BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA LÂM NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI ĐỊA BÀN
HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG
Họ và tên sinh viên: ĐOÀN THỊ HÀ PHƯƠNG
Ngành: LÂM NGHIỆP Niên khóa: 2005-2009
Tháng 07/2009
Trang 2TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN DI LINH – TỈNH LÂM ĐỒNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Có được ngày hôm nay, tôi vô cùng biết ơn công sinh thành và dưỡng dục của
ba mẹ; ơn dạy dỗ của thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm Khoa Lâm Nghiệp cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Lâm Nghiệp Xã Hội đã có những ý kiến đóng góp cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy La Vĩnh Hải Hà đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này
Xin cảm ơn các tổ chức và cá nhân tại huyện Di linh, tỉnh Lâm đồng đã giúp đỡ
và trả lời phỏng vấn: Sở NN&PTNT, sở TN&MT, Chi cục Kiểm Lâm, Hạt Kiểm lâm, Chi cục Lâm Nghiệp, UBND tỉnh, UBND huyện, UBND xã Gung ré; phòng Kỹ thuật
và QLBVR các Lâm trường Bảo Thuận, Di Linh; người dân các thôn tại xã Gung ré, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến chú Lê Văn Trung, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng và cô Thủy Tiên, phòng QLBVR công ty Lâm Nghiệp Di Linh đã động viên và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm khóa luận
Cảm ơn sự quan tâm, khích lệ của người thân, các bạn và tập thể lớp Quản Lý Tài Nguyên Rừng niên khóa 2005- 2009, đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009
Đoàn Thị Hà Phương
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Tìm hiểu về sự phân quyền trong quản lý, sử dụng tài nguyên rừng tại địa bàn huyện Di Linh – Tỉnh Lâm Đồng”, được tiến hành tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng, thời gian từ ngày 01/03/2009 đến ngày 30/03/2009
Kết quả thu được
Trong nhiều năm qua, để phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ rừng, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chiến lược và chương trình hành động nhằm nâng cao hiệu quả về các mặt của ngành Lâm nghiệp Bao gồm trong đó có cả sự thay đổi về cơ cấu
tổ chức quản lý Nhà nước về Lâm nghiệp; các hoạt động phân chia đất rừng nhằm trao quyền nhiều hơn cho người dân trong việc quản lý và hưởng dụng tài nguyên rừng
Tại địa bàn nghiên cứu, hệ thồng bộ mày quản lý nước về Lâm nghiệp đều có
sự thay đổi theo từng thời kỳ phát triển chung của cả nước, mặc dù vẫn còn một vài vướng mắc nhưng cũng đem lại hiệu quả ngày cảng tích cực hơn trong trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng địa phương
Riêng về các hoạt động phân chia đất rừng, với tính chất là một huyện miền núi, có diện tích rừng phòng hộ chiếm tỷ lệ nhiều thì thích hợp cho giao khoán QLBVR Các chính sách giao khoán thực hiện tại địa phương trong những năm qua đi kèm với các chính sách hỗ trợ nhà, đất, ở, điều kiện sản xuất đã phần nào giúp cho cuộc sống của đồng bào khu vực gần rừng có phần khấm khá hơn Tuy nhiên kết quả
đó vẫn chưa đem lại đủ sự thành công như mong đợi của các chính sách, người dân cũng chưa thực sự được làm chủ trên diện tích đất rừng được giao
Thực hiện chủ trương xã hội hóa nghề rừng của Nhà nước, những năm gần đây
Di Linh cũng mở rộng thu hút sự đầu tư của các đơn vị, tổ chức vào hoạt động trồng rừng, mở ra cơ hội cho tăng trưởng ngành Lâm nghiệp Bên cạnh đó là Sự đổi mới về
cơ chế và tổ chức của các Nông, Lâm trường quốc doanh theo tinh thần của nghị định 200/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ đã đem lại khả năng về sực tự chủ; sự phát huy tối đa năng lực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của các đơn vị chủ rừng Việc thu hẹp diện tích quản lý của các Lâm trường quốc doanh (sau này là công ty Lâm nghiệp) cũng tạo ra cơ hội tiến đến phân chia trách nhiệm, quyền lợi nhiều hơn cho cộng đồng dân cư khu vực sống gần rừng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1 U 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: TỔNG QUAN 4
2.1 Sự phân quyền 4
2.2 Sự phân quyền và xã hội hóa nghề rừng tại Việt Nam 5
2.3 Một số chính sách, chương trình liên quan đến phân quyền quản lý tài nguyên rừng 6
Chương 3: ĐỊA ĐIỂM - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8 U 3.1 Địa điểm nghiên cứu: 8
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 8
3.1.1.1 Vị trí địa lý 8
3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn 9
3.1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng: 9
3.1.2 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội 10
3.1.2.1 Phát triển kinh tế 10
3.1.2.2 Dân số - Lao động 11
3.1.3 Tình hình quản lý tài nguyên rừng tại địa phương: 13
3.1.3.1 Tài nguyên rừng 13
3.1.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng tài nguyên rừng 14
3.2 Nội dung nghiên cứu: 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu: 18
Trang 63.3.1 Chọn đối tượng cung cấp thông tin: 18
3.3.2 Thu thập dữ liệu: 18
Chương IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Sự phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng .20
4.1.1 Cơ cấu quản lý nhà nước về Lâm nghiệp qua các thời kỳ .20
4.1.1.1 Cơ cấu quản lý nhà nước về Lâm nghiệp từ năm 1975 đến năm 1995 20
4.1.1.2 Cơ cấu quản lý nhà nước về Lâm nghiệp từ năm 1995 đến nay: 21
4.1.2 Hoạt động giao đất, giao rừng tại địa phương 26
4.1.2.1 Các chính sách giao đất, giao rừng tại địa phương 26
4.1.2.2 Định hướng giao đất của huyện trong giai đoạn hiện nay: 35
4.2 Hiệu quả tác động của chính sách phân cấp 36
4.2.1 Sự đổi mới về cơ chế và tổ chức của lâm trường Quốc Doanh 36
4.2.1.1 Định hướng chuyển đổi thành Công ty Lâm nghiệp 36
4.2.1.2 Định hướng chuyển đổi thành Công ty Lâm nghiệp: 39
4.2.2 Tiếp cận của cộng đồng đối với tài nguyên rừng 44
Chương V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến Nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GKQLBVR Giao khoán quản lý bảo vệ rừng
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân xã
CCKL Chi cục Kiểm lâm
LTQD Lâm trường quốc doanh
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
HĐCI Hoạt động công ích
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 - 1 : Tỷ lệ hộ nghèotại địa phương 13
Hình 3.1 - 2 : Hiên trạng sử dụng đất phân theo chủ quản quản lý sử dụng 16
Hình 3.1 - 3 : Tình hình giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận 16
Hình 4.1 - 1 : Các cấp trong hệ thống quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam 21
Hình 4.1 - 2 : Các cấp trong hệ thống quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam 23
Hình 4.1 - 3 : Hình ành về việc lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy tại Di Linh-Lâm Đồng 35
Hình 4.2 - 1 : Chức năng và nhiệm vụ của Lâm trường Di Linh qua các thời kỳ phát triển .38
Hình 4.2 - 2 : Diện tích đất Lâm nghiệp Lâm trường Di Linh quản lý phân theo chức năng 38
Hình 4.2 - 3 : Định hướng thuê đất của công ty Lâm nghiệp Di Linh 42
Hình 4.2 - 4 : Lúa nước của đồng bào DTTS ở thôn Lăng Kú- xã Gung Ré- Di Linh .47
Trang 9
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 - 1 : Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Di Linh, 1996-2005 11
Bảng 3.1 - 2 : Phát triển dân số huyện Di Linh, 2000-2005 12
Bảng 3.1 - 3 : Diện tích và trữ lượng các loại rừng –huyện Di Linh 14
Bảng 3.1 - 4 : Hiện trạng quy hoạch và sử dụng đất Lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng của 3 loại rừng (đến tháng 6/2008) 15
Bảng 3.1 - 5 : Hiện trạng sử dụng đất phân theo chủ quản quản lý sử dụng 16
Bảng 3.1 - 6 : Các doanh nghiệp hoạt động ngành Lâm nghiệp 17
Bảng 3.1 - 7 : Danh sách các doanh nghiệp hiện đang thuê đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn huyện Di Linh-Tỉnh Lâm Đồng 17
Bảng 4.1 - 1 : Tình hình giao khoán QLBVR theo dự án 661 tại huyện Di Linh 28
Bảng 4.1 - 2 : Tình hình giao khoán theo Nghị định 178 tại Di Linh-Lâm Đồng 30
Bảng 4.1 - 3: Thống kê giao khoán QLBVR theo 304 tại Huyện Di Linh 32
Bảng 4.1 - 4 : Giao khoán theo chương trình 135 tại Di Linh-Lâm Đồng 34
Bảng 4.2 - 1 : Hoạt động sản xuất và kinh doanh cũa Lâm trường trước và sau chuyển đổi 39
Bảng 4.2 - 2 : Thuyết minh định hướng giao và thuê đất rừng của Công ty Lâm nghiệp Di Linh giai đoạn 2008-2015 43
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Rừng là tài sản quý giá của quốc gia Ngay từ những ngày mới dành được độc lập, Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều chương trình hành động nhằm bảo vệ, phát triển nguồn tài nguyên này Tuy nhiên cho tới nay, chúng ta lại đang phải đối mặt với nguy
cơ suy thoái và mất rừng Nguyên nhân của sự suy thoái này một phần là do chiến tranh, còn lại là do các hoạt động quản lý, sản xuất không hiệu quả cộng thêm áp lực của sự gia tăng dân số và tình trạng đói nghèo của cộng đồng dân cư trên đất dốc Thêm một thực tế nữa, đó là công tác quản lý tài nguyên rừng còn nhiều yếu kém, thực trạng ngành Lâm nghiệp vẫn còn nhiều vấn đề chưa giải quyết được như vấn đề về kinh phí, trang bị vật chất, khoa học kỹ thuật cho các hoạt động lâm nghiệp, quy hoạch
sử dụng đất chưa ổn định, cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp ở các cấp còn thiếu
và chưa phân định cụ thể chức năng Chính sách nhà nước còn thiếu đồng bộ, chưa tạo động lực mạnh thu hút người dân và cộng đồng địa phương tham gia quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng Bên cạnh đó, các lâm trường quốc doanh được nhà nước giao phần lớn diện tích rừng và đất Lâm nghiệp chưa có kế hoạch quản lý và sử dụng hiệu quả, nhiều lâm trường thiếu vốn sản xuất, thiếu việc làm, thu nhập thấp, làm giảm động lực
phát triển ngành lâm nghiệp (tổng hợp)
Quản lý tài nguyên rừng không còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó là một trong những nhiệm vụ cấp bách của nước ta trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã nêu rõ mục tiêu phát triển lâm nghiệp đến năm 2020 là thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng tỷ lệ đất có rừng lên
42 - 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020; đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào phát triển lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa
Trang 11dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn, miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng
Để đáp ứng được những mục tiêu trên, đòi hỏi chúng ta phải có những thay đổi và hành động cụ thể Phát triển lâm nghiệp phải đồng bộ từ quản lý Trong nhiều năm qua, nhiều chương trình và chính sách quốc gia đã được thực hiện nhằm thực hiện
quản lý rừng bền vững Trong đó việc đẩy nhanh công tác xã hội hóa nghề rừng, thu hút được cao độ sự tham gia của người dân vào các hoạt động lâm nghiệp, “Bảo đảm
cho người làm rừng sống được bằng nghề rừng” là đường lối, chủ trương , chính sách phát triển lâm nghiệp mà Đảng đã đề ra ít nhất là gần 25 năm nay ( kể từ Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 12/11/1983 của Ban Bí thư TW Đảng Khoá V)
Thực hiện chủ trương đó của Đảng, chính phủ đã ban hành nhiều Công văn, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định liên quan đến việc trao quyền nhiều hơn cho người dân trong việc quản lý và bảo vệ rừng như Quyết định 202/TTg ngày 02/05/1994 về giao khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, Nghị định 163 NĐ-CP ngày 16/11/1999
về giao, cho thuê rừng và đất rừng Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của thủ tướng chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp…Đây chính là cơ sở cho sự phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng cũng như việc chia sẻ lợi nhuận, trách nhiệm trong bảo vệ rừng và đất rừng tại Việt Nam
Trong quá trình phát triển đất nước, hệ thống phân cấp quản lý tài nguyên rừng Việt Nam cũng có những sự thay đổi nhất định theo cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước Trong hệ thống đó có lâm trường Quốc doanh, là một trong những đơn vị có chức năng và nhiệm vụ rất quan trọng về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; vai trò và trách nhiệm của lâm trường Quốc doanh cũng có sự thay đổi theo từng thời kỳ của chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp.Thực hiện theo quyết định 187/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ ban hành ngày 16/9/1999, các Lâm trường Quốc doanh đã có
sự thay đổi về cơ chế và tổ chức quản lý Do đó cũng dẫn đến sự thay đổi trong cơ chế phân quyền quản lý tài nguyên rừng ở nước ta Nhìn chung, hệ thống có xu hướng chuyển giao quyền quản lý bảo vệ và hưởng dụng tài nguyên rừng, đất rừng đến các
Trang 12chủ thể địa phương Điều này được thực hiện ở những mức độ khác nhau và đem lại những kết quả khác nhau tuỳ từng thời điểm và địa phương cụ thể
Từ những vấn đề trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Tìm hiểu về sự phân quyền trong quản lý, sử dụng tài nguyên rừng tại địa bàn huyện Di Linh - Tỉnh Lâm Đồng”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
9 Tìm hiểu cơ chế phân cấp trong quản lý, sử dụng rừng và đất rừng tại địa phương
9 Tìm hiểu sự ảnh hưởng của cơ chế phân cấp đến tình hình quản lý và hưởng dụng tài nguyên rừng tại địa phương
1.3 Đối tượng nghiên cứu
9 Cơ cấu quản lý Nhà nước về Lâm Nghiệp
9 Lâm trường quốc doanh
9 Cộng đồng dân cư khu vực sống gần rừng
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN2.1 Sự phân quyền
Sự phân cấp hay phân quyền (cách dùng thuật ngữ này được sử dụng trong từng trường hợp cụ thể) có thể được định nghĩa là việc chuyển giao trách nhiệm quy hoạch, quản lý, phát triển và phân chia tài nguyên từ chính quyền Trung ương và các cơ quan cấp trung ương xuống các đơn vị, tổ chức cấp thấp hơn ( Rodinelli và Nellis, 1986: 5 dẫn trong Ostrom, Schoeder, và Wyne, 1993: 165)
Thuật ngữ phân quyền bao hàm một số khía cạnh.Có ít nhất ba khía cạnh được đề cập tới trong phân quyền, đó là (1) chính trị (dân chủ hoá, xã hội dân sự), (2) địa lý và quản lý (phi tập trung, uỷ quyền, uỷ thác), (3) kinh tế (tư nhân hoá) Phân quyền thật
sự cần thiết phải có sự chuyển giao phù hợp của ba khía cạnh trên đến chính quyền địa phương
FAO (2002) định nghĩa “ Phân quyền là sự chuyển giao một phần quyền lực của chính quyền trung ương đến các chính quyền cơ sở” Vì thế phải có hai điều kiện tất yếu trong quá trình phân quyền: (1) sự tồn tại của sự “tự quyết định” và ( 2) sự chuyển giao quyền lực tới chính quyền địa phương Nó được giải thích: thứ nhất, các đơn vị của chính quyền địa phương phải được quyền tự quyết trong một phạm vi nào đó theo luật định, độc lập tương đối và phải được coi là những cấp riêng biệt mà chính quyền trung ương ít hoặc không có ảnh hưởng trực tiếp Thứ hai, chính quyền địa phương nhận thức rõ ràng và công nhận tính hợp pháp địa giới mà trong đó họ thực thi quyền lực và thực hiện các chức năng công cộng Thứ ba, chính quyền địa phương có tính chất đoàn thể và sức mạnh để phục vụ và thực thi các chức năng của mình Thứ tư, sự
uỷ thác chỉ tới sự cần thiết “Phát triển chính quyền địa phương như một đơn vị thể chế” với ý nghĩa chính quyền địa phương được người dân coi như các tổ chức cung cấp dịch vụ toàn diện nhằm thoả mãn nhu cầu của họ và như các đơn vị chính quyền
mà họ có ảnh hưởng nhất định ( FAO, 2002)
Trang 142.2 Sự phân quyền và xã hội hóa nghề rừng tại Việt Nam
Các chính sách của nhà nước về đất đai sẽ xác định quyền tiếp cận với đất đai và
an ninh hưởng dụng tài nguyên rừng và đất rừng của người dân Đây là một trong những nhân tố chiến lược quyết định sinh kế của cộng đồng dân cư khu vực sống gần rừng Hiện nay diện tích rừng Việt Nam đang bị suy giảm nghiêm trọng, theo thống
kê, từ năm 1943 đến 1995, bình quân 1 năm giảm 0,79 % diện tích rừng tự nhiên, tỷ lệ này còn cao hơn (2,2 %) vào giai đoạn 1980-1985 Cũng có nghiên cứu cho rằng những khu vực nào mất rừng nhiều thường đi kèm với những vấn đề phức tạp của mối quan hệ người dân - tài nguyên rừng Thực tế, có nhiều nguyên nhân gây mất rừng, nhưng giải quyết vấn đề trên cũng là một trong những khả năng đem lại sự đảm bảo tài nguyên rừng và sự phát triển lâm nghiệp bền vững
Trong thời kỳ bao cấp, chính sách quản lý của nhà nước trong Lâm nghiệp là tất cả đất đai đều thuộc về Nhà nước; việc giao đất và quyền tiếp cận với tài nguyên rừng cho ai là phụ thuộc vào nhà nước Qua nhiều thời kỳ đổi mới, hệ thống quản lý nhà nước về Lâm nghiệp cũng đã có sự thay đổi Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, chương trình hành động cho ngành Lâm nghiệp Trong đó phải kể đến Luật bảo vệ và Phát triển rừng (năm 1991) và Luật Đất đai (năm 1993), là những bộ Luật quan trọng quy định về quyền và trách nhiệm của các cấp, ngành, các tổ chức, cá nhân về quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát tài nguyên rừng của nước ta Bên cạnh đó là các quyết định, nghị định như 163 NĐ-CP (02/CP cũ) quy định về việc giao, cho thuê đất lâm nghiệp đối với các tổ chức địa phương, hộ gia đình, cá nhân hay Nghị định 01/CP về việc giao đất trong các Nông, Lâm trường Quốc doanh cho các tổ chức, cá nhân… Đây là sự đánh dấu cho quá trình phân cấp quản lý tài nguyên thiên nhiên
Mục đích của sự phân quyền đó chính là: phài đảm bảo, tạo điều kiện cho các chủ thể có cơ hội ngang nhau tham gia vào các hoạt động giao đất, giao rừng và hưởng thụ lợi ích chính đáng từ sự tham gia của họ; sự phân quyền đảm bảo cho có nhiều thành phần kinh tế tham gia chứ không phải tư nhân hoá ngành lâm nghiệp Tiếp theo đó là xuất phát từ lợi ích mà mỗi chủ thề tự nhận biết quyết định tham gia của mình, từ các hoạt động cụ thề của họ sẽ góp phần cải thiện kinh tế, xoá đói giàm nghèo đồng thời đầy nhanh tăng trưởng ngành lâm nghiệp và đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường Sự phân quyền trong quản lý, sử dụng tài nguyên rừng cũng chính là cơ sở cho “xã hội
Trang 15hóa nghề rừng” một mục tiêu lớn của chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam trong thời kỳ mới
Xã hội hóa nghề rừng từ hai thập kỷ gần đây khi lâm nghiệp xã hội được hình thành và thừa nhận như là một loại hình lâm nghiệp có sự tham gia của người dân Giao đất giao rừng cho các hộ nông dân, chính sách cho thuê đất lâm nghiệp đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, cổ phần hóa doanh nghiệp lâm nghiệp Nhà nước là những dấu hiệu rõ ràng của trình xã hội hóa nghề rừng
Xã hội hóa nghề rừng ở Việt Nam được hiểu là sự tham gia rộng rãi của các chủ thể trong xã hội như hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và các tổ chức vào thực hiện các hoạt động gây trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác, chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường, mang lại lợi ích thiết thực cho các chủ thể tham gia, mà trước đó các hoạt động này do các cơ quan Nhà nước, các thành phần kinh tế Nhà nước và tập thể quản lý và thực hiện là chủ yếu
Tóm lại: Sự phân quyền trong quản lý tài nguyên thiên nhiên hay xã hội hóa nghề rừng trên thực tế vẫn còn nhiều tồn tại đặc biệt là sự đón nhận khác nhau của cộng đồng ở các khu vực khác nhau; tuy nhiên nó cũng đem lại những hiệu quả nhất định Đặc biệt, khi người dân địa phương, những người trực tiếp gánh chịu những tác động
từ khai thác tài nguyên thiên nhiên, có cơ hội tham gia vào việc ra quyết định liên quan đến quản lý tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn mình, họ chắc chắn sẽ quan tâm đến mục tiêu sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên (Trần Đức Viên và các cộng sự, 2001a)
2.3 Một số chính sách, chương trình liên quan đến phân quyền quản lý tài
nguyên rừng
9 Chỉ thị 29/CT-TW ngày 12/11/1983 về đẩy mạnh giao đất, giao rừng, xây dựng
và tổ chức kinh doanh theo hướng Nông - Lâm kết hợp
9 Quyết định 184 ngày 6/11/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về đẩy mạnh giao đất cho tập thể, cá nhân trồng rừng
9 Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Thủ tướng Chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
Trang 169 Quyết định 202 QĐ-TTg ngày 02/05/1994 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng Đối tượng nhận khoán bao gồm: hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, các trường học, tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế Những hộ đồng bào dân tộc còn du canh, du cư, những người đang sinh sống tại chỗ, những người từ nơi khác đến lập nghiệp lâu dài được ưu tiên nhận khoán
9 Nghị định 01/CP ngày 4/1/1995 của Thủ tướng chính phủ, quy định về việc giao đất của các Nông , Lâm trường quốc doanh cho các tổ chức,cá nhân
9 Quyết định 245/1998/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
9 Chương trình 327/CT được thành lập theo nghị định 327/CT của Hội đồng Bộ trưởng ban hành tháng 9/1992 khuyến khích việc trồng và bảo vệ rừng, cải thiện điều kiện sử dụng đất nâng cao mức sống của người dân sống dựa vào rừng và hỗ trợ chương trình định cư
9 Chương trình 661 trồng mới 5 triệu ha rừng theo quyết định 08/1997/QH10 và
661 QĐ-TTg ban hành tháng 12/1997 và tháng 7/1998
9 Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 1/7/1999 của Thủ tướng chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn năm 2000
9 Quyết định 187 ngày 16/9/1999 của Thủ tướng chính phủ về đổi mới cơ chế và
tổ chức của lâm trường Quốc doanh
9 Nghị định 163 NĐ-CP 16/11/1999 về việc giao và cho thuê đất đối với các tổ chức địa phương, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích lâm nghiệp trong thời gian dài
9 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, thuê đất lâm nghiệp
9 Nghị định số 200/2004/NĐ-CP về sắp xếp đổi mới và phát triển Lâm trường quốc doanh
Trang 17Chương 3
ĐỊA ĐIỂM - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm nghiên cứu:
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Khoảng thập niên 1890, toàn quyền Pháp Paul Doumer thành lập tỉnh Đồng Nai Thượng, Di Linh là trung tâm của tỉnh lỵ Đến năm 1909 tỉnh Đồng Nai Thượng nhập vào tỉnh Bình Thuận, sau 11 năm (1920) tỉnh Đồng Nai Thượng được tách ra lúc này có 3 quận (Di Linh, Blao, Dran) tỉnh lỵ cũng đóng tại Di Linh Năm 1950,
Ủy ban kháng chiến liên khu đã sát nhập 2 tỉnh Lâm Viên và Đồng Nai Thượng lấy tên là tỉnh Lâm Đồng Năm 1958, chính quyền Ngô Đình Diệm thành lập tỉnh Lâm Đồng gồm 2 quận Di Linh và Blao Sau giải phóng (1976), tỉnh Lâm Đồng được thành lập, hiện nay toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chánh cấp huyện, trong đó Di Linh
có diện tích tự nhiên lớn nhất so với các đơn vị cấp huyện khác trong tỉnh
Huyện Di Linh nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Lâm Đồng, thuộc cao nguyên
Di Linh, phía Bắc Giáp tỉnh Đắc Nông và huyện Lâm Hà; phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận; phía Đông giáp huyện Lâm Hà và huyện Đức Trọng; phía Tây giáp huyện Bảo Lâm Huyện có tổng diện tích tự nhiên 161.464ha (chiếm 16,7% diện tích tỉnh Lâm Đồng), dân số năm 2004: 154.000 người ( chiếm 13,4% dân số tỉnh Lâm Đồng) Hiện nay, Huyện có 17 xã và 1 thị trấn, trung tâm Huyện cách thành phố
Đà Lạt khoảng 80km Di Linh nằm trên quốc lộc 20 (Đông Nam Bộ đi Đà Lạt) và quốc lộ 28 (Nam Trung Bộ đi Đắc Nông và Tây Nguyên), do đó Di Linh có vị trí khá thuận lợi trong trong giao lưu kinh tế với các huyện trong tỉnh và các vùng Tây Nguyên, Trung Bộ, Đông Nam Bộ và đặc biệt là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Trang 183.1.1.2 Khí hậu, thủy văn
Khí hậu: Di Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với các đặc điểm như sau: khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình khoảng 21-220C, số giờ nắng khoảng 1.800-2.200 giờ, độ ẩm: 80-85%, hầu như không có bão và sương muối Mùa mưa từ tháng 4-tháng 11, mùa khô từ tháng 12-tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm 2.500-3.000mm Khí hậu rất thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày như cà phê, chè
Thủy văn:
9 Tài nguyên nước mặt: mật độ sông suối khá dày (0,1-1,2km/km2), hệ thống sông suối có độ dốc lớn, lòng sông hẹp và nhiều ghềnh thác Di Linh có các hệ thống sông chính: Da Dâng, Đại Nga và các nhánh sông thuộc hệ thống Sông Lũy
9 Tài nguyên nước ngầm: Di Linh tương đối thuận lợi trong khai thác nước ngầm Nước có độ khoáng hoá thấp (0,03-0,1g/l) và trung tính (pH=6,5-7,5), không độc hại cho cây trồng và sinh hoạt
3.1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng:
Địa hình:
9 Huyện Di Linh ở phía Nam của cao nguyên Di Linh, thuộc bậc thềm thứ 2 (Tỉnh Lâm Đồng có 3 bậc thềm), độ cao từ 800-1.200m Địa hình có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, phía Bắc tương đối bằng phẳng, phía Nam địa hình chia cắt mạnh tạo thành các thung lũng hẹp.Có thể chia địa hình trên địa bàn huyện Di Linh thành 3 dạng địa hình chính: núi cao, đồi thấp và thung lũng
9 Độ dốc khá lớn (tổng diện tích có độ dốc trên 150 chiếm đến 86,4% Diện tích tự nhiên của Huyện) và địa hình chia cắt nên ngoại trừ số ít diện tích đất bằng thích hợp với trồng cây hàng năm, hầu hết diện tích thích hợp với cây lâu năm Vì vậy, tập trung phát triển cây lâu năm có giá trị kinh tế cao, hạn chế rửa trôi và xói mòn đất là hướng chủ yếu trong chiến lược sử dụng đất nông nghiệp của Huyện
Trang 19 Thổ Nhưỡng:
(1) Nhóm đất phù sa (Fluvisols): hầu hết đất phù sa chua gley đều có thành
phần cơ giới từ sét pha thịt đến sét Một số nơi có thành phần cơ giới nhẹ hơn, thích hợp với trồng cây hoa màu, cây ăn quả, lúa
(2) Nhóm đất Gley (Gleysols): nhìn chung đất gley phân bố ở địa hình thấp
trũng, đất có độ phì cao hơn đất phù sa Cùng với đất phù sa, đất gley là một trong những nhóm đất trồng lúa chính của huyện Di Linh Nên khai thác triệt để
và sử dụng hợp lý, cùng với thâm canh tăng vụ, nâng cao về độ phì, tăng năng
suất, đáp ứng nhu cầu lương thực của Huyện
(3) Nhóm đất đỏ (Ferrasols): đất đỏ rất thích hợp với việc trồng cà phê, chè,
cây ăn quả, dâu tằm… Đặc biệt thích hợp với trồng cà phê cho năng suất và chất
lượng cao, cần chú ý khai thác hợp lý nguồn tài nguyên này
(4) Nhóm đất đen (Luvisols): đất có khả năng trồng các loại cây ăn quả, hoa
màu, một số nơi có nước tưới có thể trồng được lúa
(5) Nhóm đất mới biến đổi (Cambisols): đất mới biến đổi thường có khả năng
trồng rừng mang lại hiệu quả cao, một số nơi thấp có thể trồng hoa màu, làm nương
Nguồn: Phòng thống kê, Phòng TC-KH huyện Di Linh,2005
Ngành công nghiệp- xây dựng và Dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh
tế của Huyện (ngành CN-TTCN và XD chiếm 9,9%, dịch vụ chiếm 20,7%)
Nông - Lâm nghiệp là ngành chính, hiện thu hút khoảng 85-90% lao động xã hội, đóng góp 69,4% trong tổng GDP toàn Huyện Trong đó: nông nghiệp chiếm 88,5%, lâm nghiệp chỉ chiếm 1,5%
Trang 20Bảng 3.1 - 1 : Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Di Linh, 1996-2005
Tăng BQ (%)
Nông nghiệp Triệu đ 272.254 804.434 948.057 1.051.000 31,1 5,5 Công nghiệp-XD Triệu đ 36.996 56.746 100.602 121.212 11,3 16,4 Dịch vụ Triệu đ 37.285 85.235 97.093 113.018 23,0 5,8
Nông nghiệp % 84,9 83,3 70,6 69,4 Công nghiệp-XD % 4,3 7,5 9,4 9,9
Dịch vụ % 10,8 9,2 20,0 20,7
Nguồn: Phòng thống kê, Phòng TC-KH huyện Di Linh,2005
Ngành trồng trọt chiếm khoảng 88% trong cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển chủ yếu theo hướng mở rộng diện tích, chuyên canh, thâm canh và từng bước đa dạng hóa cây trồng
3.1.2.2 Dân số - Lao động
Giai đoạn 1990 - 2000 dân số của Huyện tăng khá nhanh, tốc độ tăng bình quân 5,78%/năm Trong thời điểm này do giá cà phê tăng cao nên xuất hiện luồng di dân
tự do từ các tỉnh miền Bắc, miền Trung và Đông nam bộ đến định cư và sản xuất
cà phê Dân số tăng nhanh nhất trong giai đoạn 1995-2000, bình quân mỗi năm tăng khoảng 7.000-8.000 người
Giai đoạn 2001-2005, dân số dần đi vào ổn định, tỷ lệ tăng dân số khoảng 2,6%/năm Mật độ dân số 95 người/km2 thấp hơn nhiều so với mật độ dân số toàn Tỉnh (117người/km2)
Trang 21Bảng 3.1 - 2 : Phát triển dân số huyện Di Linh, 2000-2005
137.3926,48 2,12 4,36 69.339 68.053
142.6302,87 2,07 0,80 71.449 71.181
146.1682,8 1,99 0,71 73.207 72.961
149.827 2,54 1,98 0,56 75.036 74.791
154.000 2,50 1,95 0,55 77.106 76.894
158.0002,60 1,90 0,70 80.517 77.483
Nguồn: phòng Thống kê huyện Di Linh.2005
Lao động
9 Cơ cấu lao động huyện mất cân đối, lao động nông nghiệp hiện chiếm tỷ lệ rất cao (86,1%); công nghiệp và xây dựng chiếm 1,6%; thương mại dịch vụ chiếm 8,2%
9 Việc thu hút lao động nông nghiệp vào công nghiệp và các lĩnh vực y tế, giáo dục gặp nhiều khó khăn, vì đại đa số lao động còn hạn chế về trình độ khoa học kỹ thuật Vì vậy cần phải sớm quan tâm đến công tác phát triển giáo dục phổ thông, tạo nguồn cho đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật
Hiện trạng thu nhập và đói nghèo:
Qua 5 năm (2000-2005) thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo tình trạng đói nghèo đã giảm từ 11,5% (năm 2001) còn 8% (năm 2005), thu nhập bình quân đầu người có xu thế tăng từ 2.050 đồng (2000) lên 4.416 đồng (năm 2005), nguồn thu nhập từ nông nghiệp chiếm 75-80% Đến nay đã xoá được tình trạng đói triền miên ở các vùng dân tộc
Trang 22Hình 3.1 - 1 : Tỷ lệ hộ nghèotại địa phương
tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương
0.000 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000
Nguồn: báo cáo của phòng lao động thương binh và xã hội huyện Di Linh,năm 2008
3.1.3 Tình hình quản lý tài nguyên rừng tại địa phương:
3.1.3.1 Tài nguyên rừng
Theo kết qủa thống kê năm 2000 và bổ sung đến năm 2002, huyện Di Linh có 95.196,75 ha Trong đó rừng tự nhiên có 88.733,15 ha Đất rừng trồng 6.463,75
ha Độ che phủ là 58,46% (Xem hình 3.1 – 3)
Rừng ở Di Linh không chỉ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo
vệ môi trường của địa phương mà còn có vai trò quan trọng bảo vệ nguồn nước cho
hệ thống sông Đồng Nai, Sông Luỹ
Trang 23Bảng 3.1 - 3 : Diện tích và trữ lượng các loại rừng –huyện Di Linh
Đ.V.Tính: D.tích:ha, trữ lượng gỗ:1.000m3, tre nứa: 1.000cây
Số Loại rừng Diện tích Trữ lượng
Nguồn: Kiểm kê rừng năm 1999, sở NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng
3.1.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng tài nguyên rừng
Hoạt động ngành lâm nghiệp:
Về lâm sinh: Hoàn thành kế hoạch Nhà nước giao về trồng rừng tập trung và trồng rừng phân tán, trong 5 năm (từ 2001-2005) đã trồng được 2.229ha, giao khoán bảo vệ rừng 30.000ha rừng, chăm sóc rừng trồng 2.656ha, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn hộ đồng bào dân tộc Tuy nhiên, nạn phá rừng làm rẫy và cháy rừng vẫn còn, cần phải có những biện pháp kiên quyết hơn trong bảo vệ rừng
Về khai thác: Khai thác gỗ tròn và củi giảm, từ 18.030m3 gỗ, 3.017 ster củi(năm 2001) giảm xuống còn 14.000m3 gỗ và 3.000 ster củi (năm 2005) Tuynhiên khai thác lồ ô và song mây tăng, từ 96 ngàn cây lồ ô và 17 tấn song
mây(năm 2001) tăng lên 250 ngàn cây lồ ô và 25 tấn song mây (năm 2005)
Trang 24Bảng 3.1 - 4 : Hiện trạng quy hoạch và sử dụng đất Lâm nghiệp phân theo mục
đích sử dụng của 3 loại rừng (đến tháng 6/2008)
Loại rừng và đất đai Diện tích
quy hoạch cho Lâm nghiệp (ha)
1.Đất có rừng 90998 Rừng tự nhiên 83895
Rừng trồng 7103 2.Đất chưa có rừng 4372
IA,IA,IC 2524 Đất trồng lại rừng sau khai thác 208
Đất phục hồi rừng và NLKH 765
1.Rừng phòng hộ 13600 a) Đất có rừng 12496 Rừng tự nhiên 12225
Rừng trồng 271 b) Đất chưa có rừng 1104
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng 0
Đất để trồng rừng 1104
2 Rừng sản xuất 81770 a) Đất có rừng 78502 Rừng tự nhiên 71670
Rừng trồng 6832 b) Đất chưa có rừng 3268
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng 0
Đất để trồng rừng 3268
III.Diện tích đất quy hoạchcho Lâm nghiệp
đang sử dụng cho mục đích khác
2570
1.Trồng cây công nghiệp 1645
2.Canh tác nông nghiệp 925
3 Mục đích khác 0
Nguồn: hạt kiểm lâm huyện Di Linh, 2008
Trang 25Bảng 3.1 - 5 : Hiện trạng sử dụng đất phân theo chủ quản quản lý sử dụng
Đất
Nguồn: số liệu của hạt kiểm lâm huyện Di Linh
Tổng diện tích
Doanh nghiệp nhà nước
BQLR phòng hộ
Liên doanh
Hình 3.1 - 2 : Hiên trạng sử dụng đất phân theo chủ quản quản lý sử dụng
Hiện trạng sử dụng đất Lâm nghiệp phân theo
Hình 3.1 - 3 : Tình hình giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại địa phương
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000
Tình hình giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất Lâm nghiệp
Tổ chức thuê
Nguồn: số liệu của hạt Kiểm lâm huyện Di Linh
Trang 26Bảng 3.1 - 6 : Các doanh nghiệp hoạt động ngành Lâm nghiệp
Nguồn: phòng thống kê huyện Di Linh
STT NGÀNH NGHỀ LĨNH VỰC KHAI THÁC
01 Lâm trường Di Linh Trồng khai thác quản lý rừng
02 Lâmtrường Bảo Thuận Khai thác quản lý bảo vệ rừng
03 Lâm trường Tam Hiệp Khai thác quản lý bảo vệ rừng
04 C Ty TNHH Di Linh Trồng khai thác bảo vệ rừng
05 XNKCB Gỗ Quãng Lâm Khai thác chế biến gỗ
08 DNTN Huyền Trang Khai thác chế biến gỗ
sét.kinh doanh vật liệu xây dựng Kinh doanhvận tải Mua bán chế biến nông sản lâm sản và trống rừng Xây dựng dân dụng, công nghiệp; đầu tư điểm du lịch
Bảng 3.1 - 7 : Danh sách các doanh nghiệp hiện đang thuê đất thực hiện dự án
đầu tư trên địa bàn huyện Di Linh-Tỉnh Lâm Đồng
Cho thuê đất lâm nghiệp
Ngày ban hành Quyết định thuê đất
Tổng diện tích thuê giao (ha)
Mục đích xin giao , thuê
3
Công ty Cà phê Cao Nguyên
76/QÐ-UB 15 1 2004 92.20 92.20
Nguồn: Chi cục phát triển Lâm Nghiệp Tỉnh Lâm Đồng, năm 2008
Trang 27Huyện Di Linh có thế mạnh về nghề rừng, ngành lâm nghiệp đã có nhiều cố gắng trong công tác trồng và khoanh nuôi rừng, nhưng cũng còn không ít hạn chế, đặc biệt là về bảo vệ tài nguyên rừng
3.2 Nội dung nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, thực hiện những nội dung sau:
9 Cơ cấu quản lý tài nguyên rừng tại địa phương qua các thời kỳ và các hoạt động giao đất, giao rừng tại địa phương
9 Nghiên cứu về sự chuyển đổi từ Lâm trường quốc doanh thành công ty Lâm nghiệp và sự tiếp cận tài nguyên rừng của cộng đồng dân cư khu vực gần rừng
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
3.3.1 Chọn đối tượng cung cấp thông tin:
9 Bao gồm sở NN và PTNT, Sở tài nguyên môi trường, Cục Địa Chính, Chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm, ban quản lý lâm trường, UBND huyện, UBND xã
9 Tại thôn: tiến hành phỏng vấn tổ trưởng, tổ phó, bí thư,người cao tuổi, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, một số hộ gia đình
3.3.2 Thu thập dữ liệu:
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp thông qua bản câu hỏi phỏng vấn:
9 Thông tin về thực trạng lâm nghiệp địa phương
9 Thông tin về giao đất và giao khoán bảo vệ rừng
9 Thông tin về tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức và
cá nhân qua các thời kỳ
Thu thập các tài liệu về
9 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực nghiên cứu
9 Căn cứ thực hiện các hoạt động giao đất, giao rừng tại địa phương
9 Cơ chế tổ chức và quản lý của lâm trường qua các thời kỳ
9 Tình hình quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của lâm trường
9 Tình hình sản xuất, kinh doanh của lâm trường
9 Hồ sơ giao đất và giao khoán bảo vệ rừng
Trang 289 Các hoạt động liên quan đến bảo vệ và hưởng dụng tài nguyên rừng, đất rừng của cộng đồng địa phương
9 Diện tích rừng và đất rừng được giao cho các tổ chức và cá nhân tại địa phương qua các thời kỳ
Kiểm tra và tổng hợp tài liệu
Trang 29Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1 Sự phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng
4.1.1 Cơ cấu quản lý nhà nước về Lâm nghiệp qua các thời kỳ
4.1.1.1 Cơ cấu quản lý nhà nước về Lâm nghiệp từ năm 1975 đến năm 1995
Hệ thống quản lý tài nguyên rừng ở Việt Nam được chia thành 5 cấp bao gồm cấp Trung ương (1), cấp tỉnh (2), cấp huyện (3), cấp xã (4) và cấp thôn bản (5):
9 Cấp thứ 1 – Cấp Trung ương: Chính phủ, Quốc hội, và các cơ quan trực thuộc Trung ương như Bộ Lâm nghiệp Bộ Lâm Nghiệp quản lý các Tổng cục Lâm nghiệp ở ba miền Bắc, Trung, Nam Các tổ chức giúp Bộ thực hiện chức năng quản
lý về Lâm nghiệp bao gồm: Vụ Lâm Sinh, Vụ công nghiệp rừng, Vụ khoa học kỹ thuật, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch-Thống kê, Vụ Tài chính- Kế toán, Vụ Tổ chức-Lao động, Cục Kiểm lâm, Ban thanh tra, Văn phòng bộ
9 Cấp thứ 2 – Cấp tỉnh: UBND tỉnh và các cơ quan trực thuộc như CCKL, sở Lâm Nghiệp ( ở một số nơi là sở Nông Lâm), các Nông, LTQD,…
9 Cấp thứ 3 – Cấp huyện: UBND huyện và các cơ quan trực thuộc như HKL, Phòng Lâm nghiệp ( ở một số nơi là phòng Nông Lâm),…
9 Cấp thứ 4 – Cấp xã: UBND xã và các bộ phận chức năng ( ban Nông nghiệp,
Trang 30CHÍNH PHỦ VÀ QUỐC HỘI
BỘ LÂM NGHIỆP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (UBND Tỉnh)
Lâm trường
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ((UBND Huyện)
Hạt Kiểm Lâm (HKL)
Phòng Lâm nghiệp
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (UBND xã)
Các tổ chức, nhóm hộ gia đình và cá nhân
Nguồn: tác giả nghiêm cứu và tổng hợp, năm 2009
Ghi chú: Mối quan hệ theo ngành dọc
Mối quan hệ không theo ngành dọc
4.1.1.2 Cơ cấu quản lý nhà nước về Lâm nghiệp từ năm 1995 đến nay:
Tháng 10/1995, Chính thức sáp nhập 3 bộ: Lâm nghiệp, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, thủy lợi thành Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Cơ cầu quản lý nhà nước về Lâm nghiệp có một vài sự thay đổi
Hệ thống quản lý tài nguyên rừng ở Việt Nam cũng tương tự như hệ thống quản
lý hành chính, được chia thành 5 cấp bao gồm Cấp Trung ương (1), Cấp tỉnh (2), cấp huyện (3), Cấp xã (4) và Cấp thôn bản (5):
9 Cấp thứ 1 – Cấp Trung ương: Chính phủ, Quốc hội, và các cơ quan trực thuộc Trung ương như Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT…