng

- Đặc điểm sinh thái :

Thông 3b lá là loài cây gỗ lớn, cao từ 30 – 35 m đường kính ngang ngực từ 60 –

100 cm thân thẳng vỏ màu nâu, nứt dọc, bong thành từng lớp chồng nhau Lá mọc đầu cành thường có 3lá kim trong một bẹ, lá dài từ 10 – 20 cm màu xanh lá mạ, không rụng hàng năm Lá mọc trên vòng cành mỗi năm có 1 – 2 đôi khi có 3 vòng cành Hoa

ra mùa xuân ( tháng 2 – 3 ), qủa chín tháng 11- 12 năm sau, khi chín vẩy qủa mở ra, hạt có cánh dài 1 – 2 cm, phát tán ra ngoài

Rễ ngang phát triển, rễ cọc không rõ rệt, rễ cây có nhiều nấm cộng sinh

Thông 3lá phân bố tự nhiên trên các vùng núi cao nhiệt đới ở Ấn Độ, Thái Lan, Nam Trung Quốc, Lào, Việt Nam, Philipin, Myanma, ở độ cao so với mặt nước biển

từ 400 – 2700m, nhưng thường tập trung ở độ cao 1000 – 1400m

Ở Việt Nam thông 3 lá thường mọc thành quần thụ, thuần loài hoặc hỗn loài với thông nhựa, du sam và một số cây lá rộng khác, phân bố tập trung ở Lâm Đồng, Gia Lai, Kom Tum, Hà Giang, Yên Bái

Thông 3 lá thích hợp khí hậu nhiệt đới núi cao, lượng mưa 1500 – 3000m m/năm (thích hợp ở lượng mưa 2000 – 2500 mm) Mùa khô có từ 1 – 4 tháng ( thích hợp ở 1 – 2 tháng khô, với độ ẩm tương đối của không khí trong tháng không xuống thấp dưới 75%, nhiệt độ bình quân năm từ 18 – 24oC, có gió nhẹ )

Trang 19

Thông 3 lá là loài cây ưa sáng mạnh từ lúc còn non tới lúc trưởng thành, do đó

nó thường là cây tiên phong phục hồi rừng sau nương rẫy Sinh trưởng nhanh, tuổi non mỗi năm tăng 1 mét chiều cao, 1 cm đường kính, ở rừng thuần loài, lượng tăng trưởng bình quân đạt 7 – 10 m3/ha/năm

Thông 3 lá có khả năng tái sinh tự nhiên bằng hạt rất mạnh, không có khả năng tái sinh bằng chồi, là loài cây kém chịu được sự cạnh tranh của các loài cây lá rộng và rất nhạy cảm với lửa rừng nhất là 10 năm đầu trong đời sống của nó

2.2.2 Đặc điểm rừng trồng thông 3 lá khu vực nghiên cứu

2.2.2.1 Lý lịch rừng trồng và đất trồng

Thông 3 lá khu vực nghiên cứu được trồng năm 1986 (23 tuổi), mật độ trồng ban đầu 1666 cây/ha (Cây cách cây 2m x hàng cách hàng 3m) Rừng đã được tổ chức tỉa thưa trễ một lần vào lúc rừng 15 tuổi (năm 2001)

Đất trồng trên lô-a1, lô-a3 và lô-a4 đều trên loại đất đỏ vàng trên Granit Nhưng

có sự khác biệt về đặc điểm địa hình, nên đất tại 3 lô có sự khác biệt vể 2 đặc điểm (độ dốc và cấp đất) và sự khác biệt này được xếp theo thứ tự từ xấu đến tốt (lô-a3< lô-a1

< lô-a4 Do vậy, sinh trưởng của rừng thông 3 lá trồng ở lô-a3 < lô-a1 < lô-a4

2.2.2.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng và tỉa thưa rừng thông 3 lá đã và đang được áp dụng tại hồ Tuyền Lâm và Lâm Đồng

1- Phát thực bì chăm sóc rừng sau khi trồng

Thực hiện 4 năm sau khi trồng, mỗi năm thực hiện 2 lần

Lần 1: Phát trắng thực bì toàn diện trên lô, gốc chặt phải thấp dưới 10cm Xới

cỏ quanh gốc cây, vun gốc đường kính 0,8 m;

Trang 20

- Mục tiêu của công tác chặt nuôi dưỡng: Điều chỉnh mật độ hợp lý cho rừng

nhằm đạt năng suất và giá trị sản phẩm cao, loại trừ cây phẩm chất xấu, sâu bệnh, cây

bị chèn ép Rút ngắn chu kỳ kinh doanh với điều kiện không ảnh hưởng xấu đến năng suất cuối cùng Tận dụng được sản phẩm trung gian cho chi phí đầu tư ban đầu và bảo đảm được yêu cầu sử dụng đất bền vững

- Các yêu cầu kỹ thuật khi chặt nuôi dưỡng:

+ Tỉa cành nhánh: Tỉa tất cả cành nhánh thoái hóa dưới thân ở đoạn có chiều cao ≥ 2m, tỉa sát thân, khi tỉa dùng dao sắc để không làm cành bị dập, cành nhánh sau khi tỉa phải được băm nhỏ rãi đều

+ Chặt tỉa thưa: Đối tượng rừng đưa vào chặt tỉa thưa lần 1 bắt đầu từ 7 tuổi trở lên, rừng có độ khép tán cao, có hiện tượng cạnh tranh không gian dinh dưỡng mạnh,

có sự biến động lớn về (đường kính, chiều cao, mật độ);

Cây chặt tỉa cây (cây bài): Đối tượng bài là những cây sâu bệnh, có phẩm chất xấu, cụt ngọn, tán lệch, cong queo, hai thân; cây bài được đánh 2 dấu sơn ở chiều cao 1,3m và sát gốc;

Cường độ tỉa thưa theo tỷ lệ cây bài và theo loại rừng, phương pháp chặt tỉa theo cơ giới hoặc hệ thống (theo cự ly cây hoặc theo hàng)

Hồ Tuyền Lâm là nơi kiến tạo rừng phục vụ cho phòng hộ và cảnh quan du lịch, nên các loại rừng thông trồng thường tỉa thưa chậm hoặc bỏ bớt số lần tỉa thưa rừng Đến nay các lô rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi mới qua tỉa thưa lần 1, mật độ còn dày, chất lượng rừng hiện tại kém, nhiều cây bị chèn ép sinh trưởng kém làm giảm vẻ đẹp cảnh quan của khu rừng Vì vậy, khu du lịch hồ Tuyền Lâm có ý định khảo sát lại những lô rừng này để tổ chức tỉa thưa nâng cao chất lượng rừng phục vụ du lịch

3- Quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng (PCCR):

+ Phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra để kịp thời phát hiện và áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn lửa rừng, sâu bệnh vv Xung quanh lô rừng trồng được thiết kế

Trang 21

+ Duy trì công tác quản lý bảo vệ sau PCCR, tổ chức hợp đồng giao khoán quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) cho các hộ gần khu vực rừng trồng

Trang 22

10

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu

- Mô tả, phân tích một số đặc điểm lâm học của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi, trên đất đỏ vàng Granit thuộc 3 lô (lô-a1, lô-a3 và lô-a4) ở Tiểu khu 266- Khu du lịch hồ Tuyền Lâm- Đà Lạt, làm cơ sở cho thiết kế tỉa thưa và nuôi dưỡng rừng

- Thiết kế biện pháp kỹ thuật tỉa thưa và nuôi dưỡng rừng thông 3 lá ở 3 lô : lô-a1, lô-a3 và lô-a4

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi trên đất đỏ vàng Granit thuộc 3 lô: lô-a1/15,6 ha, lô- a3/10,7 ha lô-a4/13,7 ha ở Tiểu khu 266, Khu du lịch hồ Tuyền Lâm, Đà Lạt, Lâm Đồng

3.3 Nội dung nghiên cứu:

1 Đặc điểm lâm học của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau: lô-a1, lô-a3, lô-a4

a/ Đặc điểm các dạng phân bố của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau: lô-a1, lô-a3, lô-a4

- Phân bố số cây theo đường kính tại vị trí 1.3m (N/D1.3)

- Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn)

- Phân bố số cây theo chiều cao dưới cành (N/Hdc)

- Phân bố số cây theo đường kính tán (N/Dt)

b/ Đặc điểm các tương quan hình thái của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau: lô-a1, lô-a3, lô-a4

- Tương quan giữa chiều cao vút ngọn (Hvn) với đường kính tại vị trí 1.3

m (D1.3)

- Tương quan giữa chiều cao vút ngọn (Hvn) với đường kính tán tại Dt.

Trang 23

11

- Tương quan giữa (D1.3) với Dt.

c/ Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau: lô-a1, lô-a3, lô-a4

2 Thiết kế biện pháp kĩ thuật tỉa thưa và nuôi dưỡng rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau: lô-a1, lô-a3, lô-a4

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu và những nội dung đã nêu trên, luận văn đã áp dụng

phương pháp điều tra quan sát lấy mẫu điển hình, mô tả và phân tích những đặc trưng lâm học của rừng thông trồng 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau: lô-a1, lô-a3, lô-a4 Từ đó tổng hợp và rút ra những nhận định chung về đặc điểm lâm học của rừng

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Tiến hành lập các ô tiêu chuẩn tạm thời, mỗi ô có diện tích 500m2 (20m*25m) Ở mỗi lô rừng trồng khác nhau, lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình Vậy tổng số ô điều tra

+ Đo đường kính thân cây tại vị trí 1.3 m (D1.3) bằng thước dây với độ chính xác 0,5cm

+ Đo chiều cao thân cây bao gồm chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc) bằng mục trắc 6 cây (cây có đường kính và chiều cao lớn nhất, cây đường kính và chiều cao trung bình, cây có đường kính và chiều cao nhỏ nhất) để làm cơ sở mục trắc số cây trong toàn ô, với độ chính xác 0,5m

+ Đo đường kính tán theo hai hướng Đông – Tây, Nam - Bắc chiếu đường kính tán vuông góc nhau bằng thước dây

Trang 24

3.4.2 Phương pháp nội nghiệp

Nhập số liệu có được qua điều tra đo dếm ngoài hiện trường trong ô tiêu chuẩn

để xử lý, tính toán, tổng hợp, phân tích số liệu thành bảng và hình theo hướng dẫn

trong điều tra lâm học bằng phần mềm Excel

• Mật độ cây rừng được xác định bằng công thức như sau:

Xác định cự ly cấp của phân bố số cây theo các chỉ tiêu D1.3 lấy cự ly cấp

cơ giới là 2cm, với Hvn và Hdc lấy cự ly cấp là 2m Còn Dt xác định cự ly cấp dựa vào công thức thực nghiệm của Hoppman:

Trang 25

H: Chiều cao hay đường kính lớn nhất,

h: Chiều cao hay đường kính thấp nhất,

N: Số cây trong ô tiêu chuẩn

• Tính toán các đặc trưng mẫu bằng thống kê toán học

+ Trung bình mẫu (hàm AVERAGE)

n : Dung lượng mẫu

+ Độ lệch chuẩn hay sai tiêu chuẩn (S hay STD - Hàm STDEV)

STD =

( )1

Trang 26

14

Trong đó : Xi là các trị số quan sát

x− là trị số bình quân

n là số mẫu quan sát

S là sai tiêu chuẩn

Nếu Sk = 0 thì đường phân bố thực nghiệm có dạng đối xứng,

Nếu Sk < 0 thì đỉnh đường cong lệch phải so với giá trị trung bình, Nếu Sk>0 thì đỉnh đường cong lệch trái so với giá trị trung bình

+ Độ nhọn của phân bố ( Ex - Hàm KURT)

• Tính toán tiết diện ngang thân cây:

G (m2) =

4

3 1Trong đó: D1.3 là đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m

• Tính toán trữ lượng rừng

M =∑G×H× f

Trong đó

f là hình số thân cây, f = 0.5

G là tiết diện ngang

• Phân tích tương quan giữa các nhân tố điều tra (D1.3 với Hvn) thì dùng phần mềm Excel theo lộ trình Tools/ Data analysis/regression để xử lý sau đó lựa chọn ra hàm phù hợp nhất đại diện chung cho khu vực nghiên cứu với hệ số tương quan (R) hay hệ số xác định (R2) cao

Trang 27

15

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm lâm học của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau: (lô-a1, lô-a3, lô-a4)

4.1.1 Đặc điểm các dạng phân bố của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần

1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở 3 lô khác nhau: (lô-a1, lô-a3, lô-a4) 4.1.1.1 Phân bố (N - D 1.3 ), (N – Hdc), (N –Hvn) và (N – Dt) của rừng trồng thông

3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở (lô-a1)

Hình 4.1 Rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ

vàng Granit ở (lô-a1)

a) Phân bố N – D1.3: Kết quả nghiên cứu phân bố (N – D1.3) của rừng trồng thông ba lá tuổi 23 được ghi lại ở Bảng 4.1a và Hình 4.1a sau:

Trang 28

16

Bảng 4.1a Bảng tổng hợp các đặc trưng thống kê và dạng phân bố (N – D1.3) của

rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở a1

lô-Đặc trưng thống kê Trị số

Cự ly cấp D1.3 (cm)

Số cây trong ô/500m2

Từ dẫn liệu Bảng và Hình 4.1a nhận thấy: Mật độ cây trong rừng còn khá cao (960 cây/ha) Phân bố có dạng một đỉnh tù (Ex=-0,1<0), lệch phải (Sk=-1,2< 0), điều

đó cho thấy thông ba lá ở độ tuổi này đang trong thời kỳ sinh trưởng nhanh Số cây tập trung ở cấp kính 22 cm là chủ yếu (chiếm 68,8%) Số cây có đường kính lớn nhất 24

cm chiếm tỷ lệ thấp (2%) Đường kính D1.3 bình quân của lâm phần là 21 cm, độ lệch chuẩn của lâm phần không nhiều (1,6 cm) và hệ số biến động giữa các cấp rất ít (7,4%)

Hình 4.1a Phân bố N-D1.3 của rừng trồng thông ba lá tuổi 23 ở lô-a1

Trang 29

17

a) Phân bố N – Hdc và N - Hvn:

Kết quả nghiên cứu phân bố N – Hdc và N – Hvn của rừng trồng thông ba lá tuổi 23

được ghi lại ở bảng 4.1b và Hình 4.1b sau:

Bảng 4.1b Bảng tổng hợp các đặc trưng thống kê và dạng phân bố (N – Hdc và N -

Hvn) của rừng trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở lô-a1

Cự ly cấp Hdc (m)

Số cây trong ô Hdc/500

m 2

% Số cây cấp Hdc

Cự ly cấp Hvn (m)

Số cây trong ô Hvn/500

m 2

% Số cây cấp Hvn

Đối với phân bố N – Hvn có dạng 1 đỉnh hơi nhọn (Ex=2,1>0), lệch trái (Sk=0,3> 0), số cây tập trung ở cấp Hdc 14 m chiếm chủ yếu (50%), số cây có Hdc lớn nhất 16 m chiếm tỷ lệ rất thấp (4,2%) Hvn bình quân của lâm phần là 12,6 m, độ lệch chuẫn không nhiều (1,2 m) và hệ số biến động giữa các cấp rất ít (9,4%)

Trang 30

Bảng 4.1c Bảng tổng hợp các đặc trưng thống kê và dạng phân bố (N – Dt) của rừng

trồng thông 3 lá 23 tuổi đã tỉa thưa lần 1 lúc 15 tuổi trên đất đỏ vàng Granit ở lô-a1

Đặc trưng thống kê Trị số của Dt

Cự ly cấp Dt (m)

Số cây trong ô/500m2

Ngày đăng: 13/09/2018, 08:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm