1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch bảo vệ môi trường nhà thép tiền chế

27 360 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 493 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động đến môi trường không khí Trong quá trình thi công xây dựng Dự án, khí thải chủ yếu phát sinh dohoạt động của các phương tiện giao thông khi vận chuyển nguyên vật liệu xâydựng, t

Trang 1

MỤC LỤC

I THÔNG TIN CHUNG 2

1.1 Tên Dự án 2

1.2 Tên chủ dự án 2

1.3 Địa chỉ liên hệ 2

1.4 Người đại diện theo pháp luật 2

1.5 Phương tiện liên lạc với Chủ dự án 2

II THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 2

2.1 Địa điểm thực hiện Dự án 2

2.2 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng 4

2.3 Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 5

2.4 Nhu cầu nguyên, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 6

2.5 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 6

2.6 Đánh giá các tác động môi trường 7

IV KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 23

IV KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 23

V Cam kẾt 27

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Hà, ngày tháng năm 2018

Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà

Gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà Kế hoạch bảo vệ môitrường để đăng ký với các nội dung sau đây:

I Thông tin chung

Thôn Phú Hưng, xã Hải Phú, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

1.4 Người đại diện theo pháp luật

(Bà) Nguyễn Thị Phương Thảo - Giám đốc Công ty

1.5 Phương tiện liên lạc với Chủ dự án

Điện thoại: 0988 399 152

II Thông tin về Dự án

2.1 Địa điểm thực hiện Dự án

* Vị trí khu vực Dự án:

Dự án Sản xuất thép tiền chế và các sản phẩm cơ khí có vị trí tại Lô A36 củaCụm công nghiệp Đông Lễ, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị với tổng diệntích 855m2 Vị trí tiếp giáp của khu đất như sau:

- Phía Tây Bắc giáp đường nội bộ của Cụm công nghiệp rộng 10,5m;

- Phía Đông Bắc giáp đất của hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Đình Đặng;

- Phía Tây Nam giáp đất của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất thương mạiAnh Huy;

- Phía Đông Nam giáp đất của hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Văn Phong

Bảng 1 Tọa độ địa lý vị trí khu vực Dự án

Trang 3

* Các đối tượng tự nhiên, KT - XH xung quanh:

- Đường giao thông:

+ Giáp với Dự án Tây Bắc là đường nội bộ trong Cụm công nghiệp rộng10,5m

+ Cách Dự án khoảng 100m về phía Tây Bắc là đường Nguyễn Du

+ Cách Dự án khoảng 300m về phía Đông là đường Trần Bình Trọng + Cách Dự án khoảng 750 về phía Nam là Quốc lộ 9D

Với tương quan với các tuyến giao thông như vậy thì đó là điều kiện thuậnlợi cho quá trình sản xuất và kinh doanh của Dự án

- Hệ thống sông, suối, ao hồ: Trong phạm vi Dự án không có sông suối ao

hồ nào chảy qua

+ Cách Dự án khoảng 900m về phía Đông Nam là hồ Trung Chỉ

+ Cách Dự án khoảng 900m về Tây Bắc là hồ Khe Mây

+ Cách Dự án khoảng 2km về phía Nam là sông Vĩnh Phước

Hoạt động của Dự án không phát sinh ra nước thải do đó sẽ không gây ảnhhưởng đến các Trung Chỉ, Khe Mây và sông Vĩnh Phước

- Đối tượng dân cư: Nằm gần khu vực Dự án nhất khoảng 500m về phíaĐông Bắc là khu dân cư khu phố 8, Phường 5, thành phố Đông Hà

- Các đối tượng khác:

+ Cách Dự án khoảng 20m về phía Tây Bắc là Nhà máy sản xuất giấy và

áo mưa của Công ty TNHH TMDV Tân Tạo

Số hiệu góc thửa Hệ tọa độ VN2000, KTT 106

Trang 4

+ Cách Dự án khoảng 200m về phía Đông là Công ty TNHH Hoàng ĐứcLinh đã dừng hoạt động.

+ Cách Dự án khoảng 300m và 400m về phía Đông Bắc lần lượt là Nhàmáy nước Đông Hà và trụ sở chính Công ty Thuỷ điện Quảng Trị

+ Cách Dự án khoảng 900m về phía Đông Nam Bệnh viện chuyênkhoa Lao và Bệnh Phổi tỉnh Quảng Trị

+ Cách Dự án khoảng 1,4km về phía Tây Nam là Bãi rác thành phố ĐôngHà

2.2 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng

- Sản phẩm và công suất nhà máy: Sản xuất thép tiền chế, cửa sắt, hàng rào

và các sản phẩm cơ khí khác theo đơn đặt hàng Công suất khoảng 143 tấn sảnphẩm/năm

Trang 5

Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu (thép tấm, thép hình) được lấy từ kho nguyên liệu Các cấukiện thép được cắt ra từ các thép tấm có các chiều dày cơ bản 4mm, 6mm, 8mm,10mm, 12mm… bằng máy cắt chuyên dụng Tiếp theo, các cấu kiện thép đượcđưa qua công đoạn dập, uốn để tạo hình sản phẩm, đảm bảo các cấu kiện có độchính xác khi lắp dựng Sau khi các cấu kiện đã được định hình sẽ đưa qua côngđoạn khoan, hàn và lắp ghép thành sản phẩm Tiếp đến, các thành phẩm đượcđưa qua công đoạn làm nguội bằng quạt gió, rồi đánh bóng bằng cách phun biinox lên bề mặt và cuối cùng là phun một lớp sơn để chống rỉ Sản phẩm hoànchỉnh sẽ được lưu kho và chờ cung cấp cho khách hàng

- Các thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của Dự án được đầu tư mới100%, trang thiết bị hiện đại, cụ thể như sau:

Bảng 2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất

2.3 Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Khu đất trước đây là của dự án Nhà máy sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp mộc dân dụng của Công ty TNHH MTV Hồng Lâm Trên cơ sở chuyển nhượnglại đất và tài sản trên đất của Công ty TNHH MTV Hồng Lâm, Chủ dự án sẽthực hiện cải tạo lại nhà xưởng, nhà kho vật liệu bằng thép tiền chế, lợp tônchống nóng Nhà văn phòng, nhà ăn ca được xây dựng bằng BTCT và sân bãiđược gia cố bằng bê tông Diện tích các hạng mục được bố trí như sau:

Trang 6

2.4 Nhu cầu nguyên, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

- Trong giai đoạn thi công xây dựng:

+ Cát đổ bê tông, đổ nền lấy tại bãi cát sạn sông Thạch Hãn, thị xã QuảngTrị Chất lượng cát vàng hạt vừa, cự ly vận chuyển khoảng 15km

+ Xi măng, sắt thép lấy tại thành phố Đông Hà, vận chuyển đến công trìnhtrong phạm vi bán kính 3km

- Trong giai đoạn hoạt động: Với nhu cầu sử dụng khoảng 157,3 tấn thépnguyên liệu/năm (định mức sử dụng khoảng 1,1 tấn thép nguyên liệu cho rađược 1 tấn sản phẩm) Nguồn cung cấp nguyên liệu được lấy Công ty Cổ phầngang thép Thái Nguyên Ngoài ra, Dự án còn sử dụng các nguyên vật liệu như:que hàn, bi inox, sơn lót chống rỉ kim loại,… Nhu cầu sử dụng các loại nguyênvật liệu này phụ thuộc vào loại sản phẩm, do đó khối lượng sử dụng không cốđịnh

2.5 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

* Nhu cầu về nước:

Đối với loại hình của Dự án không sử dụng nước trong quá trình sản xuất

Do đó, nhu cầu dùng nước của Dự án chủ yếu phục vụ cho hoạt động sinh hoạt,của CBCNV Định mức sử dụng nước là 80lít/người/ngày (TCXDVN33:2006/BXD), số lượng CBCNV của Nhà máy là 25 người, vậy lượng nướccần cung cấp sinh hoạt là 2 m3/ngày Nguồn cấp nước được lấy từ Xí nghiệpkinh doanh nước sạch Đông Hà

* Nhu cầu về điện:

Trang 7

- Nguồn cung cấp điện: Nguồn cấp điện cho Dự án được cấp bởi Điện lựcĐông Hà chạy dọc tuyến đường Trần Bình Trọng Đấu nối đến tủ điện của Nhàmáy phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất

2.6 Đánh giá các tác động môi trường

2.6.1 Đánh giá, dự báo tác động của giai đoạn thi công xây dựng

a Tác động đến môi trường không khí

Trong quá trình thi công xây dựng Dự án, khí thải chủ yếu phát sinh dohoạt động của các phương tiện giao thông khi vận chuyển nguyên vật liệu xâydựng, tập kết và vận hành máy móc, thiết bị (xe chở đất, vật liệu xây dựng, máytrộn bêtông, máy đào, máy ủi ) Khí thải chủ yếu chứa các chất ô nhiễm như:

CO, CO2, NOx, SO2, bụi,…

Khí thải ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quãng đường đi, dungtích xi lanh động cơ, trọng tải xe, loại nhiên liệu sử dụng, tuổi thọ phương tiện…Căn cứ lượng nhiên liệu tiêu thụ hàng ngày của các phương tiện, máy mócthi công, ta có thể tính được tải lượng các chất ô nhiễm không khí thải vào môitrường dựa vào các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới thiết lập như sau:

Bảng 4 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe tải chạy dầu diezel

Phương tiện Đơn vị (U) (kg/U) Bụi SO 2

(kg/U)

NO x (kg/U)

CO (kg/U)

VOC (kg/U)

Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution (Part 1,WHO, 1993)

Trong đó: S là hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu (%), S = 0,05% đốivới dầu DO, tỷ trọng dầu DO là 875kg/m3

- Dựa trên quá trình thi công các công trình tương tự, dự kiến tổng khốilượng dầu phục vụ cho thi công là 5.000lít = 5m3 Vậy khối lượng dầu diezel sửdụng là: 875kg/m3 x 5m3 = 4.350kg = 4,35tấn

Trang 8

- Trong quá trình thi công, Dự án thường sử dụng các loại xe có tải trọng3,5÷16tấn Do đó, tính được tải lượng phát thải của các phương tiện như sau:

Bảng 5 Tải lượng ô nhiễm từ các phương tiện vận tải trong thi công

TT Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg/tấn) Khối lượng dầu DO (tấn)

Tổng lượng chất ô nhiễm (kg)

- Tải lượng phát thải được tính toán ở Bảng 5 có thể cao hơn so với thực tế

do hiện nay công nghệ đốt trong đã được cải tiến rất nhiều Hơn nữa, do thờigian thi công ngắn, không gian công trường và không gian hoạt động của cácphương tiện rộng, thoáng đãng nên các tác nhân ô nhiễm không khí dễ dàng phaloãng phát tán Do đó, tác động gây ra xem như không đáng kể

- Ngoài ra, nguồn gây ô nhiễm còn phát sinh từ quá trình phân hủy chất thảihữu cơ ở những nơi chứa rác, khu vệ sinh (H2S, NH3…) nếu lưu giữ rác lâungày Mùi hôi sẽ gây khó chịu cho công nhân trên công trường Tuy số lượngcông nhân thi công ít nhưng Chủ dự án sẽ thực hiện tốt công tác thu gom, đưa đi

xử lý để loại bỏ triệt để tác động này

b Tác động của tiếng ồn, độ rung

- Nguồn phát sinh tiếng ồn: Từ quá trình vận hành máy móc, thiết bị trongthi công xây dựng các hạng mục công trình Mức ồn từ hoạt động của các thiết

bị thi công được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 6 Mức ồn phát sinh từ hoạt động của máy móc thi công

Trang 9

2 Máy khoan 87

Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Mạnh, Đánh giá tác động môi trường, Hà Nội, 2005

Để đánh giá được ảnh hưởng của độ ồn tới các đối tượng là khu dân cư, cácnhà máy xung quanh và công nhân trực tiếp vận hành, mức độ ồn giảm theokhoảng cách được tính theo công thức sau: LP(x) = LP(x0) + 20.lg(x0/x) (4)Trong đó:

- LP(x): Mức ồn tại vị trí cần tính toán(dBA)

- x0 = 1m

- LP(x0): Mức ồn cách nguồn 1m (dBA)

- x: Khoảng cách từ nguồn tới vị trí tính toán (m)

Bảng 7 Mức ồn phát sinh từ các hoạt động thi công tại khoảng cách x(m)

Đánh giá tác động: Qua Bảng 7 cho thấy các thiết bị, máy móc hoạt động

trong giai đoạn thi công thường có mức ồn vượt QCVN 26:2010/BTNMT (70dBA), tác động này là không thể tránh khỏi và mang tính bất khả kháng Tuynhiên, khu vực thi công nằm trong cụm công nghiệp Đông Lễ, cách xa khu dân

cư nên tiếng ồn chỉ ảnh hưởng đến công nhân trực tiếp vận hành tại công trường.Mức độ tác động chỉ mang tính tạm thời và gây ảnh hưởng cục bộ do diện tíchcông trường rộng và các nguồn ồn không phát sinh thường xuyên

- Độ rung: Rung động là do hoạt động của các máy móc thi công chủ yếu làmáy đào đất, máy khoan Mức độ rung động phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong

đó quan trọng là cấu tạo địa chất của khu vực Dự án Khi mức độ rung động lớnvượt giới hạn cho phép có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của người công nhân, dân

Trang 10

cư xung quanh và làm hư hại các công trình của các nhà máy lân cận Mức độrung động của các máy móc thi công thể hiện như sau:

Bảng 8 Mức độ rung của các máy móc thi công STT Các phương tiện cách nguồn 10m (dB) Mức độ rung động

Mức độ rung động cách nguồn 30m

Đánh giá tác động: Qua bảng 8 cho thấy ở khoảng cách >30 m, mức rung

từ các máy móc thi công bảo đảm giới hạn cho phép theo QCVN27:2010/BTNMT đối với hoạt động xây dựng là 75 dB Tuy nhiên ở khoảngcách <10 m, người công nhân sẽ bị ảnh hưởng bởi độ rung, vì vậy nhà thầu phải

áp dụng các biện pháp giảm thiểu để bảo đảm sức khoẻ cho công nhân lao độngtrên công trường

c Tác động do nước thải

* Nước thải sinh hoạt

- Phát sinh từ sinh hoạt của cán bộ công nhân thi công trên công trường

- Thành phần của nước thải: Chủ yếu chứa các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ

và các vi sinh vật Với số lượng công nhân, cán bộ quản lý, giám sát trên công

trường khoảng 30 người, theo Tiêu chuẩn (TCXDVN 33:2006 Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế) thì lượng nước cấp là 80

-lít/người.ng.đ Trong đó, lượng nước thải phát sinh chiếm khoảng 80% lượngnước cấp Vậy lượng nước thải phát sinh là: 30 người × 80lít/người.ng.đ × 80%

= 1,92m3/ng.đ

* Nước thải xây dựng

- Phát sinh từ việc bảo dưỡng các công trình, trộn bê tông, rửa thiết bị, máymóc, Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu có trong nước thải loại này là cácchất vô cơ như: cát, xi măng,

Trang 11

- Lượng thải này nhiều hay ít tuỳ thuộc vào các yếu tố như: quy mô côngtrình, thời điểm xây dựng, điều kiện thời tiết, ý thức của công nhân, phươngpháp và công nghệ thi công, chất lượng vật liệu xây dựng

- Tác động: Loại nước thải có mức độ ô nhiễm thấp, phát sinh khôngthường xuyên, tải lượng ít, tác động chỉ xảy ra cục bộ trên công trường tronggiai đoạn thi công

* Nước mưa chảy tràn:

Lượng nước mưa đổ vào khu vực được xác định theo (TCVN 7957:2008 -Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế) như sau:

Q = q x C x FTrong đó:

Q - là lượng nước mưa chảy tràn

Trang 12

- Nguồn phát sinh và thành phần: Từ quá trình sinh hoạt của cán bộ côngnhân trên công trường Thành phần bao gồm thực phẩm thừa, túi nilon, giấyvụn, chai, lon, vỏ hoa quả,

- Tải lượng: Trên công trường với khoảng 30 công nhân lao động thì lượng

chất thải rắn sinh hoạt thải ra một ngày khoảng 15kg/ngày (với định mức mỗi người thải ra 0,5kg/ngày theo tài liệu: Quản lý chất thải rắn của GS Trần Hiếu Nhuệ biên soạn, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội - 2001) Chất thải rắn sinh hoạt

nếu để lâu sẽ phân hủy, tạo ra các khí thải có mùi hôi khó chịu như H2S, CH4,…

là nơi phát sinh các mầm bệnh cho con người Vì vậy, Chủ dự án sẽ kiểm soátbằng các biện pháp thu gom hợp vệ sinh

* Chất thải rắn xây dựng

Chất thải rắn phát sinh do rơi vãi của đá, cát, sạn, các loại như sắt thép,gỗ, thải loại trong quá trình xây dựng Tuy nhiên, loại chất thải rắn này rất khóxác định chính xác, thường phụ thuộc vào phương pháp thi công, khả năng tiếtkiệm nguyên vật liệu, ý thức của công nhân thi công, chất lượng vật liệu,

* Chất thải nguy hại

Chủ yếu phát sinh từ quá trình sửa chữa máy móc, thiết bị thi công, baogồm các loại như: giẻ lau, dầu mỡ thải,… Tuy nhiên, công tác bảo dưỡng, thaythế và sửa chữa máy móc, thiết bị sẽ được Chủ dự án và nhà thầu thực hiện ởcác gara trên địa bàn nên việc phát sinh chất thải nguy hại tại khu vực côngtrường là lớn

2.6.2 Tác động trong giai đoạn hoạt động

a Bụi và khí thải

* Bụi và khí thải từ quá trình khoan, hàn thép

Trong các quá trình hàn các loại hóa chất chứa trong que hàn bị cháy vàphát sinh khói có chứa các chất độc hại, có khả năng gây ô nhiễm môi trường vàảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động Nồng độ các chất khí độc trongquá trình hàn điện các vật liệu kim loại được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 10 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn

Trang 13

Khói hàn (mg/l que hàn) 285 508 706 1.100 1.578

(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Ô nhiễm môi trường không khí, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật)

Hoạt động này sẽ ảnh hưởng tới người lao động do khí thải chưa khuếchtán kịp sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới những người thợ hàn Nếu không có cácphương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp, người thợ hàn khi tiếp xúc với các loạikhí độc hại có thể bị những ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe

* Bụi sơn, bụi kim loại

- Bụi sơn, bụi kim loại phát sinh từ công đoạn đánh rỉ làm sạch bề mặt, sửachữa, gia công kết cấu thép, sơn phủ bề mặt

- Bụi kim loại có tỷ trọng lớn (d = 7 – 8) nên chỉ tồn tại xung quanh nguồngây bụi, nhanh chóng sa lắng, ít phát tán đi xa Lượng bụi do quá trình làm sạch

bề mặt kim loại thải ra môi trường phụ thuộc vào phương pháp làm sạch khácnhau và mức độ oxy hóa của kim loại Còn thành phần bụi sơn chủ yếu là oxitchì, oxit sắt Theo một số công trình nghiên cứu cho thấy, nồng độ bụi sơn tạicông đoạn sơn những dây chuyền tương tự dao động trong khoảng 0,5 – 1,0mg/m3

Đánh giá tác động: Công nhân dễ bị nhiễm bụi khi làm việc tại những nơi

kín, chật hẹp, kém thông gió Các tác động do bụi kim loại, bụi sơn gây ra khixâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, các kim loại nặng có khả năng tích lũytrong cơ thể gây rối loạn đến chức năng của men, ảnh hưởng đến sức khỏe ngườilao động

* Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển

- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ravào Nhà máy Thành phần khí thải bao gồm hỗn hợp các khi: NO2, CO, SO2, bụi,

Lượng nguyên vật liệu (chủ yếu là thép) cần cung cấp cho hoạt động củaNhà máy khoảng 157,3 tấn/năm và lượng sản phẩm là 143 tấn/năm Tổng khốilượng cần vận chuyển cho hoạt động sản xuất của Nhà máy là 300,3 tấn/năm Với tải trọng vận chuyển trung bình của xe là 7 tấn, thì tổng số lượt xe ravào trong để vận chuyển hàng hóa là:

(300,3 tấn/năm × 2 lượt)/7 tấn = 86 lượt xe/năm

Ngày đăng: 13/09/2018, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w