Bộ bàn ghế ăn Extension được thiết kế từ ý tưởng của các sản phẩm mang phong cách Nhật Bản ,nhưng cũng phù hợp với thị trường của Việt Nam , đánh vào thị hiếu của người tiêu dùng là sử d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ “BỘ BÀN GHẾ ĂN EXTENSION” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
Họ và tên sinh viên: HỒ NAM Ngành: CHẾ BIẾN LÂM SẢN Niên khóa: 2005 – 2009
Tháng 06/2009
Trang 2THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ ĂN “EXTENSION” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài như hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn :
9 Cha Mẹ , người đã có công sinh thành và nuôi dưỡng tôi đến nay
9 Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chi Minh đã đào tạo tôi trong những năm qua
9 Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt quý thầy cô bộ môn Chế Biến Lâm Sản đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm qua
9 Thầy PGS.TS Đặng Đình Bôi – giáo viên hướng dẫn- đã tận tình hướng dẫn , giúp tôi thực hiện tốt đề tài này
9 Ban lãnh đạo công ty cổ phần gỗ Minh Dương, ban quản đốc xưởng 3, phòng Kỹ Thuật , phòng Kế Hoạch , phòng Vật Tư , đặc biệt là anh Đức – Quản đốc xưởng 3, Anh Tuấn – Thống kê xưởng 3 cùng toàn bộ anh em công nhân xưởng 3 tại công ty
cổ phần gỗ Minh Dương đã tạo điều kiện , giúp đỡ tôi thực hiên đề tài này
9 Tập thể lớp Chế Biến Lâm Sản K31 và bạn bè tôi đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập ở trường
Sinh viên thực hiện
Hồ Nam
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
TÓM TẮT
Đề tài “Thiết kế bộ bàn ghế ăn Extension” được tiến hành tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương Trụ sở công ty tại ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 13/02/2009 – 13/05/2009
Bộ bàn ghế ăn Extension được thiết kế từ ý tưởng của các sản phẩm mang phong cách Nhật Bản ,nhưng cũng phù hợp với thị trường của Việt Nam , đánh vào thị hiếu của người tiêu dùng là sử dụng vật liệu đơn giản, tận dụng được tối đa về diện tích phù hợp với phong cảnh ở phòng ăn , màu sắc trang nhã , tuy vậy các chi tiết của sản phẩm vẫn mang những đường cong hài hòa tránh sự đơn điệu của sản phẩm Tại công ty cổ phần
gỗ Minh Dương tôi đã tiến hành khảo sát dây chuyền sản xuất và đưa ra sản phẩm thiết
kế phù hợp với cơ sở vật chất của công ty Nguyên liệu để sản xuất là gỗ cao su đã qua tẩm sấy, ngoài ra còn sử dụng ván nhân tạo là ván MDF có dán veneer, kích thước bao của sản phẩm bàn là 800(1300)x800x700 (mm) và sản phẩm ghế 440x470x800(sh420)
mm Đăc biệt với sản phẩm bàn Extension đươc lắp ghép 2 cánh trượt 2 bên có thể thu hẹp hoặc tăng thêm làm tận dụng được diện tích phòng ăn Mặt ghế được bọc nệm tạo cảm giác thoải mái cho người ngồi, các liên kết chủ yếu của sản phẩm là mộng , liên kết chốt , liên kết vis , liên kết bu long và tán cấy Công nghệ chế tạo khá đơn giản phù hợp với khả năng sản xuất của máy móc và tay nghề người công nhân Sản phẩm được trang sức bằng sơn PU trong xuốt nhằm giữ được vẽ tự nhiên của vân thớ gỗ
Thể tích nguyên liệu gỗ cần thiết để sản xuất bộ bàn ghế là 0,112161 m3 tỷ lệ lợi dụng gỗ là P = 66,94%và giá thành sản phẩm là 1.434.732 đồng , mức giá phà hợp cho người tiêu dùng
Trang 7MỤC LỤC
Lời cảm ơn 2
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3
Nhận xét của giáo viên phản biện 4
Tóm tắt 5
Mục lục 6
Danh sách các chữ viết tắt 10
Danh sách các hình ảnh và bảng 11
CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU 13
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 13
1.2 Ý nghĩa khoa học thực tiễn 14
1.3 Mục tiêu và mục đích đề tài 14
1.3.1 Mục tiêu đề tài 14
1.3.2 Mục đích đề tài 14
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN .15
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần gỗ Minh Dương: 15
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty: .17
2.1.3 Tình hình sản xuất mộc tại công ty: .18
2.1.3.1 Nguyên liệu: 18
2.1.3.2 Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại xưởng 3: .18
2.1.3.3 Một số sản phẩm công ty đang sản xuất: 19
2.2 Khái quát chung về ngành thiết kế: 20
2.2.1 Lịch sử ngành thiết kế nói chung và ngành thiết kế hàng mộc nói riêng: 20
2.2.2 Tiến trình của việc thiết kế: 21
2.3 Yêu cầu về thiết kế sản phẩm mộc: 22
2.3.1 Yêu cầu về thẩm mỹ: 22
2.3.2 Yêu cầu sử dụng: 23
2.3.3 Yêu cầu về kinh tế: 23
Trang 8CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 24
3.1 Nội dung thiết kế: 24
3.2 Phương pháp thiết kế: 24
3.3 Thiết kế sản phẩm: 24
3.3.1 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại: 24
3.3.2 Tạo dáng sản phẩm: 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế: 30
4.2 Lựa chọn các giải pháp liên kết: 31
4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền: 33
4.3.1 Lựa chọn kích thước: 33
4.3.2 Kiểm tra bền: 33
4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật: 37
4.4.1 Độ chính xác gia công: .37
4.4.2 Sai số gia công: 37
4.4.3 Dung sai lắp ghép: .38
4.4.4 Lượng dư gia công: .38
4.4.5 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt: 39
4.4.5.1 Yêu cầu độ nhẵn bề mặt: 39
4.4.5.2 Yêu cầu lắp ráp: 39
4.4.5.3 Yêu cầu trang sức bề mặt: 39
4.5 Tính toán công nghệ: 40
4.5.1 Tính toán nguyên liệu chính: 40
4.5.1.1 Thể tích gỗ tiêu hao để sản xuất một sản phẩm: 40
a Thể tích gỗ tinh chế: 40
b Thể tích gỗ sơ chế: 41
c Thể tích sơ chế có tỷ lệ phế phẩm: 41
4.5.1.2 Hiệu suất pha cắt: 42
4.5.1.3 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm: 42
4.5.1.4 Tỷ lệ lợi dụng gỗ: 42
Trang 94.5.1.5 Các dạng phế liệu phát sinh trong quá trình gia công: .43
a Hao hụt ở khâu pha phôi, cắt phôi: 43
b Hao hụt nguyên liệu ở công đoạn gia công sơ chế: 43
c Hao hụt nguyên liệu ở công đoạn gia công tinh chế: 43
4.5.2 Tính toán vật liệu phụ: 44
4.5.2.1 Tính toán bề mặt cần trang sức: 44
4.5.2.2 Tính toán bề mặt cần dán veneer: 45
4.5.2.3 Tính toan các vật liệu phụ cần dùng: 45
a Loại sơn: 45
b Giấy nhám: .46
c Băng nhám: .46
d Bông vải: 46
e Keo đóng chốt, đóng mộng: 47
f Bột gỗ: 47
g Keo 502: .47
h Màu lau: 47
4.6 Thiết kế lưu trình công nghệ: 47
4.6.1 Lưu trình công nghệ: 47
4.6.2 Biểu đồ gia công sản phẩm: 47
4.6.3 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm: 47
4.6.3.1 Sơ đồ lắp ráp ghế EXTENSION: .47
4.6.3.2 Sơ đồ lắp ráp bàn EXTENSION: .48
4.6.4 Lập bản vẽ thi công của từng chi tiết: 49
4.7 Tính toán giá thành sản phẩm: 50
4.7.1 Chi phí mua nguyên liệu chính: 50
4.7.2 Chi phí mua vật liệu phụ: 51
4.7.2.1 Chi phí mua sơn: 51
4.7.2.2 Chi phí mua giấy nhám: .51
4.7.2.3 Chi phí mua băng nhám: 51
4.7.2.4 Chi phí mua bông vải: 51
4.7.2.5 Chi phí mua keo: .52
Trang 104.7.2.6 Chi phí mua màu: .52
4.7.2.7 Chi phí mua bột gỗ: 52
4.7.3 Phế liệu thu hồi: 52
4.7.4 Chi phí vật tư liên kết: 52
4.7.5 Các chi phí khác: .52
4.7.5.1 Chi phí động lực sản xuất: 52
4.7.5.2 Chi phí tiền lương công nhân: .53
4.7.5.3 Chi phí khấu hao máy móc: 53
4.7.5.4 Chi phí quản lý nhà máy: 53
4.7.6 Giá thành sản phẩm: 53
4.7.7 Chi phí thuế: 53
4.7.8 Giá thành sản phẩm xuất xưởng: 53
4.7.9 Biện pháp hạ giá thành sản phẩm: 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận: 55
5.2 Kiến nghị: 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 12
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 2.1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần gỗ Minh Dương 17
Hình 2.2 – Bộ bàn ghế Crenz Table 135 19
Hình 2.3 – Bộ bàn ghế VTA 90401 19
Hình 2.4 – Ghế C - 90406 19
Hình 2.5 – Ghế D2009 – 03 19
Hình 2.6 – Bộ bàn ghế Dining 5199 20
Hình 3.1 – Sản phẩm 1 25
Hình 3.2 – Sản phẩm 2 25
Hình 3.3– Sản phẩm 3 26
Hinh 3.4–Sản phẩm thiết kê”Extension” 28
Hình 4.1 – Liên kết vis 31
Hình 4.2 – Liên kết mộng 32
Hình 4.3 – Liên kết chốt 32
Hình 4.4 – Liên kết bulong – tán cấy 33
Hình 4.5 – Biểu đồ ứng suất uốn tỉnh 34
Hình 4.6 – Biểu đồ ứng suất nén .35
Hình 4.7 – Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng gỗ 44
Hình 4.8– Sơ đồ lắp ráp ghế Extension 49
Hình 4.8– Sơ đồ lắp ráp bàn Extension 50
Bảng 2.1– Bảng thống kê máy móc tại xưởng 3 18
Bảng 3.1 –Bảng số lượng và kích thước các chi tiết sản phẩm Extensiopn 29
Bảng 4.1–Bảng thống kê số lượng sơn cần dùng……….46
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ về kinh của nước ta nói riêng và cả thể giới nói chung, mà nhu cầu cuộc sống của con người không ngừng tăng lên, yêu cầu về mẫu
mã và chất lượng sản phẩm từ đó càng trở lên khắt khe hơn, trong đó nhu cầu về sản phẩm mộc ngày càng tăng cao về hình dáng kích thước cũng như màu sắc của sản phẩm
Gỗ không những cung cấp nguyên liệu làm sản phẩm mộc cho con người mà còn là góp phần quan trọng làm sạch bầu khí quyễn Cho đến ngày nay, gỗ rất được con người yêu thích và nhu cầu sữ dụng đồ gỗ ngày càng gia tăng, ngoài việc dùng để xây dụng nhà cửa, gỗ còn được dùng để phục vụ cho nhu cầu của con người cũng không ngừng phát triễn Các sản phẩm từ gỗ có nhiều loại, có nguyên lý kết cấu phong phú và đa dạng, được sữ dụng vào nhiều mục đích khác nhau Trong đời sống hằng ngày chúng ta thấy các sản phẩm mộc thông dụng như bàn ghế giường , tủ,…trong xây dựng chúng ta thấy các sản phẩm được làm từ gỗ như cửa, cầu thang, trần , sàn nhà ,… ngoaì ra gỗ còn được phục vụ cho các nhiệm vụ khác như vật dụng chi tiết máy, các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ và trang trí nội thất,…
Trong những năm gần đây ngành gỗ của nước ta có những bước phát triễn mạnh
mẽ, đồ gỗ của nước ta đã xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, nhưng cho tới nay những sản phẩm có mẫu mã đẹp và sang trọng dùng để xuất khẩu thì được sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc catalo của nước ngoài Còn các sản phẩm trong nước đươc sản xuất theo kinh nghiệm thực tiễn Chưa có sự đổi mới trong việc tạo mẫu
đễ đưa ra những thị trường những sản phẩm có kiểu dáng đẹp và mới lạ đáp ứng yêu cầu cảu người tiêu dùng Do đó cần có một đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp để thiết kế ra những sản phẩm mới lạ góp phần làm cho ngành chế biến gỗ của Việt Nam ngày càng
Trang 14phát triễn mạnh mẽ, để hòa hợp với thị hiếu và thị trường trong và ngoài nước thì tạo ra những sản phẩm mới là điều cần thiết
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Thiết kế bộ bàn ghế ăn Entension tại công ty cổ phần Minh Dương”với mục đích đa dạng hóa các loại hình sản phẩm đáp ứng nhu cầu người sữ dụng đồng thời mang lại nét mới cho ngành thiết kế nội thất
1.2 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
Trong thời kỳ hiện nay, khi mà ngành công nghiệp chế biến gỗ của nước ta đang phát triễn một cách mạnh mẽ thì việc thiết kế ra những sản phẩm mới là rất quan trọng
Nó giúp chúng ta tạo ra những sản phẩm mới, đồng thời người thiết kế cũng tính được tính toán được khả năng chịu bền của các chi tiết, các vật liệu trang sức sản phẩm, giúp cho người tiêu dùng dễ dàng trong việc lựa chọn những mẫu mã của sản phẩm Bên cạnh
đó thiết kế cũng mang lại cho ngành chế gỗ một bộ mặt mới nhằm đưa ngành chế biến
gỗ nước ta đi lên, góp phần đưa nền kinh tế nước nhà phát triễn
1.3 Mục đích,mục tiêu đề tài:
1.3.1 Mục đích đề tài
Thiết kế nhằm đưa ra những mô hình sản phẩm mang phong cách mới lạ hiện đại, đảm bảo tính thẩm mỹ, vừa tiết kiệm diện tích, đơn giản, vừa mang tính cổ truyền vừa hiện đại, phù hợp với thị hiếu người tiên dùng, ngoài ra còn giảm chi phí nguyên vật liệu, an toàn khi sữ dụng, giá cả hợp lý và phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam
Trang 15ty : chế biến , gia công đồ gỗ nội thất gia dụng xuất khẩu làm từ nguyên liệu gỗ cao su Diện tích nhà xưỡng khoảng 7.700 m2 Diện tích tổng thể :46.000 m2 nằm trong kế hoạch xây dựng và phát triễn của công ty
Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, tiếp giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Đồng Nai , tỉnh Bình Phước Và khu vực miền Tây Nam Bộ Là vùng kinh tế trọng điểm của khu vực phía Nam Việt Nam , thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài lớn nhất cả nước Đặc biệt là Thành Phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất Viêt Nam
Với đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành sản xuất là những người được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm lâu năm trong ngành đồ gỗ , đã từng làm việc trong nhiều công ty hàng đầu trong lĩnh vực này ở Việt Nam Vì thế ngay bước đầu sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều thị trường trong và ngoài nước đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài về cả kỹ thuật, mỹ thuât, và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó công
ty còn được sự ủng hộ của các quốc gia và tổ chúc thế giới như, chương trình hợp tác và phát triển từ Hà Lan , Đan Mạch , Quỹ hỗ trợ Mê Công ,… Họ đã cữ những chuyên gia hàng đầu đến tư vấn và hướng dẫn công ty về cách tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm ,…Hiện nay với sự phát triễn mạnh mẽ của công ty và nhu cầu của khách hàng
Trang 16ngày càng tăng cao Vì vậy để đáp ứng nhu cầu đó công ty đã quyết định mở rộng quy
mô sản xuất nâng tổng số cán bộ, công nhân của công ty lên gần 2400 người với doanh thu hàng trăm ngàn USD/ tháng Với đội ngũ công nhân là lao động trẽ, độ tuổi chỉ khoảng từ 18 đến 30 tuổi, năng động sáng tạo trong công việc, là yếu tố đem lại sự thành công và phát triễn của công ty
Công ty luôn chú ý tới điều kiện và môi trường làm việc , đảm bảo sức khỏe, y tế cho người lao động Công ty luôn thực hiện theo đúng chế độ, quy định pháp luật, luôn
có ý thức bảo vệ môi trường chung, đang hướng tới mục tiêu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
Công ty đã được Bộ Thương Mại Việt Nam xếp vào 1 trong 50 doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu Viêt Nam, và được tặng bằng khen về danh hiệu : “Doanh nghiệp đạt thành tích cao trong chế biến đồ gỗ”
Trang 172.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm những bộ phận như sơ đồ sau:
Trang 182.1.3 Tình hình sản xuất hàng mộc tại công ty
2.1.3.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu công ty nhập về đã qua tẩm sấy , nguyên liệu nhập về đa số là gỗ cao
su , bên cạnh đó còn có gỗ thông, gỗ Beech Ngoài ra công ty còn sữ dụng nhiều mặt hàng ván nhân tạo như ván ghép thanh, ván MDF có dán Veneer, ván dán tùy theo yêu cầu của khách hàng mà có nguyên liệu phù hợp
2.1.3.2 Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại Xưởng 3
Tình trạng máy móc thiết bị tại xưởng 3 nói riêng cũng như toàn công ty nói chung khá ổn định và đầy đủ cho việc sản xuất , thống kê các loại máy móc thiết bị tại xưởng 3 hiện có
Bảng 2.1: Bảng thống kê máy móc ở xưởng 3
Trang 1918 Súng phun sơn 8 Đài Loan 75%
2.1.3.3 Một số sản phẩm công ty đang sản xuất:
Hiện nay công ty đang sản xuất những sản phẩm xuất cho khách hàng Hàn Quốc, Nhật Bản,…một số sản phẩm được đặt hàng nhiều trong năm 2008 là:bộ bàn ghế Crenz Table
135, bộ VTA 90401, ghế C 90406, Ghế D2009-02, bô Dining 5119…
Hình 2.2:Bộ bàn ghế Crenz Table 135 Hình 2.3 Bộ bàn ghế VTA 90401
Hình 2.4 Ghế C-90406 Hình 2.5 Ghế D2009-03
Trang 20Hình 2.6 Bộ bàn ghế Dining 5199
2.2 Khái quát chung về ngành thiết kế
2.2.1 Lịch sử ngành thiết kế nói chung và ngành thiết kế hàng mộc nói riêng
Ngành thiết kế có từ lâu đời và không ngừng cải tiến qua từng giai đoạn,mỗi giai đoạn
có những mẫu mã và kiễu dáng khác nhau , đặc biệt là ngành thiết kế hàng mộc
Thiết kế hàng mộc khác vơí các loại hình thiết kế khác Thế kỹ XX hàng mộc thường mang dáng dấp của những vật trang sức của những vật trang sức và được sản xuất hàng loạt Nhưng sau đó với suy nghĩ sản phẩm mang tính công nghiệp thì không còn tính nghệ thuật của nó , do đó họ có xu hướng đơn hóa sản phẩm , trở về với kiễu dáng dân dã Ban đầu nó chỉ hiện diện ở nhà bếp hay các nông trại , nhưng hiện tại nó đã khẳng định vị trí của mình và hiện diện ngay trong những nhà thượng lưu, giới thượng lưu thích chúng ở hình dáng, nguyên liệu đơn giản nhưng không kém phần độc đáo và gần gủi với thiên nhiên Nhưng không vì vậy mà hàng mộc điêu khắc cầu kỳ , tinh sảo biến mất Nó phục hồi vào vào đầu thế kỹ XX Hàng mộc điêu khắc xuất hiện đầu tiên tại Belgium , và sau đó trở lên phổ biến ở các nước Châu Âu khác Thiết kế mang tính độc quền nên đắt giá, với những đường cong và sự vận động đa dạng của hoa văn nhưng nhẹ về trang trí
Trang 21Khi thiết kế, điều quan trọng chúng ta cần quan tâm là hàng mộc không chỉ là vật sử dụng thông thường mà còn là một phần của nghệ thuật trang trí nội thất Điều này đã tồn tại xuyên suốt 20 thế kỷ qua dù nó áp dụng với những hướng khác nhau Năm 1918, Gerrit Rietveld – một người tài hoa Hà Lan đã thiết kế một chiếc ghế tựa với tên Red – Blue - Chair Chiếc ghế không được trang trí gì cả, mang phong cách đơn giản về cấu trúc và trang sức bề mặt tinh tế với những màu sắc cơ bản và màu đen Sự trừu tượng sâu sắc này có thể cho thấy sự bắt đầu của thời đại hiện đại hóa, đánh dấu một bước ngoặc phất triển mới cho ngành thiết kế
Thế kỷ XX hiện đại hóa mang nhiều thể loại khác nhau Thời kỳ chối bỏ cách trang trí mang tính trang hoàng và ủng hộ các kiểu dáng nhấn mạnh chức năng của sản phẩm Tượng trưng cho thay đổi này là Marcej Breued, người đã thiết kế hàng mộc mang dáng dấp hiên đại Để đánh dấu cho phong cách mới của hàng mộc, ông đã gọi chiếc ghế của ông là “Mechanic for sitting”
Những năm 30 của thế kỷ XX , nhiều kiến trúc sư đã đóng góp to lớn cho ngành thiết kế hàng mộc, họ xuất thân từ dân tộc thiểu số trên các nước Trong số họ là Alvar Aulto (Phần Lan) và Arne Jacobsen (Đan Mạch), họ sữ dụng những hình dáng cong và vật liệu hầu hết bằng gỗ
Xu hướng mới đến Mỹ vào những năm 40-50 , khác biệt với những hình dáng thẳng đã từng ăn khách ở Châu Âu trong xuốt thời kỳ hiện đại hóa trong cách nhìn thị hiếu người Mỹ đã thực sự thay đổi, họ hướng tới những hình dáng tròn, kết cấu tự nhiên,
nó tượng trưng cho sự hoàn hảo toàn diện và sự ổn định Do vậy, đến những năm 60 việc thiết kế hướng về những đường tròn và màu sáng, trong đó sữ dụng những chất liệu khác như :keo, nhựa,…Đây là thời kỳ sản phẩm mộc thực sự đăng quang Tuy nhiên nó chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian không dài, cuối cùng thiết kế đã chuyễn sang một hướng mới, việc thiết kế không đòi hỏi về kiểu cách chức năng cũng như hình dáng vật
lý truyền thống
2.2.2 Tiến trình của việc thiết kế
Khi thiết kế người ta thường tuân theo một số bước như sau:
Bước 1: Quan sát, tham khảo những sản phẩm liên quan đến sản phẩm mình muốn thiết
kế, khi quan sát không sao chép nhưng cần nắm bắt những ý tưởng thể hiện ở sản phẩm
đó, xem Catologues, tham khảo ý kiến khách hàng đang sữ dụng những sản phẩm liên
Trang 22quan đến những sản phẩm mình muốn thiết kế, sử dụng sản phẩm của chính mình thiết
kế đễ tự kiểm tra, đề xuất phương án sản xuất với giá thành hợp lý với người tiêu dùng
Bước 2: Sáng tạo
Vẽ phác thảo hình dáng , màu sắc và thăm dò, thảo luận với khách hàng và tham khảo ý kiến bạn bè, dùng máy tính đễ vẽ cho chính xác các đường nết cũng như kích thước cho việc thi công bản vẽ, xem xét bản vẽ , tham khảo ý kiến khách hàng thêm một lần nữa để phát trễn theo chiều sâu
Bước 3: Cải thiện
Quan sát tất cả các thiết bị liên quan đến việc thiết kế sản phẩm, trao đổi những công việc cần làm với ban quan đốc của phân xưởng
Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm
Đảm bảo cho quá trình thiết kế theo đúng ý tưởng của mình
2.3 Yêu cầu về thiết kế sản phẩm mộc
2.3.1 Yêu cầu về thẩm mỹ
Sản phẩm mộc vừa mang tích chất sữ dụng vừa mang tính chất trừng bày nên đòi hỏi tính thẩm mỹ rất cao , sản phẩm đạt yêu cầu về thẩm mỹ cần thỏa mãn một số yêu cầu chính: Thứ nhất yêu cầu hình dáng hài hòa, cân đối phù hợp với không gian nhà bếp
mà khách hàng sữ dụng, tạo cảm giác thoải mái cho người sữ dụng, tất cả toàn bộ chi tiết của sản phẩm phải đạt theo tỷ lệ nhất định Thứ hai yêu cầu đường nét sắc sảo : đường nét là yếu tố rất quan trong quyết định tới tính thẩm mỹ của chi tiết vì vậy cần đòi hỏi đường nét phải sắc sảo, mềm mại tạo cảm giác thoải mái cho người sữ dụng chúng Thứ
ba yêu cầu về màu sắc : màu sắc là một yếu tố quan trọng làm tăng vẽ đẹp của sản phẩm nâng cao giá trị thẩm mỹ sản phẩm , vì vậy màu sắc phải hài hòa trang nhã tạo cảm giác thoải mái và thư giãn cho người sữ dụng , phù hợp với môi trường sữ dụng, yêu cầu vân thớ đẹp, có thể là vân gỗ tự nhiên cũng có thễ là vân nhân tạo, phù hợp với thời đại Thứ tư yêu cầu về mẫu mã : mẫu mã phải phù hợp với yêu cầu người sữ dụng vừa mang tính hiện đại vừa mang tính dân tộc, có tính thời trang, hợp với tâm sinh lý người sữ dụng Vì vậy khi thiết kế cần tạo ra những mẫu mã sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
2.3.2 Yêu cầu sử dụng
Trang 23Yêu cầu sử dụng tốt, thuận tiện trong quá trình sữ dụng, bên cạnh đó phải đảm bảo điều kiện chịu lực tốt trong quá trình sữ dụng, đảm bảo các mối liên kết tốt bền vững, độ bền của sản phẩm phải kéo dài , có tính ổn định , các nguyên vật liệu phải có tuổi thọ cao, các mối liên kết bền vững theo thời gian, hình dáng các chi tiết trên sản phẩm không được thay đổi , và co rút, sản phẩm phải linh động , tháo lắp dễ dàng , di chuyễn thuận tiện
2.3.3 Yêu cầu về kinh tế
Một sản phẩm đã đạt được những yêu cầu trên thì chưa đủ, chúng còn phải bảo đảm yêu cầu về kinh tế để phù hợp với túi tiền người tiêu dùng Do đó giá tiêu thụ sản phẩm phải phù hợp không được quá cao, để đáp ứng được yêu cầu đó người thiết kế phải tìm các giải pháp sao cho: sữ dụng nguyên liệu hợp lý, công nghệ gia công dễ dàng, phù hợp với tay nghề công nhân và thiết bị máy móc của nhà máy, tiết kiệm chi phí sản xuất,…
Trang 24Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
3.1 Nội dung thiết kế
Trước khi lựa chọn sản phẩm thiết kế tôi đã thực hiện những nội dung như sau: Khảo sát và lựa chọn công nghệ để thực hiện đề tài tại công ty cổ phần Minh Dương, bên cạnh đó tôi đã khảo sát các dạng sản phẩm cùng loại tại công ty và đưa ra
mô hình thiết kế ( bản vẽ ), các chi tiết, bộ phận, sản phẩm Kiểm tra bền và tính toán bền các chi tiêu kỹ thuật, tính toán các nguyên liệu phụ, thiết kế công nghệ (lập biểu đồ gia công lắp rắp ráp sản phẩm, bản vẽ chi tiết, phiếu công nghệ …), tính toán giá thành sản phẩm, đề xuất giải pháp nâng cao năng xuất , tăng tính tiện nghi và hạ giá thành sản phẩm
3.2 Phương pháp thiết kế
Khi thiết kế sản phẩm tôi đã thực hiện theo các phương pháp như sau:
Khảo sát tình hình sản xuất tại công ty cổ phần Minh Dương, ứng dụng phần mềm như Excell , Autocad thể hiện nội dung thiết kế và thể hiện tính giá thành sản phẩm, bên cạnh đó còn ứng dụng một số công thức tính toán tính bền , các chỉ tiêu kỹ thuật và nguyên vật liệu
3.3 Thiết kế sản phẩm
3.3.1 Khảo sát sản phẩm cùng loại
Trên thị trường hiện nay mẫu mà các sản phẩm vô cùng phong phú và đa dạng, về hình dáng, màu sắc, kết cấu, cũng như giá thành Nhưng tôi khảo sát và phân tích 3 sản phẩm cùng loại sau :Hình 3.1, hình 3.2 và hình 3.3
Trang 25Hình 3.1: Sản phẩm 1
Hình 3.2: Sản phẩm 2
Trang 26Mẫu sản phẩm thứ 2:
Mẫu mã đẹp, màu sắc sang trọng, kiểu dáng đơn giản mặc dù vậy sản phẩm còn tồn tại những khuyết điểm như không tận dụng được diện tích nếu ở căn phòng ít người ngồi, lưng tựa chịu lực không cao
Mẫu sản phẩm thứ 3:
Mẫu mã đẹp, kết cấu đơn giản dễ gia công, mặc dù như vậy nhưng sản phẩm còn có những hạn chế như sau, lưng tựa không thông thoáng, màu sắc không hấp dẫn người tiêu dùng
Qua khảo sát và phân tích ưu nhược điểm của ba sản phẩm trên tôi thấy mỗi sản phẩm đều có những ưu và nhược điểm riêng nên đòi hỏi người thiết kế phải làm như thế nào để đưa ra một sản phẩm hoàn thiện hơn Từ việc khảo sát những sản phẩm trên tôi
Trang 27đưa ra một mô hình sản phẩm mới hoàn thiện về kết cấu, lẫn chức năng sử dụng và đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ, tính kinh tế cũng như yêu cầu sử dụng
3.3.2 Tạo dáng sản phẩm
Mỗi sản phẩm mộc đều được cấu tạo theo một hình dáng và kết cấu kích thước nhất định Với hình dạng đó, cùng với tập hợp đường nét cấu tạo được tổ hợp trên sản phẩm đó, sản phẩm mộc được thể hiện theo hình dáng riêng của nó, và được con người cảm nhận trong một không gian xác định
Một sản phẩm mộc có chất lượng tốt nghĩa là sản phẩm đó không có khiếm khuyết
gì về mặt kỹ thuật, bên cạnh đó nó còn được tạo dáng một cách hài hòa Chất lượng một sản phẩm mộc là tổng hợp của mọi tính chất, xác định khả năng sữ dụng và giá trị thẩm
mỹ của nó Vì vậy để đánh giá chất lượng của một sản phẩm mộc, trước hết phải xem xét các chỉ tiêu kỹ thuật của nó và ước lượng đánh giá về mặt tạo dáng có đẹp hay không Từ đó cho thấy rằng một trong những nội dung cơ bản của công việc thiết kế một sản phẩm mộc là tạo dáng sản phẩm Như vậy, nhiệm vụ tạo dáng trong công tác thiết kế một sản phẩm mộc là rất quan trọng , bỡi vì chỉ một sơ xuất nhỏ trong tính toán thiết kế
có thể dẫn tới một hậu quả lớn về chất lượng sản phẩm
Những căn cứ tạo dáng sản phẩm
Tạo dáng sản phẩm phải đảm bảo sự phù hợp với việc sử dụng , đẹp và hợp lý về mặt công nghệ chế tạo Để đạt được yêu cầu đó , khi thiết kế tạo dáng cần phải chú ý đến việc vận dụng đến những nguyên lý cơ bản sau:
- Các kích thước về tầm vóc người sử dụng làm cơ sơ để xác định các kích thước cơ bản của sản phẩm Ngoài ra, còn xét đến trọng lượng của các vật dụng mà sản phẩm cần chứa đựng và tải trọng bản thân Ngoài những căn cứ trên còn phải sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, phân chia các phần trên bề mặt phải gây cảm giác cân bằng hay không cân bằng, sự hòa hợp màu sắc hay tương phản hợp lý sẽ làm tăng vẽ đẹp của sản phẩm, tỷ lệ là một đặc điểm của sự hài hòa, các yếu tố xung quanh môi trường sử dụng ảnh hưởng đến cảm giác của con người
Đối với một sản phẩm mộc thì ngoài chức năng sử dụng còn để trưng bày nên khi tạo dáng sản phẩm ta cần phải dựa vào các căn cứ sau để thiết kế tạo hình sản phẩm:
Trang 28Chức năng sử dụng của sản phẩm là gì? phạm vi sử dụng và vị trí đặt nó, đối tượng
sử dụng, môi trường mà nó tồn tại, yêu cầu về thẫm mỹ, nguyên liệu, thiết bị gia công sản phẩm
Một căn cứ khác cũng không kém phần quan trọng khi tạo hình sản phẩm đó là việc
sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm giảm giá thành sản phẩm Vì vậy khi thiết kế tạo dáng sản phẩm cần chú ý việc tạo kích thước chi tiết, không nên tạo kích thước chi tiết quá lớn khi không cần thiết để tránh tình trạng lãng phí nguyên liệu
Vì vậy chúng tôi đưa ra sản phẩm thiết kế như sau:
Hình 3.4 Sản phẩm thiết kế
Trang 29Bảng 3.1 : Bảng số lượng và kích thước các chi tiết sản phẩm Extension
Trang 30Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế:
Lựa chọn nguyên liệu là khâu đầu tiên trong sản xuất hàng mộc và không kém phần quan trọng, nó quyết định đến chất lượng, màu sắc và giá thành sản phẩm Lựa chọn nguyên liệu phụ thuộc vào nguyên liệu hiện có và khả năng đáp ứng của công ty , yêu cầu của đơn đặt hàng, ngoài ra nếu sữ dụng nguyên liệu hợp lý sẽ tiết kiệm được nguyên liệu, hạ giá thanh sản phẩm, đảm bảo tính kinh tế Sữ dụng nguyên liệu phải đúng theo yêu cầu và chức năng sữ dụng của sản phẩm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đồng thời nguồn nguyên liệu dễ kiếm , đảm bảo đươc khả năng sản xuất liên tục
Nguồn nguyên liệu chủ yếu ở công ty là gỗ Cao Su, gỗ Thông và gỗ Beech, ngoài
ra còn có các loại ván nhân tạo khác như ván ghép thanh , ván ép , ván MDF trong đó ván ghép thanh chủ yếu là bằng Cao Su Căn cứ và loại hình sản phẩm và điều kiện hiện
có của công ty , tôi đã chọn nguyên liêu chính đẽ sản xuất là gỗ Cao Su và ván MDF có dán veneer ASH
Gỗ Cao Su là loại gỗ ít xoắn thớ, gỗ giác và gỗ lõi khó phân biệt, mặt gỗ hơi thô nhưng đều Gỗ Cao Su trích nhựa, có tỷ lệ co rút theo chiều tiếp tuyến và xuyên tâm ít chênh lệch so với các lạoi gỗ khác, sau khi ngâm tẩm gỗ Cao Su có thể chế biến đồ mộc đẹp, làm cho công trình nhẹ và làm đồ thủ công mỹ nghệ, sau khi gia công có bề mặt đẹp, không bị nổi thớ Hiện rất được ưa chuộng trên thị trường quốc tế, là hàng xuất khẩu có giá trị Gỗ có tính chất cơ lý tốt , cụ thể σU=751 Kg\cm2 và σN= 451Kg\cm2 Ván MDF được sữ dụng rộng rãi trong sản xuất hàng mộc , nhất là các đồ mộc lắp ghép tấm phẳng như mặt bàn ghê giường tủ vách ngăn , …ván MDF được sữ dụng trong
đồ mộc phải được trang sức bề mặt bằng ván lạng tự nhiên , nhân tạo, dán giấy trang trí, in vân gỗ tự nhiên, màng nhựa mỏng ,… một số chi tiết có thể ghép định hình Tính năng của ván MDF sử dụng trong sản xuất đồ mộc cần đạt những yêu cầu sau:
Trang 31Chiều dày :3 – 30 mm
Khối lượng thể tich :750 – 960 kg/m3
Sai số chiều dày :<+(-)2 mm
Cường độ uốn tỉnh :>350 KG/CM2
Độ bám đinh vít :cạnh >1850 N, bề mặt >1850 N
Độ nhẵn bề mặt :cấp 8
Trương nở bề dày :<30%
Veneer: tạo bề mặt trang sức đẹp, dễ trang sức
4.2 Lựa chọn các giải pháp liên kết
Khi thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần chú ý quan điểm chế tạo Với phương pháp sản xuất thủ công, hình dáng và kích thước thường mang tính lãng mạng nhiều hơn tính công nghiêp Khi công nghệ sản xuất được đáp ứng các phương pháp cơ giới , kết cấu và hình dáng sản phẩm đã bắt đầu có những thay đổi Trình độ sản xuất cơ giới ngày càng phát triễn, phương pháp sản xuất công nghiệp cũng phát triễn theo, với sự phát triễn mới trong mỹ thuật kiến trúc, mỹ thuật đồ mộc cũng phát triễn theo chiều hướng lắp ghép tấm, thích hợp với công nghệ hiên đại Với công nghệ hiện đại, năng xuất và chất lượng sản phẩm được tăng lên, vì vậy để phù hợp với sự phát triễn của khoa học kỹ thuật phát triễn của thế giới, hướng sữ dụng gỗ, phương pháp sản xuất lớn Đặt biệt quan trọng hơn nữa là phù hợp với khả năng đáp ứng nhu cầu sữ dụng đồ gỗ ngày càng tăng của xã hội thì người thiết kế phải lựa chọn các giải pháp liên kết sao cho mối liên kết giữa các chi tiết, các bộ phận đảm bảo độ bền vững cao, tuổi thọ bền lâu, kết cấu đơn giản và bền lâu, kết cấu đơn giản dễ gia công , dễ dàng tháo lắp Các giải pháp liên kết thường được sữ dụng như sau:
o Liên kết vis
Trang 32Hình 4.1 :Liên kết vis
Liên kết này được dùng trong các mối ghép sau :
Giữa Patt và kiềng sau, kiềng hông , kiềng trước và mặt ghế Kiềng trước,kiềng sau, kiềng hông và với mặt ghế, Bạ bàn với mặt bàn, Ray trượt với mặt bàn cánh, Patt và các diềm bàn, Bạ bàn và dìm bàn, Mặt bàn và dìm bàn
o Liên kết mộng
Hình 4.2 :Liên kết mộng
Liên kết này được sữ dụng trong các mối ghép
Kiềng hông với chân sau Kiềng hông , kiềng trước với chân trước Nan tựa với vai tựa, kiềng lưng tựa Vai tựa với chân sau, patt góc với kiềng hông, kiềng trước, kiềng sau
o Liên kết chốt
Hình 4.3:Liên kết chốt
Liên kết này được sữ dụng ở các điểm sau
Kiềng sau với chân sau
Trang 33o Liên kết bulong – tán cấy
Hình 4 4:Liên kết Bu long- tán cấy
- Liên kết này được sử dụng mối ghép chân bàn và dìm bàn
4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền
4.3.1 Lựa chọn kích thước
Lựa chọn kích thước là một khâu rất quan trọng trong công việc thiết kế , các cạnh của một bề mặt , các kích thước của chi tiết này so với chi tiết khác , độ lớn của phần này so với phần khác đều có một tỷ lệ hợp lý để tạo nên một sản phẩm có hình dáng hài hòa cân đối và sữ dụng nguyên liệu hợp lý để tiết kiêm nguyên liệu , giảm giá thành sản phẩm, dễ gia công , đảm bảo độ bền, nâng cao tuổi thọ sản phẩm , các mối liên kết sản phẩm phải đảm bảo khả năng làm việc của toàn sản phẩm Chúng tôi tiến hành lựa chọn kích thước sau đó kiểm tra bền , nó đủ bền đó là kích thước thiết kế , còn ngược lại thì tăng kích thước hay tăng liên kết cho đến khi đủ bền Khi kiểm tra bền ta dựa vào các thông số chịu lực của nguyên liệu chọn làm sản phẩm Ở đây tôi chọn gỗ Cao Su và ván MDF với gỗ Cao Su có các thông số tính bền như sau:
σN=751Kg/cm2 và σU = 451Kg/cm2
4.3.2 Kiểm tra bền
Để đảm bảo sản phẩm có kết cấu vững chắc, chịu lực tốt ta cần tính bền cho những chi tiết chịu lực lớn nhất trong điều kiện nguy hiểm nhất
o Kiểm tra khả năng chịu uốn của mặt bàn
Với kết cấu của bàn ăn thì chi tiết chịu lực uốn lớn nhất tại mặt bàn Nguyên liệu làm mặt bàn là ván MDF
Trang 34Giả sử khối lượng đặt lên mặt bàn là 150 kg, lúc này mặt bàn chịu một lực là P
=1500 N
Kích thước của mặt bàn là 21 x 800 x 1300 ( dày x rộng x dài )
Trước tiên ta phải tìm phản lực ở hai đầu ngàm :NA,NB
Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt giữa dầm, momen uốn tại mặt cắt giữa dầm là:
MU = NA x L/2 (N/cm)
Tìm momen chống uốn : WU = B x H2/6 (cm)
Xác định ứng suất uốn và vẽ biểu đồ ứng suất uốn: σU = MU/WU (N/cm2)
Xét điều kiện bền: σU = MU/WU ≤[σU] (N/cm2)
Theo phương trình cân bằng tĩnh, ta có:
Ta thấy σU = 914.07 < [σU] = 3500(N/cm2)
Vậy chi tiết dư bền
Hình 4 5:Biểu đồ ứng suất uốn tỉnh
Trang 35Kiểm tra khả năng chịu nén của chân bàn:
Chân bàn là chi tiết chịu nén lớn nhất, chi tiết chân bàn được làm từ gỗ cao su có cường đọ chịu nén là: σZ = 451 Kg/ cm2 = 4510 (N/cm2) Kích thước của chân bàn nơi lón nhất là: 60 x 60 x 655 (mm)(dày x rộng x cao) và nơi nhỏ nhất là 40 x 40 x 655 (mm)(dày x rộng x cao) nên ta chọn diện tích mặt cắt ngang tại nơi có tiết diện nhỏ nhất Giả sử lực phân bố đều lên mỗi chân bàn với tải trọng là 1500N
– Chọn tải trọng tác dụng lên chi tiết chịu lực P
– Xác định phản lực liên kết NZ = P = 1500N
Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang là:
σZ = NZ/FZ (N/cm2)
Trong đó: FZ là diện tích mặt cắt ngang của chi tiết
NZ là lực dọc tác dụng lên chi tiết